1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tiếp tục nghiên cứu biện pháp cho sinh sản nhân tạo cá rô đồng (anabas testudineus)

45 750 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiếp tục nghiên cứu biện pháp cho sinh sản nhân tạo cá rô đồng (Anabas testudineus)
Tác giả Lấ HUYỀN HẠNH NGHĨA
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Văn Kiểm
Trường học Trường Đại Học Tây Đô
Chuyên ngành Nghiên cứu Sinh sản nhân tạo thủy sản
Thể loại Luận văn tốt nghiệp đại học
Năm xuất bản 2010
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là loài cá dễ nuôi, dễ thích nghi với điều kiện môi trường khắc nghiệt: mực nước thấp, nhiệt độ cao, độ trong thấp, do có cơ quan hô hấp khí trời nên chúng có thể chịu đựng được môi

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

Sinh viên thực hiện:

LÊ HUYỀN HẠNH NGHĨA MSSV: 06803024

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

Sinh viên thực hiện

LÊ HUYỀN HẠNH NGHĨA MSSV: 06803024

Lớp: NTTS K1

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Trước hết, em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, Ban Chủ nhiệm Khoa Sinh Học Ứng Dụng trường Đại học Tây Đô đã tạo điều kiện để em được học tập và nghiên cứu nâng cao trình độ trong những năm học vừa qua

Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với thầy hướng dẫn Tiến sĩ Nguyễn Văn Kiểm đã tận tình giúp đỡ, quan tâm, dìu dắt, động viên và nhiệt tình hướng dẫn em học tập cũng như khi thực hiện thí nghiệm và viết luận văn trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Em xin gởi lời cảm ơn đến quý thầy cô Khoa Sinh Học Ứng Dụng, cùng các thầy, các bạn ở trại cá đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi, cũng như đóng góp nhiều ý kiến trong quá trình em tiến hành các thí nghiệm tại trại cá nhà thầy Kiểm

Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cha mẹ, anh chị em trong gia đình đã giúp đỡ

và tạo mọi điều kiện giúp con trong nhũng năm học vừa qua

Xin chân thành cảm ơn!

LÊ HUYỀN HẠNH NGHĨA

Trang 4

TÓM TẮT

Cá rô đồng (Anabas Testudineus) là loài cá nước ngọt, đặc biệt thích nghi với

đồng ruộng, được phân bố chủ yếu ở khu vực Đông Nam Á như: Việt Nam, Lào, Campuchia,….Là loài cá có kích thước nhỏ, nhưng chất lượng thịt ngon Đây là loài cá dễ nuôi, dễ thích nghi với điều kiện môi trường khắc nghiệt: mực nước thấp, nhiệt độ cao, độ trong thấp, do có cơ quan hô hấp khí trời nên chúng có thể chịu đựng được môi trường nước bẩn, hàm lượng oxy thấp Vì thế ta có thể nuôi

cá ở mật độ cao

Thí nghiệm sử dụng các loại kích dục tố và liều lượng khác nhau để kích thích sinh sản nhân tạo cá cho kết qủa: Đối với nghiệm thức kích dục tố não thùy + HCG ở 3 liếu là 1 mg + 1.000 UI, 1 mg + 1.500 UI, 1 mg + 2.000 UI trên 1kg cá cái, sai khác không có ý nghĩa thống kê Trong đó, ở liều lượng 1 mg + 2.000 UI HCG/kg cá cái có kết qủa cao nhất, thể hiện sức sinh sản tương đối thực tế là

100 trứng/kg, tỷ lệ thụ tinh 69-77.4%, tỷ lệ nở 40% Tương tự, nghiệm thức kích dục tố não thùy + LHRHa ở 3 liều 1 mg + 50 µg, 2 mg + 50 µg và 3 mg + 50 µg/kg cá cái thì ở liều tiêm 1 mg + 50 µg/kg cho kết qủa cao nhất: sức sinh sản thực tế 50376 ± 10500a trứng/kg (đợt 1) và 92947,6 ± 21426,9a trứng/kg (đợt 2),

tỷ lệ thụ tinh 94,6% (đợt 1) và 92,8% (đợt 2) , tỷ lệ nở 29% (đợt 1) và 31,3% (đợt 2) Đối với nghiệm thức kích dục tố LHRHa+ HCG cũng ở 3 mức tiêm 50

