1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Bài Giảng Nhân Tướng Ứng Dụng trong Kinh Doanh

150 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhân Tướng Ứng Dụng Trong Nhân Sự
Tác giả Trần Việt Quân
Trường học NhanTuongUngDung.com
Chuyên ngành Tâm Lý
Thể loại bài giảng
Định dạng
Số trang 150
Dung lượng 17,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài Giảng Nhân Tướng Ứng Dụng trong Kinh Doanh

Trang 1

Nhân Tướng Ứng dụng

trong Nhân sựNhanTuongUngDung.com

Tâm lý: Sự liên kết Thân & Tâm (Hình tướng & Tâm tướng)

Trần Việt Quân, zalo FB 0989.330880

Trang 2

Phương pháp học / vừa làm vừa học

Đúc kết

Vận hành

Tách lớp

Quan sát

Trang 3

Phương pháp Triển khai (nhiều lĩnh vực)

Lưu ý: Hầu hết đều thiếu phần hiểu rõ nguyên lý (phần cốt lõi nhất

của vấn đề) và phải biết cách kết hợp với hoàn cảnh thực tế

=> đưa ra qui trình chuẩn.

Rất nhiều người làm bước 2 (qui trình) mà không nắm rõ bước 1

(nguyên lý, đúc kết lõi)

Trang 4

1 Biết mình và tu sửa bản thân.

2 Phải chú trọng phần tâm tướng hơn hình tướng.

3 Hiểu người để chấp nhận, tôn trọng lẫn nhau.

(không kỳ thị người tướng xấu vì nhân vô thập toàn)

4 Không tự ý xem người, đánh giá người

5 Nên nói mang tính Xây Dựng.

6 Tránh nói điều làm cho người lo lắng sợ hãi

6 quy tắc khi học nhân tướng 1

Trang 5

Phần 1: Nhập môn Nhân tướng học

Đối tượng nghiên cứu? Phương pháp nghiên cứu?

Mục đích? Giới hạn của nhân tướng học Á Đông

Nhân tướng học Đông - Tây

• Nhân tướng học phương Đông: Quan sát bộ vị, khí, thần, sắc,

thanh, khí phách để đoán tâm, năng lực, tính cách, thời vận của con người

• Nhân tướng học Phương Tây: Quan sát hành vi, lời nói, ngôn ngữ không lời (vô thức) để đánh giá năng lực và tính cách con người

Phạm vi của khóa học Tính cách, Năng lực, Thời vận trung niên

(Không tập trung sang hèn, thọ yểu, hôn nhân)

Trang 6

1 Đối tượng nghiên cứu

• “Tướng tùy tâm sinh, tướng tùy tâm diệt”

(Trần Đoàn- Ông Tổ của ngành nhân tướng)

– Mối quan hệ mật thiết giữa nội tâm (Tâm) và ngoại tướng

(Tướng) Cái gì có ở bên trong tất biểu lộ ra người Tướng học tìm hiểu tâm hồn (Tâm tướng) dựa vào những nét tướng bên ngoài lộ diện Xem tướng là xem tâm.

– Tướng cách không cố định mà sẽ thay đổi tùy thuộc vào tâm

Thay tâm có thể Đổi tướng >> ý nghĩa nhân văn, biện chứng

• Những quy tắc tướng học Á Đông chỉ phù hợp với các quốc gia

Trung Quốc, Việt Nam, Nhật Bản, Campuchia… (có cùng cơ

cấu nhân dạng, sắc da tương tự như người Trung Quốc)

• Các điều cốt lõi chính vẫn có thể áp dụng cho các quốc gia Âu

Mỹ (nhất là thần khí, tâm tướng), hình tướng nên điều chỉnh cho phù hợp (khi nắm khung sườn chính thì đều xem được)

Trang 7

2 Phương pháp nghiên cứu

Sự quan sát thực nghiệm của nhiều người, nhiều thế hệ, dựa trênnhững nguyên tắc thống kê tích lũy lâu đời mà có (Nhân tướnghọc-Hy Trương)

Thống kê-Truyền thừa-Ứng dụng-Chiêm nghiệm.

