Lịch sử phát triển của xe AGV Robot được ra đời từ thế kỷ 3 trước công nguyên do Chu Mục Vương Trung Quốc và một người nữa là Yan Shi đã phác thảo ra các ý tưởng về máy tự động và cơ khí
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN CƠ KHÍ
-
-BÁO CÁO ĐỒ ÁN MÔN CƠ ĐIỆN TỬ
NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ MOBILE ROBOT DẠNG BỐN BÁNH VẬN
CHUYỂN SẢN PHẨM TRONG NHÀ MÁY
Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Văn ATên thành viên nhóm:
Trần Văn A
Lê Minh BNguyễn Văn C
Hà Nội 2020
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
1 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 3
MỤC LỤC
Trang 4CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MOBILE ROBOT
1.1- LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU
1.1.1- LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN XE AGV
1.1.2- PHÂN LOẠI XE AGV
1.2- MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
1.3- PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC, ĐỘNG LỰC HỌC AGV 2 BÁNH
2.1- TÍNH TOÁN ĐỘNG HỌC
2.2- TÍNH TOÁN ĐỘNG LỰC HỌC
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN MỘT SỐ KẾT CẤU CƠ KHÍ QUAN TRỌNG…. 3.1- BỘ TRUYỀN VIT ME ĐAI ỐC………
3.1.1- VẬT LIỆU VIT ME ĐAI ỐC………
3.1.2- CHỌN BẠC DẪN HƯỚNG VÀ KHỚP NỐI LÒ XO………
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN
4.1- BỘ ĐIỀU KHIỂN TRUNG TÂM ARDUINO MEGA 2560
4.2- MẠCH CẦU H ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ
4.3- MODULE LM 2596
4.4- BỘ NGUỒN
CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH XE AGV
5.1- CỤM BÁNH ĐỘNG LỰC
5.2- CỤM NÂNG
5.3- KHUNG VÀ VỎ MÔ HÌNH AGV 5.2- CỤM ĐẨY
3 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 5BẢNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Trang 61 q Ma trận vị trí
Trang 8CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MOBILE ROBOT1.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Lịch sử phát triển của xe AGV
Robot được ra đời từ thế kỷ 3 trước công nguyên do Chu Mục Vương (Trung Quốc)
và một người nữa là Yan Shi đã phác thảo ra các ý tưởng về máy tự động và cơ khíđầu tiên Đến năm 1927, robot điện tử lần đầu tiên xuất hiện trên phim ảnh Năm 1948,các nguyên lý nền tảng về robot và tự động hóa ra đời, tạo tiền đề cho robot học saunày
Cho tới năm 1961, Mobile Robot điện tử đầu tiên trên thế giới ra đời, được đặt tên
là Unimate.Trong các loại Mobile Robot áp dụng trong lĩnh vực công nghiệp, thìRobot tự hành trên mặt đất AGV( Autonomous Guided Vehicles) đang được cả thếgiới quan tâm đến
Hệ thống xe tự hành (AGV) đã tồn tại từ năm 1953 bởi Barrett Electronics OfNorthbrook, bang Illinois – USA, nay là Savant Automation of Walker, bangMichigan – USA Một nhà phát minh đã sáng chế ra một phương pháp tự động hoácon người trên chiếc xe tải kéo mà đã được sử dụng trong các nhà máy trong nhiềunăm nhờ vào giấc mơ của mình
Robot tự hành AGV được chế tạo để vận chuyển các phôi gia công vào những năm
70, vấn đề định hướng của xe tự hành là một trong những vấn đề quan trọng Ban đầuAGV chỉ là một chiếc xe kéo nhỏ chạy theo một đường dẫn Công nghệ những năm 70
đã điều khiển các hệ thống để nâng cao khả năng và tính linh hoạt của xe AGV, xekhông chỉ được dùng để kéo, đẩy hàng trong kho, mà còn có chức năng trung gian , kếtnối trong quá trình sản xuất, lắp ráp, phân loại hàng hóa
Trải qua nhiều năm, khi công nghệ phát triển mạnh hơn, trong quá trình tự hành,AGV được lập trình để giao tiếp với các robot khác nhằm đảm bảo sản phẩm đượcchuyển qua các trạm, kho nơi mà sau đó chúng được giữ lại hoặc chuyển đến một vị tríkhác
7TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 91.1.2 Phân loại xe AGV
Xe AGV được sử dụng với mục đích chung là để chuyển hàng trong các nhà máy,các kho chứa sản phẩm
Hình 1.1- Sơ đồ vận hành xe AGV trong nhà máy