µg + 1000UI, 50 µg +1500UI, 50 µg + 2000UI/kg cá cái thì ở liều tiêm 50 µg + 1000UI cho kết quả cao nhất sức sinh sản tương đối thực tế 78047.3±34211.8 trứng/kg, tỷ lệ thụ tinh 94.6 ± 1.5%, tỷ lệ nở 27 ±2.1% Đối với mỗi TN đều có khoảng thời gian hiệu ứng thuốc là như nhau 10-11 giờ

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM TẠ i

TÓM TẮT ii

LỜI CAM KẾT iii

MỤC LỤC iv

DANH SÁCH CÁC BẢNG vii

DANH SÁCH CÁC HÌNH viii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ix

CHƯƠNG I 1 GIỚI THIỆU 1 1.1 Đặt vấn đề 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2 1.3 Nội dung nghiên cứu 2 CHƯƠNG II 3 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3 2.1 Những nghiên cứu về đặc điểm sinh học của Anabas Testudineus 3 2.1.1 Phân Loại3 2.1.2 Hình thái cấu tạo 3 2.1.3 Phân bố 4 2.1.4 Môi trường và tập tính sống 4 2.1.5 Dinh dưỡng, sinh trưởng 4 2.1.6 Tăng trưởng 5 2.1.7 Đặc điểm thành thục và sinh sản của cá Rô đồng 5 2.1.7.1 Phân biệt giới tính và lựa chọn cá bố mẹ 5 2.1.7.2 Đặc điểm của tuyến sinh dục cá rô đồng (Anabas Testudineus) 6 2.1.7.3 Sức sinh sản 7 2.2 Các nghiên cứu về kích thích sinh sản 8

2.2.1 Các loại kích tố sử dụng trong sinh sản nhân tạo 8

2.2.1.1 Não thùy 8

Trang 7

3.1.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 11

3.1.2 Vật tư và dụng cụ thí nghiệm 11

3.1.3 Pha thuốc và cách tiêm cho cá 11

3.2 Phương pháp nghiên cứu 12

3.2.1 Tiêu chuẩn chọn cá bố mẹ cho tham gia sinh sản 12

3.2.2 Bố trí thí nghiệm 12

3.2.3 Cách thực hiện 14

3.2.4 Chỉ tiêu thủy lý hoá 15

3.2.5 Phương pháp tính toán và xử lý số liệu 15

CHƯƠNG IV 16 KẾT QUẢ THẢO LUẬN 16 4.1 Kết quả kích thích sinh sản nhân tạo cá rô đồng 16

Trang 8

PHỤ LỤC A .31 PHỤ LỤC B .32

Trang 9

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 4.1: Kết quả sử dụng Não thùy + HCG đến một số chỉ tiêu sinh sản của cá

rô đồng 16 Bảng 4.2: Kết quả sử dụng Não thùy + hormon LRHa đến một số chỉ tiêu sinh sản của cá rô đồng 19 Bảng 4.3: Kết quả sử dụng HCG + hormon LRHa đến một số chỉ tiêu sinh sản của cá rô đồng .22 Bảng 4.4: Quá trình phát triển phôi và hậu phôi của CRĐ trong điều kiện nhiệt

độ 280C tính từ thời điểm sau khi trứng thụ tinh 26

Trang 10

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 2.1: Cá rô 3

Hình 4.1: Sức sinh sản của CRĐ ở liều lượng Não + HCG 17

Hình 4.2: Các chỉ tiêu SS của CRĐ ở liều lượng Não + HCG 18

Hình 4.3: Sức SS của CRĐ ở liều lượng Não + LHRHa 21

Hình 4.4: Các chỉ tiêu SS của CRĐ ở liều lượng Não + LHRHa 21

Hình 4.5 : Sức SS của CRĐ ở liều lượng LHRHa + HCG 22

Hình 4.6: Các chỉ tiêu SS của CRĐ ở liều lượng LHRHa + HCG 23

Hình 4.7: Quá trình phát triển của phôi .25

Trang 11

DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT

ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long

HCG: Human Chorionic Gonaldotropin

LRHa + DOM : Lutenizing Releasing Hormon analog + Domperidon

Trang 12

Nguồn lợi thủy sản ở Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) rất phong phú cùng với môi trường rất thuận lợi cho nghề nuôi trồng thủy sản phát triển Thực tế trong nhiều năm qua đã chứng minh xuất khẩu thủy sản ở ĐBSCL đứng đầu trong cả nước Nhiều loài cá đã có quy trình kỹ thuật nuôi hoàn chỉnh như quy trình sản xuất giống và nuôi cá Tra Tuy nhiên, còn rất nhiều loài cá có giá trị kinh tế cao có thể đáp ứng được nhu cầu xuất khẩu và nhu cầu tiêu dùng nội địa, nếu những loài cá này được đầu tư một cách đầy đủ Trong số những loài có