==> Xác xuất thống kê

3 Nghiên cứu để làm gì?

• Hiểu và sửa mình, hoàn thiện bản thân, rèn tâm, sửa tướng

• Biết người khác: để giúp người.

• Định hướng nghề nghiệp.

• Dự đoán vận mệnh => tránh bất ngờ, biết chấp nhận

• A- “Tri thiên mệnh – Tận nhân lực”.

• B- “Tận nhân lực – Tri thiên mệnh”.

Trang 8

Quan sát và cho nhận xét

Trang 9

4

Trang 11

4 cách xem tướng (liên kết chặt chẽ)

1) Xem cơ bản: bộ vị (hình tướng), khí sắc

2) Xem qua cốt cách (gân xương, đi đứng)

3) Thần khí: thượng thừa chủ ở âm thanh, ánh mắt

4) Hành vi, thái độ trong đời sống (8 cách THĐ)

Phần 2: Nhập môn hình tướng

(1)Tâm tướng: Video Clip Đại bàng+sẻ / Cọp+Sóc

Nhận xét: sự an tĩnh của Tâm trước hoàn cảnh

Trang 12

5 loại người theo Nhân tướng học

Nghe kỹ: (1)Câu chuyện số mệnh => thay đổi số phận

Youtube (2)Trở về từ cõi sáng => hiểu và vui với sống-chết

(3)Tám ngọn gió đời, cô Tâm Tâm => vượt qua buồn vui

Trang 13

Thượng đình: Thiên,Trí tuệ

(Trời cho, Tiền vận=niên thiếu)

Trang 14

2 Trung đình: ảnh hưởng ở phần trung vận

– Từ giữa hai đầu chân mày đến dưới 2 cánh mũi

– Mũi, Lưỡng quyền (gò má), 2 Tai

– Cặp Mắt + Lông mày (và xương chân mày)

– Chú trọng nhất là Mũi là NHÂN (Người).

– Trung đình biểu dương cho “khí lực, nghị lực”

– Mũi cần phải ngay thẳng, hoặc tròn trịa, và phải đều đặn cân

xứng là tốt

3 Hạ đình: ảnh hưởng ở phần hậu vận

– Dưới 2 cánh mũi đến cằm: Cằm, Quai hàm, Miệng

– Hạ đình tượng trưng cho Địa (đất)

– Vì đất cần phải đầy đặn vuông vức mới tốt nên Cằm cần phải

vuông vức chủ về “hậu vận” sung túc

– Tướng học Nhật bản cho Hạ đình biểu dương cho “Hoạt Lực”

Trang 15

“Tam đình bình ổn, nhất sinh y thực vô khuy”

• Ba phần của khuôn mặt mà được tương xứng điều

hợp, không bị khuyết hãm thì cả đời không phải lo

đến cơm áo (Vận mệnh chung là thuận lợi, ít gặp khó khăn trong cuộc sống, tuy nhiên còn xem kết hợp với các bộ vị, cung ,mệnh trên gương mặt)

• Muốn biết tính cách và năng lực phải đi sâu vào từng

bộ vị (phần sau)

• Phần nào khuyết hãm hay nổi trội: tính cách sẽ

nghiêng về bộ vị đó

Trang 17

I “Thế” của Ngũ nhạc

Cô phong vô viện (cô phong tỵ): mũi trơ chọi 1 mình đón gió

Thông minh, bảo thủ, dễ cô đơn, người xung quanh ít giúp đỡ

Nghề: chuyên môn hoặc kỹ thuật (khó quản lý con người)

Trang 18

Quần sơn vô chủ

Các núi xung quanh đầy đủ, thiếu núi chủ (Mũi)