Ngày nay, xe AGV đã có rất nhiều các dòng sản phẩm khác nhau ở trên thị trường
Các sản phẩm AGV này bao gồm:
Xe kéo xuất hiện đầu tiên trong các dòng xe AGV và bây giờ vẫn còn rất thịnh hành trên thị trường Loại này có thể kéo được nhiều toa hàng khác nhau và trở được
Trang 10Hình 1.2- Xe AGV kéo hàng
Xe chở được trang bị các tâng khay chứa có thể nâng, hạ chuyênr động bằng băngtải, đai hoặc xích
Ưu điểm của xe chở:
Tải trọng được phân phối và di chuyển theo yêu cầuThời gian đáp ứng nhanh gọn
Giảm hư hại tài sảnĐường đi linh hoạtGiảm thiếu các tắc nghẽn giao thông chuyên chở
9TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 11Hình 1.3- Xe AGV chở hàng
Xe đẩy được cho là có tính linh hoạt và rẻ tiền Chúng được sử dụng để chuyên chở vật liệu và các hệ thống lắp ráp
Trang 12Có khả năng nâng các tải trọng trên sàn hoặc trên các bục cao hay khối hàng đặt trên giá.
Hình 1.4- Xe AGV nâng hàng
AGV không theo đường dẫn ( free path navigation)
Có thể di chuyển đến vị trí bất kì trong không gian làm việc Đây là loại xe AGV cótính linh hoạt cao được định vị nhờ các cảm biến con quay hồi chuyển (Gyroscop sensor) để xác định hướng di chuyển, cảm biến laser để xác định vị trí các vật thể xungquanh trog quá trình di chuyển, hệ thống định vị cục bộ (Local navigation Location)
để xác định tọa đọ tức thời, việc thiết kế loại xe này đòi hỏi công nghệ cao và phức tạp hơn các xe AGV khác
Loại chạy theo đường dẫn ( fixed path navigation)
Xe AGV loại này được thiết kế chạy theo đường dẫn định sẵn bao gồm các loại đường như sau:
11TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 13Đường dẫn từ: là loại đường dẫn có cấu tạo là dây từ chôn ngầm dưới nền sàn Khi
di chuyển, nhờ các cảm biến cảm ứng từ mà xe có thể di chuyển theo đường dẫn Loạiđường dẫn này không nằm trên mặt sàn nên có mỹ quan tốt, không ảnh hưởng đến công việc vận hành khác Tuy nhiên khi sử dụng phải tiêu tốn năng lượng cho việc tạo từ tính trong dây, đồng thời đường dẫn là cố định không thay đổi được
Đường ray dẫn: xe AGV được chạy trên các ray đặt sẵn trên mặt sàn.loại này chỉ sửdụng với những hệ thống chuyên dụng Nó cho phép thiết kế đơn giản hơn và có thể
di chuyển với tốc độ cao nhưng không linh hoạt
Đường băng kẻ trên sàn: xe AGV di chuyển theo các đường băng kẻ sẵn trên sàn nhờ cảm biến nhận dạng vạch kẻ Loại này có tính linh hoạt cao vì trong quá trình
sử dụng người ta có thể thay đổi đường đi một cách dễ dàng nhờ vẽ lại các vạch kẻ đường Tuy nhiên trong quá trình sử dụng, các vạch dẫn có thể bị bẩn hay hư hại gây khó khăn trong quá trình điều khiển xe hoạt động
1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Mục tiêu của đề tài chính là nghiên cứu và chế tạo Mobile Robot 4 bánh làm việc trong một không gian rộng ( nhà máy, nhà kho, ) với nhiệm vụ của Robot là vận chuyển hàng giữa các vị trí khác nhau trong không gian đó
Giới hạn của đề tài:
Khi nhóm đồ án nhận đề tài về thiết kế và chế tạo một Mobile Robot tự động 4 bánh, nhóm đã quyết định thiết kế và chế tạo một xe nâng hàng AGV với mục đích dùng để vận chuyển hàng trong một kho chứa của một công ty
1.3 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
Phương pháp quan sát thực tế: nhóm chúng em đã có thời gian tiếp cận với quy trình sản xuất trong công ty TOYOTA nằm trong khu công nghiệp huyện Phúc Yên, Vĩnh Phúc từ đó tìm ra được những công đoạn trong quá trình sản xuất cần cải tiến vềmáy móc nhằm nâng cao năng suất lao động
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:
Trong thời gian nghiên cứu, nhóm đồ án đã tìm hiểu qua các sách tài liệu, các đồ án
Trang 14Từ quá trình bên trên, nhóm đồ án đã quyết định tiến hành xây dựng một robot tựđộng 4 bánh để nâng hàng Giúp quá trình vận chuyển hàng trong công ty được năngsuất hơn.