tiềm năng như vậy là cá Rô Đồng (Anabas testudineus) Lợi thế của cá Rô Đồng

là có thể phát triển nuôi ở quy mô nhỏ với mức độ đầu tư thấp Trong khi đó sản phẩm luôn có thị trường rộng lớn- đó là thị trường nội địa

Hiện nay phong trào nuôi cá Rô Đồng đã phát triển rất nhanh, đặc biệt là ở ĐBSCL, rất nhiều hộ đã tự sản xuất được cá giống Tuy nhiên việc sản xuất giống nhân tạo cá Rô có nhiều thay đổi tùy theo kinh nghiệm của từng hộ, do đó hiệu quả sản xuất cao

Để tiến tới có một quy trình sinh sản nhân tạo cá Rô Đồng ổn định thì việc

“Tiếp tục nghiên cứu biện pháp cho sinh sản nhân tạo cá rô đồng (Anabas Testudineus)” là rất cần thiết

Trang 13

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Bổ sung thêm một số thông tin về kết quả kích thích cá rô đồng sinh sản bằng kích thích tố

1.3 Nội dung nghiên cứu

So sánh tác dụng của một số kích thích tố đối với quá trình sinh sản của cá rô đồng ở những thời điểm khác nhau

Trang 14

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Những nghiên cứu về đặc điểm sinh học của Macrognathus siamensis

Loài: Anabas testudineus (Bloch, 1792)

Tên địa phương: Cá rô đồng

2.1.2 Hình thái cấu tạo

Theo Mai Đình Yên (1983) đã mô tả hình thái cá rô đồng như sau: Vây lưng XVI-XVIII/8-11 Vây hậu môn VIII-X/19-22 Vẩy trên đường bên 15-19/10-14 Thân cá kéo dài dẹp bên về phía sau Chiều dài cá rô không kể đuôi gấp 3-4 lần chiều cao thân Đầu rộng, chiều dài đầu bằng chiều cao thân Mõn ngắn, đầu mõm nhọn Miệng ở tận cùng, nghiêng chẻ sâu Răng hàm xếp thành hàm rộng, ngắn và nhọn Các mắt lớn Đỉnh và hai bên đầu có vảy Cạnh của nắp mang khía có răng cưa Đường bên thành hai hàng Vây lưng và vây hậu môn dài, có những gai khỏe Vây đuôi ít nhiều tròn Cở vừa nặng 0,2 kg, dài 15 cm Cá có màu nâu, mặt bụng sáng hơn Hai bên thân có các nốt chấm đen xếp thành hàng

Hình 2.1: Cá rô đồng

Trang 15

ngang đều hoặc không đều Có một chấm đen lớn, tròn ở gốc vây đuôi Vây lưng, vây hậu môn và vây đuôi màu nâu, các vây khác màu nhạt

Cá rô có màu xanh từ xám đến nhạt, phần bụng có màu sáng hơn phần lưng Nắp mang có hình răng cưa Chúng có cơ quan hô hấp đặc biệt dưới mang là mang phụ (mê lộ), cho phép chúng có thể hấp thụ được oxy trong không khí, chính cơ quan này đã giúp cho chúng sống và phát triển ở những môi trường bất lợi trong

tự nhiên (Khoa và Hương, 1993) Chúng có răng chắc, sắc, xếp thành dãy trên hai hàm, trên hai hàm còn có răng nhỏ nhọn: hàm răng ở giữa to hơn hai bên và răng có trên xương lá mía Cá rô đực có kích thước nhỏ hơn cá rô cái

2.1.3 Phân bố

Cá rô đồng (Anabas testudineus Bloch, 1792) là loài cá sống trong môi trường

nước ngọt ở vùng nhiệt đới, lúc mùa khô hạn cá có thể chui rúc trong bùn, có thể

ra khỏi mặt nước (khi trời mưa), hoặc di chuyển một đoạn khá xa để tìm nơi thích hợp sinh sống Cá thường sống trong các thủy vực như ao đìa, đầm lầy, mương vườn và ruộng lúa ở Thái Lan, Campuchia, Lào và Việt Nam (Khoa và Hương, 1993; Long và csv, 1998; Khánh, 1999; talwar và Jhingran, 1991)