Thiếu nghị lực, thiếu quyết đoán, thiên về tình cảm

Nên tập sống hài hòa, dễ chịu… thì sẽ có nhiều người giúp

Trang 19

Hữu viện bất tiếp

5 ngọn núi liên tiếp thì có 1-2 ngọn khuyết hãm

Ngọn nào khuyết thì tính cách phần đó bị hãm

Trang 20

Ngũ nhạc triều quy

5 ngọn núi cân xứng, đồng đều

Tính cách dễ chịu, hòa đồng, cuộc đời xuôn sẻ, thuận lợi

vì thuận lợi nên ít thử thách sẽ khó quyết tâm cao

Trang 21

Tam đình bình ổn, Ngũ nhạc triều quy

5 ngọn núi cân xứng, đồng đều, mặt mũi dễ coi

Tính cách dễ chịu, hòa đồng, cuộc đời xuôn sẻ, thuận lợi

vì thuận lợi nên ít thử thách  sẽ khó quyết tâm cao

Nếu trắng trẻo, béo tốt, mũm mĩm, nhìn phúc hậu

=> dễ thành gà công nghiệp (nhưng nhiều may mắn)

 Chịu áp lực kém, chịu khó khổ kém

 Việc khó khăn đến nhiều họ sẽ bỏ cuộc

Kiểm tra lại quá khứ:

1) Hồi nhỏ bạn sống gia đình có bình ổn ko? có gì phải khó khăn quá ko? 2) Khi gặp khó khăn nhất là tình huống gì? bao lâu? ai giúp để vượt qua?

3) Có hay đi du lịch bụi không? nhịn đói không? đi đâu đó mang tính mạo hiểm không?

Tam đình bình ổn (có Phước) + thích mạo hiểm + nhiều Khó Khăn đã Vượt qua ==> Rất Tốt

Trang 22

II – Ngũ nhạc cung cấp thông tin về

năng lực quản lý, lãnh đạo.

1 “Ngũ nhạc phải triều quy”: phải quần tụ theo một thế ỷ dốc liên

hoàn, quy về một điểm quan trọng nhất: Người có năng lực lãnh đạo, có tả hữu ủng hộ.

2 “Quần sơn vô chủ”: Bốn núi xung quanh không triều củng với

trung ương, Trung Nhạc bị khuyết hãm hay thấp quá, nhỏ quá so với các nhạc khác Không có năng lực, tính cách để lãnh đạo.

3 “Cô phong vô viện”: Ngọn núi giữa quá tốt nổi bật lên trơ trội, các

ngọn khác khuyết hãm: Có tài nhưng không có người ủng hộ

4 “Hữu viện bất tiếp”: Một hay nhiều ngọn núi chung quanh bị lệch

hay khuyết, khiến toàn thể liên hoàn hộ ứng của ngũ nhạc bị đổ vỡ Không được ủng hộ trọn vẹn của tả, hữu.

(Để có thông tin chính xác hơn về năng lực lãnh đạo, quản lý cần kết

hợp thêm với phần tâm tướng, đặc biệt vượt nhiều khó khăn trong quá khứ)

Trang 23

Mũi thông thiên:

sơn căn cao xấp xỉ trán

Trang 24

Ý chính Tam đình - Ngũ nhạc

Nghị lực: -Mũi cao thẳng (bộ vị)

-Các nét chính có lực

-Ánh mắt sáng, nhìn có uy lực -Giọng nói lớn, vang, mạnh -Động tác dứt khoát

Trang 25

Ý chính Tam đình - Ngũ nhạc

Ánh mắt, câu chuyện bị Hút về Sắc & Tiền

Lòng tham, đòi hỏi, dính mắc:

(động lực & lệ thuộc do tham)

Gò má lớn, cao

Gò má nhô cao trơ xươngÁnh mắt bị hút vào Sắc và TiềnGiọng nói bị hút vào Sắc và TiềnHay so bì, đố kỵ, GATO

