1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích thực trạng mô hình kinh doanh b2b của cổng thương mại điện tử quốc gia ECVN

34 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Thực Trạng Mô Hình Kinh Doanh B2B Của Cổng Thương Mại Điện Tử Quốc Gia ECVN
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giao dịch B2B có thể diễn ra trực tiếp giữa các doanh nghiệp hoặc thông quamột đối tác thứ 3 hay một trung gian giao dịch đóng vai trò làm cầu nối giữa ngườimua và người bán đồng thời t

Trang 1

Lời mở đầu 2

Phần 1: Cơ sở lý luận 3

1.1 Tổng quan về thương mại điện tử B2B 3

1.1.1 Giới thiệu chung về thương mại điện tử B2B 3

1.1.2 Thương mại điện tử B2B ở Việt Nam 4

1.2 Các loại hình giao dịch cơ bản 6

1.2.1 Loại hình giao dịch bên mua làm chủ đạo 6

1.2.2 Loại hình giao dịch bên bán làm chủ đạo 6

1.2.3 Thị trường điện tử nhiều đến nhiều ( sàn giao dịch) 8

1.2.4 Thương mại cộng tác 8

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới ứng dụng các mô hình B2B 9

1.3.1 Các nhân tố bên trong 9

1.3.2 Nhân tố bên ngoài 9

Phần 2 Phân tích thực trạng mô hình kinh doanh B2B của ECVN 11

2.1 Tổng quan về ecvn.com 11

2.1.1 Giới thiệu về ecvn.com 11

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh, tầm nhìn chiến lược, đối tác của ecvn.com 13

2.1.3 Hàng hóa và dịch vụ mà ecvn.com cung cấp 14

2.2 Mô tả mô hình website của ecvn.com 15

2.2.1 Đăng ký thành viên 17

2.2.2 Xem thông tin về sản phẩm, dịch vụ 21

2.2.2.1 Xem thông tin chào mua hàng hóa/dịch vụ: 22

2.2.2.2 Xem thông tin chào bán hàng hóa/dịch vụ: 23

2.2.3 Xem thông tin về doanh nghiệp quan tâm 24

2.2.4 Xem thông tin liên hệ và cách thức đặt hàng: 25

2.3 Thành tựu của ECVN 27

Phần 3: Giải pháp hoàn thiện mô hình tổ chức của ECVN 29

3.1 Những điều đã đạt được 29

3.2 Những điểm còn hạn chế 30

3.3 Giải pháp hoàn thiện 31

Kết luận 33

Tài liệu tham khảo 34

Trang 2

Lời mở đầu

Bước sang thế kỷ 21, thế giới đánh giấu bước chuyển mình mới Theo đánh giáchung, thế kỷ 21 là thế kỷ của công nghệ số Xu hướng chung của toàn cầu là hộinhập, vấn đề về khoảng cách dần được giải quyết, điều này đem lại rất nhiều cơ hộicho sự phát triển về kinh tế, văn hóa, xã hội Do đó, sự ra đời và phát triển của TMĐT

là một tất yếu khách quan Trên thế giới, sự phát triển công nghệ này đã cho thấynhững kết quả đáng kinh ngạc trong việc phát triển kinh tế Tuy nhiên, TMĐT dườngnhư vẫn còn lại lẫm với người dân Việt Nam Trong nhưng năm gần đây, nhận thức vềTMĐT đã có sự chuyển biến, nhưng nó vẫn còn như là “một đứa trẻ sơ sinh”, do vậythành quả ban đầu đã có nhưng vẫn còn rất hạn chế Để mang lại một nền kinh tế pháttriển và theo kịp với nền kinh tế thế giới thì một yêu cầu đặt ra đó là phát triển TMĐTrộng khắp

Để tìm hiểu và phân tích việc áp dụng TMĐT vào kinh doanh của doanhnghiệp nhóm 5 phân tích và tìm hiểu vấn đề này tại Cổng Thương mại điện tử quốc gia(ECVN) Qua đó, thấy được thành quả của việc ứng dụng TMĐT đồng thời đưa ra một

số hạn chế khi ứng dụng mô hình này Qua những hạn chế của việc ứng dụng mô hìnhnhóm 5 đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển hơn nữa TMĐT ở Việt Nam

Nhóm 5 phân tích đề tài với ba mục chính:

Phần 1 Cơ sở lý thuyếtPhần 2 Phân tích thực trạng mô hình kinh doanh B2B của ECVNPhần 3 Một số giải pháp hoàn thiện

Nhóm 5 rất mong nhận được sự góp ý của thầy giáo và các bạn!