Ở Đồng Bằng Sông Cửu Long cá rô phân bố nhiều ở những khu vực trũng, nước ngập quanh năm như nông trường Phương Ninh (Cần Thơ), rừng U Minh Hạ (Cà Mau), U Minh Thượng (Kiên Giang) hoặc vùng Tứ Giác Long Xuyên, củng thường gặp chúng ở những kênh mương thủy lợi, ao, hồ, mương vườn Tuy nhiên cá rô đồng trong tự nhiên có thể sống trong cả nước ngọt và nước lợ (Sterba, 1983; Davenport và csv, 1990 )

2.1.4 Môi trường và tập tính sống

Khả năng thích nghi với môi trường sống đối với cá rô đồng rất tốt, đặc biệt cá

có thể hô hấp bằng khí trời nhờ cơ quan hô hấp phụ, cá có thể tồn tại và phát triển trong điều kiện môi trường bất lợi ở ngoài tự nhiên (Khoa và Hương, 1993)

Trang 16

Lúc còn nhỏ thức ăn ưa thích của cá là những động vật phù du cỡ nhỏ như giáp xác, ấu trùng tôm cá Khi trưởng thành thức ăn của chúng rộng hơn nhu giun ít

tơ, mầm non thủy vật, ấu trùng, côn trùng,

Ngoài ra cá còn có khả năng sử dụng thức ăn chế biến rất tốt Do vậy, cá rô đồng

là loài cá dễ nuôi

2.1.6 Tăng trưởng

Cá rô đồng có kích thước tương đối nhỏ, nên tốc độ sinh trưởng của cá tương đối chậm Trong tự nhiên cá đạt 50 – 60 g/con/năm đối với cá đực và 50-100g/con/năm đối với cá cái (Yakupitiyage và etal, 1998)

Trong điều kiện nuôi có bổ xung thức ăn cá đạt trọng lượng 30 - 35 g sau 3 tháng và 60 – 100 g sau 6 tháng (Khánh, 1999)

Theo Mangklamanee (1986) cá có tỷ lệ tăng trưởng 0,5-0,9g/ngày nhưng trong thực tế nuôi ở ao có diện tích hẹp hoặc trong phòng thí nghiệm thì không đạt được tỷ lệ này (Ray và Patra 1986)

Theo Yakupitiyage và ctv (1998) thì hệ số tiêu tốn thức ăn FCR của cá rô đồng khá lớn từ 2,5-3,5 và nhu cầu đạm cần cho sự tăng trưởng của cá là 25%-35%

2.1.7 Đặc điểm thành thục và sinh sản của cá Rô đồng

2.1.7.1 Phân biệt giới tính và lựa chọn cá bố mẹ

Khi nghiên cứu loài cá rô đồng (Anabas Testudineus), Das and Kalita (2003) cho

rằng rất khó để quan sát giới tính khi cá còn nhỏ, nhưng nhìn chung con cái thường lớn hơn con đực cùng tuổi Thông thường, trong mùa sinh sản, con cái phát triển bụng cá phồng to với màu xanh nhạt, trong khi đó con đực sẽ chảy

tinh trùng khi ấn nhẹ trên bụng cá Ở loài cá rô đồng (Anabas Testudineus), khi

quan sát các mẫu cá đã ghi nhận được: con đực nhỏ hơn con cái, lổ sinh dục nhỏ hơn và hơi lõm vào bên trong, vuốt nhẹ vào bụng thấy tinh dịch chảy ra có màu trắng sửa Cá cái đã thành thục bụng phồng to lên, mềm đều, da bụng mỏng, lổ sinh dục to, màu hồng và lồi hiện rõ ra ngoài

Từ kết quả quan sát và nhận định trên, cá rô đồng (Anabas Testudineus) chọn

cho đẻ có đặc điểm: Cá cái khoẻ mạnh, bụng to, mềm, lổ sinh dục có hình vành khuyên và hơi lồi ra, lổ sinh dục có màu hồng Cá đực khoẻ mạnh, lổ sinh dục có màu hồng, khi vuốt nhẹ ở bụng thấy tinh dịch chảy ra ở lổ sinh dục có màu trắng đục