Gò má lớn, cao

Trang 26

Ý chính Tam đình - Ngũ nhạc

Trí tuệ / quyết đại, làm càn Nghị lực / Hay chán nản Phúc hậu (người tốt)

Gian tà, toan tính (tiểu nhân) Lòng tham, đòi hỏi

Sân: Dữ tính, ngang ngược Yếu đuối: Nhát sợ, lo lắng, hấp tấp

Trang 27

III TỨ ĐẬU-NGŨ QUAN

LÔNG MÀY (chân mày) + MẮT

TAI

MŨI (cùng lưỡng quyền)

MIỆNG-MÔI

( * Nói trước về Trán- Quyền)

Bài tập 1: Xem theo nhóm 4 người

Chọn ra 1-2 người và cùng xem và xem chéo qua lại

1) Tam đình: cân đối không?

Đình nào trội/kém?

2) Ngũ nhạc (Triều qui, cô phong tỵ, bất tiếp, quần sơn vô chủ)

2

Trang 28

III – TỨ ĐẬU (Bốn dòng nước) NGŨ QUAN (Năm bộ phận trọng yếu)

- Miệng (Hà Đậu)

- Tai (Giang Đậu

- Mắt (Hoài Đậu)

- Mũi (Tế Đậu):

- Lưu ý: Nhân Trung là mạch chính của Tứ Đậu cần sâu

rộng, rõ ràng, dài (dễ sinh con)

- Lông mày gọi là Bảo thọ quan

- Cặp mắt gọi là Giám sát quan

- Hai tai gọi là Thám thính quan

- Mũi gọi là Thẩm biện quan

- Miệng gọi là Xuất nạp quan ☯

Trang 29

2 Dân gian (so sánh với ngón tay, hoặc bộ vị khác)

3 Trực nhận (cảm nhận của người xem tướng)

Trang 30

M A

Trang 31

Nhận xét ban đầu về Trán

RỘNG Người thông tuệ, óc quan sát khả năng

lĩnh hội, óc tưởng tượng phong phú,dễ thích ứng với hoàn cảnh , đường công danh, sự nghiệp thuận lợi

Có trí nhớ dai, khả năng ghi nhận các sự kiện cụ thể mạnh nhưng óc phán đoán, tưởng tượng không được tốt

HẸP Có óc phán đoán phát triển, tập trung

tưởng tượng dễ dàng và có khả năng sáng tạo tuy nhiên trán quá hẹp ở khu vực

quanh mi cốt sẽ là dấu hiệu sự sự tưởng tượng xa vời thực tế, tuy nhiên có khả năng lĩnh hội tốt ở trong lĩnh vực siêu hình hoặc không tưởng.

Khả năng tư duy, lĩnh hội kiến thức ở mức trung bình hoặc dưới trung bình

Lưu ý: Cần kết hợp thêm khí sắc tại vùng trán/ hình dáng/gồ phẳng/kết hợp

với các bộ vị để có thể nhận xét chính xác hơn.

Trang 32

thuật Nếu thêm cao rộng thì có

năng khiếu văn học và nghệ

thuật Nếu thấp hẹp thì cảm thấy

cái đẹp nhưng không thực hiện

được….

c Trán gồ (lồi): Nếu lại thấp thì

có tính xa thực tế… ☯

Trang 34

* Quyền cao: Khu vực Quyền

nằm phía trên đường chia

đôi chiều dài của mũi.

- Quyền thấp: Khu vực

Quyền nằm phía dưới

đường chia đôi chiều dài

Trang 35

- Quyền cao: là người tự tín, tự tôn, cạnh tranh về

tư tưởng quyền lực.

- Quyền thấp: không đặt nặng vấn đề quyền lực.

- Quyền rộng: Có ý chí tranh đấu, tự tín vững chắc

kiên cường, đối xử với bằng hữu có tín nghĩa và

nồng hậu.

