Thông qua kết quả bán hàng, doanhnghiệp có thể thấy đợc hiệu quả kinh doanh của mình, từ đó cónhững quyết định đúng đắn nhằm nâng cao các hiệu quả hoạt động kinh doanh.. Qua những vấn đề
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế hội nhập nền kinh tế thế giới, mỗi quốc gia dù lớnhay nhỏ không thể không tham gia vào tiến trình hội nhập kinh tế
đó Đất nớc ta cũng đang chuyển mình cùng với sự phát triển kinh
tế của khu vực và thế giới Việt Nam đã và đang tham gia vào tiếntrình này, đến nay chúng ta đã đạt đợc những thành tựu đáng
kể có nh vậy là do Đảng và Nhà nớc ta đã xác định rõ hớng đi,chính sách cho riêng mình bằng công cuộc công nghiệp hóa - hiện
đại hóa đất nớc, đa đất nớc tiến nhanh lên xã hội chủ nghĩa Bêncạnh đó, còn có sự đóng góp không nhỏ của các doanh nghiệp
đang tồn tại và hoạt động trên thị trờng nớc ta nói chung và cácdoanh nghiệp thơng mại nói riêng Đối tợng kinh doanh của các doanhnghiệp thơng mại là hàng hóa và hoạt động kinh doanh chủ yếucủa doanh nghiệp là hoạt động bán hàng
Trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt hiện nay, các doanhnghiệp không ngừng vơn lên để tồn tại và khẳng định vị trí củamình trên thơng trờng Muốn làm đợc điều này, bản thân mỗidoanh nghiệp phải quyết định hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp Một hoạt động không thể tách rời với quá trình bán hàng làxác định kết quả bán hàng Thông qua kết quả bán hàng, doanhnghiệp có thể thấy đợc hiệu quả kinh doanh của mình, từ đó cónhững quyết định đúng đắn nhằm nâng cao các hiệu quả hoạt
động kinh doanh
Qua những vấn đề trên, ta thấy đợc tầm quan trọng của côngtác kế toán hànga hóa - bán hàng và xác định kết quả bán hàngtrong các doanh nghiệp thơng mại Chính vì vậy mà trong điềukiện kinh tế ngày càng phát triển, thì công tác bán hàng và xác
định kết quả bán hàng đòi hỏi phải đợc củng cố và hoàn thiện chophù hợp hơn
Trang 2Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác kế toán hàng hóa bán hàng và xác định kết quả bán hàng, cùng với kiến thức đã họctại trờng Cao đẳng kinh tế cụng nghiệp Hà Nội và với thời gian thực tập tại
-Công ty CP Thế giới Di Động, em đã chọn đề tài: "Phơng pháp kế toán bán hàng,phân bổ chi phí mua hàng và xác định kết quả
kinh doanh" ở Công ty CP Thế Giới Di Động cho báo cáo thực tập tốt
nghiệp của mình
Kết cấu của phần báo cáo, ngoài phần mở đầu và kết luận baogồm 3 chơng sau:
Chơng I: Tổng quan về Cụng ty CP Thế Giới Di Động.
Chơng II: Thực trạng kế toán bán hàng,phõn bổ chi phớ mua hàng và
xác định kết quả bán hàng của Công ty CP Thế Giới Di Động
Chơng III: Hoàn thiện những vấn đề về phương phỏp kế toỏn bỏn hàng,phõn
bổ chi phớ mua hàng và xỏc định kết quả kinh doanh tại cụng ty
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn thầy cô giáo, các cô chú,anh chị phòng Tài chính Kế toán và sự chỉ bảo tận tình của cô
giáo hớng dẫn: Lờ Thị Chuyờn đã giúp đỡ, góp ý cho em trong quá trìnhthực hiện đề tài này Mặc dù em đã có nhiều cố gắng, song do
điều kiện thời gian hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếusót Em mong nhận đợc sự đóng góp, giúp đỡ của thầy cô để báocáo thực tập của em hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn.