Tuổi thành thục của cá rô đồng từ 5 - 6 tháng, kích cở từ 8 - 10cm (Doolgindachabaporn, 1988; Axelrod và csv, 1971; Sakurai và ctv, 1993) Theo

Trang 17

Yên (1983) cá rô đồng ở miền Bắc thành thục sau 12 tháng tuổi, kích cở đạt 12

422.500-cá 422.500-cái.Cá sinh sản cho số lượng trứng lớn Sức sinh sản của 422.500-cá rô đồng dao động

từ 300.000 - 700.000 trứng/kg cá cái Trứng cá thuộc loại trứng nổi

Theo Phạm Văn Khánh, 1999 thì hệ số thành thục sinh dục cá rô đồng cao nhất ở giai đoạn IV từ tháng 4 đến tháng 9, từ đó thời gian này cũng là mùa sinh sản của cá Rô đổng

Còn trong sinh sản nhân tạo cá hầu như đẻ quanh năm Theo Pravdin (1973) thì điều kiện khí tượng thủy văn không những chỉ làm thay đổi mùa vụ đẻ trứng mà còn làm thay đổi cả bản thân của sự đẻ trứng (trích dẫn bởi Mai Viết Văn, 2002) Theo Phạm Văn Khánh (1999) sức sinh sản của cá rô đồng phụ thuộc rất nhiều vào trọng lượng cơ thể cá và dao động từ 72000 đên120700

Bãi đẻ của cá Rô đồng là ven những bờ ao, bờ ruộng - kênh - mương, nơi có nhiều cỏ và cây thủy sinh Cá cái sẽ đẻ trứng vào trong nước, đồng thời với lúc trứng được đẻ ra cũng là lúc tinh trùng từ cá đực được phóng ra Trứng ngay lập tức được thụ tinh và nổi lên trên mặt nước nhờ vào những lớp ván dầu màu vàng được phóng ra cùng lúc với trứng Do cá không có tập tính bảo vệ trứng sau khi sinh sản (ngược lại đôi khi còn quay lại ăn cả trứng vừa đẻ ra) nên lượng trứng

đẻ ra rất nhiều (bù trừ lượng hao hụt do không thụ tinh, do địch hại), thường >

3000 trứng/cá cái

Trang 18

sản xuất chủ động thời gian nuôi và lựa chọn cá bố mẹ cho sinh sản nhằm nâng cao hiệu quả trong sản xuất

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tỷ lệ cá có sức sinh sản cao, trong đó nguyên nhân chính là do nhiệt độ ở Đồng bằng sông Cửu Long thời điểm này tương đối cao, ngoài ra còn phải kể đến một nguyên nhân nữa đó là mùa mưa, vì khi mùa mưa đến thì diện tích thủy vực tăng, lượng thức ăn tự nhiên phong phú và cũng

do những cơn mưa đã làm thay đổi một số yếu tố môi trường khác Theo Dương Tuấn (1981) nhiệt độ tự nhiên ấm áp thường kèm theo sự phong phú về thức ăn, các đặc điểm về môi trường được cải thiện, quá trình trao đổi chất trong cơ thể

cá được đẩy mạnh Chính sự tác động tổng hợp nầy tạo điều kiện thuận lợi cho tuyến sinh dục thành thục

Như vậy, mùa vụ sinh sản của cá Rô đồng cũng trùng với mùa vụ sinh sản của các loài cá đồng ngoài tự nhiên như: cá lóc (Ophiocephalus striatus), cá sặc rằn (Trichogaster pectoralis), trê vàng (Clarias macrocephalus), mùa vụ sinh sản

chính của các loài cá nầy thường tập trung từ tháng 5 đến tháng 7 (Trần Đắc

Định và csv, 2004)

Nguyên nhân của sự biến đổi tuyến sinh dục theo mùa đối với một số loài cá ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long nói chung là do sự biến đổi của điều kiện khí hậu, thủy văn khi chuyển từ mùa khô sang mùa mưa Theo Bôrôgôp được trích dẩn bởi Trần Văn Vĩ (1982), thời điểm này được gọi là “mùa xuân sinh học”, đặc trưng bởi hàm lượng dinh dưỡng trong nước cao, cường độ chiếu sáng của mặt trời và nhiệt độ nước tăng cao là thời kỳ phát triển mạnh mẽ của tảo, các loài động vật phù du, đây là nguồn thức ăn tự nhiên rất cần thiết cho các loại ấu trùng cá