- Quyền hẹp: tinh thần bạc nhược, dễ bị kích động,

thiếu kiên trì trong hành động, tâm tính âm hiểm, hẹp hòi ☯

Nhận xét ban đầu về Lưỡng quyền

Trang 37

1 LÔNG MÀY

• Lông mày đúng cách: Sợi bằng

sợi tóc, khoảng cách mọc tương

đương bằng khoảng cách của tóc.

• Lông mày thưa: Sợi bằng sợi

tóc, khoảng cách mọc thưa hơn

khoảng cách của tóc.

• Lông mày lạt và mỏng: Sợi nhỏ

lại ngắn như lông măng, nhìn xa

như không có

• Lông mày đậm, thô: Khoảng

cách các sợi lông mày gần nhau

hơi so với tóc; Sợi lông mày to

bằng lông mũi là Thô

• Lông mày ngắn, dài: so với

chiều dài của mắt

ĐẦU LÔNG MÀY

ĐUÔI LÔNG MÀY

Trang 38

NHẬN XÉT BAN ĐẦU VỀ LÔNG MÀY

Và xương chân mày: Cá tính

1 Thông minh đa tài khéo léo: Thanh tú, dài quá mắt, hướng

từ đầu mắt về cuối mắt, mọc kín xương chân mày.

2 Thông minh, hiền hòa:

- Mày đẹp rủ xuống mắt hình dạng như cánh cung (Đầu đuôi nhỏ nhọn so với đoạn giữa, đuôi lông mày thấp hơn đầu)

3.Cứng cỏi, ngoan cố:

- Sợi trung bình, mọc ngang;

- Lông mày ngắn mọc ngược.

4 Người khép kín, cô độc

- Lông mày ngắn không tới đuôi mắt

5 Người có năng lực trí tuệ kém, ngoan cố

- Thô ngắn

- Mịn nhưng xoắn lấy nhau

- Mọc ngược chiều mà ngắn

+Ánh mắt vô thần

Trang 39

Mắt

Đồng tử

Tròng đen hoặc nâu sẫm

Lòng trắng

Trang 40

• Mắt dài: Khoảng cách từ đầu mắt đến cuối mắt có

chiều dài lớn hơn bề ngang của 2 ngón tay trỏ và giữa duỗi thẳng và để liền nhau (khoảng 3-3,2 cm)

Trang 41

Mắt tam bạch (ba tròng trắng)

Mắt tứ bạch (bốn tròng trắng)

Trang 43

• Có tài năng đặc biệt ở một số lĩnh vực

• Giỏi đoán tâm tính người khác

Lộ => Lồi Hung dữ, tư lợi, hình thương Có khả năng giao tiếp tốtSâu Lười biếng, thận trọng, quan

trọng hóa vấn đề Khả năng quan sát tốt

Âm Dương Nham hiểm nhưng bề ngoài

hòa nhã thân thiện

+ Ngũ quan đoan chính:

có tài kinh doanh

Trang 44

Mắt phù thủy, mắt ướt

Trang 45

Mắt sáng, mắt mờ

Trang 47

Mắt đào hoa, mắt dữ

Trang 48

Nếp nhăn đuôi mắt

(cung phu thê thiếp, nỗi niềm vợ chồng)

Trang 49

Mắt to mắt bé – Mặt ngang ngạnh

Ngang + hiểu biết = tốt Ngang + cảm xúc = làm càn

Trang 50

Khí Sắc: tươi nhuận sáng sủa

& xám đen xanh, loang lổ

Trang 51

3 TAI

Luân (Thiên Luân)

Quách (Địa Quách)

Thùy châu

Phụ nhĩ Phong môn (Mạng môn)

Trang 52

3 Tai

• Tai Cao: Trên đầu lông mày

• Tai Thấp: Dưới lông mày

• Tai Dài: Tương đương chiều

dài từ ấn đường đến chuẩn đầu

• Tai Ngắn: Nhỏ hơn chiều dài từ

ấn đường đến chuẩn đầu.

