Điều đó đòi hỏi các DN phải không ngừng hoàn thiện mình, đặc biệt công tác bán hàng và XĐKQKD sao cho phù hợp với đặc điểm kinh doanh của từng DN, tình hình thực tế của thị trường trên c
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH KHOA KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
-*** -BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Trương Thị Thủy
HÀ NỘI-2016
Trang 2Mục lục
LỜI NÓI ĐẦU 5
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY THƯƠNG MẠI TUẤN TÚ 7
1.1 Thông tin chung về doanh nghiệp 7
1.2 Quá trình hình thành và phát triển 7
1.3 Quy mô kinh doanh trong những năm gần đây 8
1.4 Thuận lợi và khó khăn và phương hướng phát triển trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 9
1.4.1 Thuận lợi: 9
1.4.2 Khó khăn 9
1.4.3 Hướng phát triển 9
PHẦN 2:THỰC TRẠNG BỘ MÁY CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TUẤN TÚ 9
2.1 Tổ chức bộ máy quản lí 9
2.2 Tổ chức bộ máy kế toán trong công ty 11
2.3 Đặc điểm vận dụng chế độ chính sách 12
2.4 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty 13
2.5 Quy trình kế toán tại công ty 15
2.6 Phần mềm kế toán công ty đang áp dụng 19
PHẦN 3: MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CƠ BẢN CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TUẤN TÚ 20
3.1 Kế toán vốn bằng tiền 20
3.1.1 Nội dung 20
3.1.2 Đặc điểm 21
3.1.3 Chứng từ sử dụng 22
3.1.4 Quy trình luân chuyển chứng từ 24
3.1.5 Tài khản sử dụng và hạch toán 25
3.1.6 Ghi sổ kế toán 25
3.2 Kế toán nguyên vật liệu 27
3.2.1 Đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu 27
3.2.2 Nguyên tắc hạch toán 27
3.2.3 Chứng từ kế toán 28
3.2.4 Quy trình thu mua nhập kho NVL 28
3.2.5 Thủ tục xuất kho Nguyên vật liệu 29
3.2.7 Kế toán tổng hợp NVL 30
3.3 Kế toán TSCĐ 31
Trang 33.3.2Phân loại và đánh giá TSCĐ 32
3.3.3 Chứng từ sổ sách kế toán TSCĐ sử dụng 33
3.3.4 Hạch toán TSCĐ 34
3.4 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 37
3.4.1 Các hình thức tính lương tại công ty 37
3.4.2 Cách tính lương và các khoản trích theo lương 38
3.4.3 Trình tự kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương 38
3.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 40
3.5.1 Phần hành kế toán tập hợp chi phí sản xuất 40
3.5.2 Kế toán tính giá thành sản phẩm 44
3.6 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doạnh 44
3.6.1 Kế toán doanh thu bán hàng 44
3.6.2 Kế toán giá vốn hàng bán 50
3.6.3 Kế toán các khoản giảm trừ 53
3.6.3.1 Kế toán chiết khấu thương mại 53
3.6.3.2 Kế toán Hàng bán bị trả lại 53
3.6.3.3 Kế toán Giảm giá hàng bán 54
3.6.4 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 54
3.6.4.1 Kế toán chi phí bán hàng 54
3.6.4.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 55
3.6.5 Kế toán doanh thu, chi phí hoạt động tài chính 56
3.6.5.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 56
3.6.5.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 57
3.6.6 Kế toán thu nhập, chi phí khác 57
3.6.6.1 Kế toán thu nhập khác 57
3.6.6.2 Kế toán chi phí khác 57
3.6.7 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 57
3.6.8 Kế toán thuế giá trị gia tăng 58
3.6.9 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 59
3.7 Kế toán lập và phân tích báo cáo tài chính 61
PHẦN4: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TUẤN TÚ 64
4.1 Đánh giá tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 65
4.2 Đánh giá về tổ chức công tác kế toán tại Công ty 65
4.3 Ý kiến đề xuất 65
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Trong xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế hện nay, mức độ cạnh tranh về kinh tế trên thế
giới nói chung và Việt Nam nói riêng đang ngày càng diễn ra gay gắt, khốc liệt Và mục tiêu
hàng đầu mà tất cả các doanh nghiệp đều hướng tới chính là lợi nhuận Với bất cứ doanh nghiệp
nào không kể đến loại hình doanh nghiệp, hình thức sở hữu, lĩnh vực kinh doanh đều luôn mong
muốn tìm được biện pháp tốt nhất để tối đa hóa lợi nhuận, và đối với họ, bán hàng là một giai
đoạn rất quan trọng Vì đây chính là giai đoạn cuối cùng của lưu thông hàng hóa, là giai đoạn
chuyển hóa vốn của DN từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị, giúp cho DN thu hồi vốn và
tiếp tục đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh tiếp theo
Hàng hóa sẽ được thị trường chấp nhận như thế nào, cạnh tranh được với các sản phẩm cùng
loại khác hay không trước hết là phụ thuộc vào các yếu tố nội tại của sản phẩm như chất lương,
mẫu mã, công dụng của sản phẩm Bên cạnh đó còn phụ thuộc vào chất lượng công tác bán
