Phương thức tín dụng chứng từ L/C Phương thức tín dụng chứng từ L/C là phương thức thanh toán mà theo đó, dựa theo yêu cầu của nhà nhập khẩu, ngân hàng sẽ mở một thư tín dụng văn bản bảo
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
CƠ SỞ II TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TIỂU LUẬN MÔN QUẢN LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH QUỐC TẾ
CÁC TRƯỜNG HỢP THỰC TẾ VỀ RỦI RO
TRONG KINH DOANH QUỐC TẾ
Nhóm 3 – ML15 GVHD: Th.S Huỳnh Đăng Khoa
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 09 năm 2022
Trang 2BẢNG ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ THAM GIA
10 Huỳnh Ngân Trang 2011115626
11 Lê Thị Vân Trinh 2011116601
12 Nguyễn Ngọc Phương Uyên 2011116620
13 Nguyễn Ngọc Phương Uyên 2011116621
Trang 3MỤC LỤC
BẢNG ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ THAM GIA i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC HÌNH iv
DANH MỤC BẢNG v
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2
1 Khái niệm 2
2 Phương thức tín dụng chứng từ L/C 3
3 Tiêu chuẩn đánh giá rủi ro 3
CHƯƠNG 2 VẤN ĐỀ THỜI HẠN HIỆU LỰC CỦA PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ L/C 4
1 Tóm tắt vụ việc 4
2 Nhận dạng rủi ro 5
3 Phân tích rủi ro 8
4 Đo lường rủi ro 10
5 Đánh giá rủi ro 13
6 Kiểm soát rủi ro 14
7 Nhận xét 14
8 Bài học kinh nghiệm 15
CHƯƠNG 3 VỤ VIỆC SẢN PHẨM MÌ HẢO HẢO BỊ THU HỒI Ở CÁC NƯỚC LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU) 16
1 Tóm tắt vụ việc 16
2 Nhận dạng rủi ro 18
3 Phân tích rủi ro 22
4 Đo lường rủi ro 26
5 Đánh giá rủi ro 29
6 Kiểm soát rủi ro 31
7 Nhận xét 32
Trang 48 Bài học kinh nghiệm 33
CHƯƠNG 4 SỰ CỐ KẸT TÀU Ở KÊNH ĐÀO SUEZ 35
1 Tóm tắt vụ việc 35
2 Nhận dạng rủi ro 36
3 Phân tích rủi ro 39
4 Đo lường rủi ro 43
5 Đánh giá rủi ro 46
6 Kiểm soát rủi ro 48
7 Nhận xét 51
8 Bài học kinh nghiệm 53
KẾT LUẬN 55 TÀU LIỆU THAM KHẢO ddd
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Phương thức tín dụng chứng từ L/C 3
Hình 2: Vụ việc sản phẩm mì Hảo Hảo bị thu hồi ở các nước EU 16
Hình 3: Kết quả giám định thành phần có trong mì Hảo Hảo 25
Hình 4: Sự cố kẹt tàu ở kênh đào Suez 35
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Tiêu chuẩn đánh giá rủi ro 3Bảng 2: Các rủi ro tín dụng từ vấn đề thời hạn hiệu lực của phương thức tín dụng chứng
từ L/C 6Bảng 3: Kết quả đánh giá rủi ro tín dụng từ vấn đề thời hạn hiệu lực của phương thức tín dụng chứng từ L/C 10Bảng 4: Thông tin các dòng sản phẩm trong danh sách thu hồi của FSAI 17Bảng 5: Các rủi ro của vụ việc sản phẩm mì Hảo Hảo bị thu hồi ở các nước EU 19Bảng 6: Kết quả đánh giá rủi ro hoạt động, rủi ro truyền thông và rủi ro pháp lý của vụ việc sản phẩm mì Hảo Hảo bị thu hồi ở các nước EU 26Bảng 7: Biện pháp kiểm soát rủi ro hoạt động, rủi ro truyền thông và rủi ro pháp lý của vụ việc sản phẩm mì Hảo Hảo bị thu hồi ở các nước EU 32Bảng 8: Các rủi ro vận tải từ sự cố kẹt tàu ở kênh đào Suez 37Bảng 9: Kết quả đánh giá rủi ro vận tải của sự cố kẹt tàu ở kênh đào Suez 43
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế khu vực hóa, toàn cầu hóa hiện nay, Việt Nam với tư cách là một người chơi trên trường quốc tế cũng không nằm ngoài xu thế này Chúng ta vẫn luôn tranh thủ mọi thời cơ để bắt kịp những xu thế quốc tế với hy vọng phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đưa Việt Nam ngày càng phát triển ổn định và có thể bắt kịp các quốc gia lớn trên thế giới
Tuy nhiên, môi trường kinh doanh quốc tế luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro Chúng có thể xuất hiện ở khắp mọi nơi, trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất, kinh doanh hay thậm chí là đến từ những yếu tố khách quan, nằm bên ngoài doanh nghiệp Chính vì vậy, công tác quản trị rủi ro là một trong những hoạt động cấp thiết nhằm giúp doanh nghiệp nhận dạng, phân tích, đo lường, đánh giá cũng như ứng phó kịp thời với các biến động trên thị trường Từ đó, con người có thể hạn chế được các tổn thất, đồng thời, xoay chuyển tình thế nhằm tối đa hóa lợi nhuận
Để tìm hiểu sâu hơn và có góc nhìn thực tế về các rủi ro cũng như cách quản trị cho từng nhóm rủi ro trong hoạt động kinh doanh quốc tế, nhóm tác giả quyết định đi sâu
vào nghiên cứu đề tài “Các trường hợp thực tế về rủi ro trong kinh doanh quốc tế”
thông qua vấn đề thời hạn hiệu lực của phương thức tín dụng chứng từ L/C, vụ việc sản phẩm mỳ Hảo Hảo bị thu hồi ở các nước châu Âu (EU) và sự cố kẹt tàu ở kênh đào Suez Ngoài lời mở đầu và kết luận, đề tài tiểu luận gồm có 4 chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết
Chương 2: Vấn đề thời hạn hiệu lực của phương thức tín dụng chứng từ L/C Chương 3: Vụ việc sản phẩm mỳ Hảo Hảo bị thu hồi ở các nước châu ÂU (EU) Chương 4: Sự cố kẹt tàu ở kênh đào Suez
Trang 9CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1 Khái niệm