Trang 53

3 Tai

• Tai Rộng: Bề rộng phần giữa tai lớn hơn 2/3 chiều dài tai

• Tai hẹp: Bề rộng phần giữa tai nhỏ hơn 2/3 chiều dài tai

• Tai Lớn: Tai dài+ Chiều rộng của tai bằng 2/3 chiều dài tai

• Tai Nhỏ: Tai ngắn + Chiều

rộng của tai bằng hoặc nhỏ hơn 2/3 chiều dài

Trang 54

NHẬN XÉT BAN ĐẦU VỀ TAI

1 Người thông minh lanh lợi, có tài văn chương

Tai cao, bề trong tai có sắc ửng hồng, hoặc sắc tai trắng hơn

sắc mặt.

Luân, quách phân biệt rõ ràng, cân xứng Tai áp sát vào mặt

Phía trong tai có nốt ruồi , lớn, rõ, luân cao hơn quách và rõ

2 Người cao thượng, thanh nhã:

- Tai lớn và rộng, lỗ tai rộng

- Lỗ tai rộng và sâu, thịt tai ấm áp

3 Người “cần cù bù thông minh”: Tai dài, hẹp, mọc thấp.

4 Ngang bướng, gian hiểm: Tai nhỏ, phía trên cùng thon nhọn,

Quách phản luân.

5 Tình cảm ủy mị, nhu nhược, dễ bị lôi kéo: Tai quá mềm, nhô

ra ngoài nhiều.

Trang 57

1 Mũi thông minh, lanh lợi:

- Sơn căn cao, sống mũi thẳng và không lệch.

- Lỗ mũi rộng, có thể dùng đầu ngón tay út thọc vào dễ dàng,

lỗ mũi tự nhiên có sợi lông mọc ra ngoài là các dấu hiệu

thông tuệ.

- Sống Mũi cao, Mũi thẳng, Chuẩn đầu có sắc tươi trắng là kẻ

có sở trường về một nghề trí tuệ.

- Hai cánh Mũi trông có thế chắc chắn, cân xứng và chân tay

lanh lẹ là kẻ có tài mô phỏng khéo léo về kỹ thuật ☯

NHẬN XÉT BAN ĐẦU VỀ MŨI

Trang 58

2 Mũi lương thiện, chính trực.

- Mũi dài, cao, lỗ mũi rộng Chuẩn đầu tròn,lớn, sống mũi

ngay ngắn, thẳng, hai cánh mũi cân xứng và không lộ khổng

Mũi lớn thường là cát tướng.

- Sơn căn cao nhưng thiếu bề ngang có trí tuệ, chính trực

nhưng thiếu lòng khoan dung

3 Mũi không đẹp về tướng pháp.

- Mũi ngắn nhỏ thiếu khí phách.

- Thân Mũi không ngay thẳng (lệch hoặc cong), lồi lên, lõm

xuống, lỗ Mũi hướng lên, người thủ lợi.

- Thân Mũi nhỏ, sống Mũi mảnh và lộ xương trông tựa như

sống kiếm, người cố chấp, thiếu nhẫn nại.

- Mũi cong lên như móc câu, quặp xuống như mỏ chim ưng,

chuẩn đầu nhỏ, nhọn là người trí trá, hiểm ác

Trang 61

(trỏ,giữa,áp của người đó)

khép lại là Miệng trung

Trang 62

- Miệng cân xứng ngay ngắn khóe Miệng hướng lên là

người có nhân nghĩa.

- Miệng không ngay ngắn, hai môi dầy mỏng khác nhau

rõ, miệng lệch là cố chấp, hư nhiều thực ít (ba hoa)

- Lúc bình thường không nói gì mà Miệng vẫn hở để lộ

răng là kẻ không giữ kín được lời ăn tiếng nói.