Trang 3

Giao dịch B2B có thể diễn ra trực tiếp giữa các doanh nghiệp hoặc thông quamột đối tác thứ 3 ( hay một trung gian giao dịch) đóng vai trò làm cầu nối giữa ngườimua và người bán đồng thời tạo điều kiện để giao dịch giữa họ diễn ra một cách thuậnlợi hơn.

Mục đích các hoạt động Thương mại điện tử :

 Phục vụ sản xuất

 Lưu thông hành hóa, đưa hàng hóa từ sản xuất tới tay người tiêu dùng thôngqua các kênh phân phối ( đầu ra)

Các loại hình dịch vụ trong thương mại điện tử:

 Các dịch vụ du lịch và giải trí: Website giúp khách hàng dễ dàng hơn trongviệc chọn lựa Chỉ với một cú click chuột, khách hàng có thể lựa chọn chuyến du lịchphù hợp cho cả gia đình

Trang 4

1.1.2 Thương mại điện tử B2B ở Việt Nam

Trên thế giới Viêt Nam được xếp vào danh sách các nước chậm phát triển, tuynhiên những năm gần đây Việt Nam đã và đang có những bước tiến vượt bậc mà cảthế giới phải công nhận Sự phát triển của Việt Nam nhằm hòa nhập vào dòng chảychung của thế giới Một trong những sự chuyển mình đó là việc ứng dụng của thươngmại điện tử vào trong nền kinh tế của Việt Nam Có thể nói TMĐT đã được ứng dụngvào Việt Nam từ nhiều năm trước đây Tuy nhiên TMĐT được chính thức công nhậnvào năm 2006

Năm 2006 có ý nghĩa đặc biệt đối với Thương mại điện tử Việt Nam, là nămđầu tiên Thương mại điện tử được pháp luật thừa nhận chính thức khi Luật Giao dịchđiện tử, Luật Thương mại (sửa đổi), Bộ luật Dân sự (sửa đổi) và Nghị định Thươngmại điện tử có hiệu lực Năm 2006 cũng là năm đầu tiên triển khai Kế hoạch tổng thểphát triển Thương mại điện tử giai đoạn 2006-2010 theo Quyết định số 222/2005/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ

Sự phát triển khá ngoạn mục của Thương mại điện tử trong năm 2006 gắn chặtvới thành tựu phát triển kinh tế nhanh và ổn định Thương mại tiếp tục tăng trưởngmạnh mẽ và là một nhân tố quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Năm 2006 đánhdấu sự hội nhập kinh tế quốc tế sâu sắc và toàn diện của Việt Nam Việt Nam đã trởthành thành viên chính thức thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) ViệtNam cũng đã thực hiện tốt vai trò nước chủ nhà của Diễn đàn Hợp tác kinh tế Châu Á

- Thái Bình Dương (APEC), thể hiện cam kết tiếp tục mở cửa nền kinh tế với thế giới

Trang 5

Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi các doanh nghiệp phải quan tâm thực sựđến việc nâng cao khả năng cạnh tranh Trong bối cảnh đó, Thương mại điện tử là mộtcông cụ quan trọng được nhiều doanh nghiệp quan tâm ứng dụng.

Sự quan tâm của doanh nghiệp đối với Thương mại điện tử trước hết được thểhiện qua hoạt động giao dịch mua bán tại các sàn Thương mại điện tử (e-Marketplace)sôi động hơn, dịch vụ kinh doanh trực tuyến phong phú và doanh thu tăng mạnh

Đồng thời, số lượng các website doanh nghiệp, đặc biệt là website mang tên miền ViệtNam (.vn) tăng nhanh, số lượng cán bộ từ các doanh nghiệp tham gia các khóa đào tạo

kỹ năng Thương mại điện tử lớn hơn so với năm trước Đông đảo doanh nghiệp đãnhận thấy những lợi ích thiết thực của Thương mại điện tử thông qua việc cắt giảmđược chi phí giao dịch, tìm được nhiều bạn hàng mới từ thị trường trong nước và nướcngoài, số lượng khách hàng giao dịch qua thư điện tử nhiều hơn Nhiều doanh nghiệp