1.1 Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất về tiền thanh toán, hàng hóa do người mua hoặc người bán không thực hiện đúng các nghĩa vụ đã cam kết trên hợp đồng ngoại thương Rủi ro tín dụng xảy ra có thể do người mua chậm trễ trong việc thanh toán tiền hàng, người bán đã nhận tiền nhưng chậm trễ trong việc giao hàng hay tích tụ từ những khoản nợ khác nhau tạo thành thiệt hại lớn
1.2 Rủi ro hoạt động
Rủi ro hoạt động là rủi ro do các quy trình nội bộ quy định không đầy đủ, có sai sót, yếu tố con người, các lỗi, sự cố của hệ thống hoặc các yếu tố bên ngoài, gây tổn thất về tài chính, tác động tiêu cực đối với ngân hàng và chi nhánh ngân hàng ở nước ngoài khi thực hiện buôn bán hàng hóa quốc tế
1.3 Rủi ro truyền thông
Rủi ro truyền thông là những ảnh hưởng của sự kiện đột phá và bất ngờ, có nguy cơ gây tổn hại cho tổ chức hoặc các bên liên quan, được khơi mào trên các phương tiện truyền thông đại chúng cũng như mạng xã hội
1.4 Rủi ro pháp lý
Rủi ro pháp lý là khả năng xảy ra sự sai lệch bất lợi so với dự tính, liên quan đến các quy định của pháp luật Nguyên nhân xảy ra có thể là do khách quan hoặc chủ quan và gây nên những thiệt hại trong việc áp dụng pháp luật trong suốt quá trình kinh doanh
1.5 Rủi ro vận tải
Rủi ro vận tải là rủi ro xảy ra trong quá trình vận chuyển hàng hóa từ cảng đi tới cảng đến Rủi ro vận tải xảy ra có thể do thiên tai, tai họa của biển hoặc các tai nạn bất ngờ khác
Trang 102 Phương thức tín dụng chứng từ L/C
Phương thức tín dụng chứng từ L/C là phương thức thanh toán mà theo đó, dựa theo yêu cầu của nhà nhập khẩu, ngân hàng sẽ mở một thư tín dụng (văn bản bảo lãnh) cam kết với người thụ hưởng (nhà xuất khẩu) sẽ thanh toán, chấp nhận hối phiếu nếu nhà xuất khẩu xuất trình được bộ chứng từ thanh toán phù hợp với các điều kiện và điều khoản được quy định trong thư tín dụng (letter of credit)
Hình 1: Phương thức tín dụng chứng từ L/C
Nguồn: Nhóm tác giả tự tổng hợp
3 Tiêu chuẩn đánh giá rủi ro
Tiêu chuẩn (%) Tần suất Mức độ nghiêm trọng
1 Dưới 20% Rất thấp Không nghiêm trọng
Trang 11CHƯƠNG 2 VẤN ĐỀ THỜI HẠN HIỆU LỰC CỦA PHƯƠNG THỨC
TÍN DỤNG CHỨNG TỪ L/C
1 Tóm tắt vụ việc
* Doanh nghiệp giấu tên do tính bảo mật thông tin
NMI (Việt Nam) ký hợp đồng mua bán với một công ty thương mại của FZE (Ấn Độ), hàng là hạt bi (steel ball), đóng trong 4 container 40 feet HQ hay còn gọi là 40 HC, điều kiện giao hàng CFR Hồ Chí Minh Đây là loại container có kích thước dài 12,19m, rộng 2,44m và cao 2,99m Nhà sản xuất, đồng thời cũng là người vận chuyển, là một nhà máy ở Trung Quốc, hàng sẽ đi trực tiếp từ cảng Shanghai (Trung Quốc) đến Hồ Chí Minh (Việt Nam) Trong trường hợp này, FZE chỉ đóng vai trò là người mua đi, bán lại mặt hàng hạt bi nói trên
Hợp đồng mua bán quy định thanh toán bằng L/C Bên NMI tiến hành mở L/C tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (Vietinbank) Ngày mở L/C (date of issue) là 17/03/2020 và ngày hết hạn L/C (date of expiry) là 15/05/2020
Tới ngày 01/04/2020, công ty forwarder ABC (Việt Nam), đại lý của forwarder vận chuyển lô hàng này cho bên bán phát thông báo hàng đến, đồng thời, hàng đã cập cảng
Hồ Chí Minh Lô hàng được 14 ngày DEM (miễn phí lưu container 14 ngày tại cảng, sau thời gian này sẽ bị phạt và khách hàng phải đóng tiền cho hãng tàu)
Tuy nhiên, đến ngày 01/05/2020, bên công ty Ấn Độ vẫn chưa xuất trình được bộ chứng từ L/C theo yêu cầu cho ngân hàng FZE đã đưa ra lý do vì dịch COVID-19 nên chưa thể gửi được Để tránh chi phí lưu container quá lớn, khi chưa có vận đơn gốc ký hậu, NMI đã yêu cầu nhận hàng bằng bảo lãnh ngân hàng, tuy nhiên, bên phía FZE lo sợ không được thanh toán nên không chấp nhận và vẫn yêu cầu ABC Logistics giữ hàng Hết ngày 15/05/2020, khi L/C đã hết hạn, bên Ấn Độ vẫn không có bất cứ động thái nào cho việc xuất trình bộ chứng từ và bên mua cũng không để ý đến ngày hết hạn L/C Đến ngày 01/06/2020, số tiền lưu container đã hơn 120 triệu đồng, đồng thời, ngân hàng thông báo rằng L/C này đã hết thời hạn hiệu lực Bên NMI ngay lập tức thông báo cho công ty Ấn Độ rằng L/C đã hết hạn, từ chối trả tiền và không cần nhận hàng
Trang 12Lúc này, bên Ấn Độ chấp nhận phương án tu chỉnh L/C (sửa đổi điều khoản) Nắm thế thượng phong nên NMI tiến hành làm việc với ngân hàng thực hiện tu chỉnh L/C Ngoài điều khoản gia hạn hiệu lực L/C, NMI còn thêm điều khoản phạt hợp đồng 10% cũng như yêu cầu bên Ấn Độ trả hết tất cả các chi phí lưu container cho đến ngày hiệu lực tiếp theo của L/C và được khấu trừ thẳng vào tiền hàng trên L/C
Cuối cùng, công ty FZE phải chấp nhận tu chỉnh L/C với các điều khoản được bên mua đưa ra Ngày 20/06/2020, họ mới xuất trình được bộ chứng từ đầy đủ để bên NMI tiến hành làm thủ tục hải quan và lấy hàng Đồng thời, bên người mua cũng đã thực hiện thanh toán xong
2 Nhận dạng rủi ro
Trong hoạt động buôn bán ngoại thương có rất nhiều phương thức thanh toán và mỗi phương thức đều tồn tại các rủi ro khác nhau Tuy nhiên, thông qua tình huống cụ thể nói trên, nhóm tác giả sẽ đi sâu vào phân tích rủi ro tín dụng đối với phương thức tín dụng chứng từ L/C