Trang 3Danh mục từ viết tắt
TNHH : Trỏch nhiệm hữu hạn
CP : Cổ PhầnTSCĐ : Tài sản cố địnhBCTC : Báo cáo tài chínhGTGT : Giá trị gia tăngKKĐK : Kiểm kê định kỳKKTX : Kê khai thờng xuyênCPQL : Chi phí quản lýCPBH : Chi phí bán hàng
D N : Doanh nghiệp
BH : Bán hàng
BTC : Bộ Tài chính HTK : Hàng tồn kho
Trang 4CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP THẾ GIỚI DI ĐỘNG
1.1 – Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Tên gọi: Công ty cổ phần Thế Giới Di Động Địa chỉ: 34- phố Thành Công – phường Thành Công- quận Ba Đình-
Hà Nội Điện Thoại: (04)3 771 5590 Fax: (04)3 771 5591 MST:0303217354001
Công ty cổ phần Thế Giới Di Động ( Mobile World Joint Stock) thành lập vàotháng 03/2004, lĩnh vực hoạt đông chính của công ty bao gồm: mua bán điện thoại diđộng, thiết bị kỹ thuật số và các lĩnh vực liên quan đến thương mại điện tử
Bằng trải nghiệm về điện thoại di động từ dầu những năm 1990, cùng với việcnghiên cứu kỹ tập quán mua hàng của khách hàng Việt Nam, Thế Giới di động đã xâydựng được một phong cách bán hàng tư vấn đặc biệt nhờ vào đội ngũ nhân iên chuyênnghiệp và vào trang web wwwthegioididong.com hỗ trợ như một cẩm nang về điệnthoại hàng đầu tại Việt Nam
Hiện nay số lượng điện thoại bán ra trung bình tại Thế Giới Di Đông khoảng60.000 máy/tháng, doanh thu trung bình 7 triệu USD chiếm khoảng 6% thị phần hàng
Trang 5thành, nâng cao doanh số lên 100.000 máy/ tháng và doanh thu 12 triệu USD/ thángchiếm từ 10- 12% thị phần bán lẻ toàn Việt Nam.
Thế Giới Di Động tham gia thị trường bán lẻ Laptop từ tháng 12 năm 2006, đếnnay đã mở rộng ra các khu vực Hà Nội, Đà Nẵng… Ngoài ra biệc bán hàng qua mạng
và giao hàng tận nhà trên phạm vi toàn quốc cũng được triển khai từ đầu năm 2007,hiện nay lượng khách hàng mua hang Laptop tăng lên đáng kể, trung bình 20-30 đơnhàng mỗi ngày
www.thegioididong.com là website thương mại điện tử lớn nhất Việt Nam với sốlượng lớn nhất Việt Nam với số lượng truy cập hơn 500.000 lượt ngày, xếp hạng 25
trong top website tại Việt Nam ( Alexa) cung cấp thông tin chi tiết về giá cả, tính năng
kỹ thuật,…hơn 500 mođiện thoại và 100 moLaptop của tất cả các nhãn hiệu chính thứctại Việt Nam
28/04/2012 khai trương siêu thị ở Nhổn, 30/04/2012 khai trương siêu thị 497-NguyễnTrãi Đến nay, các hệ thống siêu thị của công ty không ngừng mở rộng ra phạm vi toànquốc
Vốn điều lệ : 182.000.000.000§ ( Một trăm tám mươi hai tỷ đồng)
1.2 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP Thế
Giới Di Động
- Để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, Công ty CP Thế
Giới Di Động tổ chức bộ máy quản lý gọn nhẹ theo chế độ một thủ trưởng Giám đốccông ty là người đứng đầu, có quyền hành cao nhất, chịu mọi trách nhiệm trước Nhànước và trước pháp luật về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty Giúp giám đốctrong công tác quản lý gồm một phó giám đốc, 4 phòng ban chức năng, đó là:
- Phòng tài chính - kế toán
- Phòng kinh doanh
- Phòng lập trình- kỹ thuật
- Phòng hỗ trợ khách hàng
Trang 6Đội ngũ cỏn bộ cụng nhõn viờn trong cụng ty gồm 4000người, trong đú 75% là cửnhõn, 25% tốt nghiệp cỏc trường Trung cấp.