đã ký được hợp đồng với các đối tác thông qua sàn giao dịch Thương mại điện tử

Trang 6

1.2 Các loại hình giao dịch cơ bản 1.2.1 Loại hình giao dịch bên mua làm chủ đạo

Thị trường điện tử bên mua được hình thành khi các doanh nghiệp mở riêngcho mình một thị trường điện tử riêng Khi đó, doanh nghiệp mời người bán hàngduyệt theo xem và đáp ứng các yêu cầu của họ Hoạt động mua hàng của doanhnghiệp được gọi là hoạt động mua sắm Đối với thị trường bên mua chủ đạo, ngườimua có quyền thương lượng cao hơn do người mua có nhiều sự lựa chọn cho mình khiquyết định lựa chọn nhà cung ứng cho mình Ngược lại, các nhà cung ứng cạnh tranhvới nhau để được quyền cung ứng sản phẩm của mình cho doanh nghiệp Với đặctrựng thị trường bên mua, doanh nghiệp có khả năng thỏa thuận tốt hơn, qua đó cắtgiảm được chi phí mua hàng và mua hàng với giá rẻ Đây là một lợi thế cho doanhnghiệp khi doanh nghiệp tự tạo cho mình một thị trường điện tử riêng

Các phương pháp mua sắm hàng hóa và dịch vụ trong Thị trường bên Mua

 Tiến hành đấu thầu trong một hệ thống, nơi mà các nhà cung ứng cạnhtranh với nhau

 Mua trực tiếp từ nhà sản xuất, nhà phân phối bán buôn hay bán lẻ từcatalog điện tử của họ, hoặc có thể thông qua các thỏa thuận

 Mua từ catalog của nhà trung gian ( trung gian đã tích hợp từ nhữngcatalog của nhiều người bán)

 Mua từ catalog nội bộ của người mua trong đó tích hợp các catalog củangười bán được công ty xem xét đồng ý, bao gồm giá cả đã thỏa thuận

 Mua ở các site tư nhân nơi mà công ty tham gia với tư cách như mộttrong các công ty khác

 Kết hợp vào hệ thống mua theo nhóm Hệ thống này tích hợp nhu cầu từnhiều người tham gia sau đó tiến hành mặc cả giá hoặc tổ chức đấu thầu

 Mua trên một sàn giao dịch (exchange), hoặc phố mua bán (Industrial mall) của ngành

 Hợp tác với các nhà cung ứng để chia sẻ thông tin bán hàng và tồn kho,nhằm giảm chi phí tồn kho và tiến hành phân phối Just-in-Time

1.2.2 Loại hình giao dịch bên bán làm chủ đạo

Thị trường điện tử bên bán: Một thị trường điện tử (e- marketplace) dựatrên Web, trong đó một doanh nghiệp bán hàng hóa hoặc dịch vụ cho nhiều doanh

Trang 7

nghiệp (doanh nghiệp bán buôn, bán lẻ hoặc sản xuất), thường thông qua mạng ngoại

bộ (Extranet) Khách hàng có thể là doanh nghiệp hoặc cá nhân người tiêu dùng

Các phương thức bán chính được áp dụng tại thị trường bên bán

 Bán trực tiếp từ catalogCác doanh nghiệp sử dụng Internet bán hàng trực tiếp từ catalog trực tuyến

Một doanh nghiệp có thể đưa ra một catalog cho một khách hàng, một nhóm kháchhàng hoặc cả hai và thông thường các doanh nghiệp sử dụng cả hai phương thức trên

Mô hình này không phù hợp với khách hàng là các doanh nghiệp lớn hoặc muathường xuyên bởi trong trường hợp này các thông tin đặt hàng được lưu trữ trong cơ

sở dữ liệu trong máy chủ của người cung ứng và khó có thể tích hợp với thông tin hợptác của người mua

Để thuận tiện cho người mua, người bán có thể cung cấp cho người mua mộtgiỏ hàng riêng có khả năng lưu trữ các thông tin đặt hàng có thể tích hợp với hệ thốngthông tin của người mua Điều này rất quan trọng trong trường hợp ghé thăm nhiềusite trong một khu phố mua sắm điện tử (shopping mall)

 Bán qua đấu giá

Sử dụng đấu giá phía bên bán, đem lại lợi ích cho bên bán Khi thực hiện đấugiá, các bên muốn mua hàng phải có sự cạnh tranh để mua được sản phẩm, do vậyviệc tổ chức đấu giá mang lại nhiều lợi ích cho người bán hàng Các doanh nghiệp cóthể tiết kiệm được chi phí bán hàng mà lại bán được hàng hóa với giá cao, do đó manglại lợi nhuận cao hơn cho doanh nghiệp

Bán qua đấu giá có thể được sử dụng thông qua site riêng của công ty hoặc quatrung gian

 Hợp đồng dài hạnBên mua thỏa thuận với bên bán các điều kiện về giá cả, số lượng, phương thứcthanh toán, vận chuyển và chất lượng Lợi ích của quản trị các hợp đồng dài hạn như:

giảm thời gian và công sức thương lượng; thuận tiện cho việc phát triển và phân tíchcác hoạt động bên trong và bên ngoài doanh nghiệp; cung cấp các công cụ quản lýthực hiện đúng hợp đồng;…