- Có thể bị ngân hàng từ chối thanh toán
- Đối với hàng hóa đã giao, người mua có quyền không nhận hàng và người bán bị thiệt hại chi phí giao hàng, kho bãi, bồi thường, …
- Chịu tổn thất về hàng hóa hoặc bị người mua ép giá
- Tốn chi phí lưu container ở kho bãi
- Phát sinh chi phí kiện tụng nếu tranh chấp xảy
ra và hai bên không thỏa thuận, đàm phán được
- Đánh mất khách hàng và đối tác tiềm năng do
uy tín không được đảm bảo
Trang 13Rủi ro L/C hết hạn
- Bị ngân hàng từ chối thanh toán
- Đối với hàng hóa đã giao, người mua có quyền không nhận hàng và người bán bị thiệt hại chi phí giao hàng, kho bãi, bồi thường, …
- Có thể bị nhà nhập khẩu bắt đền bù hợp đồng
Rủi ro tu chỉnh các điều
khoản trong L/C
- Tốn chi phí, thời gian để tu chỉnh L/C
- Khi L/C phải tu chinh lại do lỗi của nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu có thể từ chối nhận hàng, hoặc áp buộc các điều khoản phạt vi phạm hợp đồng để đồng ý tu chỉnh L/C
Rủi ro
hoạt
động
Nhà xuất khẩu hợp tác không chặt chẽ với nhà máy
sản xuất (không thanh toán
lệ, sai thông tin, không đầy đủ chứng từ hoặc chứng từ bị mất Và trong thực tiễn buôn bán giữa các quốc gia trong khu vực gần nhau, hàng đến cảng trước khi nhà nhập khẩu nhận được chứng từ vận tải là chuyện hoàn toàn có thể xảy ra Điều này làm cho người nhập khẩu không nhận được hàng, gây ảnh hưởng tới quá trình kinh doanh Một khi chuỗi cung ứng bị ngưng trễ, tiến độ không được đảm bảo, hiệu quả sản xuất đi xuống thì những
Trang 14người đứng đầu công ty sẽ cần phải tính toán lại bài toán kinh doanh của doanh nghiệp mình nhằm tối đa hóa lợi nhuận
Bên cạnh đó, để thuận tiện cho việc nhận hàng mà không cần bảo lãnh của ngân hàng, người mở thư tín dụng thường yêu cầu một bản vận đơn gốc gửi theo hàng hoá hoặc được nhà xuất khẩu gửi trực tiếp cho nhà nhập khẩu Chứng từ gốc này sẽ giúp được nhận hàng thay thế cho chứng từ gửi qua cho ngân hàng Trong trường hợp này, nếu như ngân hàng xác định là bất hợp lệ mà nhà nhập khẩu đã nhận được hàng và từ chối thanh toán thì họ sẽ phải chấp nhận rủi ro
2.2 Rủi ro L/C hết hạn (R2)
Khi thực hiện hợp đồng ngoại thương và chấp nhận phương thức thanh toán bằng thư tín dụng L/C, các bên tham gia cần phải để ý đến ngày kết thúc thời hạn hiệu lực của L/C Nếu chứng từ xuất trình sau ngày hết hạn L/C thì sẽ không có giá trị thanh toán Do
đó, các bên cần xem xét mốc thời gian này thật kỹ và tốt nhất nên sau ngày giao hàng dự kiến một khoảng thời gian hợp lý
2.3 Rủi ro tu chỉnh các điều khoản trong L/C (R3)
Mục đích của thanh toán quốc tế là đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ về tiền và hàng hóa Do đó, cả hai bên sẽ thống nhất tu chỉnh, sửa đổi các điều khoản trong L/C sao cho phù hợp nhất với tình huống thực tế, tạo điều kiện thuận lợi nhất nhằm hoàn thành nghĩa vụ
Tuy nhiên, trong quá trình đó, sai sót hoàn toàn có thể xảy ra Điều này ảnh hưởng tới tất cả các khâu trong hoạt động buôn bán ngoại thương khi quyền lợi của đôi bên đều
bị phương hại Hậu quả phát sinh từ rủi ro này có thể kể đến như chậm trễ trong việc giao hàng, ảnh hưởng tới chất lượng hàng hóa hay mục đích kinh doanh của nhà nhập khẩu
2.4 Rủi ro nhà xuất khẩu hợp tác không chặt chẽ với nhà máy sản xuất (R4)
Trong trường hợp này, FZE có thể được xem là người mua đi bán lại Họ làm việc trực tiếp với bên phía nhà sản xuất, một công ty ở Trung Quốc Nếu quá trình hợp tác giữa FZE và nhà sản xuất tại đây không diễn ra chặt chẽ và thuận lợi thì sẽ ảnh hưởng đến công tác chuẩn bị chứng từ gửi cho người mua
Trang 153.2 Rủi ro L/C hết hạn (R2)
Đầu tiên, FZE đã không để ý đến thời hạn của L/C Biết được thời hạn của L/C sẽ giúp các bên chủ động, kiểm soát tốt hơn quá trình chuẩn bị, giao nhận chứng từ, trả tiền cũng như nhận hàng Trong quá trình xử lý vấn đề, cả bên mua và bên bán mất khá nhiều
Trang 16thời gian trao đổi, gửi mail qua lại nhưng không đạt được kết quả Đến khi L/C hết hạn thì bên mua là NMI đã tận dụng thời cơ, dùng áp lực khiến bên bán FZE phải chịu nhiều tổn thất như việc đền bù 10% hợp đồng, mất nhiều chi phí do việc lưu container tại bãi quá lâu
Thêm vào đó, trong vấn đề giữa bên mua và bên bán còn có sự xuất hiện của bên thứ
ba Ở đây, ta xét đến là ngân hàng mà bên mua tiến hành mở L/C Đây là bên biết rõ thời điểm hết hạn của L/C nhưng rõ ràng, họ không có nghĩa vụ phải thông báo, nhắc nhở các bên khi L/C sắp đến hạn Vì vậy, nếu bản thân người bán và người mua không tự chủ động chú ý đến thời hạn hiệu lực của L/C thì một khi rủi ro đã xảy ra, họ phải tự chịu tổn thất mà không thể yêu cầu bên ngân hàng chịu trách nhiệm được