Cú thể minh hoạ bộ mỏy tổ chức quản lý của Cụng ty qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ mỏy tổ chức quản lý của Cụng ty CP Thế Giới Di Động
-Giám đốc công ty: giám đốc có quyền quyết định việc điều
hành hoạt đông của công ty theo đúng chính sách pháp luật củaNhà nớc
công các lĩnh vực sản xuất kinh doanh Khi vắng mặt, Giám đốc uỷ
Giỏm Đốc
Phú giỏm đốc
Phũng lậptrỡnh- kỹ thuật
Phũng hỗ trợ khỏch hàng
Phũng kinhdoanh
Phũng tàichớnh kế toỏnCỏc siờu
thị
Trang 7quyền cho phó giám đốc điều hành công việc trực tiếp ký kết cáchoá đơn chứng từ liên quan đến lĩnh vực đợc phân công Phó giám
đốc có trách nhiệm báo cáo lại cho Giám đốc những công việc đểgiải quyết khi văng mặt
- Các siêu thị : là nơi bán và giới thiệu sản phẩm của Công ty tiếp
xúc trực tiếp với khách hàng
-Phũng tài chớnh - kế toỏn
Dự trự cỏc khoản doanh thu, chi phớ phỏt sinh trong kỳ, lập kế hoạch thu chi cho cỏc
phũng ban, cỏc khoản thu chi hợp lý, cỏc khoản thu chi theo chế độ của cụng ty
Thực hiện, kiểm tra cỏc chứng từ thu chi cú hợp lệ, hợp lý, đỳng quy định của cụng tykhụng Nếu đó đỳng thỡ kế toỏn tiến hành nghiệp vụ thu chi, ghi sổ, kiểm tra, kiểmsoỏt hoạt động bỏn hàng, hoạt động tài chớnh và cỏc hoạt động khỏc
Bộ phận kế toỏn chịu trỏch nhiệm thu thập xử lý phõn tớch và cung cấp những sốliệu, thụng tin kinh tế tài chớnh của cụng ty kịp thời đến người sử dụng cú quyền hạnchức năng
Những thụng tin kế toỏn cung cấp giỳp cho giỏm đốc kịp thời nắm bắt tỡnh hỡnh tàichớnh của cụng ty từ đú đưa ra được những quyết định, những chớnh sỏch điều hànhthớch hợp
-Phũng Kinh doanh, phũng lập trỡnh-kỹ thuật, phũng lập trỡnh-kỹ thuật, phũng
Trang 8Nghiên cứu thị trường, tìm kiếm khách hàng mới, mở rộng công việc marketing tới các nhóm khách hàng mục tiêu mới, khách hàng tiềm năng.
Xây dựng kế hoạch phát triển mạng lưới khách hàng, cộng tác viên Xây dựng chiến lược Marketing và tổ chức các hoạt động hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh
Lên kế hoạch, tổ chức và triển khai các mảng công việc được giao nhằm xúc tiến, đẩy mạnh và phát triển nhóm khách hàng mục tiêu, thị trường mục tiêu
+ Phòng lập trình-kỹ thuật
NhiÖm vô cña lËp tr×nh viªn:
Thiết kế theo yêu cầu khách hàng
Lập trình Test lỗi Chỉnh sửa sản phẩm khi có yêu cầu
Hỗ trợ tư vấn triển khai khi có yêu cầu
+ Phòng hỗ trợ khách hàng -Hướng dẫn, tư vấn về nghiệp vụ kế toán cho khách hàng sử dụng phần mềm kế
toán qua tổng đài hỗ trợ, internet,
- Giải đáp các vướng mắc của khách hàng.
- Tiếp nhận các ý kiến đóng góp của khách hàng chuyển sang các phòng có liênquan Trả lời ý kiến khách hàng
Chi phí phát sinh thường là trang thiết bị, nhân công,
1.3 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty và hình thức kế toán tại công ty
Trang 9Kế toỏn trưởng
Kế toỏn phú
Kế toỏn cỏc cửa hàng
Kế toỏn kiểm phiếu nhập xuất
Thủ quỹ
1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ mỏy kế toỏn
Cụng tỏc kế toỏn của Cụng ty được tổ chức tập trung ở phũng Tài chớnh -kế toỏn từ
khõu tổng hợp số liệu nhập chứng từ, lờn sổ kế toỏn đến lập bỏo cỏo kế toỏn Bộ mỏy
kế toỏn của Cụng ty được minh hoạ qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán tại Công ty
- Kế toán trởng phụ trách phòng kế toán đảm nhận việc tổng hợp
số hiệu và lập báo cáo tổ chức kinh tế của Công ty Đồng thời kế toántrởng cũng là ngời phân tích các kết quả hoạt động kinh doanh và
đầu t có hiệu quả
- Kế toán phó: Quản lý công việc mà ngời kế toán của các cửahàng của Công ty đã chia ra để ký và đa vào quỹ
- Kế toán các cửa hàng: Theo dõi tình hình kinh doanh của cáccửa hàng, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của công ty
- Kế toán kiểm phiếu nhập xuất: theo dõi tình hình kinh doanhcủa công ty và hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của Công tykiêm làm nhiệm vụ phiếu nhập xuất cho toàn bộ công ty
Trang 10- Thñ quü: lµm nhiÖm vô thu chi tiÒn khi cã phiÕu thu, ngoµi raph¶i ®i ng©n hµng rót tiÒn, nép tiÒn.