Thực hiện hợp đồng dài hạn cho phép doanh nghiệp ứng dụng các công cụphần mềm trong việc quản lý phí, thương lượng và quản lý các nguồn cung ứng vàmua sắm điện tử

Trang 8

1.2.3 Thị trường điện tử nhiều đến nhiều ( sàn giao dịch)

Thuật ngữ Sàngiao dịch điện tử muốn nói đến cổng giao dịch thương mại

mở cửa cho tất cả các phía quan tâm (nhiều người bán và nhiều người mua), sửdụng một nền công nghệ chung và được bên thứ ba hoặc các consortia côngnghiệp quản lý

Sàn giao dịch điện tử được biết đến dưới nhiều tên gọi: chợ điện tử marketplaces), thị trường điện tử (e-markets), sàn giao dịch thương mại(tradingexchanges), cộng đồng thương mại (tradingcommunities), trung tâm trao đổi(exchange hubs), sàn giao dịch Interrnet (Interrnet exchanges), chợ mạng (net marketplaces) và cổng B2B (B2B portals)

(e-Ngoài việc tổ chức các hoạt động thương mại, các Sàn giaodịch còn duy trìcác hoạt động cộng đồng như phân phối tin tức công nghiệp, tài trợ các nhóm thảoluận trực tuyến, tiến hành các hoạt động nghiên cứu Các sàn giao dịch cũng cungcấp các dịch vụ như thanh toán và logistics

Sàn giao dịch có các chức năng như: kết nối; thuận tiện hóa các giao dịch; duytrì các chích sách và cơ sở hạ tầng của sàn

Một số nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của sàn: lượng thành viên tham gia;

người sở hữu tài sản; quản lý tài sản; tính mở của sàn; mức độ cung cấp đầy đủ củasàn

1.2.4 Thương mại cộng tác

Thương mại cộng tác - Collaborative commerce(c-commerce):sử dụng công nghệ số cho phép các công ty cộng tác trong việc lập kế hoạch, thiết kế, phát triển, quản lý, và nghiên cứu sản phẩm, dịch vụ và các ứng dụng mới của TMĐT

Công cụ để tiến hành thương mại cộng tác là các phần mềm phục vụ làm việctheo nhóm và các công cụ hợp tác được thiết kế đặc biệt khác

Cộng tác có thể được thực hiện giữa các tổ chức; giữa các trụ sở và các công ty con; giữa các đại lý;…

Một số hình thức thương mại cộng tác:

 Trung tâm hợp tác (Collaborative Hubs)

 Các mạng hợp tác (Collaborative networks)

Trang 9

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới ứng dụng các mô hình B2B 1.3.1 Các nhân tố bên trong

 Nhận thức của nhà quản trị: nhà quản trị hay nói cách khác đó là chủ củadoanh nghiệp, những người vừa có tiền vừa có quyền, họ có tác động rất lớn đến hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp đặc biệt là thức kinh doanh của doanh nghiệp Mộtnhà quản trị với tầm nhìn xa và hiểu được xu thế trong tương lai, khi đó họ quan tâmnhiều đến các hình thức hiện đại và đón đầu công nghệ Điều đó đồng nghĩa với doanhnghiệp có các chính sách phù hợp để phát triển công nghệ, đầu tư phát triển đội ngũlao động để có thể ứng dụng được công nghệ vào việc kinh doanh của doanh nghiệp

Nhận thức của nhà quản trị chịu tác động rất lớn vào năng lực và trình độ của nhàquản trị, do vậy nhà quản trị cần luôn bổ sung kiến thức, tiếp thu ý kiến của các nhà tưvấn khi đó họ có thể bổ sung thêm năng lực cho mình đồng thời đưa được ra sự lựachọn tốt nhất cho hướng đi của doanh nghiệp cho tương lai mà không bị tụt hậu so vớicác doanh nghiệp trên thế giới

 Năng lực của người lao động trong doanh nghiệp: Năng lực là điều khôngthể thiếu đối với một con người khi muốn thực hiện một nhiệm vụ, một công việc và

nó càng trở nên quan trọng hơn khi công việc đó liên quan đến công nghệ Nhữngnăng lực để thực hiện công việc thường ngày có thể dễ dàng có được nhưng đối vớingười lao động thì năng lực không đơn thuần như vậy và năng đó phải được đào tạo

và tính lũy từ thực tế Công việc của doanh nghiệp không phải chi do một người đảmnhận, nó phải được thực hiện bởi những con người khác nhau với những công việc và

vị trí khác nhau, tuy nhiên các công việc này cùng nằm tỏng một khối và cùng đượcthực hiện với mục tiêu làm lợi cho doanh nghiệp Do vậy các cá nhân người lao độngcần phải có một năng lực nhất định phù hợp với công việc họ đảm nhận Đối với cácdoanh nghiệp ứng dụng B2B thì kiến thức tin học và năng lực của người lao độngtrong lĩnh vực tin học phải cần được đảm bảo