Đồng thời, phía FZE đã không chấp nhận phương thức bảo lãnh ngân hàng do NMI đưa ra Đây là một sai lầm vô cùng đáng tiếc vì việc bảo lãnh nhận hàng trong lúc chưa có vận đơn gốc là cần thiết và nó sẽ không ảnh hưởng nhiều đến người bán trong trường hợp hàng gấp và hết hạn miễn phí lưu container Một khi đã bảo lãnh, nếu bộ chứng từ không hợp lệ thì người bán vẫn được thanh toán Vệc FZE từ chối bảo lãnh vì sợ không được thanh toán có thể cho thấy phía bên bán chưa nắm rõ các quy định trong quy trình thanh toán này
3.3 Rủi ro tu chỉnh các điều khoản trong L/C (R3)
Rõ ràng trong tình huống này, nhà nhập khẩu đã bắt lấy thời cơ khi L/C hết hạn để chiếm ưu thế hơn, đầu tiên là từ chối nhận lô hàng do L/C đã hết hạn và chưa nhận được
bộ chứng từ thanh toán từ nhà xuất khẩu Sau đó, khi nhà xuất khẩu đưa ra đề nghị tu chỉnh L/C thì họ đã áp đặt các điều khoản phạt hợp đồng lên người xuất khẩu và buộc nhà xuất khẩu phải trả hết phí lưu container Bên phía FZE bắt buộc phải làm theo các điều khoản do bên mua đưa ra nếu không họ sẽ không được thanh toán cũng như không bán được hàng Đây được cho là lựa chọn giảm thiểu tổn thất nhất lúc bấy giờ
3.4 Rủi ro nhà xuất khẩu hợp tác không chặt chẽ với nhà máy sản xuất (R4)
Trong trường hợp này, nhà xuất khẩu đã không hợp tác chặt chẽ với nhà sản xuất tại Trung Quốc COVID-19 là yếu tố khách quan khiến quá trình giao nhận chứng từ bị kéo
Trang 17dài Tuy nhiên, xét trên thực tế, việc giao chứng từ cho các đơn vị gửi chứng từ thông qua việc trực tiếp đi tới bưu cục hoặc gọi cho nhân viên bưu cục đến doanh nghiệp để nhận chứng từ trong tình hình này vẫn là điều hoàn toàn có thể Vấn đề lớn nhất ở đây sẽ đến từ việc hợp tác của FZE với nhà máy sản xuất ở Trung Quốc, dẫn đến họ không nhận được chứng từ gốc, từ đó, không thể giao cho bên NMI được Có thể kể đến một số khả năng có thể xảy ra như FZE không thanh toán đủ tiền mua hàng cho phía Trung Quốc, trong quá trình kinh doanh, hợp tác, FZE có dấu hiệu gian lận, muốn đánh cắp công thức sản xuất của bên nhà máy Trung Quốc, …
4 Đo lường rủi ro
(i) Rủi ro nhà xuất khẩu hợp tác không chặt chẽ với nhà máy sản xuất
(ii) Rủi ro hàng hóa giao đến cảng trước khi nhà nhập khẩu nhận được chứng từ
thanh toán
(iii) Rủi ro L/C hết hạn
(iv) Rủi ro tu chỉnh các điều khoản trong L/C
Trang 184.1 Rủi ro hàng hóa giao đến cảng trước khi nhà nhập khẩu nhận được chứng từ thanh toán (R1)
Tần suất: Quá trình hoàn thiện chứng từ thanh toán cần tốn không ít thời gian, đặc
biệt là nếu phải làm việc với các bên thứ ba Bên cạnh đó, trong quá trình chuẩn bị, có thể diễn ra sai sót, từ đó, phía nhà xuất khẩu sẽ tốn thêm nhiều thời gian hơn dự tính Trong thực tế, đã có không ít trường hợp hàng hóa đến cảng trước khi nhà nhập khẩu nhận được chứng từ nên đây là rủi ro có tần suất cao, khoảng 60 - 80%
Mức độ: Việc hàng giao đến cảng trước khi nhà nhập khẩu nhận được chứng từ
thanh toán có thể dẫn đến một số hậu quả như bị ngân hàng từ chối thanh toán, tốn thêm chi phí lưu kho, lưu bãi hoặc chi phí kiện tụng nếu tranh chấp xảy ra Từ những tổn thất nuê trên, có thể thấy mức độ nghiêm trọng của rủi ro này là trung bình, khoảng 40 - 60%
* Đo lường rủi ro = Tần suất * Mức độ = 4 * 3 = 12
4.2 Rủi ro L/C hết hạn (R2)
Tần suất: Hiệu lực của L/C chỉ diễn ra trong thời gian đã quy định và các thủ tục
như thanh toán, nhận hàng chỉ được diễn ra trong thời hạn hiệu lực của L/C Tuy nhiên, các thủ tục này còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác bao gồm thời gian của hải trình, thời gian nhà xuất khẩu chuẩn bị chứng từ, thời gian chứng từ được giao đến người mua, … Mặc dù vậy, bên phía người xuất khẩu cũng đã được biết về thời hạn của L/C nên cần tiến hành các khâu liên quan một cách nhanh chóng, đảm bảo đúng tiến độ và không để bị trễ Chính vì vậy, tần suất xảy ra rủi ro này được đánh giá ở khoảng 40 - 60%
Mức độ: Tổn thất của việc hết hạn L/C có thể kể đến như bị ngân hàng từ chối
thanh toán, bị nhà nhập khẩu từ chối nhận hàng, nhà xuất khẩu có thể bị bắt đền hợp đồng, chịu các khoản bồi thường, … Xét thấy đây là những hậu quả nghiêm trọng, nhóm tác giả nhận định mức độ của rủi ro này trong khoảng 60 - 80%
* Đo lường rủi ro = Tần suất * Mức độ = 3 * 4 = 12
Trang 194.3 Rủi ro tu chỉnh các điều khoản trong L/C (R3)
Tần suất: Khi giao dịch giữa các bên xảy ra vấn đề mà vấn đề này có thể giải quyết
được thông qua việc tu chỉnh L/C thì bên mua và bên bán cần tiến hành tu chỉnh nhằm đảm bảo đôi bên đều giảm thiểu được tối đa rủi ro Trên thực tế, vấn đề phát sinh từ việc thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ L/C không phải là ít, do đó, các bên tham gia giao dịch đều rất chặt chẽ trong việc xác lập các điều khoản, phòng ngừa rủi ro Tần suất xảy ra rủi ro dẫn đến việc phải tinh chỉnh lại L/C là ở mức thấp, khoảng 20 - 40%
Mức độ: Việc tu chỉnh điều khoản L/C sẽ có thể khiến cả nhà nhập khẩu và nhà
xuất khẩu tốn thêm nhiều thời gian cũng như chi phí Bên cạnh đó, nếu việc tu chỉnh lại L/C là do lỗi từ phía nhà xuất khẩu thì phía nhà nhập khẩu có thể sẽ nắm bắt lợi thế, đồng thời, đẩy nhà xuất khẩu vào thế bất lợi như đền bù hợp đồng, tốn chi phí lưu kho,… Đây