2.1.7.3 Sức sinh sản

Sức sinh sản là chỉ số quan trọng phản ánh mức độ tồn tại của mỗi loài (Pravdin, 1963) Sức sinh sản của mỗi loài cũng biểu hiện sự thích nghi của loài với điều kiện môi trường, với sự tồn vong của loài Điều kiện sinh sản bao gồm cả những điều kiện sống sót và phát triển của trứng, ấu trùng bao gồm sự biến đổi của chế

độ thủy văn đặc biệt là dinh dưỡng và sự chèn ép của vật dữ (Mai Đình Yên và

csv, 1979), vì vậy số lượng trứng của các loài thay đổi rất lớn, ngay cả trong nội

bộ của loài cũng thay đổi tùy theo kích cỡ và lứa tuổi khác nhau

Ngay trong cùng một nhóm kích thước, sức sinh sản của cá cũng khác nhau Nguyên nhân do những cá thể này sống trong những thuỷ vực khác nhau, chế độ dinh dưỡng không như nhau (Nikolsky 1963) Sức sinh sản có thể được điều chỉnh thông qua dinh dưỡng, thức ăn phong phú, đầy đủ, sức sinh sản của cá

cũng tăng lên (Mai Đình Yên và csv, 1979)

Trang 19

2.2 Các nghiên cứu về kích thích sinh sản

2.2.1 Các loại kích tố sử dụng trong sinh sản nhân tạo

Nguời ta lấy não thùy từ những loài cá chép, Trắm , Mè, Trê,… đã thành thục, còn tươi sống, ở cá chết sau vài giờ thì hoạt tính kích dục tố chỉ còn lại 50% (Nguyễn Tường Anh, 1999), trong trường hợp cùng thể trọng và mức độ thành thục, thì não thùy của cá Chép cái có hoạt tính kích dục tố gây chin cao gấp hai lần não thùy của cá Chép đực cùng loài

Việc định liều não thùy cho cá bố mẹ khi tham gia sinh sản tùy thuộc vào nhiều yếu tố: chất lượng họat tính của não thùy, đặc tính nhạy cảm của loài, tình trạng thanh thuc của cá bố mẹ được tiêm, nhiệt độ nước các điều kiện khác của môi trường chứa cá

Vào năm 2000, Nguyễn Ngọc Phúc đã sử dụng não thùy (12 mg/kg) kích thích sinh sản cá rô đồng và thu được tỷ lệ cá đẻ 33.3%, sức sinh sản là 775846 trứng/kg

2.2.1.2 LHRH-a

LHRH-a là chế phẩm tổng hợp nhân tạo tương tự GnRH của động vật có vú, được sự dụng rộng rãi cho cá và động vật nói chung Thuốc sản xuất ở nhiều

Trang 20

2.2.1.3 DOM

Là chất kết hợp với LRHa để ức chế sự tiết Dopamine Motilium là một trong những sản phẩm thương mại của domperidon, đuợc sản xuất trong nước (Nguyễn Văn Kiểm, 2004)

2.2.1.4 HCG

HCG là kích dục tố màng đệm hoặc kích dục tố nhau thai, được Zondec và Aschheim phát hiện từ năm 1927 trong nước tiểu phụ nữ có thai HCG có tác dụng duy trì thể vàng sau khi rụng trứng do LH (Nguyễn Tường Anh, 1999) Cũng như các kích dục tố khác, HCG là một glycoprotein tan trong nước

HCG là loài kích dục tố dị chủng được dùng có hiệu quả cho nhiều loại cá nhất Ngoài các loài cá mè, các loài cá trê, HCG có tác dụng gây rụng trứng cho các loài cá khác cá trôi, cá bống Ở nước ngoài, HCG còn được dùng cho cá chình (Yamamoto, Nagahama, 1973), cá nheo mang túi ân độ (Sundararaj, Goswami, 1966), cá vượt vằn (Stevens, 1967), cá sóc (Hyrose, 1972), cá bơn (Zenzerov,1982)…(trích, Nguyễn Tường Anh 1999)