- Miệng chuột, môi thâm tâm nham hiểm ☯

Nhận xét ban đầu về Miệng, Môi

Trang 63

1 Trí tuệ ?

2 Mong muốn quyền?

3 Năng lực ?

4 Có người ủng hộ ?

Trang 64

Bài tập 2: Xem theo nhóm 4 người

Chọn ra 1-2 người và cùng xem và xem chéo qua lại

1) Tam đình, Ngũ nhạc : cân đối không?

Cái nào trội/kém? Thể hiện tính cách gì?

2) Trán (cao/thấp, dô/vát, rộng/hẹp)

3) Mũi (cao/thấp, thẳng/cong, chuẩn đầu to/nhỏ, cánh mũi, lỗ mũi)

Gò má (cao/thấp, rộng/hẹp, trơ xương?)

4) Mắt (Sâu/Lộ, To/bé, đen trắng phân minh? Tam bạch? Ngay ngắn)

Lông mày, chân mày (Đậm/lợt, dài/ngắn, dày/thưa, thô/mềm ) 5) Tai (To/bé, áp sát, Luân quách, dày mỏng, màu sắc)

6) Miệng (To/bé, hở/kín), Môi (Dày/mỏng, ngay ngắn?)

7) Cằm, quai hàm (To/bé, lẹm, Vuông/nhọn)

Trang 65

Ứng dụng Nhân Tướng Học Trong Quản Trị Nhân Sự

(2) Tâm tướng: Video Clip Đại bàng+sẻ

Nhận xét: sự an tĩnh của Tâm trước hoàn cảnh

Tập 10p về sự khó chịu của Tâm trước ánh sáng mạnh

Trang 66

12 CUNG TRONG TƯỚNG HỌC

1 Cung Mạng: Ấn đường cao rộng

phối hợp trán cao rộng sáng + mắt sáng, đen trắng phân minh.

2 Cung Quan lộc: Trung chính +

trán rộng + sơn căn rộng, cao…

3 Cung Tài bạch: Mũi + Sơn căn +

Niên thọ, thượng thọ + Trung chính.

4 Cung Điền trạch:

Mắt

Bờ trên mắt đến dưới chân mày

Trang 67

12 CUNG TRONG TƯỚNG HỌC

5 Cung Huynh đệ: Lông mày, thanh

mịn, dài hơn mắt, cong như trăng

non: anh em hòa thuận, nổi tiếng.

6 Cung Tử tức: khu vực Lệ đường cần

đầy đặn, tươi hồng…

7 Cung Nô bộc: Địa Khố + Địa các

đầy đặn cân xứng, hổ trợ cá nhân với người, có uy với người.

8 Cung Thê thiếp:

a - Gian môn: đầy đặn, hồng

nhuận… đời sống vợ chồng hạnh

phúc.