là những hậu quả nghiêm trọng vì chi phí có thể sẽ rất lớn và còn ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh sau này của các bên Từ những phân tích trên, mức độ nghiêm trọng của rủi ro này được xếp ở mức 60 - 80%
* Đo lường rủi ro = Tần suất * Mức độ = 2 * 4 = 8
4.4 Rủi ro nhà xuất khẩu hợp tác không chặt chẽ với nhà máy sản xuất (R4)
Tần suất: Rủi ro xảy ra khi quá trình hợp tác giữa nhà nhập khẩu và nhà máy sản
xuất không được chặt chẽ thường xuất phát từ hợp đồng và việc thực hiện nghĩa vụ của các bên Trong kinh doanh, các bên đều mong muốn có lợi nhất cho mình mà quên đi hoặc cố tình xâm phạm đến lợi ích của người khác Có thể kể đến như việc bên mua hàng
cố tình đánh cắp dây chuyền sản xuất của bên bán để tự sản xuất, thu thêm nhiều lợi nhuận hoặc đơn giản hơn là cố tình không trả tiền hàng, trả chậm để đem tiền đó đi kinh doanh sinh lời trước Do đó, tần suất xảy ra rủi ro này trong thực tế là cao, khoảng 60 - 80%
Mức độ: Ngoài làm mất thời gian, tiền bạc, uy tín trên thương trường giữa người
xuất khẩu và nhà sản xuất nếu tranh chấp xảy ra, vấn đề nêu trên còn có thể làm chậm quá trình hoàn thiện chứng từ thanh toán, là nguyên nhân sâu xa cũng như gián tiếp dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng hơn như người nhập khẩu không nhận được bộ chứng từ kịp
Trang 20thời, L/C hết hạn Vì thế, có thể xét mức độ của rủi ro này là rất nghiêm trọng, ở mức 80 - 100%
* Đo lường rủi ro = Tần suất * Mức độ = 4 * 5 = 20
5.2 Rủi ro L/C hết hạn (R2)
Rủi ro này mặc dù không thường xuyên xảy ra, chỉ ở mức trung bình vì thời hạn L/C hết hiệu lực các bên liên quan đều biết rõ cũng như tiên đoán được những rủi ro có thể xảy ra Điều này được chứng minh qua hành động FZE có gửi thông báo đến NMI về việc chưa thể giao kịp chứng từ, đồng thời, NMI cũng đã đề xuất phương án bảo lãnh để nhận hàng trước khi L/C hết hiệu lực Tuy nhiên, một khi rủi ro này xảy ra thì hậu quả của
nó lại vô cùng nghiêm trọng vì có thể dẫn đến nguy cơ người nhập khẩu từ chối nhận hàng hay không thanh toán tiền, từ đó, những thiệt hại nặng nề về tài chính, ảnh hưởng đến uy tín và việc làm ăn trong tương lai của FZE là điều không thể tránh khỏi
5.3 Rủi ro tu chỉnh các điều khoản trong L/C (R3)
Đây là một rủi ro xảy ra ở tần suất thấp, khoảng 20 - 40%, tuy nhiên, mức độ nghiêm trọng lại cao, khoảng 60 - 80% Cụ thể, FZE đang ở thế bị động, phải chấp nhận các điều kiện của NMI là bồi thường thêm 10% hợp đồng, thanh toán các chi phí do lưu container quá lâu, gây nên những thiệt hại về kinh tế rất lớn
5.4 Rủi ro nhà xuất khẩu hợp tác không chặt chẽ với nhà máy sản xuất (R4)
Rủi ro này có tần suất xảy ra ở mức cao, khoảng 60 - 80% cùng với mức độ rất nghiêm trọng vào mức 80 - 100% Thêm vào đó, hậu quả thực tế đã được đề cập tới là
Trang 21bên FZE không thể giao chứng từ đúng hạn cho NMI, L/C hết thời hạn, phải tu chỉnh lại
và chịu bồi thường 10% hợp đồng cùng với trả chi phí lưu container tại bãi quá thời hạn
Từ đó, có thể thấy, đây là rủi ro rất nghiêm trọng, không những mức độ rủi ro cao mà tần suất xảy ra cũng thường xuyên
6 Kiểm soát rủi ro
6.1 Về phía nhà xuất khẩu
Phía FZE đã chủ động né tránh rủi ro bằng cách thông báo cho người nhập khẩu về việc có thể sẽ giao chứng từ chậm trễ vì lý do dịch COVID-19
Tuy nhiên, sau đó, hết hạn L/C mà chứng từ vẫn chưa được giao nên nhà xuất khẩu
đã chọn phương án tu chỉnh L/C để giảm thiểu tổn thất
6.2 Về phía nhà nhập khẩu
Ban đầu, nhà nhập khẩu có chủ động đề xuất phương án bảo lãnh để nhận hàng nhằm né tránh rủi ro nhận hàng trễ, ảnh hưởng đến việc kinh doanh hàng hóa của mình Thêm vào đó, nhà xuất khẩu đã không đồng ý với đề nghị này nên đến khi hết hạn L/C, nhà nhập khẩu đã giảm thiểu tổn thất bằng cách yêu cầu đối phương đền bù hợp đồng 10% và trả chi phí lưu kho bãi
7 Nhận xét
7.1 Những vấn đề đã làm tốt
7.1.1 Về phía nhà xuất khẩu
Nhà xuất khẩu có nhận biết được sẽ có vấn đề chứng từ gửi chậm và sẽ dễ dẫn đến việc hủy L/C nên trước ngày L/C hết hiệu lực, họ có gửi thông báo đến bên nhập khẩu, đề cập đến vấn đề mình đang vướng phải, từ đó, cùng nhau tìm phương án xử lý
7.1.2 Về phía nhà nhập khẩu
Một là, để tránh việc chi phí lưu container tăng lên quá cao, phía nhà nhập khẩu đã
yêu cầu nhận hàng bằng bảo lãnh ngân hàng Điều này cho thấy họ đã suy xét, nhận định
Trang 22khả năng rủi ro có thể xảy ra và có cách giải quyết nhằm giảm thiểu đến mức thấp nhất những chi phí không đáng có
Hai là, nhà nhập khẩu đã nắm bắt tốt được cơ hội trong việc phạt hợp đồng, điều
chỉnh các điều khoản sau khi L/C hết hạn, từ đó, mang về lợi ích cho mình
7.2 Những vấn đề chưa làm tốt
Một là, FZE chưa thực sự chủ động trong việc giải quyết vấn đề liên quan đến
chngứ từ giao chậm vì ở đây, nhà xuất khẩu chỉ gửi thông báo chứng từ có vấn đề nhưng chưa đề xuất phương án giải quyết
Hai là, nhà xuất khẩu đã mắc sai lầm trong việc không đồng ý việc nhận hàng bằng