Nước ta đã nghiêm cứu ứng dụng HCG kích thích sinh sản thành công trên nhiều đối tượng Cá Mè Trắng là 1500 - 2000UI (chế phẩm HCG của trung quốc) theo quy trình kỹ thuật nuôi cá nước ngọt (vụ khoa học kỹ thuật, 1976), (trích, Nguyễn Tường Anh 1999) Cá Lóc (Ophicephalus striatus), liều sơ bộ 500UI/kg, liều quyết định1200 – 1500UI/kg, tiêm cách liều sơ bộ từ 12 – 24giờ (Phạm Văn Khánh, 2005) Cá rô đồng liều tiêm 1500 – 2000UI/kg cá cái, cá đực

= 1/2cá cái, chỉ tiêm một lần (Trung tâm khuyến ngư Tiền Giang)

Ở nước ngoài HCG còn được sử dụng cho cá Chình, cá Nheo Mang Túi Ấn Độ…Liều lượng HCG sử dụng cho cá phụ thuộc nhiều vào mức độ tinh khiết của chế phẩm, cũng như mức độ thành thục của cá

Liều lượng HCG trước đây được các tác giả Phạm Văn Khánh (1999), Đặng Ngọc Giao (1999), Nguyễn Ngọc Phúc (2000) sử dụng cho cá rô đồng sinh sản dao động từ 2500 đến 4000UI/kg

Nhìn chung đối với loài cá đồng, khi dùng hormone kích thích sinh sản, những tác giả đều sử dụng liều tiêm cho cá đực = 1/3 liều cho cá cái

Trang 21

2.2.2 Tình hình nghiên cứu về sản xuất giống cá rô đồng

Kích thích tố đóng vai trò quan trọng trong thực tiễn sản xuất đối với các loài cá nuôi, trong điều kiện nuôi, nhiều loài cá không sinh sản tự phát

Hiện nay nhiều người đã sử dụng nhiều loại hormone để kích thích cá rô sinh sản

và đạt hiệu tương đối tốt như dùng HCG với liều 3000UI/kg , thì tỷ lệ đẻ 100%,

tỉ lệ thụ tinh 97,2%, tỉ lệ nở 98,56% hoặc khi sử dụng LHRH_ a liều 70 µg thì

tỷ lệ cá đẻ 100%, lệ thụ tinh 96,7%, tỉ lệ nở: 99,32% (Nguyễn Văn Triều, 2001) Theo Nguyễn Văn Thành (1998) khi dùng HCG với liều 3000 UI/kg tỷ lệ cá đẻ 100%, tỉ lệ thụ tinh 98%, tỉ lệ nở 100%, khi sử dụng liều 20 - 30 µg LHRH_a +

5 mg DOM/kg tỷ lệ cá đẻ 100%, tỉ lệ thụ tinh 86%, tỉ lệ nở 94%

Theo Nguyễn Văn Triều (1999) cho biết để kích thích cá sinh sản đạt sức sinh sản cao có thể dùng: Não thùy cá chép (8 mg/kg), HCG (3.000 UI/kg), LHRHa (50 µg/kg)

Ngoài ra, một số nghiên cứu khác đưa ra liều lượng kích thích tố thích hợp sản xuất giống cá rô đồng như: (HCG 2500 UI/kg + Não 12 mg/kg), (LHRHa 40 µg + 2 Dom/ kg) (Nguyễn Ngọc Phúc, 2000) Theo Bùi Minh Tâm, 2009 thì [100

µg (LRH-a) + 10 mg (Motilium)]/kg cá cái

Trang 22

CHƯƠNG 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Vật liệu nghiên cứu

3.1.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Thời gian: nghiên cứu các chỉ tiêu sinh sản của cá rô đồng được tiến hành từ

tháng 4/2010 đến tháng 7/2010

Địa điểm: Trường Đại Học Tây Đô

3.1.2 Vật tư và dụng cụ thí nghiệm

Kích dục tố

- HCG (Human Chorionic Gonaldotropin): Sản xuất tại Việt Nam

- LRHa + DOM (Lutenizing Releasing Hormon analog + Domperidon): LRHa do Trung Quốc sản xuất

- Dao mổ, kéo, khay, kim chích, thau, lọ, thước kẻ vạch (mm), bàn đo cá

3.1.3 Cách pha thuốc và cách tiêm thuốc cho cá

Não thùy được lấy từ lọ đặt vào trong tờ giấy sạch, chờ cho bốc hơi hết acetone thì cho vào trong cối sứ, dùng chày chà nhuyễn não thùy bột nhão ta dùng kim tiêm bơm nước muối sinh lý vào pha trộn cho đều với thể tích cần dùng