hàng tại mỗi doanh nghiệp Với tầm quan trọng như vậy, bán hàng và xác định kết quả bán hàng
được các DN đặc biệt quan tâm, nhất là trong điều kiện nền kinh tế thị trường các DN tự do
cạnh tranh với nhau dưới sự quản lý vĩ mô của Nhà Nước Điều đó đòi hỏi các DN phải không
ngừng hoàn thiện mình, đặc biệt công tác bán hàng và XĐKQKD sao cho phù hợp với đặc điểm
kinh doanh của từng DN, tình hình thực tế của thị trường trên cơ sở chấp hành đúng các chuẩn
mực kế toán hiện hành và phương thức bán hàng, chính sách bán hàng… nhằm kích tiêu dung
của khách hàng, đồng thời làm tăng doanh số bán và thu hồi vốn nhanh cho DN.Kế toán bán
hàng và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò hết sức quan trọng, là phần hành kế toán chủ
yếu trong công tác kế toán của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tăng nhanh khả năng thu hồi
vốn, cung cấp thông tin nhanh chóng, kịp thời, chính xác phục vụ việc quản lí và ra quyết định
tổ chức quá trình kinh doanh tiếp theo Từ đó giúp doanh nghiệp phân tích đánh giá lựa chọn
các phương án đầu tư hiệu quả
Nhận thức được tầm quan trọng của việc tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh, đáp ứng được yêu cầu của Học viện cũng như tình hình thực tế tại Công ty TNHH
Thương mại Tuấn Tú Với sự giúp đỡ của các cán bộ, nhân viên trong công ty nói chung, của
các nhân viên phòng kế toán nói riêng và sự hướng dẫn của PGS.TS Trương Thị Thủy em xin
chọn đề tài:
“ Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH
Thương mại Tuấn Tú”
Nội dung luận văn của em gồm 4 phần :
Trang 5Phần 1: Tổng quan về Công ty TNHH Thương mại Tuân Tú
Phần 2: Thực trạng bộ máy Công ty TNHH Thương mại Tuấn Tú
Phần 3: Một số phần hành kê toán cơ bản của Công ty TNHH Thương mại Tuấn Tú
Phần 4: Một số đánh giá về tình hình sản xuất kinh doanh và tổ chức công tác kế toán tại Công
ty TNHH Thương mại Tuấn Tú
Do đến 31/3/2016 Công ty TNHH Thương mại Tuấn Tú mới có báo cao tài chính năm
2015 Em xin phép được tạm dùng báo cáo tài chính năm 2014 và bổ sung sau Mặc dù đã rất cố
gắng nhưng bản Báo cáo thực tập của em vẫn còn nhiều thiếu sót do trình độ còn hạn chế, vì
vậy em rất mong được sự đóng góp ý kiến của thầy cô giáo trong bộ môn kế toán cũng như của
cán bộ phòng kế toán Công ty TNHH Thương mại Tuấn Tú để bản Báo cáo được hoàn thiện
hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 19 tháng 03 năm 2016
Sinh viên Nguyễn Văn Cường
Trang 6PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY THƯƠNG MẠI TUẤN TÚ.
1.1 Thông tin chung về doanh nghiệp.
Tên công ty viết bằng tiếng việt: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TUẤN TÚ
Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: TUAN TU TRADING COMPANY LIMITER
Tên công ty viết tắt: TUAN TU CO., LTD
Địa chỉ, trụ sở chính
Thị Tứ Đồng Gia, xã Đồng Gia, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương
Điện thoại: 03203.724.114Fax: 03203.536.026
sản phẩm phân bón uy tín như Supe Lâm Thao, Supe Lào Cai, Công ty Phân bón Miền Nam,
Công ty Phân bón Việt Nhật, Kali Canada, Đạm Ninh Bình, Đạm Hà Bắc… đồng thời nghiên
cứu thành công các loại phân bón NPK trên dây chuyền thiết bị sản xuất tiên tiến Công ty
TNHH Thương mại Tuấn Tú với sản phẩm Phân Bón Nông Gia đã đáp ứng được yêu cầu của
Trang 7bà con nông dân trong việc sử dụng để phát triển sản xuất nông nghiệp với mục tiêu “Không
ngừng nâng cao giá trị trên một diện tích đất nông nghiệp” góp phần làm giàu nhà nông
Bằng sự sáng tạo và đổi mới liên tục công ty đã trở thành thương hiệu tin cậy cùng đồng hành gắn bó với bà con nông dân với hệ thống phân phối trên 1200 đại lý trên các địa phương
trong và ngoài tỉnh và đã mở rộng thêm 2 chi nhánh nông gia ở Hải Dương và chi nhánh nông
gia ở Hưng Yên Phân bón Nông Gia ngày càng khẳng định được chất lượng và thương hiệu
của mình trên thị trường Sản phẩm Phân bón NPK mang thương hiệu Nông Gia vượt trội về
chất lượng chiếm ưu thế tuyệt đối trên thị trường như: NPK10-10-5, NPK 10-5-10, NPK
13-5-7… Đạm Hạt Vàng 46 N + Nitrigen…phù hợp cho cây lúc và các loại cây rau màu Công ty đã
phối hợp với cơ sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hải Dương đăng kí bảo hộ nhãn hiệu độc
quyền sản phẩm Phân bón Nông Gia
Công ty TNHH Thương mại Tuấn Tú không chỉ dừng lại ở việc mở rộng sản xuất và thị trường tiêu thụ sản phẩm Hơn thế sản phẩm của Công ty đã gắn bó và thực sự trở thành người
bạn đồng hành tin cậy của Nhà nông bằng chính thương hiệu với phương châm hoạt động sản
xuất kinh doanh “Phân Bón Nông Gia - làm giàu nhà nông”
1.3 Quy mô kinh doanh trong những năm gần đây.
Đơn vị tính: triệu đồng
3 Tổng lợi nhuận kế toán
Trang 81.4 Thuận lợi và khó khăn và phương hướng phát triển trong hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp
1.4.1 Thuận lợi:
Công ty có bộ máy tổ chức quản lý khá chặt chẽ Phân rõ phân quyền và phân nhiệm cho các
phòng ban vì vậy các công việc được hoàn thành đúng thời hạn và có kết quả tốt
Do Công ty có nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh phức tạp, với trình độ nghiệp vụ của cán bộ
kế toán khá cao, nên việc sử dụng hình thức Nhật ký chứng từ, lựa chọn phương pháp kế toán
hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên là hợp lý
Công ty sử dụng phần mềm kế toán misa nên làm cho công việc kế toán trở nên chính xác và
nhanh gọn hơn
Công ty nhận được sự ủng hộ của chính quyền và các cơ quan chức năng, đặc biệt là chính
quyền địa phương nơi công ty đặt địa bàn, hưởng các ưu đãi thuế cho doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.4.2 Khó khăn
Mỗi nhân viên phòng kế toán đảm nhận hai đến ba phần hành kế toán Công việc quyết toán
cuối quý rất nhiều, gây áp lực cho nhân viên và ảnh hưởng đến tiến độ của công việc
Vị trí công ty xa đường quốc lộ, cơ sở hạ tầng cầu đường chưa phát triển nên vận chuyển
hàng hóa còn hạn chế
1.4.3 Hướng phát triển
Định hướng của công ty trong giai đoạn 2015-2017 là đưa ra các sản phẩm sản xuất mới
thương hiệu Nông Gia, mở rộng thị trường ra toàn miền bắc, tăng thị phần trong thị trường phân
bón Thông qua các hàng thương mại để kèm đưa hàng sản xuất vào thị trường Tăng cơ cấu sản
lượng tiêu thụ sản phẩm của hàng Nông Gia Mục tiêu năm 2017 tiêu thụ được 60.000 tấn sản
phẩm Nông Gia, chiếm lĩnh được thị trường Hải Phòng và Hải Dương
PHẦN 2:THỰC TRẠNG BỘ MÁY CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TUẤN TÚ.
2.1 Tổ chức bộ máy quản lí
*Sơ đồ bộ máy quản lí
Trang 9Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng kế hoạch – kỹ thuậtPhòng tổ chức – hành chínhPhòng tài chính – kế toánPhòng kinh doanh
- Giám đốc: Giám đốc công ty là người điều hành chung mọi hoạt động của công ty, là
người đại diện theo pháp luật và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất cũng như kết quả sản xuất kinh doanh Tổ chức thực hiện các phương án kinh doanh , đầu tư dự án của công ty.Đề nghị ,bổ nhiệm, bãi miễn, khen thưởng, kỉ luật các chức danh quan trọng như: phó giám đốc, kế toán trưởng trưởng các phòng ban…Quyết định lương thưởng của nhân viên trong Công ty
- Phó giám đốc: Là người giúp việc cho giám đốc, được giám đốc ủy quyền hoặc chịu
trách nhiệm trong một vài lĩnh vực quản lý chuyên môn và chịu trách nhiệm trực tiếp với giám đốc về phần việc được phân công Kí kết hợp đồng kinh tế theo luật định, tham mưi cho giám đốc về bảo toàn tài chính và các phương án kinh doanh, đầu tư của công ty
- Phòng kế toán: Là bộ phận quản lý tài chính, thực hiện hạch toán kế toán, giám sát việc
chấp hành kỷ luật tài chính, phân tích tư vấn cho ban giám đốc các giải pháp sử dụng hiệu quả nguồn vốn
Bộ máy kế toán có chức năng thu thập, phân loại, xử lý, tổng hợp số liệu, thông tin về sảnxuất kinh doanh, lập báo cáo tài chính sau đó cung cấp các thông tin về tài chính , kết quả sản
xuất kinh doanh phục vụ công tác quản lý
- Phòng kinh doanh: Giúp Giám đốc đưa ra các chiến lược phát triển kinh doanh ngắn hạn
và lâu dài; thu thập thông tin thị trường, giao dịch, tìm kiếm khách hàng để ký kết các hợp đồng kinh tế Theo dõi quá trình thực hiện hợp đồng của khách hàng theo đúng các cam kết đã ký trong hợp đồng Quan tâm, chăm sóc khách hàng
Trang 10- Phòng kế hoạch- kỹ thuật: Nghiên cứu, soạn thảo các nội quy, quy chế về tổ chức lao
động trong nội bộ Công ty, nghiên cứu, đề xuất các phương án cải tiến tổ chức quản lý, sắp xếp cán bộ, công nhân cho phù hợp với tình hình phát triển sản xuất-kinh doanh
Giúp Giám đốc về công tác quản lý kỹ thuật của toàn Công ty, xây dựng kế hoạch định hướng cho Công ty Có nhiệm vụ giám sát, chỉ đạo quá trình sản xuất để đảm bảo chất lượng sản phẩm và tiến độ đã đề ra Phòng kỹ thuật có trách nhiệm kiểm tra sản phẩm, nghiệm thu và lập hồ sơ quyết toán sau khi đã hoàn tất công việc
2.2 Tổ chức bộ máy kế toán trong công ty.
*Sơ đồ bộ máy kế toán:
Tổ chức phòng máy công ty: phòng máy được bố trí qua hệ thống mạng lan và intenet Mỗi
người có một tài khoản riêng và thao tác theo quy định của admin Công ty luôn cố gắng
củng cố và hoàn thiện bộ máy kế toán nhằm tăng cường hơn nữa công tác quản lý hoạt động sản
xuất kinh doanh Phân công, bố trí nhiệm vụ cho từng kế toán một cách hợp lý khoa học, phù
hợp với trình độ của mỗi nhân viên kế toán để họ có thể phát huy hết năng lực nhằm đạt hiệu
quả cao nhất về chất lượng hạch toán đầy đủ, chính xác toàn bộ phát sinh trong quá trình sản
xuất kinh doanh của công ty
Trưởng phòng
Phó phòng
B.P Phân phối
B.PThanhtoán
B.P Quản
lý các chi nhánh
B.P Tổng hợp
Trang 11- Trưởng phòng kế toán:
Phụ trách chung, tổ chức phân công công giao việc cho các bộ phận kế toán, chỉ đạo trực
tiếp và quyết định các phương pháp hạch toán, hướng dẫn và đào tạo nghiệp vụ cho nhân viên
Tổ chức công tác hạch toán kế toán theo quy định trong quy chế hoạt động của công ty và theo
Luật kế toán Việt Nam hiện hành
- Phó phòng kế toán:
Giúp việc cho trưởng phòng, được phân công trực tiếp giám sát, kiểm tra công tác tập hợp
chi phí, đặc trách quản lý kế toán tổng hợp và báo cáo kế toán- tài chính Kiểm tra thường
xuyên và liên tục (hàng ngày) các nghiệp vụ định khoản, ghi sổ chi tiết của kế toán viên và các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh Chỉ tạo trực tiếp các bộ phận về thực hiện các nghiệp vụ đã được
phân công
- Bộ phận phân phối:
Phụ trách các công tác nhập- xuất- tồn nguyên vật liệu, hàng hóa và thành phẩm Xuất kho
hóa đơn bán hàng, bao gồm bán hàng và tiêu thụ nội bộ theo dõi kế toán doanh thu và tiêu thụ
- Bộ phận thanh toán:
Phụ trách công tác liên quan đến nghiệp vụ thu, chi, quỹ tiền mặt, tiền gửi, đầu tư tài
chính… Công tác tín dụng, ngân hàng Công nợ phải thu, phải trả Theo dõi việc thực hiện
thanh toán các hợp đồng kinh tế, các chứng từ nghiệm thu, thanh lý
- Bộ phận quản lý các chi nhánh:
Theo dõi công tác hạch toán kế toán tại các chi nhánh Truyền đạt các thông tin, chỉ đạo đã
được phê duyệt của các cấp lãnh đạo đến các chi nhánh Tổng hợp công tác kế toán- tài chính
của các chi nhánh
2.3 Đặc điểm vận dụng chế độ chính sách
- Chế độ kế toán: công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính
- Niên độ kế toán: Niên độ kế toán của Công ty theo năm dương lịch bắt đầu từ 1/1 đến
31/12 hàng năm
- Kỳ kế toán: Quá trình sản xuất diễn ra liên tục tại Công ty với khối lượng lớn đòi hỏi
cung cấp thông tin nhanh chóng và kịp thời nên kì kế toán tại Công ty được xác định là hàng tháng
Trang 12- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Công ty thực hiện kế toán hàng tồn kho theo
phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính giá xuất kho: phương pháp bình quân gia quyền tháng.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng để hạch toán : VNĐ.
- Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: phương pháp khấu hao theo đường thẳng.
- Phương pháp tính và đăng ký nộp thuế GTGT: Công ty thực hiện tính và đăng ký nộp
thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Hệ thống chứng từ sử dụng:
- Hệ thống chứng từ kế toán Công ty hiện đang áp dụng: tuân thủ theo đúng mẫu do Bộ
Tài chính quy định Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được lập, phản ánh theo đúngmẫu và phương pháp đã quy định tại Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của
Bộ Tài chính
- Hệ thống tài khoản kế toán: Hiện nay, Công ty TNHH Thương mại Tuấn Tú đang sử
dụng hệ thống tài khoản kế toán được áp dụng thống nhất đối với các doanh nghiệp hoạtđộng trong nền kinh tế theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006của Bộ Tài chính Để thuận lợi cho công tác kế toán đơn vị còn mở thêm các TK cấp 2,cấp 3 để phù hợp với hoạt động kinh doanh tại đơn vị
- Hệ thống Báo cáo kế toán: Hàng quý, kế toán viên phụ trách phần hành kế toán tổng hợp
của Công ty TNHH Thương mại Tuấn Tú phải tiến hành lập các Báo cáo tài chính theođúng quy định mới nhất của Bộ Tài chính về chế độ lập và trình bày các Báo cáo tài chínhbao gồm: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 và chuẩn mực số 21,
để nộp cho các cơ quan quản lý của Nhà nước
Ngoài ra, để phục vụ tốt hơn cho nhu cầu quản lý tình hình hoạt động sản xuất kinhdoanh và tình hình tài chính của đơn vị, Công ty TNHH Thương mại Tuấn Tú còn sửdụng một số báo cáo khác để cung cấp đầy đủ và kịp thời các thông tin cần thiết từ đógiúp quá trình ra quyết định được chính xác và phù hợp
2.4 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty.
Công ty sản xuất các sản phẩm Đạm Siure, lân 10%, Đạm vàng Nông Gia, NPK 10.10.5 Nông Gia, NPK 5.10.3 Nông Gia,
Trang 13Ngoài ra công ty còn kinh doanh một số loại mặt hàng phân bón của các công ty khác như:
Đạm Ninh Bình của Công ty TNHH MTV Đạm Ninh Bình
Đạm Hà Bắc của Công ty TNHH MTV Hà Bắc
Con ó của Công ty Cổ phần phân bón Miền Nam
Kaly canada của Công ty Cổ phần VINACAM
Lân Lâm Thao của Công ty Cổ phần Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao
Do đặc thù là một doanh nghiệp chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực phân bón, chủ yếu phục cho hoạt động sản xuất của nông nghiệp Do đó, các sản phẩm của doanh nghiệp đòi hỏi
có chất lượng cao, đảm bảo độ tin cậy đối với người tiêu dùng Vì vậy, việc vô cùng quan trọng
là đảm bảo nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất Nguyên vật liệu dùng để sản xuất chủ yếu
là lân, đạm, kali nên phải bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát phục vụ cho quá trình sản xuất
kinh doanh Công ty phải có kế hoạch cụ thể để tìm vùng nguyên vật liệu chất lượng cao với giả
cả hợp lý để giảm giá thành sản phẩm, nâng cao tính cạnh tranh trên thị trường Sản phẩm công
ty chủ yếu là dùng máy móc thiết bị Vì vậy, công ty có những kế hoạch cải tiến máy móc, thiết
bị, trang bị tốt nhất cho quá trình sản xuất Ngoài ra, công ty còn phát triển bộ phận nghiên cứu
thị trường để mở rộng sản phẩm của mình, xem xét chất lượng sản phẩm và phản ứng người
tiêu dùng Từ đó, khắc phục những hạn chế ở công ty
*Ví dụ sơ đồ quy trình sản xuất phân NPK
Trang 142.5 Quy trình kế toán tại công ty
Công ty áp dụng hình thức Nhật Ký Chung trong điều kiện có sử dụng kế toán trên máy
Đây là hình thức kế toán khá đơn giản, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh căn cứ vào chứng từ gốc
để ghi vào sổ Nhật Ký Chung theo trình tự thời gian và nội dung nghiệp vụ kinh tế Phản ánh
mối quan hệ khách quan giữa các đối tượng kế toán (quan hệ đối ứng giữa các tài khoản) Việc
Trang 15hạch toán các nghiệp vụ vào sổ kế toán, lập các báo cáo kế toán đều được thực hiện trên máy
Các máy tính ở phòng kế toán và các máy tính của phòng kinh doanh được nối mạng với nhau
nên đảm bảo việc chuyển số liệu lên phòng kế toán được thuận tiện, nhanh chóng và kịp thời
Việc ứng dụng máy vi tính vào công tác kế toán vừa giảm bớt công việc ghi chép đồng thời
tránh được sự trùng lắp các nghiệp vụ, tăng tốc độ xử lý thông tin, lập các Báo cáo Tài chính
nhanh chóng và cung cấp số liệu kịp thời cho yêu cầu quản lý
Hình thức nhật ký chung bao gồm các loại sổ kế toán sau:
hành.đồng thời mã hoá các danh mục đối tượng cần quản lý một cách hợp lý, khoa học
Trang 16Hình thức sổ kế toán được áp dụng tại công ty
Hiện nay tại công ty TNHH Thương mại Tuấn Tú đang đưa vào sử dụng“hệ thống phần mềm kế toán máy misa” nhằm hỗ trợ và giúp cho công việc của các kế toán viên được giảm
bớt, nhẹ nhàng hơn Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán viên sẽ kiểm tra chứng từ,
phân loại chứng từ theo đối tượng, nghiệp vụ phát sinh rồi nhập liệu kế toán luôn phải kiểm tra
tính chính xác, khớp đúng số liệu trên máy với chứng từ gốc Máy tính sẽ thực hiện các bút toán
hạch toán, phân bổ, kết chuyển Đồng thời, các báo cáo kế toán sẽ được kết xuất từ các số liệu
ban đầu sau một số thao tác nhất định trên phần mềm sử dụng
Trước khi áp dụng phần mềm kế toán, kế toán công ty tổ chức khai báo các tham số hệ thống phù hợp với tổ chức công tác kế toán của công ty và tuân thủ chế độ kế toán hiện hành
đồng thời mã hoá các danh mục đối tượng cần quản lý một cách hợp lý, khoa học
Trang 17Trình tự hạch toán trên phần mềm kế toán
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán viên sẽ kiểm tra chứng từ, phân loại chứng
từ theo đối tượng, nghiệp vụ phát sinh rồi xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập
dữ liệu vào phần mềm máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán
Kế toán luôn phải kiểm tra tính chính xác, khớp đúng số liệu trên máy với chứng từ gốc
Máy tính sẽ thực hiện các bút toán hạch toán, phân bổ, kết chuyển Đồng thời, các báo cáo kế
toán sẽ được kết xuất từ các số liệu ban đầu sau một số thao tác nhất định trên phần mềm sử
dụng.Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán
tổng hợp (Nhật ký chung) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
Trang 18Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác khóa
sổ (cộng sổ) và lập BCTC Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực
hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành
quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định
2.6 Phần mềm kế toán công ty đang áp dụng.
Hiện nay, Công ty TNHH Thương mại Tuấn Tú đang áp dụng kế toán trên máy vi tính vào việc hạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế Để đơn giản hơn trong việc áp dụng kế toán
trên máy tính phù hợp với yêu cầu và tính công việc của Công ty nên phòng kế toán đã mã hóa
các danh mục sản phẩm, danh mục kho, tên khách hàng, nhà cung cấp,…
Với nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ việc áp dụng máy vi tính vào quản lý hạchtoán là rất hợp lý và mang lại hiệu quả cao trong công việc Để phù hợp và đơn giản hóa công
tác quản lý hạch toán kế toán cũng như việc sử dụng máy vi tính trong doanh nghiệp hiện nay
công ty đang sử dụng phần mềm kế toán MISA SME.NET 2012 của công ty cổ phần Misa
Đối với hạch toán trên máy vi tính quan nhất là khâu thu thập, xử lý, phân loại chứng từ
và định khoản kế toán Đây là khâu đầu tiên của quy trình hạch toán trên máy vi tính và là khâu
quan trọng nhất và kế toán chỉ nhập dữ liệu cho máy thật đầy đủ và chính xác (các bút toán),
còn thông tin đầu ra như: Sổ cái; sổ chi tiết; các báo cáo kế toán đều cho máy tự xử lý thông tin,
tính toán và đưa ra các biểu bảng khi cần in
Phần mềm kế toán MISA SME.NET 2012 gồm 13 phân hệ:
Trang 19Phân hệ Hợp đồng
Phân hệ Cổ đông
Phân hệ Ngân sách
Phân hệ Tổng hợp
Sau đây là mô tả giao diện của phần mềm kế toán MISA SME.NET 2012
*Màn hình giao diện ban đầu
PHẦN 3: MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CƠ BẢN CỦA CÔNG TY TNHH
3.1 Kế toán vốn bằng tiền
3.1.1 Nội dung
Khái niệm :
- Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thuộc tài sản lưu
động được hình thành chủ yếu trong quá trình bán hàng và trong các quan hệ thanh toán
- Vốn bằng tiền của công ty bao gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang
chuyển
Nguyên tắc :
Trang 20Kế toán vốn bằng tiền tuân thủ những nguyên tắc sau :
- Sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam
- Các loại ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo quy định và được theo dõi chi tiết
riêng từng loại ngoại tệ trên TK 007 “Ngoại tệ các loại”
- Các loại vàng bạc, kim khí, đá quý được đánh giá bằng tiền tại thời điểm phát sinh theo giá
thực tế, đồng thời đượctheo dõi chi tiết số lượng, trọng lượng, quy cách phẩm chất của từng
loại
- Vào cuối mỗi kỳ, kế toán điều chỉnh lại các loại ngoại tệ theo giá thực tế
Kế toán vốn bằng tiền phải thực hiện các nghĩa vụ phản ánh chính xác ,kịp thời ,đầy đủ số hiện
có và tình hình biến động của các khoản mục vốn bằng tiền Kiểm tra giám sát chặt chẽ việc
tuân thủ các quy định và thủ tục quản lý các khoản mực vốn bằng tiền
3.1.2 Đặc điểm
Tiền mặt :
Tiền mặt là khoản vốn bằng tiền tại đơn vị được thủ quỹ có trách nhiệm quản lý.Tiền mặt
bao gồm : Tiền mặt Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý, kim khí quý, tín phiếu và ngân
phiếu.Để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty diễn ra liên tục thì tại đơn vị
luôn có một lượng tiền mặt nhất định, do đặc điểm của tiền mặt là luôn chứa đựng những rủi ro
cao, chi phí cơ hội lớn, do đó luôn phải tính toán định mức tồn quỹ sao cho hợp lý, mức tồn quỹ
phụ thuộc vào từng giai đoạn của quá trình kinh doanh cũng như kế hoạch sản xuất kinh doanh
cụ thể
Thủ quỹ là người có trách nhiệm quản lý tiền mặt tại quỹ,do những đặc điểm nêu trên thủ
quỹ phải chịu trách nhiệm về các khoản thu chi về tiền mặt,đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm
, thủ quỹ không được tham gia vào công tác kế toán , không được trực tiếp mua bán hàng hóa,
nguyên liệu
Tiền gửi Ngân hàng :
Là số tiền mà doanh nghiệp gửi tại các ngân hàng, kho bạc nhà nước hoặc các công ty tài
chính
Đối với từng khoản tiền gửi ngân hàng , kế toán phải mở sổ theo dõi chi tiết tạo điều kiện
cho công tác kiểm tra,đối chiếu, theo dõi Khi có sự chênh lệch giữa số liệu kế toán của đơn vị
với ngân hàng thì phải ghi nhận theo chứng từ của ngân hàng, số chênh lệch được theo dõi riêng
trên tài khoản phải thu hoặc phải trả khác và thông báo cho ngân hàng đối chiếu xác minh lại
Trang 21 Các khoản thu chi bằng ngoại tệ :
Việc hạch toán được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế của các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh hay tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ lien ngân hàng do
ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế để ghi sổ
Ảnh minh họa phần mềm:
3.1.3 Chứng từ sử dụng
Trang 22- Bảng kiểm kê quỹ
Kế toán tiền gửi ngân hàng :
- Giấy báo Nợ:
- Giấy báo Có
- Bảng sao kê của ngân hàng
- Ủy nhiệm thu,ủy nhiệm chi, séc chuyển khoản
Minh họa :
Trang 233.1.4 Quy trình luân chuyển chứng từ
Luân chuyển chứng từ thu tiền :
(1) Kế toán tiền mặt viết phiếu thu (3 liên)
(2) Trình phiếu thu lên kế toán trưởng ký duyệt (cả 3 liên)
(3) Phiếu thu chuyển lại cho kế toán tiền mặt (cả 3 liên, lưu liên 1)
(4) Chuyển liên 2, 3 cho thủ quỹ
(5) Thủ quỹ thu tiền và ký nhận vào phiếu thu (cả 2 liên)
(6) Chuyển phiếu thu cho người nộp tiền ký nhận
(7) Người nộp tiền giữu lại liên 3 chuyển trả lại lien 2 cho thủ quỹ ghi sổ
(8) Thủ quỹ chuyển phiếu thu (liên2 ) cho kế toán tiền mặt
(9) Kế toán tiền mặt ghi sổ kế toán tiền mặt
(10) Chuyển phiếu thu cho các bộ phận lien quan ghi sổ
(11) Chuyển trả phiếu thu về cho kế toán tiền mặt lưu giữ
Luân chuyển chứng từ chi tiền :
(1) Bộ phận liên quan nộp chứng từ cho Giám đốc duyệt chi
(2) Kế toán tiền mặt căn cứ duyệt chi viết phiếu chi (3 liên)
(3) KTT, chủ TK ký phiếu chi (3 liên)
(4) KT tiền mặt nhận lại cả 3 liên phiếu chi đã ký, lưu liên 1
(5) Chuyển liên 2, 3 cho thủ quỹ
Trang 24(6) Thủ quỹ xuất quỹ, chi tiền, ký phiếu chi (cả 2 liên).
(7) Người nhận tiền ký phiếu chi, giữ lại liên 3, trả lien 2 cho thủ quỹ, thủ quỹ ghi sổ
(8) Thủ quy chuyển liên 2 cho kế toán tiền mặt
(9) KT tiền mặt ghi sổ, chuyển phiếu chi cho bộ phận liên quan ghi sổ
(10) Chuyển trả lại phiếu chi cho KT tiền mặt lưu trữ
Trang 263.2 Kế toán nguyên vật liệu
3.2.1 Đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu chính là DAP 64%, Kaly mảnh, Lân 8% bọc, Đạm ép, Đạm nho, Kaly Liên Xô, Lân trắng, magie sunfat, Kaly sunfat, MAP, Lân nung chảy,
Ngoài nguyên vật liệu chính trên công ty còn sử dụng một số vật tư khác như nhiên liệu, phụ
tùng thay thế và thiết bị XDCB Nguyênvật liệu là đối tượng ban đầu, là cơ sở vật chất ban đầu
cho sản xuất phân bón, là tài sản dự trữ trong SXKD được mua sắm bằng nguồn vốn lưu động
của công ty ,khi tham gia vào quá trình sản xuất vật liệu bị tiêu hao toàn bộ và thay đổi hình
thái vật chất ban đầu để cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm Về mặt giá trị vật liệu
chuyển 1 lần toàn bộ giá trị vào giá thành phẩm mới tạo ra, do đó chi phí vật liệu chiếm 1 tỷ
trọng khá lớn trong tổng giá thành sản phẩm dẫn tới việc lựa chọn loại vật liệu tốt, phù hợp là
điều kiện quan trọng để nâng cao hiệu quả SXKD
3.2.2 Nguyên tắc hạch toán
Doanh nghiệp hạch toán chi tiết Nguyên liệu, vật liệu theo từng thứ, từng chủng loại quy cách ở
từng kho và ở từng địa điểm bảo quản sử dụng
-Tính giá vật liệu xuất kho theo phương pháp: bình quân gia quyền tháng
-Áp dụng phương pháp kế toán chi tiết NVL “thẻ song song”
-Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.: Là phương pháp theo dõi
và phản ánh 1 cách thường xuyên, liên tục tình hình nhập xuất, tồn kho vật liệu, hàng hóa trên
các loại sổ sách kế toán sau mỗi lần phát sinh các nghiệp vụ thu mua nhập hoặc xuất vật tư
-Các tài khoản kế toán hàng tồn kho được dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động
tăng, giảm của vật tư, hàng hóa Vì vậy giá trị vật tư, hàng tồn kho trên sổ kế toán có thể được
xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán theo công thức:
Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ = Trị giá HTK đầu kỳ + Trị giá HTK nhập trong kỳ - trị giá
hàng tồn kho xuất trong kỳ
Ảnh minh họa nhập khovật tư
Trang 27- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu
3.2.4 Quy trình thu mua nhập kho NVL
Khi nhận hợp đồng đặt mua sản phẩm hay khi có kế hoạch sản xuất cho từng thời kỳ, tùy theo
yêu cầu về số lượng, chất lượng của từng loại nguyên vật liệu và số lượng nguyên liệu còn tồn
kho, phòng vật tư căn cứ số liệu đó đề ra kế hoạch thu mua vật tư theo hình thức trực tiếp hoặc
gián tiếp Khi nguyên vật liệu về đế công ty, ban kiểm nghiệm vật tư kiểm tra số lượng, chất
lượng, quy cách, chủng loại, kết quả kiểm tra được ghi vào biên bản kiểm nghiệm.Sau khi được
kiểm kê số lượng chất lượng, thủ quỹ căn cứ hóa đơn, chứng từ, biên bản kiểm kê sau đó lập
phiếu nhập kho
Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên:
Trang 28Liên 1: lưu tại phòng vật tư.
Liên 2: thủ kho giữ để khi vào thẻ kho
Liên 3: Chuyển cho phòng kế toán để ghi sổ kế toán
Nhu cầu NVL phục vụ sản xuất
Lập kế hoạch thu mua NVL
Tiến hành thu mua NVL Kiểm nghiệm NVL nhập kho
Lập phiếu nhập kho NVL
;
Liên 1:
Lưu ở phòng vậttư
Liên 2:
Thủ kho giữ
để ghi thẻ kho
Liên 3:
Chuyển cho phòng kế toán
Quy trình thủ tục nhập kho nguyên vật liệu
3.2.5 Thủ tục xuất kho Nguyên vật liệu
Căn cứ vào yêu cầu SXKD của từng bộ phận, phân xưởng đề nghị lên được ban Gíam đốc phê
duyệt Phòng kế toán ( kế toán vật tư) lên phiếu xuất kho
Trang 29Chứng từ
Bảng tổng hợp NVL Sổ chi tiết TK152
Nhật ký chung
Sổ cái TK152
Chứng từ đề xuất NVL là “ Phiếu xuất kho” Phiếu do bộ phận xin lĩnh NVL lập Phiếu được
lập cho một hoặc nhiều thứ NVL tại cùng một kho Phiếu được lập thành 3 liên( 1 liên người
lĩnh giữ, 1 liên gửi lên Phòng kế hoạch vật tư, 1 liên thủ kho chuyển cho phòng Kế toán)
Trang 303.3 Kế toán TSCĐ
3.3.1 Khái niệm và đặc điểm
Khái niệm:
TSCĐ trong các doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu và các tài sản khác có giá
trị lớn , tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của DN và giá trị của nó được chuyển dần
dần,từng phần vào giá trị sản phẩm dịch vụ sản xuất ra trong các chu kỳ sản xuất
Tiêu chuẩn để ghi nhận TSCĐ là :
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy
- Có thời gian sử dụng từ một năm trở lên
- Có giá trị theo quy định hiện hành (theo quy định hiện nay là từ 30.000.000 đồng trở lên)
Đặc điểm :
- Tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh,
- TSCĐ bị hao mòn và giá trị của nó được dịch chuyển từng phần vào chi phí sản xuất kinh
doanh trong kì,
- TSCĐ giữ nguyên hình thái ban đầu cho đến lúc hư hỏng
Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán TSCĐ:
Phản ánh kịp thời số hiện có, tình hình biến động của từng thứ loại , nhóm TSCĐ trong toàn
doanh nghiệp cũng như trong từng đơn vị sử dụng ,đảm bảo an toàn về hiện vật, khai thác và sử
dụng đảm bảo hết công suất có hiệu quả
Nguyên tắc quản lý :
- Phải lập bộ hồ sơ cho mọi TSCĐ có trong DN Hồ sơ bao gồm : Biên bản giao nhận
TSCĐ,hợp đồng ,hóa đơn mua TSCĐ và các chứng từ khác có liên quan
- Tổ chức phân loại ,thống kê, đánh số, lập thẻ riêng và theo dõi chi tiết theo từng đối tượng
ghi TSCĐ trong sổ theo dõi TSCĐ ở phòng kế toán và đơn vị sử dụng
- TSCĐ phải được quản lý theo nguyên giá, số khấu hao lũy kế và giá trị còn lại trên sổ kế
toán
- Định kỳ vào cuối mỗi năm tài chính DN phải tiến hành kiểm kê TSCĐ.Mọi trường hợp
thiếu hay thừa đều phải lập biên bản tìm ra nguyên nhân và xử lý
Trang 31 Nhiệm vụ :
- Tổ chức ghi chép ,phản ánh ,tổng hợp số liệu chính xác ,đầy đủ, kịp thời về số lượng , hiện
trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm và di chuyển TSCĐ trong nội bộ doanh
nghiệp nhằm giám sát chặt chẽ việc mua sắm , đầu tư, bảo quản và sử dụng TSCĐ
- Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng ,tính toán và phản ánh
chính xác số khấu hao và chi phí kinh doanh trong kỳ của đơn vị có liên quan
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ
- Tham gia công tác kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất thường, đánh giá lại TSCĐ trong
trường hợp cần thiết Tổ chức phân tích , tình hình bảo quản và sử dụng TSCĐ ở doanh
nghiệp
3.3.2Phân loại và đánh giá TSCĐ
Phân loại TSCĐ :
Là việc sắp xếp các TSCĐ trong doanh nghiệp thành các loại , các nhóm TSCĐ có cùng tính
chất, đặc điểm theo tiêu thức nhất định
- PL dựa theo hình thái biểu hiện :
+ TSCĐ hữu hình : là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể, thoả mãn các tiêu chuẩn ghi
+ TSCĐ đi thuê ngoài
- Phân loại theo nguồn hình thành :
+ TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng vốn được cấp
+ TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung
+ TSCĐ nhận vốn góp liên doanh
+ TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn vay
- Phân loại theo công dụng và tình hình sử dụng
Trang 32+ TSCĐ dùng trong doanh nghiệp.
Nguyên giá = Giá thành thực tế của TSCĐ + Chi phí trực tiếp liên quan
đến viêc đưa vào sử dụng
3.3.3 Chứng từ sổ sách kế toán TSCĐ sử dụng
Chứng từ kế toán:
Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa hoàn thành Mẫu số 03-TSCĐ
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ Mẫu số 06-TSCĐ
Ngoài các mẫu chứng từ trên công ty còn sử dụng các chứng từ khác phục vụ cho việc quản lý
TSCĐ như: hợp đồng mua, bán, chuyển nhượng, thuê mướn TSCĐ, phiếu thu, phiếu chi…