bảo lãnh ngân hàng Điều này cho thấy bên xuất khẩu cần phân tích kỹ lưỡng hơn những
ưu, nhược điểm của các biện pháp để tránh gây ra tổn thất quá nhiều cho mình
8 Bài học kinh nghiệm
Thứ nhất, quá trình kinh doanh quốc tế cần có sự hợp tác, làm việc với rất nhiều
bên khác nhau Việc hợp tác chặt chẽ là vô cùng quan trọng với tất cả các bên vì chỉ cần thiếu sót với một bên thì sẽ ảnh hưởng đến tất cả các bên còn lại
Thứ hai, bản thân nhà xuất khẩu và nhập khẩu đều cần nắm rõ thời hạn của L/C để
có thể kiểm soát quá trình làm việc hiệu quả cũng như quá trình đàm phán, thương lượng
sẽ diễn ra thuận lợi và nhanh chóng hơn Họ không nên phụ thuộc vào các bên khác như ngân hàng phát hành L/C vì bản thân ngân hàng không có trách nhiệm phải nhắc nhở về thời hạn cho các bên
Thứ ba, các bên kinh doanh quốc tế cần phải hiểu rõ cách thức, các điều khoản,
đồng thời, một số biện pháp giải quyết vấn đề trong quá trình thanh toán, từ đó, có thể giảm thiểu thiệt hại cho mình mà không bỏ lỡ bất kỳ cơ hội tốt nào
Thứ tư, doanh nghiệp nên chủ động trong quá trình làm việc, cố gắng tìm cách khắc
phục hậu quả sớm nhất có thể, không nên đổ lỗi cho nguyên nhân khách quan và phụ thuộc quá nhiều vào các bên khác, nếu không, có thể sẽ phải gánh chịu tổn thất nặng nề cũng như ảnh hưởng đến uy tín của mình trên thương trường
Trang 23CHƯƠNG 3 VỤ VIỆC SẢN PHẨM MÌ HẢO HẢO BỊ THU HỒI Ở CÁC
NƯỚC LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU)
Cụ thể, ngày 20/08/2021, cơ quan An toàn thực phẩm Ireland (FSAI) thông báo một
số lô mì ăn liền nhãn hiệu Hảo Hảo đang bị thu hồi do có chứa chất EO Đây là chất không được phép sử dụng trong thực phẩm bán ở thị trường EU, trong đó, Ireland là thành viên Ba dòng sản phẩm trong danh sách thu hồi của FSAI bao gồm mì Hảo Hảo vị tôm chua cay (loại 77g, hạn sử dụng đến 24/09/2022), miến Good vị sườn heo và mì Yato
vị hải sản (loại 120g, hạn sử dụng đến 30/11/2022) Kết quả phân tích chất EO trên Hệ thống cảnh báo nhanh về thực phẩm và thức ăn chăn nuôi (RASFF) cho thấy hàm lượng trong mì tôm chua cay Hảo Hảo là 0,066 mg/kg
SummaryCategory 2 : For information
Trang 24Alert Notification : 2021.65Product : See table belowBatch Code : See table belowCountry Of Origin : Viet Nam
* Message:
Certain batches of instant noodle products are being recalled due to the presence of the unauthorized pesticide ethylene oxide This pesticide is not authorized for use in food sold in the EU Although the consumption of the contaminated product does not pose an acute risk to health, there may be health issues if there is continued consumption of ethylene oxide over a long period of time Therefore, exposure to this substance needs to
be minimized Point - of - sale recall notices will be displayed in stores supplied with the implicated batches
Date
Pack Size
Country of Origin
Hao Hao Sour - Hot Shrimp Flavour
Instant Noodle Dish
ở mức rủi ro nghiêm trọng nên phải được thu hồi, tiêu hủy
Ở châu Âu, EO được xem là một sản phẩm hóa chất, thuốc trừ sâu bị cấm do có nhiều thí nghiệm cho thấy khả năng gây độc ở gen, đồng thời, việc sử dụng chất này để khử trùng thực phẩm là không được phép EO được phân loại trong nhóm 1B, tương ứng
Trang 25về khả năng gây ung thư, gây đột biến cũng như độc tính sinh sản và ở loại 3 về độc tính cấp tính theo quy định Reg.1223/2009/EC của Hội đồng châu Âu (EC)
Acecook Việt Nam đã chủ động thông báo cho các đại lý bán hàng và tiến hành thu hồi sản phẩm tại thị trường Pháp vào cuối tháng 11 năm 2021 sau khi nhận thấy nguy cơ tương tự tại Ireland Tuy nhiên, bất chấp động thái chủ động của doanh nghiệp, việc thu hồi đã được công bố rộng rãi cho người tiêu dùng cũng như các cơ quan chức năng theo quy định của Pháp
Sau vụ thu hồi sản phẩm của Acecook Việt Nam tại Ireland, Bộ Công thương Việt Nam đã chỉ đạo các cơ quan có thẩm quyền rà soát tất cả các sản phẩm của công ty trong nước và kiểm tra chuỗi sản xuất để phát hiện bất kỳ vi phạm nào Vụ việc cũng khiến Bộ Thương mại, Bộ Y tế và Bộ Nông nghiệp phải sửa đổi các tiêu chuẩn hiện hành của quốc gia liên quan đến EO trong thực phẩm
2 Nhận dạng rủi ro
Sự việc các sản phẩm của Acecook bị thu hồi ở các nước EU liên quan đến nhiều rủi
ro khác nhau Tuy nhiên, trong phạm vi bài phân tích này, nhóm tác giả sẽ tiến hành nghiên cứu các rủi ro chủ yếu là rủi ro hoạt động, rủi ro truyền thông và rủi ro pháp lý
- Mất các đối tác đã hợp tác lâu dài
- Gặp khó khăn trong việc tìm nhà cung ứng mới đáng tin cậy
- Tốn kém chi phí kiểm định sản phẩm
Rủi ro phát sinh trong quy trình sản xuất (dây chuyền sản xuất kết hợp với quá trình kiểm tra
chất lượng sản phẩm chưa được tiến hành một
cách nghiêm ngặt để đảm bảo chất lượng sản
phẩm)
- Ngưng trệ quá trình sản xuất
- Thiệt hại về doanh thu do
bị thu hồi lại lô mì đã sản xuất và xuất khẩu
- Tốn thời gian và công sức
Trang 26để kiểm tra lại từng khâu trong quy trình.