1.3.2 Tổ chức hệ thống kế toán tại Công ty Các chính sách kế toán chung
- Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp quyết định 48/2006 QĐ ngày14/09/2006 của Bộ trưởng BTC
1 - Kỳ kế toán nãm (bắt đầu từ ngày 01./01 kết thúc vào ngày 31/12)
2 - Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán : §ång VN
3 - Chế ðộ kế toán áp dụng
4 - Hình thức kế toán áp dụng
5 - Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ:
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên
6 - Phương pháp khấu hao tài sản cố ðịnh ðang áp dụng: Khấu hao đường thẳng 7- Nguyên tắc ghi nhận chi phí ði vay
8- Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả 9- Nguyên tắc và phýõng pháp ghi nhận các khoản dự phòng phải trả 10- Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỷ giá
11- Nguyên tắc và phýõng pháp ghi nhận doanh thu
1.3.3 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán Hệ thống tài khoản
Công ty sử dụng hệ thống tài khoản kế toán do Bộ tài chính ban hành theo quyếtđịnh 48/2006 QĐ ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC Bao gồm:
- Tài khoản loại 1: Tài sản ngắn hạn
- Tài khoản loại 2: Tài sản cố định
- Tài khoản loại 3: Nợ phải trả
- Tài khoản loại 4: Nguồn vốn chủ sở hữu
- Tài khoản loại 5: Doanh thu
Trang 11- Tài khoản loại 6: Chi phớ
- Tài khoản loại 7: Thu nhập hoạt động khỏc
- Tài khoản loại 8: Chi phớ hoạt động khỏc
- Tài khoản loại 9: Xỏc định kết quả kinh doanh
Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng Việt Nam
Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 hàng năm đến ngày
31 tháng 12 hàng năm Tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
Thuế của hàng hoá mua vào tính thuế 10%
Thuế của hàng hoá bán ra tính thuế 10%
1.3.4 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty.
Hình thức sổ kế toán mà công ty áp dụng là hình thức nhật
ký chung
Theo hình thức này hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ dùnglàm căn cứ ghi sổ, trớc hết là ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật kýchung, sau đó căn cứ vào số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung để
ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Công ty CP Thế Giới
Di Động cũng có mở sổ kế toán chi tiết nên đồng thời với việc ghi sổnhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh đợc ghi vào các sổ kế toánchi tiết liên quan
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái, lậpbảng cân đối phát sinh
Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái
và bảng tổng hợp chi tiết (đợc lập từ các sổ kế toán chi tiết) đợcdùng để lập các báo cáo tài chính
Về nguyên tắc, tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh cótrên bảng cân đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh nợ vàtổng số phát sinh có trên sổ nhật ký chung
Sơ đồ 1.3 Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung.
Trang 12Bảng tổng hợp
Ghi chú:
Ghi hàng ngày Ghi định kỳ hoặc cuối tháng Đối chiếu
Sổ kế toán sử dụng: Hình thức kế toán mà Công ty CP Thế Giới
Di Động đang áp dụng là hình thức nhật ký chung Để phục vụ chocông tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, kế toáncông ty sử dụng các loại sổ sách sau:
- Sổ nhật ký chung: đợc kế toán ghi hàng ngày các chứng từ đợc dùng làm căn cứ ghi sổ để hạch toán
- Sổ nhật ký đặc biệt: Tại công ty sử dụng sổ nhật ký bán hàng,nhật ký mua hàng
- Sổ chi tiết bán hàng
Nhật ký đặc biệt
Chứng từ gốc
Nhật ký chung
Trang 13- Sổ cái tài khoản: 156, 632, 511, 131, 641, 642, 911, 421, đợc ghi vào cuối tháng.
- Sổ chi tiết thanh toán với ngời mua chi tiết cho từng đối tợng khách hàng
- Sổ chi tiết tài khoản 156: chi tiết cho từng mặt hàng
- Các sổ chi tiết của các tài khoản khác…
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG, PHÂN BỔ CHI PHÍ MUA HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CễNG TY CP
THẾ GIỚI DI ĐỘNG.
2.1 Đặc điểm hoạt động bán hàng của công ty.
Do sự đa dạng của nền kinh tế thị trờng, quá trình tiêu thụhàng hóa ở Công ty CP Thế Giới Di Động cũng rất đa dạng Nó tùy thuộcvào hình thái thực hiện giá trị hàng hóa cũng nh đặc điểm vận
động của hàng hóa Hiện nay, để đáp ứng từng loại khách hàng với
Trang 14những hình thức mua khác nhau, doanh nghiệp áp dụng 2 hìnhthức bán hàng là bán buôn và bán lẻ.