b - Đôi mắt: Đen trắng phân minh

sáng, nhìn ngay ngắn, có thầntốt

Ngày đăng: 18/10/2022, 14:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

(Hình tướng & Tâm tướng) - Bài Giảng Nhân Tướng Ứng Dụng trong Kinh Doanh
Hình t ướng & Tâm tướng) (Trang 1)
2. Phải chú trọng phần tâm tướng hơn hình tướng. - Bài Giảng Nhân Tướng Ứng Dụng trong Kinh Doanh
2. Phải chú trọng phần tâm tướng hơn hình tướng (Trang 4)
1) Xem cơ bản: bộ vị (hình tướng), khí sắc - Bài Giảng Nhân Tướng Ứng Dụng trong Kinh Doanh
1 Xem cơ bản: bộ vị (hình tướng), khí sắc (Trang 11)
Lưu ý: Cần kết hợp thêm khí sắc tại vùng trán/ hình dáng/gồ phẳng/kết hợp với các bộ vị để có thể nhận xét chính xác hơn. - Bài Giảng Nhân Tướng Ứng Dụng trong Kinh Doanh
u ý: Cần kết hợp thêm khí sắc tại vùng trán/ hình dáng/gồ phẳng/kết hợp với các bộ vị để có thể nhận xét chính xác hơn (Trang 31)
- Mày đẹp rủ xuống mắt hình dạng như cánh cung. (Đầu đuôi nhỏ nhọn so với đoạn giữa, đuôi lông mày thấp hơn đầu) - Bài Giảng Nhân Tướng Ứng Dụng trong Kinh Doanh
y đẹp rủ xuống mắt hình dạng như cánh cung. (Đầu đuôi nhỏ nhọn so với đoạn giữa, đuôi lông mày thấp hơn đầu) (Trang 38)
Lộ => Lồi Hung dữ, tư lợi, hình thương Có khả năng giao tiếp tốt SâuLười biếng, thận trọng, quan - Bài Giảng Nhân Tướng Ứng Dụng trong Kinh Doanh
gt ; Lồi Hung dữ, tư lợi, hình thương Có khả năng giao tiếp tốt SâuLười biếng, thận trọng, quan (Trang 43)
Nhập mơn hình tướng (12 cung, 13 bộ vị). - Bài Giảng Nhân Tướng Ứng Dụng trong Kinh Doanh
h ập mơn hình tướng (12 cung, 13 bộ vị) (Trang 65)
Ứng dụng Nhân Tướng Học Trong Quản Trị Nhân Sự - Bài Giảng Nhân Tướng Ứng Dụng trong Kinh Doanh
ng dụng Nhân Tướng Học Trong Quản Trị Nhân Sự (Trang 65)
-Như nhựa cây vơ hình chu lưu bàng bạc khắp cơ thể tỏa ra hay thu gọn lại mạnh mẽ hay suy yếu, thanh hay trọc, tiến triển hay giảm thiểu tùy theo từng thời kỳ, từng cá nhân. - Bài Giảng Nhân Tướng Ứng Dụng trong Kinh Doanh
h ư nhựa cây vơ hình chu lưu bàng bạc khắp cơ thể tỏa ra hay thu gọn lại mạnh mẽ hay suy yếu, thanh hay trọc, tiến triển hay giảm thiểu tùy theo từng thời kỳ, từng cá nhân (Trang 74)
– Hình tướng: Phẩm là hình, Lượng là thần, khí, sắc. - Bài Giảng Nhân Tướng Ứng Dụng trong Kinh Doanh
Hình t ướng: Phẩm là hình, Lượng là thần, khí, sắc (Trang 83)
– Hình tướng: Cười/Nói/Đi/Đứng/Chạy... Có duyên, hài hịa(Cao nhưng khơng lều khều, nhỏ nhưng - Bài Giảng Nhân Tướng Ứng Dụng trong Kinh Doanh
Hình t ướng: Cười/Nói/Đi/Đứng/Chạy... Có duyên, hài hịa(Cao nhưng khơng lều khều, nhỏ nhưng (Trang 84)
Hình tướng thanh - Bài Giảng Nhân Tướng Ứng Dụng trong Kinh Doanh
Hình t ướng thanh (Trang 85)
Hình tướng thanh (tt) - Bài Giảng Nhân Tướng Ứng Dụng trong Kinh Doanh
Hình t ướng thanh (tt) (Trang 86)
Hình tướng trọc - Bài Giảng Nhân Tướng Ứng Dụng trong Kinh Doanh
Hình t ướng trọc (Trang 88)
7. Hình dáng khôi ngô nhưng tâm tính hẹp hịi, ích kỷ - Bài Giảng Nhân Tướng Ứng Dụng trong Kinh Doanh
7. Hình dáng khôi ngô nhưng tâm tính hẹp hịi, ích kỷ (Trang 89)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm