Giải quyết việc làm có liên quan đến hầu hết các hoạt động kinh tế - xã hội, không chỉ tác động đối với sự phát triển kinh tế mà còn đối với an ninh trật tự, đời sống xã hội.. Hiện tại,
Trang 1KHOA QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC
-***** -TIỂU LUẬN HỌC PHẦN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ LAO ĐỘNG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ LAO ĐỘNG VÀ VIỆC
LÀM Ở TỈNH QUẢNG TRỊ.
SỐ BÁO DANH:
SINH VIÊN THỰC HIỆN:
LỚP:
GV: ĐOÀN THỊ THỦY
Điểm số Cán bộ chấm thi 1
Điểm chữ Cán bộ chấm thi 2
TP HCM, ngày 28 tháng 10 năm 2021
Trang 2MỤC LỤC
1.ĐẶT VẤN ĐỀ 1
2.THỰC TRẠNG LAO ĐỘNG VIỆC LÀM CỦA TỈNH QUẢNG TRỊ 2
2.1 Một số khái niệm cơ bản lao động việc làm: 2
2.1.1.Lao động – việc làm 2
2.1.2.Tạo việc làm: 2
2.1.3.Thất nghiệp ,thiếu việc làm: 2
2.2 Vai trò và ý nghĩa của việc làm đối với phát triển kinh tế xã hội 3
2.2.1 Vai trò của việc làm 3
2.2.2.Ý nghĩa của việc làm đối với người lao động và xã hội 3
2.3 Điều kiện kinh tế đặc điểm xã hội tỉnh Quảng Trị: 3
2.4 Tình hình thực tế lao động việc làm 4
2.4.1 Tạo việc làm tại chỗ 5
2.4.2 Tạo việc làm thông qua dự án phát triển thị trường lao động 5
2.4.3.Tình hình đào tạo nghề cho lao động 5
2.4.4 Tình hình xuất khẩu lao động 5
2.5 Những hạn chế và nguyên nhân về giải quyết việc làm cho lao động của tỉnh Quảng Trị 6
2.5.1 Những hạn chế : 6
2.5.2 Nguyên nhân 8
2.6 Một số giải pháp giải quyết việc làm cho lao động tại tỉnh Quảng Trị 9
2.6.1 Phương hướng giải quyết việc làm 9
2.6.2 Những giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về giải quyết việc làm 10
2.6.3 Kiến nghị đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh và các sở, ban ngành 12
3.KẾT LUẬN 14
Trang 31.ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong điều kiện hiện tại, Quảng Trị có lợi thế về địa chính trị và địa kinh tế cho phát triển kinh tế - xã hội, là điểm đầu của tuyến hành lang kinh tế Đông – Tây về phía Việt Nam, tiếp giáp với nước bạn là Lào với cửa khẩu Lao Bảo; cửa ngõ hướng
ra biển Đông của các địa phương liên quan trong tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng
Tuy nhiên trên thực tế, Quảng Trị vẫn là một tỉnh nghèo, nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu, lại bị chiến tranh tàn phá nặng nề, nguồn lao động trẻ hàng năm bổ sung vào rất lớn, từ đó dẫn đến sự mất cân đối giữa cung - cầu lao động Vì thế mà tình trạng thất nghiệp - thiếu việc làm khá phổ biến Nhu cầu việc làm của người lao động rất lớn
Giải quyết việc làm cho người lao động luôn luôn là vấn đề quan trọng hàng đầu của Việt Nam nói chung và tỉnh Quảng Trị nói riêng, là nhiệm vụ vừa có tính cấp bách trước mắt, vừa có tính chiến lược lâu dài Giải quyết việc làm có liên quan đến hầu hết các hoạt động kinh tế - xã hội, không chỉ tác động đối với sự phát triển kinh tế
mà còn đối với an ninh trật tự, đời sống xã hội Ở nước ta, giải quyết việc làm còn là tiền đề quan trọng để sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên như lao động, đất đai, tài chính… góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, đáp ứng yêu cầu của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế
Hiện tại, việc giải quyết việc làm cho người lao động nói chung và đặc biệt là giải quyết việc làm cho người dân tộc thiểu số tỉnh Quảng Trị nói riêng đang là vấn
đề nóng bỏng, đặt ra nhiều thách thức đối với người dân, cấp ủy Đảng và chính quyền của địa phương Đây là một nhiệm vụ có ý nghĩa cực kì quan trọng trong thực tiễn phát triển hiện nay ở địa phương
Với tính cấp thiết và ý nghĩa thiết thực trên đây, tôi xin chọn đề tài: “Quản lý nhà nước về lao động và việc làm ở tỉnh Quảng Trị” để làm tiểu luận kết thúc môn học này
Trang 42.THỰC TRẠNG LAO ĐỘNG VIỆC LÀM Ở TỈNH QUẢNG TRỊ
2.1 Một số khái niệm cơ bản lao động việc làm:
2.1.1.Lao động – việc làm
-Xét về phương diện kinh tế - xã hội, có thể hiểu việc làm là các hoạt động tạo ra, đem lại lợi ích và thu nhập cho người lao động được xã hội thừa nhận
-Dưới góc độ pháp lí:
Điều 55 Hiến Pháp năm 1992 quy định: “Lao động là quyền và nghĩa vụ của công dân Nhà nước và xã hội có kế hoạch tạo ngày càng nhiều việc làm cho người lao động”
Trên cơ sở này, Bộ luật lao động Việt Nam sửa đổi bổ sung năm 2012 quy định “Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm” (Điều 9, Chương II)
Như vậy, dưới góc độ pháp lý, việc làm được cấu thành bởi 3 yếu tố: Là hoạt động lao động; tạo ra thu nhập; hoạt động này phải hợp pháp
2.1.2.Tạo việc làm:
Tạo việc làm hay giải quyết việc làm là việc tạo ra các cơ hội để người lao động có việc làm và tăng được thu nhập, phù hợp với lợi ích của bản thân, gia đình, cộng đồng và xã hội Như vậy, giải quyết việc làm là nhằm khai thác triệt để tiềm năng của một con người, nhằm đạt được việc làm hợp lý và việc làm có hiệu quả Vì vậy “giải quyết việc làm là tổng thể các biện pháp, chính sách kinh tế, xã hội từ vi mô đến vĩ mô tác động đến người lao động có thể có việc làm”
2.1.3.Thất nghiệp, thiếu việc làm:
Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO) trích dẫn:
Trang 5- “Thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi một số người trong độ tuổi lao động muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức tiền công thịnh hành” [11, tr.400]
- “Thiếu việc làm hay còn gọi là bán thất nghiệp hoặc thất nghiệp trá hình là những người làm việc ít hơn mức mà mình mong” [5, tr.259]
2.2 Vai trò và ý nghĩa của việc làm đối với phát triển kinh tế xã hội 2.2.1 Vai trò của việc làm
Việc làm có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội, nó không thể thiếu đối với từng cá nhân và toàn bộ nền kinh tế, là vấn đề cốt lõi và xuyên suốt trong các hoạt động kinh tế, có mối quan hệ mật thiết với kinh tế và xã hội, nó chi phối toàn bộ mọi hoạt động của cá nhân và xã hội
2.2.2.Ý nghĩa của việc làm đối với người lao động và xã hội
Bảo đảm việc làm là chính sách xã hội có hiệu quả to lớn trong vấn đề phòng chống, hạn chế các tiêu cực xã hội, giữ vững được kỉ cương, nề nếp xã hội Thất việc
và việc làm không đầy đủ, thu nhập thấp là tiền đề của sự đói nghèo, thậm chí là điểm xuất phát của tệ nạn xã hội
Việc làm là phạm trù thuộc quyền cơ bản của con người, đóng vai trò là cơ sở hình thành, duy trì và là nội dung của quan hệ lao động
2.2.3 Điều kiện kinh tế đặc điểm xã hội tỉnh Quảng Trị:
-Tỉnh có diện tích đất tự nhiên là 4.737,44 km2 chiếm 1,43% diện tích cả nước
Dân số hiện nay là 638.627 người (ngày 31/12/2020),trong đó dân số nam là 317.201 người chiếm 49,7%, nữ là 321.426 người chiếm 50,3% dân số thành thị là 207.305 người chiếm 32,46%
Trang 6-Quảng Trị với nhiều tiềm năng và lợi thế nổi bật hướng đến mục tiêu trở thành trung tâm năng lượng mới của khu vực miền Trung với thế mạnh về năng lượng sạch (điện gió, điện mặt trời) và nhiệt điện Nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng, mô ̣t số khoáng sản có trữ lượng lớn, chất lượng cao như: titan, đá vôi, cát thạch, anh trắng Cách không xa bờ biển Quảng Trị có nguồn khí với trữ lượng lớn, khu vực
mỏ nằm gần đảo Cồn Cỏ, trong thời gian tới nguồn khí này được khai thác, Quảng Trị sẽ tạo ra khả năng cho phát triển công nghiệp chế biến từ nguyên liệu khí đốt và vật liệu công nghệ mới Sản lượng gỗ rừng trồng đứng đầu của Việt Nam
-Quảng Trị có tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn phong phú, đa dạng Du lịch văn hóa lịch sử, được tạo bởi hệ thống di tích chiến tranh thời hiện đại hết sức đồ
sộ và độc đáo trong đó có những địa danh nổi tiếng đã đi vào lịch sử như: Đôi bờ Hiền Lương - Bến Hải, địa đạo Vịnh Mốc, Thành cổ Quảng Trị, Đường 9 - Khe Sanh, đường
Hồ Chí Minh huyền thoại … Bên cạnh đó, tỉnh còn có nhiều danh lam thắng cảnh như Trằm Trà Lộc, rừng nguyên sinh Rú Lịnh, động Brai, giếng cổ Gio An…, nhiều bãi biển đẹp như Cửa Tùng, Cửa Việt, Vĩnh Thái mang vẻ đẹp rất riêng với cát trắng tinh khôi, bằng phẳng, mịn màng, làn nước trong xanh mà ít nơi nào có được
2.4 Tình hình thực tế lao động việc làm
-Thành tích: Năm 2020 dù phải chịu nhiều ảnh hưởng bởi dịch bệnh
COVID-19, tuy nhiên, với sự cố gắng, nỗ lực bằng nhiều phải pháp tích cực và đồng bộ, tỉnh Quảng Trị vẫn hoàn thành mục tiêu giải quyết việc làm mới cho hơn 11.100 lao động (đạt 100,94% so với kế hoạch năm 2019)
-Về lao động: Lực lượng lao động năm 2020 là 367.257 người,trong đó lực lượng lao động trong độ tuổi lao động là 311.263 người Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động 1,39% Cơ cấu lao động trong độ tuổi lao động 44,51%
-Số việc làm được tạo mới từ 2016-2020 là 58.815 việc làm, bình quân 11.763 việc làm trên năm
Trang 7-Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2020 là 65,88%.
2.4.1 Tạo việc làm tại chỗ
Giải quyết việc làm đã gắn liền với các chính sách, mục tiêu thúc đẩy phát triển kinh tế, giảm tình trạng đói nghèo Ngoài ra, các chính sách đối với người lao động ngày càng được quan tâm và thực hiện hiệu quả Cùng với sự gia tăng dân số, lực lượng lao động bổ sung hàng năm rất lớn, nhưng nhờ các chương trình, dự án giải quyết việc làm, dự án nâng cao năng lực gắn với đào tạo nghề, xuất khẩu lao động, công tác giải quyết việc làm đã tạo được nhiều chuyển biến tích cực Tuy nhiên, công nghiệp chưa phát triển, các cơ sở công nghiệp trên địa bàn chủ yếu còn nhỏ lẽ, các cơ
sở doanh nghiệp khác hoạt động cầm chừng, phát triển sản suất kinh doanh chưa thực
sự mạnh mẽ nên vấn đề giải quyết việc làm còn nhiều hạn chế
2.4.2 Tạo việc làm thông qua dự án phát triển thị trường lao động
-Trung tâm dịch vụ việc làm tỉnh đã được đầu tư, nâng cấp về cơ sở vật chất, trang thiết bị, cơ bản đáp ứng nhu cầu hoạt động, đặc biệt là mở thêm văn phòng vệ tinh tại huyện Hướng Hóa và dự kiến mở ở xã Quảng Trị Việc đầu tư đúng trọng tâm
đã góp phần nâng cao năng lực hoạt động của Trung tâm Trung tâm đã trở thành địa chỉ quen thuộc cho người lao động cần tìm kiếm việc làm, doanh nghiệp cần tuyển lao động
-Sàn giao dịch việc làm đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp lao động tiết kiệm chi phí, đáp ứng nhu cầu của người lao động tìm kiếm việc làm và các đơn vị tuyển dụng
2.4.3.Tình hình đào tạo nghề cho lao động
Công tác đào tạo nghề cho người lao động; đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh giai đoạn 2016-2020 được triển khai đúng hướng, phù hợp với nhu cầu tạo nguồn nhân lực cho nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
2.4.4 Tình hình xuất khẩu lao động
Trang 8Trong những năm qua, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội đã phối hợp chặt chẽ với các địa phương và Hội đoàn thể trong tỉnh, thực hiện có kết quả công tác tuyên truyền, vận động trên các phương tiện thông tin đại chúng và thông qua các sàn giao dịch việc làm, lựa chọn các doanh nghiệp xuất khẩu lao động có uy tín để giới thiệu đến các địa phương trong tỉnh tư vấn tuyển chọn tạo nguồn lao động, tạo việc làm thông qua đào tạo nghề
Huyện Gio Linh và Huyện Triệu Phong đang có những chuyển biến tích cực nhờ hiệu quả từ việc xuất khẩu lao động đi nước ngoài
2.5 Những hạn chế và nguyên nhân về giải quyết việc làm cho lao động ở tỉnh Quảng Trị
2.5.1 Những hạn chế :
-Chất lượng việc làm chưa cao, thiếu tính ổn định, chưa gắn đào tạo nghề với tạo việc làm
-Đa phần lao động nông thôn vẫn chưa có tác phong công nghiệp, ý thức kỷ luật kém, thiếu trình độ chuyên môn nên việc giải quyết việc làm chất lượng chưa cao, thiếu tính bền vững và thu nhập thấp
-Quản lý Nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số tại chỗ còn một số tồn tại, hạn chế, yếu kém
-Cơ chế, chính sách về giải quyết việc làm cho người lao động nói chung, lao động dân tộc thiểu số tại chỗ nói riêng trong thời gian qua được hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh đã ban hành nhiều chính sách đặc thù để giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số tại chỗ, nhưng công tác kiểm tra, giám sát chưa thường xuyên
Mặt khác, tỉnh còn thiếu nguồn lực để thực hiện chính sách, do đó tác động của các chính sách giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số tại chỗ chưa cao, chưa đạt được mục tiêu của chính sách đề ra như chính sách giải quyết đất sản xuất, chính sách
Trang 9hỗ trợ lãi suất cho vay đầu tư phát triển kinh tế, đào tạo gắn với giải quyết việc làm, chính sách ưu tiên xét tuyển, thi tuyển vào cơ quan hành chính và sự nghiệp công lập
-Thực hiện chế độ, thông tin báo cáo theo quy định của cấp dưới đối với cấp trên, chất lượng báo cáo chưa sâu, đánh giá chưa kỹ, số liệu còn chệch choạc ít nhiều ảnh hưởng đến công tác quản lý
-Chỉ tiêu giải quyết việc làm hàng năm đều đạt và vượt nhưng không chỉ đạo, hướng dẫn cơ quan cấp dưới xây dựng chỉ tiêu kế hoạch giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số tại chỗ, dẫn đến không ít khó khăn cho công tác đánh giá các chỉ tiêu giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số tại chỗ, để xây dựng những chính sách khả thi, phù hợp với từng địa phương
-Hỗ trợ cho vay giải quyết việc làm về tiến độ giải ngân vẫn còn một số trường hợp do công tác uỷ thác, bình bầu các hộ tham gia tổ tiết kiệm nên để làm được thủ tục vay vốn diễn ra chậm, mất nhiều thời gian, phần nào cũng ảnh hưởng đến tiến độ giải ngân, chưa đáp ứng kịp thời nhu cầu sử dụng vốn của người dân khi vào vụ mùa nuôi trồng hoặc sản xuất kinh doanh
-Hiệu quả sử dụng vốn vay vẫn còn một số hộ sử dụng vốn chưa đúng mục đích như trong hồ sơ dự án đã được phê duyệt, khi kết thúc thời gian thực hiện hợp đồng vay vốn, dự án rơi vào tình trạng gia hạn nợ, nợ quá hạn
-Công tác thẩm định một số trường hợp cho vay chưa đúng về thời hạn cây trồng, vật nuôi, sản xuất kinh doanh, dịch vụ theo quy định
-Hỗ trợ người lao động làm việc ở nước ngoài
-Công tác vận động tuyên truyền của các cấp, các ngành chưa rộng, chưa sâu, thiếu thường xuyên, thông tin cung cấp cho người lao động chưa phong phú cả về nội dung lẫn hình thức Chưa làm cho nhân dân nhận thấy rõ được lợi ích, hiệu quả trước mắt cũng như lâu dài của công tác xuất khẩu lao động, từ đó mà số người tham gia xuất khẩu lao động chưa đạt chỉ tiêu đề ra
Trang 10-Số người tham gia xuất khẩu lao động những năm gần đây, có phần chững lại
và giảm xuống, đặc biệt đối với thị trường Malaysia do thu nhập không hấp dẫn nên số người tham gia ít, các thị trường khác như Đài Loan thì yêu cầu về ngoại hình (chiều cao, cân nặng) hoặc chi phí cao quá khả năng tài chính của người lao động Vai trò quản lý Nhà nước về công tác xuất khẩu lao động ở một số xã, phường, thị trấn chưa được tốt trong việc theo dõi, kiểm tra, giám sát, để phát hiện kịp thời các hiện tượng tiêu cực trong xuất khẩu lao động Theo dõi, tổng hợp báo cáo công tác xuất khẩu lao động của Ban chỉ đạo xuất khẩu lao động ở một số huyện chưa kịp thời đã ảnh hưởng đến tiến độ thời gian tổng hợp báo cáo, tổng kết cũng như việc giao chỉ tiêu xuất khẩu lao động
-Thực hiện phối hợp giữa Sở Lao động – Thương binh Xã hội với các ngành, các cấp ở địa phương, tổ chức đoàn thể và ngược lại chưa chặt chẽ, không nhịp nhàng, thiếu đồng bộ dẫn đến không huy động tập trung được nguồn lực lớn để thực hiện chỉ tiêu giải quyết việc làm hiệu quả hơn
-Đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất nông nghiệp chưa phổ biến, nhất là ở vùng sâu vùng xa, vùng dân tộc thiểu số còn xa lạ, khó tiếp cận vì phương pháp canh tác truyền thống vẫn chưa thay đổi triệt để, dẫn đến năng suất lao động thấp, chất lượng hàng hóa khó cạnh tranh, giá cả tiêu thụ không ổn định, ảnh hưởng lộ trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động nông thôn.Thậm chí đại bộ phận người dân tộc Vân Kiều và Pakô còn tập tục đốt nương làm rẫy, sống du canh du
cư không ổn định tại các vũng giáp danh biên giới Lào
-Trong các báo cáo chưa phân tích sâu, đầy đủ, mổ xẻ các nguyên nhân chính yếu, cơ bản các dạng thất nghiệp, thiếu việc làm, đặc biệt là đối với lao động dân tộc thiểu số tại chỗ, từ đó đưa ra các giải pháp mang tính khả thi, phù hợp với lợi thế của từng địa phương
2.5.2 Nguyên nhân