Kế toán bán hàng theo phơng thức bán buôn: Căn cứ vào đơn
đặt hàng hoặc căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã đợc ký kết doanhnghiệp sẽ giao hàng cho ngời mua trực tiếp tại kho hoặc tại địa
điểm mà ngời mua yêu cầu Số hàng này khi giao cho ngời mua thì
đợc trả tiền ngay hoặc đợc chấp nhận thanh toán Khi đó hàng hóa
đợc coi là đã tiêu thụ Với phơng thức bán hàng này tại Công ty CP ThếGiới Di Động chủ yếu là thanh toán bằng chuyển khoản và do đặc
điểm hàng hóa là các thiết bị điện tử, tin học nên hình thức bánbuôn ở công ty chủ yếu là giao hàng và thực hiện lắp đặt thiết bịtại địa điểm mà khách hàng yêu cầu
Kế toán bán hàng theo phơng thức bán lẻ: Doanh nghiệp bánhàng cho khách hàng với số lợng nhỏ, giá trị tiền hàng không lớn
Theo hình thức này khách hàng đến mua hàng với giá cả do kháchhàng thỏa thuận với nhân viên bán hàng Với hình thức này nhânviên bán hàng sẽ trực tiếp thu tiền và giao hàng cho khách hàng vàthanh toán chủ yếu bằng tiền mặt Thời điểm xác định là tiêu thụ
là thời điểm nhận đợc báo cáo bán hàng của nhân viên bán hàng
Tại công ty chủ yếu bán hàng theo các hợp đồng nhận thầu lắp đặtthiết bị nên kế toán bán hàng theo phơng thức bán lẻ không đợc chútrọng nhiều
2.2 Chứng từ sử dụng.
Căn cứ vào quy mô, điều kiện hoạt động của công ty, hiện nay côn
g ty đang áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo quyết định số15/2006/QĐ-BTC của Bộ tài
chính ban hành ngày 20 tháng 03 năm 2006 Hệ thống tài khoản
Trang 15đ-hình thành tài sản phù hợp với các chỉ tiêu phản ánh trên báo cáo tàichính Các tài khoản đợc mã hóa thuận lợi cho việc hạch toán xử lýthông tin cũng nh thu nhập thông tin của công ty.
2.2.1 Đối với bán buôn.
Tại công ty khi bán buôn sẽ cho khách hàng thanh toán trả chậm theothời hạn đã quy định trong hợp đồng kinh tế Nhân viên kế toán tạicông ty đã sử dụng các chứng từ sau trong công tác hạch toán kếtoán bán hàng:
- Hóa đơn giá trị gia tăng: Căn cứ vào hợp đồng thơng mại, hoặccăn cứ vào đề nghị xuất kho của cấp trên, kế toán lập hóa đơnGTGT sau đó chuyển đến cho thủ kho để xuất kho hàng hóa Hóa
đơn GTGT gồm 3 liên:
Liên 1 là liên gốc, kế toán lu ở sổ công ty
Liên 2 giao cho khách hàngLiên 3 đợc chuyển đến cho khách hàng ký rồi lu tại phòng kế toán
- Phiếu xuất kho (Mẫu S02-VT): Sau khi nhận đợc hóa đơn từ phòng
kế toán hoặc lệnh giao hàng hoặc yêu cầu xuất kho hàng hóa kếtoán kho tiến hành kiểm tra và lập phiếu xuất kho
2.2.2 Đối với bán lẻ.
Thờng tại công ty sẽ thu tiền ngay khi bán lẻ hàng hóa cho kháchhàng Trong trờng hợp này tại công ty sẽ sử dụng các chứng từ sau đểhạch toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hóa
Bảng kê bán hàng: do kế toán bán hàng lập rồi gửi lên cho phòng kếtoán tiến hành ghi chép và hạch toán Bảng kê lập thành hai bản, 1bản gửi lên phòng kế toán, 1 bản do kế toán bánh hàng lu
Phiếu xuất kho: khi nhận đợc yêu cầu xuất kho của nhân viên kếtoán bán hàng, thủ kho tiến hành kiểm tra sau đó lập phiếu xuất
Trang 16kho Phiếu xuất kho đợc lập thành 2 liên: 1 liên lu lại ở quyển (thủkho giữ và vào sổ), 1 liên chuyển cho kế toán.
Phiếu thu: (Mẫu 01-TT) do kế toán lập và đợc lập trên cơ sở kháchhàng thanh toán tiền hàng Phiếu thu tiền mặt gồm hai liên: liên 1 lutại phòng kế toán, liên 2 giao cho khách hàng
Chứng từ khác có liên quan tới nghiệp vụ bán hàng: thẻ kho, phiếu chi,giấy báo nợ, giấy báo có…
2.3 Kế toỏn chi tiết hàng húa
Kế toán chi tiết bán hàng đòi hỏi phản ánh cả về giá trị, số ợng, chất lợng của từng mặt hàng theo từng kho và từng ngời phụtrách Để đảm bảo theo dõi và cung cấp thông tin về hàng tồn khomột cách kịp thời, chính xác, công ty hạch toán tổng hơp kế toánchi tiết hàng húa theo phơng pháp ghi thẻ song song
* Phơng pháp thẻ song song.
Phơng pháp thẻ song song là phơng pháp mà tại kho và tại bộphận kế toán bán hàng đều cùng sử dụng thẻ để ghi số sản phẩm,hàng hoá
Tại kho: thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập,xuất, tồn hàng hoá về số lợng Mỗi chứng từ ghi vào một dòng của thẻkho Thẻ kho đợc mở cho từng địa điểm bán hàng Cuối tháng, thủkho tiến hàng tổng cộng số nhập-xuất, tính ra số tồn kho về mặt
số lợng theo từng danh điểm hàng hoá
Tại phòng kế toán: kế toán bán hàng mở thẻ chi tiết cho từngdanh điểm hàng hoá tơng ứng với thẻ kho mở ở kho Thẻ này có nộidung tơng tự thẻ kho chỉ khác là theo dõi cả về mặt giá trị hàngngày hoặc định kỳ, khi nhận đợc các chứng từ nhập- xuất kho do
Trang 17Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Sổ chi tiết
hợp nhập xuất tồn
Kế toán tổng
hợp
thủ kho chuyển tới, nhân viên kế toán bán hàng phải kiểm tra đốichiếu ghi đơn giá hạch toán vào và tính ra số tiền, sau đó lần lợtghi các nghiệp vụ nhập, xuất vào các thẻ kế toán chi tiết hàng hoá cóliên quan Cuối tháng tiến hành cộng thẻ và đối chiếu với thẻ kho
Để thực hiện đối chiếu giữa kế toán tổng hợp và chi tiết, kếtoán phải căn cứ vào các thẻ kế toán chi tiết để lập bảng tổng hợpnhập- xuất- tồn kho về mặt giá trị của từng loại hàng hoá Số liệucủa bảng này đợc đối chiếu với số liệu của phần kế toán tổng hợp
Ngoài ra, để quản lý chặt chẽ thẻ kho, nhân viên kế toán bánhàng còn mở sổ đăng ký thẻ kho, khi giao thẻ kho cho thủ kho, kếtoán phải ghi vào sổ
Sơ đồ 2.1: Kế toỏn chi tiết hàng hoá theo phơng pháp thẻ song
song
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu
Trang 18TrÝch tµi liÖu th¸ng 04/2012: XÐt cô thÓ mÆt hµng m¸y tÝnhx¸ch tay
Tån ®Çu kú cña mÆt hµng m¸y tÝnh x¸ch tay Sony lµ 03 c¸i,
Trang 19Thµnh tiÒn
Tæng céng tiÒn thanh to¸n
đó chuyển cho phòng kế toán để ghi sổ kế toán và liên 1 lưu ở nơi lập phiếu, liên 3giao cho người giao hàng giữ
BiÓu 02: PhiÕu nhập kho sè 10
Ban hµnh theo Q§ sè 15/2006Q§-BTC ngµy 20/03/2006 cña bé tr-
Trang 20Tªn nh·n hiÖu, quy
c¸ch hµng hãa s¶n phÈm
Sè lîng
§¬n gi¸
ThµnhtiÒn
yª
u cÇu
thù
c xuÊt
Trang 21Số
Thànhtiền
Lệnh giao hàng đợc gửi đi lúc: … giờ … phút ngày 15/4/2012
Trang 22Thủ kho công ty CP Thế Giới Động kiểm tra tính hợp lệ của lệnh giaohàng sẽ lập phiếu xuất kho Hàng sẽ đợc xuất sau khi phiếu xuất kho
đợc ban giám đốc phê duyệt Phiếu xuất kho đợc kế toán lập thành 2liên Liên 1 đợc lu tại công ty
Biểu 04: Phiếu xuất kho số 08
Bộ phận:
Ban hành theo QĐ số 15/2006QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của bộ tr-
Tr-Lý do xuất kho: Xuất bánXuất tại kho: Kho công ty CP Thế Giới Động
SốTT
Tên nhãn hiệu, quy
cách hàng hóa sản phẩm
Số lợng
Đơn giá
Thànhtiền
yê
u cầu
thự
c xuất
Trang 23Giám đốc Kế toán trởng Ngời nhận Thủ kho
Biểu 05: Hóa đơn GTGT số 0012271
Hóa đơn
Mẫu số: 01GTKT-3LL
Tên hàng hóa, dịch
vụ
Đơnvị
Thành tiền
Trang 24Số tiền viết bằng chữ: Tám mơi chín triệu, ba trăm hai mơi hai nghìn đồng chẵn
Tại kho, thủ kho căn cứ vào hoá đơn GTGT và kết quả kiểm nhận,ghi số lợng thực nhập vào phiếu nhập kho và thẻ kho Sau đó chuyểnphiếu nhập kho và hoá đơn GTGT cho phòng kế toán
Tại phòng kế toán: Căn cứ vào hoá đơn GTGT, kế toán xác địnhtrị giá mua thực tế của hàng nhập kho là tiền hàng (cha có thuếGTGT) ghi trên hoá đơn
Biểu 06: Thẻ kho
Đơn vị: Cụng ty CP Thế Giới Di Động
Địa chỉ:
Mẫu số S12 – ND
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/ QĐ – BTC
Ngày 20/3/2006 của Bộ Trưởng BTC)
Thẻ kho
Ngày 01/4/2012
Tờ số: 38903Tên, nhãn hiệu, quy cách, vật t: Mỏy tớnh xỏch tay Sony VGN-SR490PAB
Đơn vị tính: chiếcMã số:
Trang 25Chøng tõ
DiÔn gi¶i
NgµynhËpxuÊt
Sè lîng
Ký x¸cnhËncña kÕto¸nSè
hiÖu
Ngµyth¸ng
NhË
Tån
Mua máy tính củacông ty CP côngnghệ tin học ViễnThông
(Ký,họ tên) (Ký , họ tên) ( Ký, họ tên,đóng dấu)
Căn cứ vào hóa đơn, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho ghi số lượng giá trị,đơn giá củahàng hóa vào sổ chi tiết hàng hóa
Trang 27Biểu 07: Sổ chi tiết hàng hóa Đơn vị : Công ty CP Thế Giới Di Động Mẫu số S10- DN
Địa chỉ: 34 phố Thành Công, phường Thành Công, (Ban hµnh theo QĐ số 15/2006/ QĐ- BTC
Ba Đình, Hà Nội ngµy 20/3/2006 cña bé trëng BTC)
SỔ CHI TIẾT HÀNG HÓA Tháng 4 năm 2012 Tài khoản: 156 Tên kho:
Tên quy cách hàng hóa : Máy tính xách tay Sony VGN- SR490PAB
Đơn vị tính: VNĐ
Chứng từ
Diễn giải
TK
Trang 28của công ty CPtin học ViễnThông
22.658.50068.007.600
…………
Ngày 30 tháng 4 năm 2012
(ký, họ tên) (ký ,họ tên ) (ký, họ tên, đóng dấu)
Trang 29Biểu 08: Bảng tổng hợp nhập xuất tồn
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP XUẤT TỒN
Tài khoản: 156Tháng 4 năm 2012
Đơn vị tính: VNĐ
sony SR490PAB
DELL
Trang 30……….
Trang 31Bảng tổng hợp nhập xuất tồn dùng để tổng hợp phần giá trị từ các trong sổ chi tiếthàng hóa Bảng này được lập cuối tháng, căn cứ vào số liệu dòng cột trên sổ chitiết hàng hóa để lập Mỗi hàng hóa được lập một dòng trong bảng tông hợp nhậpxuất tồn.
Trang 322.4 Kế toán giá vốn hàng bán.
* Tài khoản sử dụng: Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”, tài khoản 156 “Hàng hóa”
* Chứng từ sử dụng:
- Phiếu xuất kho sử dụng theo mẫu 02VT-DN)
- Sổ chi tiết các tài khoản sử dụng theo mẫu số S38-DN
- Sổ nhật ký chung sử dụng theo mẫu số S03a-DN (trích dẫn phần liênquan tới giá vốn hàng bán)
- Sổ cái tài khoản 632 sử dụng theo mẫu số S03b-DN
Tại công ty CP Thế Giới Di Động giá vốn của hàng xuất kho tiêu thụ
đợc tính theo phơng pháp nhập trớc xuất trớc Theo phơng pháp này,hàng hóa nào nhập trớc thì xuất trớc xuất hết số nhập trớc thì mới xuất
số nhập sau theo giá thực tế của số hàng xuất
Nói cách khác giá thực tế của hàng mua trớc sẽ đợc dùng làm giá đểtính giá thực tế của hàng xuất trớc và do vậy giá trị hàng tồn kho cuối
kỳ sẽ là giá thực tế của số hàng mua vào sau cùng Mọi chi phí phát sinhtrong quá trình mua hàng đợc tính vào giá vốn hàng bán Giá vốn củahàng đã tiêu thụ đợc dùng để xác định lãi gộp của hàng đã bán
Tại phòng kế toán: Căn cứ vào các chứng từ mà thủ kho gửi lên, kếtoán sẽ tiến hành tiến hành vào sổ nhật ký chung, sổ chi tiết, sổ cáicác tài khoản
Sơ đũ trỡnh tự ghi sổ:
Chứng từ gốc(phiếu xuất kho)
Sổ nhật kýchung
Sổ cỏi tài khoản
632
Trang 33BiÓu 09: TrÝch sæ nhËt ký chung tõ ngµy 01/4/2012 tíi
30/4/2012
Địa chỉ: 34 phố Thành Công, phường Thành Công,Ba Đình, Hà Nôi
(Ban hành theo QĐ số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng
BTC)
(TRÝCH) Sæ NHËT KÝ CHUNG
Th¸ng 4/2012
(Đơn vị tÝnh: §ång)NTG
Số ph¸t sinh
Sè trang tríc chuyÓn sang
…………
4
XuÊt b¸n bé m¸y
Trang 35TNHHHồng Quang
Trang 37BiÓu 10: Sæ chi tiÕt tµi kho¶n 632
ëng BTC)
(TRÝCH) sæ chi tiÕt tk 632
Tªn tµi kho¶n: Gi¸ vèn hµng b¸n mÆt hµng m¸y tÝnh x¸ch
tay Sony VGN-SR490PAB
Th¸ng 04/2012
(§¬n vÞ tÝnh: §ång)NTG
15
6 56.064.000Đầu máy
Trang 38Căn cứ vào cột tài khoản đối ứng trên sổ nhật ký chung kế toán lọc ra các nghiệp vụ liên quan tới tài khoản 632 tiến hành vào sổ cái tài khoản
ởng BTC)
(TRíCH) sổ cái Tài khoản: 632Tên tài khoản: Giá vốn hàng bán
(Đơn vị tính: Đồng)NTG
22.658.500
Tớnh cho khỏch hàng
04/4
PX0
156
56.064.000
Trang 39Hồng Quang
…………
Kết chuyển GVHB
911
2.5 Kế toán doanh thu bán hàng.
* Tài khoản sử dụng: Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng”.
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng thực tế củadoanh nghiệp, thuế doanh nghiệp, các khoản giảm trừ doanh thu vàxác định doanh thu thuần thực hiện đợc trong một kỳ hoạt động kinhdoanh
* Trình tự luôn chuyển chứng từ
Khi khách hàng nộp tiền kế toán tiến hành lập 2 liên phiếu thu:
Liên 1 lu tại cuống gốc của phòng kế toán làm căn cứ để vào cácbảng kê liên quan và để so sánh với sổ quỹ vào cuối kỳ
Liên 2 giao cho khách hàng
Công ty chỉ sử dụng một loại hóa đơn duy nhất là hóa đơn giá
trị gia tăng theo mẫu số 01-3LL Hóa đơn giá trị gia tăng do phòng kếtoán lập và lập thành 3 liên:
Liên 1: Lu tại phòng kế toán
Liên 2: Giao cho khách hàng
Liên 3: Dùng cho kế toán thanh toán
Trang 40Chứng từ gốc (HĐ
GTGT, PT)
đối ứng Sau đó sẽ ghi chép sang sổ cái tài khoản 511 “Doanh thu bánhàng”
- Trờng hơp bán hàng thanh toán trả chậm: Căn cứ vào hóa đơn GTGT
kế toán tiến hành vào sổ nhật ký bán hàng hàng ngày và dựa trên sổnhật ký bán hàng kế toán tiến hành vào sổ cái tài khoản 511 Sổ cáitài khoản 511: Kế toán dựa vào số tiền ghi trên cột ghi có tài khoảndoanh thu để xác định số tiền ghi nhận là doanh thu Sau đó ghichép sang sổ cái tài khoản 511 với tài khoản đối ứng là 131
Sổ chi tiết
Tk 511