1.3.2 Nhân tố bên ngoài

 Pháp luậtPháp luật là nhân tố tác động tới hầu hết các vấn đề trong cuộc sống Pháp luậttồn tại với mục đích tạo ra một môi trường lành mạnh cho các hoạt động diễn ra Viêcphát triển được các mô hình thương mại điện tử cũng chịu ảnh hưởng rất lớn từ môitrường pháp luật Một môi trường pháp luật ổn định với các vấn đề về giải quyết tranh

Trang 10

chấp TMĐT được diễn ra thuận lợi thì đó là môi trường tốt cho TMĐT phát triển Cácvăn bản quy phạm pháp luật về vấn đề này tác động trực tiếp tới sự thống nhất cho cádoanh nghiệp khi tham gia vào thị trường B2B Qua đó, giảm thiểu được các mâuthuẫn giữa các doanh nghiệp tham gia vào thị trường.

Cùng với tiến bộ công nghệ, sự phát triển phong phú, đa dạng của Thương mạiđiện tử luôn đặt ra những vấn đề mới cho hệ thống pháp luật về Thương mại điện tử

Sự bùng nổ của trò chơi trực tuyến dẫn đến nhu cầu xác định tính hợp pháp của tài sản

ảo, các vụ tranh chấp về tên miền cho thấy cần có tư duy quản lý thích hợp với loại tàinguyên đặc biệt này, việc gửi thư điện tử quảng cáo thương mại với số lượng lớn đòihỏi phải có biện pháp bảo vệ người tiêu dùng

Vấn đề an toàn, an ninh mạng, tội phạm liên quan đến Thương mại điện tửcũng là một vấn đề đáng chú ý trong năm 2006 Những hành vi lợi dụng công nghệ đểphạm tội tăng lên, điển hình là những vụ tấn công các website Thương mại điện tửwww.vietco.com, www.chodientu.com Bên cạnh đó, tình trạng đột nhập tài khoản,trộm thông tin thẻ thanh toán cũng đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến các hoạt độngThương mại điện tử lành mạnh

Điều này cho thấy sự cấp thiết phải xây dựng hệ thống văn bản pháp quy vàtriển khai các biện pháp phòng chống tội phạm công nghệ cao nhằm tạo môi trường

ổn định cho thương mại điện tử phát triển

 Hệ thống cơ sở vật chấtKhoảng cách về hạ tầng cơ sở viễn thông Cơ sở hạ tầng viễn thông là mộtnhân tố quan trọng trong việc ứng dụng Thương mại điện tử, bởi lẽ Thương mại điện

tử là các giao dịch trực tuyến mà công cụ giúp cho thực hiện các giáo dịch này diễn rađược đó là cơ sở viễn thông Tuy nhiên, hiện nay khoảng cách về điều kiện cơ sở viễnthông ở Việt Nam và các nước phát triển trên thế giới là một khoảng cách khá xa, điềunày dẫn tới hạn chế trong các giao dịch nước ngoài Điều này đồi hỏi chúng ta phải có

sự đầu tư thích đáng vào cơ sở hạ tầng viễn thông nếu thực sự mong muốn có sự pháttriển vượt bậc trong Thương mại điện tử trong thời gian tới

Nhu cầu phát triển các website có nội dung dịch vụ và thông tin mang tính địaphương để đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng tại các vùng khác nhau Các vùng địa

Trang 11

lý khác nhau có những sản phẩm khác nhau thường được coi là đặc trưng cho vùng,hoặc nhiều khu vực có các sản phẩm giống nhau nhưng khách hàng muốn lựa chọncho mình một đối tác phù hợp nhất mà không mất thời gian, do vậy việc cung cấpthông tin thông qua Thương mại điện tử được coi là một giải pháp hữu hiệu giải quyếtvấn đề về khoảng cách.