- Gây hoang mang cho người tiêu dùng
- Thông tin sai lệch có cơ hội lan truyền với tốc độ chóng mặt
- Đánh mất tệp khách hàng khi người tiêu dùng mất niềm tin vào công ty và các sản phẩm khác của công ty
Rủi ro
pháp lý
Rủi ro phát sinh liên quan đến quy định EO có
trong thực phẩm (sự khác nhau trong quy định
Bảng 5: Các rủi ro của vụ việc sản phẩm mì Hảo Hảo bị thu hồi ở các nước EU
Nguồn: Nhóm tác giả tự tổng hợp
Ngoài những tổn thất cụ thể đã được nêu trên, các rủi ro về hoạt động, truyền thông
và pháp lý mà công ty gặp phải còn có thể dẫn đến một số tổn thất chung như sau:
- Tạo điều kiện cho những đối thủ cạnh tranh gia tăng thị phần trong thị trường thực phẩm ăn liền tại Việt Nam
- Ảnh hưởng đến uy tín và giá trị thương hiệu của công ty cổ phần Acecook ở thị trường nội địa Việt Nam cũng như thị trường nước ngoài
- Hao hụt nguồn nhân lực do những nhân viên đang làm việc tại công ty mất niềm tin và động lực làm việc
Trang 27- Giảm lợi nhuận của công ty do phải bỏ ra một số tiền lớn để xử lý các vấn đề phát sinh từ những rủi ro trên
2.1 Rủi ro phát sinh trong việc kiểm soát nguyên liệu đầu vào (R1)
Các nguyên liệu đầu vào được công ty cổ phần Acecook nhập khẩu từ các quốc gia khác nhau để sản xuất ra sản phẩm mì gói Các nguồn nguyên liệu cung ứng chủ yếu đến
từ các doanh nghiệp nước ngoài như nguyên liệu làm sợi mì, bún, miến được nhập khẩu trực tiếp từ Úc và Canada, các nguyên liệu khác như dầu thực vật có trong gói dầu được lấy từ Malaysia Acecook đã có những khẳng định với truyền thông rằng doanh nghiệp không sử dụng EO như là một nguyên liệu trong sản phẩm của mình
Do đó, có khả năng rất lớn rằng rủi ro đã xảy ra ở khâu dùng EO để khử trùng nguyên liệu của các nhà cung ứng Điều đó cũng có nghĩa là bên kiểm định chất lượng nguyên liệu của Acecook đã không hoàn thành trách nhiệm công việc, dẫn đến chuỗi sản xuất sau cùng đưa ra sản phẩm có hàm lượng EO vượt mức cho phép
2.2 Rủi ro phát sinh trong quy trình sản xuất (R2)
Hầu hết mọi công đoạn trong quy trình sản xuất của Acecook hiện nay đều được áp dụng công nghệ tiên tiến, cơ giới hóa, tự động hóa bởi máy móc và con người chỉ đóng vai trò là người điều khiển máy móc, từ đó, hạn chế được phần nào sai sót do con người gây ra Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn có phòng thí nghiệm được xây dựng cũng như lắp đặt trang thiết bị hiện đại để đảm bảo kết quả kiểm tra nguyên liệu, thành phẩm một cách nhanh chóng, chính xác, trung thực, khách quan
Tuy thế, sai sót trong quy trình sản xuất vẫn có thể xảy ra Nó có thể do khuyết điểm trong dây chuyền sản xuất kết hợp với quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm chưa được tiến hành nghiêm ngặt để đảm bảo chất lượng đầu ra Và từ thực tế đã xảy ra cho thấy, khả năng cao trong quá trình khử trùng máy móc sản xuất, do nhiều nguyên nhân, Acecook đã có sai sót, dẫn tới hàm lượng EO trong sản phẩm vượt quá mức cho phép tại thị trường EU
Trang 282.3 Rủi ro phát sinh trong quá trình xử lý truyền thông (R3)
Vụ việc càng được đẩy lên đỉnh điểm sau khi khủng hoảng truyền thông diễn ra, làm cho sự việc này đến tai người tiêu dùng trong một bối cảnh đầy tiêu cực Cụ thể, ngày 20/08/2021 sau khi FSAI thông báo thu hồi lô mì Hảo Hảo thì thông tin này đã được lan truyền khắp mọi mặt báo, gây hoang mang cho người tiêu dùng Tuy nhiên, mãi đến ngày 28/08/2021, Tổng giám đốc Công ty cổ phần Acecook Việt Nam, ông Kajiwara Junichi
mới đưa ra phản hồi và khẳng định: "Hai sản phẩm trên là sản phẩm xuất khẩu dành riêng cho thị trường châu Âu, không phải sản phẩm nội địa Công ty Acecook tuyệt đối tuân thủ quy định của Việt Nam, châu Âu, Nhật, Úc, New Zealand và nhiều quốc gia khác
về việc không sử dụng chất này trong bất kỳ khâu nào của công nghệ bảo quản nguyên liệu, sản xuất, lưu trữ" nhưng chưa thông báo với dư luận lý do bị thu hồi lô mì
Chưa dừng lại ở đó, người tiêu dùng càng phẫn nộ hơn khi Acecook tuyên bố cần thêm thời gian để xác minh đầy đủ, nghiên cứu triệt để nhằm làm rõ nguyên nhân và sẽ cập nhật trên website chính thức của công ty khi có thông tin thêm Điều này cho thấy Acecook vẫn chưa biết nguồn gốc thực sự của vụ việc này là đến từ đâu Nhìn chung, Acecook đã chậm phản hồi, giải quyết với dư luận cũng như xử lý truyền thông chưa thực
sự hiệu quả
2.4 Rủi ro phát sinh liên quan đến quy định EO có trong thực phẩm (R4)
Tại EU, quy định giới hạn dư lượng EO có trong thực phẩm rất thấp, từ 0,02 - 0,20 mg/kg Cụ thể, mức giới hạn dư lượng EO là 0,10 mg/kg đối với chè, cacao, cà phê hạt, gia vị, các loại củ, 0,05 mg/kg với các loại hạt có dầu, 0,02 mg/kg đối với trái cây, rau, cây đường, nấm và các loại khác, 0,02 mg/kg đối với ngũ cốc và các sản phẩm có nguồn gốc động vật, 0,05 mg/kg đối với các sản phẩm trồng trọt Các chỉ số được quy định rất thấp và gần như là không có trong sản phẩm
Sau khi thực hiện kiểm tra các sản phẩm nhập khẩu của Acecook, các mẫu kiểm nghiệm đều không phát hiện EO với phép thử có giới hạn phát hiện là 0,003 mg/kg, nhưng phát hiện ra chất 2 - chloroethanol (2 - CE) với các giá trị phát hiện từ 0,62 - 5,98 mg/kg Do quy định có tính đặc thù riêng của EU về cách tính hàm lượng của EO là giá
Trang 29trị gộp của cả EO và 2 - CE nên sự có mặt của chất 2 - CE được EU nhận định là không phù hợp với quy định của họ
3 Phân tích rủi ro
Mô hình 2: Mô hình xương cá từ rủi ro hoạt động của vụ việc sản phẩm mì Hảo Hảo bị thu
hồi ở các nước EU
Nguồn: Nhóm tác giả tự tổng hợp
3.1 Rủi ro phát sinh trong việc kiểm soát nguyên liệu đầu vào (R1)
Về mặt quản lý nguồn nguyên liệu đầu vào cho thấy Acecook đang kiểm soát khá chặt chẽ nhằm đảm bảo chất lượng hàng hóa Các nguồn nguyên liệu cung ứng để sản xuất ra gói mì chủ yếu đến từ các doanh nghiệp nước ngoài, cụ thể: nguyên liệu làm sợi
mì, bún, miến, được nhập khẩu trực tiếp từ Úc và Canada, trong khi các nguyên liệu khác như dầu thực vật có trong gói dầu được nhập khẩu từ Malaysia cũng như hiện tại, chỉ có Công ty cổ phần Tiến Hưng thuộc doanh nghiệp Việt Nam tham gia cung ứng nguồn nguyên liệu đầu vào cho Acecook Mặc khác, EO không phải là phụ gia thực phẩm hay chất hỗ trợ chế biến thực phẩm nhưng có thể được sử dụng với mục đích kiểm soát côn trùng, vi sinh vật trong sản phẩm, thực phẩm khô, đặc biệt cho gia vị và các loại thảo mộc
Trang 30như ớt bột, tiêu và quế nhằm diệt khuẩn salmonella Do đó, EO được sử dụng trong sản phẩm, thực phẩm, tuy nhiên, không được vượt ngưỡng cho phép
Song song với việc Acecook khẳng định không sử dụng EO trong sản phẩm của mình thì có khả năng những nhà cung ứng nguyên liệu cho doanh nghiệp đã dùng EO để khử trùng, hun trùng sản phẩm của họ trước khi cung ứng cho Acecook dẫn đến nghi vấn Acecook sử dụng chất khử khuẩn cho nguyên liệu của mình
3.2 Rủi ro phát sinh trong quy trình sản xuất (R2)
Tập đoàn Acecook sử dụng công nghệ sản xuất được chuyển giao từ Nhật Bản với
hệ thống máy móc hiện đại Bên trong nhà máy là dây chuyền tự động, toàn bộ các thiết
bị kỹ thuật cao được kết hợp với các công nghệ làm mì ăn liền tại Nhật Bản Tuy nhiên, vẫn không thể loại trừ khả năng máy móc được chuyển giao đã được dùng EO để khử trùng thay vì các công nghệ khác
Ngoài ra, trong quá trình sản xuất mì, có thể doanh nghiệp đã sử dụng hàm lượng
EO để tránh cho vi khuẩn xâm nhập, tuy nhiên, vấn đề được đặt ra ở đây không chỉ nằm ở nhà cung ứng nguồn nguyên liệu đầu vào mà còn ở khâu kiểm soát chất lượng chưa được chặt chẽ vì bộ phận quản lý chất lượng hoàn toàn có thể chủ động phát hiện, đồng thời, loại bỏ thành phần EO có trong sản phẩm mì
3.3 Rủi ro phát sinh trong quá trình xử lý truyền thông (R3)
Mô hình 3: Mô hình 5 - Whys từ rủi ro truyền thông của vụ việc sản phẩm mì Hảo Hảo bị thu
hồi ở các nước EU
Trang 31Nguồn: Nhóm tác giả tự tổng hợp
Thương hiệu mì Hảo Hảo rất nổi tiếng ở Việt Nam đã gặp phải khủng hoảng truyền thông vô cùng to lớn sau khi có tin từ FSAI thông báo quyết định thu hồi một số sản phẩm mì ăn liền của Acecook Việt Nam vì chứa chất EO, một thành phần có trong thuốc trừ sâu và là loại chất phụ gia không được phép sử dụng trong thực phẩm bán ở EU Việc bị các phương tiện truyền thông Việt Nam đồn thổi lên quá mức cần thiết đã gây ảnh hưởng xấu đến hình ảnh thương hiệu của Acecook tại thị trường trong nước Nguyên nhân chính của cuộc khủng hoảng truyền thông đến từ tâm lý đám đông trên mạng xã hội và nó dễ dàng điều hướng dư luận một cách mạnh mẽ thông qua các bài đăng trên mạng xã hội Đặc biệt, những chia sẻ của KOLs về các sự kiện đang gây tranh cãi lúc
đó nhận được rất nhiều sự quan tâm từ phía cộng đồng mạng Từ đó, các trang tin tức có
cơ hội để loan báo sự việc theo lối đánh đồng, tạo nên cách hiểu khác, gây hoang mang cho số đông người tiêu dùng thiếu thông tin Điều này đã cho thấy sự chậm trễ từ phía Acecook trong việc đưa ra thông tin chính xác nhằm giải thích sự việc cũng như sự yếu kém của doanh nghiệp trong khả năng ứng phó và giải quyết vấn đề khi tiếp nhận thông tin
3.4 Rủi ro phát sinh liên quan đến quy định EO có trong thực phẩm (R4)
Mô hình 4: Mô hình xương cá từ rủi ro pháp lý của vụ việc sản phẩm mì Hảo Hảo bị thu hồi
ở các nước EU
Trang 32Nguồn: Nhóm tác giả tự tổng hợp
Ngay sau khi tiếp nhận thông tin liên quan đến lô hàng bị thu hồi ở EU, Acecook đã bắt đầu tìm hiểu về những về nội dung cảnh báo của RASFF, các tiêu chuẩn EO do các nước EU đưa ra để tiến hành kiểm tra toàn bộ quy trình sản xuất cũng như gửi một số sản phẩm xuất khẩu và tiêu thụ nội địa đến Eurofins để thử nghiệm Theo đó, cơ quan này khẳng định mì ăn liền Hảo Hảo tiêu dùng trong nước không chứa EO nhưng có hàm lượng rất nhỏ 2 - CE (1,17 ppm) Hàm lượng 2 - CE thấp hơn so với tiêu chuẩn của Hoa
Kỳ (940 ppm), Canada (94 ppm) và một số quốc gia khác Với kết quả đạt được, sản phẩm caủ Acecook đáp ứng được các yêu cầu về an toàn và chất lượng Doanh nghiệp cho biết các sản phẩm bị thu hồi tại EU vì sự hiện diện của 2 - CE do EU có một số quy định cụ thể về việc tính toán hàm lượng EO, là giá trị kết hợp của cả EO và 2 - CE Vì vậy, sự hiện diện của 2 - CE đã không tuân thủ quy định
Hình 3: Kết quả giám định thành phần có trong mì Hảo Hảo
Nguồn: Eurofins