Khi dùng các loại kích tố như HCG, LHRHa thì dùng bơm tiêm bơm nước lọc với thể tích cần dùng vào lọ rồi lắc nhẹ Đối với lọ chứa HCG ta dùng thêm một

Ngày đăng: 13/03/2014, 21:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Cá rô đồng - tiếp tục nghiên cứu biện pháp cho sinh sản nhân tạo cá rô đồng (anabas testudineus)
Hình 2.1 Cá rô đồng (Trang 14)
Bảng 4.1: Kết quả sử dụng Não thùy + HCG đến một số chỉ tiêu sinh sản của cá - tiếp tục nghiên cứu biện pháp cho sinh sản nhân tạo cá rô đồng (anabas testudineus)
Bảng 4.1 Kết quả sử dụng Não thùy + HCG đến một số chỉ tiêu sinh sản của cá (Trang 27)
Hình 4.1: Sức sinh sản của cá Rô đồng ở liều lượng Não + HCG - tiếp tục nghiên cứu biện pháp cho sinh sản nhân tạo cá rô đồng (anabas testudineus)
Hình 4.1 Sức sinh sản của cá Rô đồng ở liều lượng Não + HCG (Trang 28)
Bảng 4.2: Kết quả sử dụng Não thùy + hormon LRHa  đến một số chỉ tiêu sinh  sản của cá rô đồng - tiếp tục nghiên cứu biện pháp cho sinh sản nhân tạo cá rô đồng (anabas testudineus)
Bảng 4.2 Kết quả sử dụng Não thùy + hormon LRHa đến một số chỉ tiêu sinh sản của cá rô đồng (Trang 29)
Hình 4.2: Các chỉ tiêu sinh sản của cá Rô đồng ở liều lượng Não + HCG - tiếp tục nghiên cứu biện pháp cho sinh sản nhân tạo cá rô đồng (anabas testudineus)
Hình 4.2 Các chỉ tiêu sinh sản của cá Rô đồng ở liều lượng Não + HCG (Trang 29)
Hình 4.3: Sức sinh sản của cá Rô đồng ở liều lượng Não + LHRHa - tiếp tục nghiên cứu biện pháp cho sinh sản nhân tạo cá rô đồng (anabas testudineus)
Hình 4.3 Sức sinh sản của cá Rô đồng ở liều lượng Não + LHRHa (Trang 31)
Bảng 4.3: Kết quả sử dụng HCG + hormon LRHa đến một số chỉ tiêu sinh sản của cá - tiếp tục nghiên cứu biện pháp cho sinh sản nhân tạo cá rô đồng (anabas testudineus)
Bảng 4.3 Kết quả sử dụng HCG + hormon LRHa đến một số chỉ tiêu sinh sản của cá (Trang 32)
Hình 4.6: Các chỉ tiêu sinh sản của cá Rô đồng ở liều lượng LHRHa + HCG - tiếp tục nghiên cứu biện pháp cho sinh sản nhân tạo cá rô đồng (anabas testudineus)
Hình 4.6 Các chỉ tiêu sinh sản của cá Rô đồng ở liều lượng LHRHa + HCG (Trang 34)
Bảng 4.4: Quá trình phát triển phôi và hậu phôi của cá rô  đồng (Anabas testudineus)  trong điều kiện nhiệt độ 28 0 C tính từ thời điểm sau khi trứng thụ tinh - tiếp tục nghiên cứu biện pháp cho sinh sản nhân tạo cá rô đồng (anabas testudineus)
Bảng 4.4 Quá trình phát triển phôi và hậu phôi của cá rô đồng (Anabas testudineus) trong điều kiện nhiệt độ 28 0 C tính từ thời điểm sau khi trứng thụ tinh (Trang 35)
Hình thành đốt sống   Cá nở     Noãn hoàng - tiếp tục nghiên cứu biện pháp cho sinh sản nhân tạo cá rô đồng (anabas testudineus)
Hình th ành đốt sống Cá nở Noãn hoàng (Trang 36)
Bảng 4.5: Biến động các yếu tố môi trường ở 2 đợt - tiếp tục nghiên cứu biện pháp cho sinh sản nhân tạo cá rô đồng (anabas testudineus)
Bảng 4.5 Biến động các yếu tố môi trường ở 2 đợt (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w