Số lượng máy tính hạn chế Việt Nam trong những năm qua đã có những bướcphát triển vượt bậc nhưng nước ta vẫn đang trong tình trạng kém phát triển Số lượngmáy tính còn hạn chế, tuy nhiên, số lượng máy tính chủ yếu thuộc sở hữu của sinhviên và các gia đình thuộc khu vực thành thị Cụ thể theo thống kê của Tổng cụcthống kê nhưu sau:

Sự hạn chế về khả năng truy cập mạng Internet do thiếu các nhà cung cấp dịch

vụ Internet (ISP Internet Service Provider): hiện nay số lượng nhà cung cấp dịch vụinternet ở Việt Nam còn rất hạn chế Theo thống kê của Bộ thông tin và truyền thôngtính đến ngày 12/8/2011 tổng số nhà cung cấp internet trên cả nước là 91 công ty Một

số nhà cung cấp dịch vụ internet như Tổng công ty Viễn thông quân đội (Viettel),Công ty Cổ phần Viễn thông FPT, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam(VNPT),…

Phần 2 Phân tích thực trạng mô hình kinh doanh B2B của ECVN

2.1 Tổng quan về ecvn.com

2.1.1 Giới thiệu về ecvn.com

Cổng Thương mại điện tử quốc gia (ECVN) được thành lập theo Quyết định số266/2003/QĐ-TTg ngày 17/12/2003 của Thủ tướng Chính phủ, do Bộ Công Thương

Trang 12

chủ trì hoạt động tại địa chỉ www.ecvn.com, ECVN hỗ trợ các doanh nghiệp nhanhchóng làm quen và tham gia vào phương thức kinh doanh thương mại điện tử doanhnghiệp với doanh nghiệp (B2B) đầy tiềm năng, qua đó nâng cao sức cạnh tranh tronghội nhập kinh tế quốc tế.

ECVN hỗ trợ doanh nghiệp cả trực tuyến và không trực tuyến

Hỗ trợ trực tuyến:

 Doanh nghiệp được hỗ trợ 1 gian hàng hoàn toàn miễn phí bằng 2 ngôn ngữ(tiếng Anh và tiếng Việt) trong đó có thể:

- Giới thiệu thông tin doanh nghiệp: Hình ảnh, video, người liên hệ, v.v

- Đăng tải thông tin chào mua, chào bán của các sản phẩm hàng hóa haydịch vụ

- Công cụ trợ giúp kinh doanh

 Kết nối (matching) các doanh nghiệp

 Thường xuyên cập nhật thông tin mới nhất về các cơ hội kinh doanh, cácnhu cầu tìm kiếm đối tác, giới thiệu các nhà nhập khẩu cho doanh nghiệp

 Tiếp cận các tiện ích mới nhất, mạnh nhất và nhiều thông tin nhất

 Dịch vụ công trực tuyến như: Hệ thống khai báo C/O điện tử, Hỗ trợ xuấtkhẩu, v.v

 Quảng bá qua các hệ thống các trang B2B trong nước và thế giới, qua cáccông cụ tìm kiếm, những trang vàng, v.v

Hỗ trợ không trực tuyến:

 ECVN thiết lập mối quan hệ hợp tác với rất nhiều các cơ quan Bộ, ngành,các Sở thương mại, trung tâm xúc tiến thương mại, các hiệp hội ngành hàng, các tổchức kinh tế trong và ngoài nước Đặc biệt, ECVN có mối liên hệ chặt chẽ với gần 60Thương vụ Việt Nam tại các thị trường nước ngoài, với các tổ chức quốc tế, các đại sứquán nước ngoài tại Việt Nam… nhằm tạo nên những dịch vụ hữu ích nhất cho thànhviên, hỗ trợ thành viên trong việc tìm kiếm bạn hàng, thông tin kinh doanh, thông tinthị trường, thẩm định thông tin doanh nghiệp, quảng bá hình ảnh doanh nghiệp ranước ngoài

 Hỗ trợ tham gia các diễn đàn giao lưu với các đoàn doanh nghiệp nướcngoài

Trang 13

 Cung cấp phòng đào tạo, phòng họp theo tiêu chuẩn quốc tế được kết nốiinternet không dây tốc độ cao.

 Cung cấp thường xuyên các bản tin tháng về họat động ECVN

 Hỗ trợ thẩm định các thông tin doanh nghiệp

 Giới thiệu các đối tác phù hợp với doanh nghiệp

 Hỗ trợ đào tạo miễn phí cho các doanh nghiệp về Thương mại điện tử

ECVN sẽ ứng dụng các chuẩn trao đổi dữ liệu điện tử như EDIFACT vàebXML, hạ tầng PKI và các công nghệ tiên tiến khác

Hiện nay, Cổng Thương mại điện tử quốc gia được đánh giá là sàn giao dịchhàng đầu Việt Nam Các doanh nghiệp trước khi trở thành thành viên Vàng củaECVN là những doanh nghiệp xuất khẩu có uy tín Vì vậy, mọi thông tin được cungcấp thông qua ECVN đều xác thực và đáng tin cậy, doanh nghiệp hoàn toàn có thể yêntâm khi giao dịch

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh, tầm nhìn chiến lược, đối tác của ecvn.com

 ECVN góp phần hỗ trợ quảng bá doanh nghiệp, hỗ trợ thông tin xuất nhậpkhẩu, hỗ trợ doanh nghiệp đi tới hợp đồng thành công

Tầm nhìn chiến lược:

 Trở thành sàn giao dịch thương mại điện tử lớn nhất tại Việt Nam, là gópphần quảng bá lợi ích của thương mại điện tử, nâng tầm nhận thức và kỹ năng ứngdụng thương mại điện tử cho rất nhiều doanh nghiệp trên cả nước, giúp các đơn vị ứngdụng thương mại điện tử một cách hợp lý, phù hợp với mô hình hoạt động kinh doanhcủa mình

Trang 14

 Mang lại những lợi ích tốt nhất cho khách hàng khi tham gia cổng thươngmại điện tử, tạo ra những cơ hội mua bán mới, giảm chi phí khi tham gia quá trìnhmua hàng.

 Cung cấp chất lượng tìm nguồn cung ứng và các thông tin phụ thuộc củacác sản phẩm của Việt Nam, công ty, nhà sản xuất, và các nhà cung cấp, trong khi duytrì hỗ trợ chuyên nghiệp cho các thương nhân toàn cầu muốn làm kinh doanh với ViệtNam

Đối tác kinh doanh:

 Là các doanh nghiệp muốn tìm kiếm và mua bán các sản phẩm trong vàngoài nước

 Ngoài ra, ECVN còn thiết lập mối quan hệ hợp tác với rất nhiều các cơquan Bộ, ngành, các Sở thương mại, trung tâm xúc tiến thương mại, các hiệp hộingành hàng, các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước Đặc biệt, ECVN có mối liên hệchặt chẽ với gần 60 Thương vụ Việt Nam tại các thị trường nước ngoài, với các tổchức quốc tế, các đại sứ quán nước ngoài tại Việt Nam

2.1.3 Hàng hóa và dịch vụ mà ecvn.com cung cấp

 Hàng hóa: Các sản phẩm từ động vật, thực vật, thực phẩm chế biến, đồuống và thuốc lá, khoáng sản, hóa chất, nhựa, chất dẻo, cao su và các sản phẩm từchúng, da và các sản phẩm từ da, gỗ và các sản phẩm từ gỗ ( gồm cả giấy và ấnphẩm), hàng dệt may và nguyên liệu, giầy dép, mũ và một số phụ trang khác, máy vàcác trang thiết bị cơ khí, gia dụng, kim loại cơ bản và các sản phẩm bằng kim loại cơbản

Trang 15

 Dịch vụ: Dịch vụ xây dựng, phân phối, du lịch, vận tải, tài chính và các dịch

vụ có liên quan, dịch vụ bất động sản và cho thuê, dịch vụ thông tin liên lạc, dịch vụkinh doanh, dịch vụ sản xuất, giáo dục, y tế và xã hội

2.2 Mô tả mô hình website của ecvn.com

* Đặc điểm của mô hình website

ECVN có cấu tạo khá đơn giản, thông thoáng, dễ dàng cho việc đăng nhập tàikhoản, tìm kiếm thông tin về sản phẩm, đối tác Với 3 ngôn ngữ giao diện: Tiếng Việt,tiếng Trung và tiếng Anh, ECVN ngày càng tiếp cận được nhiều doanh nghiệp trong

và ngoài nước, thực sự trở thành nơi mà có rất nhiều người mua và người bán gặpnhau, dễ dàng tìm kiếm nhiều cơ hội mua bán mới, thúc đẩy hoạt động xuất nhậpkhẩu, hox trợ quảng bá doanh nghiệp, dễ dàng đi tới các hợp đồng thành công

Giao diện trang chủ của ECVN bao gồm các thanh tiêu đề chính như: Trangchủ; Tin EVCN; Giới thiệu; Hướng dẫn; Đăng nhập; Đăng ký ; Liên hệ; Thanhchuyển ngôn ngữ

Tiếp theo sẽ là các thanh tiêu đề về : Mua, bán, doanh nghiệp và My ECVN,tương ứng với loại hình doanh nghiệp mà khách hàng cần

Dưới thanh tiêu đề sẽ là thanh công cụ tìm kiếm Cách tìm kiếm như sau:

Trang 16

Khi tìm kiếm thông tin giao dịch của Doanh nghiệp, Chào mua, Chào bán.

1 Nhập từ khoá vào ô tìm kiếm; ví dụ từ "sách", sau đó chọn Công ty (hoặcChào mua hoặc Chào bán)

Ngay sau mục này sẽ là các thông tin kinh doanh Các thông tin trong mục nàybao gồm các thông tin nổi bật nhất, có ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh

và luôn được update liên tục

Cuối cùng sẽ là danh mục chào hàng tiêu biểu, có thể của người mua, người ánhoặc thông tin về doanh nghiệp

Khi tham gia vào cổng TMĐT ECVN, đầu tiên bạn cần trải qua thủ tục sau:

 Đăng ký thành viên để được sử dụng tất cả các tiện ích của trang web

 Xem các thông tin về: hàng hóa, dịch vụ, doanh nghiệp

 Xem các thức liên hệ đặt hàng và thanh toán nếu tìm được sản phẩm thỏamãn nhu cầu và mong muốn

2.2.1 Đăng ký thành viên

Trang 17

Thành viên ECVN

Là các doanh nghiệp đã đăng ký tham gia ECVN và được ECVN cấp tài khoản,mật khẩu để truy cập website www.ecvn.com, và khai thác các tiện ích của websitenày cũng như các dịch vụ liên quan khác

 Thành viên Kim cương

- Là thành viên đã được Bộ Công Thương lựa chọn và thẩm định về uy tín

và năng lực

- Là thành viên tham gia sử dụng gói cước dịch vụ thành viên Kim Cương

và được sự thẩm định chặt chẽ của Cổng Thương mại điện tử quốc gia ECVN

 Thành viên vàng

- Là thành viên đã được Bộ Công Thương lựa chọn và thẩm định về uy tín

và năng lực, đạt danh hiệu "Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín" do Bộ Công Thương bìnhchọn, hoặc được ECVN xét duyệt sau một thời gian tham gia tích cực, hiệu quả, uy tíntrên Cổng Thương mại điện tử quốc gia

- Là thành viên tham gia sử dụng gói cước dịch vụ thành viên Vàng vàđược sự thẩm định chặt chẽ của Cổng Thương mại điện tử quốc gia ECVN

 Thành viên Tự do

Là thành viên được ECVN thẩm định ngay sau khi đăng ký trực tuyến bằngnhiều hình thức khác nhau

Thay đổi loại thành viên

Từ thành viên Kim Cương lên thành viên VIP:

Ngày đăng: 18/10/2022, 15:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Các loại hình dịch vụ trong thương mại điện tử: - Phân tích thực trạng mô hình kinh doanh b2b của cổng thương mại điện tử quốc gia ECVN
c loại hình dịch vụ trong thương mại điện tử: (Trang 3)
Phần 2. Phân tích thực trạng mơ hình kinh doanh B2B của ECVN - Phân tích thực trạng mô hình kinh doanh b2b của cổng thương mại điện tử quốc gia ECVN
h ần 2. Phân tích thực trạng mơ hình kinh doanh B2B của ECVN (Trang 11)
2.2. Mơ tả mơ hình website của ecvn.com - Phân tích thực trạng mô hình kinh doanh b2b của cổng thương mại điện tử quốc gia ECVN
2.2. Mơ tả mơ hình website của ecvn.com (Trang 15)
đại diện hợp pháp của doanh nghiệp, thông tin chi tiết về cơng ty, v.v... (Xem hình). - Phân tích thực trạng mô hình kinh doanh b2b của cổng thương mại điện tử quốc gia ECVN
i diện hợp pháp của doanh nghiệp, thông tin chi tiết về cơng ty, v.v... (Xem hình) (Trang 20)
Từ bảng 2.1: có 6% số học sinh được khảo sát là có trạng thái tâm lý “hài lòng và hoàn toàn yên tâm” với cuộc sống của mình, con số này chiếm một tỷ lệ rất nhỏ - Phân tích thực trạng mô hình kinh doanh b2b của cổng thương mại điện tử quốc gia ECVN
b ảng 2.1: có 6% số học sinh được khảo sát là có trạng thái tâm lý “hài lòng và hoàn toàn yên tâm” với cuộc sống của mình, con số này chiếm một tỷ lệ rất nhỏ (Trang 23)
Khi đó bạn có thể liên lạc đặt hàng cho 1 chào hàng (xem hình vẽ). - Phân tích thực trạng mô hình kinh doanh b2b của cổng thương mại điện tử quốc gia ECVN
hi đó bạn có thể liên lạc đặt hàng cho 1 chào hàng (xem hình vẽ) (Trang 26)
Bước 2: Chọn Liên hệ (xem hình vẽ trên). - Phân tích thực trạng mô hình kinh doanh b2b của cổng thương mại điện tử quốc gia ECVN
c 2: Chọn Liên hệ (xem hình vẽ trên) (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w