Để đạt được việc chế tạo ra một con robot tự động 4 bánh, thì những vấn đề sau cần được tìm hiểu và nghiên cứu:
Bài toán dò đường sử dụng cảm biến dò line qua bộ điều khiển PID
Tính toán bài toán động học xác định mối liên hệ giữa các chuyển động vàtìm quy luật thay đổi vị trí, quy luật chuyển hướng của AGV
Tính toán bài toán động lực học tìm hiểu nguyên nhân gây chuyển động và
sự liên kết giữa các robot
Bài toán điều khiển động cơ planet và điều khiển tốc độ bằng xung PWM
Tính toán bộ truyền đai xích
Sau khi đã tìm hiểu và nghiên cứu, việc tiến hành làm ra sản phẩm cũng rất quan trọng Khi sản phẩm được hoàn thành thì sản phẩm phải đạt được những tiêu chí sau:
13TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 15CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC, ĐỘNG LỰC HỌC
MOBILE ROBOT 4 BÁNH2.1 TÍNH TOÁN ĐỘNG HỌC
Hình 2.1- Hệ tọa độ robot
Hệ tọa độ tuyệt đối ( hệ tọa độ gốc) là hệ tọa độ cố định được đặt trong môi trường
và được biểu diễn bằng (X,Y) Hệ tọa độ tương đối ( hệ tạo độ robot) là hệ tọa độgắn liền với robot và được biểu thị bằng (Xr,Yr) Gốc của hệ tọa độ robot là P
Vị trí robot so với hệ tọa độ robot được xác định bằng ma trận vị trí
(2.1)
Để chuyển đổi vị trí của robot từ hệ tạo độ tương đối (PxrYr) sang hệ tọa độ tuyệtđối (OXY) ta sử dụng ma trận chuyển đổi R được xác định như sau:
(2.2)Trong đó R(θ) là ma trận quay của robot quanh trục thẳng đứng) là ma trận quay của robot quanh trục thẳng đứng
Trang 16(2.3)Vận tốc tuyến tính của robot trong hệ tọa độ bằng trung bình vận tốc tuyến tính của hai bánh xe theo hệ tọa độ robot
(2.4)Vận tốc góc của robot là:
(2.5)Các vận tốc của robot trong hệ tọa độ giờ có thể biểu diễn dưới dạng các vận tốc củađiểm trung tâm P trong khung robot như sau:
(2.6)Suy ra:
(2.7)Với R=0.05 (m) là bán kính bánh xe của robot
L=0.47 : là khoảng cách giữa 2 bánh xe
φ˙R , φ˙L=0.4: là vận tốc của bánh phải, trái của robotThay vào ta được:
15TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 17L= 0.47 (m) : là khoảng cách giữa 2 bánh xe
φ˙ R , φ˙ L=0.4: là vận tốc của bánh phải, trái của robot
θ= 0 (độ): là góc quay của bánh xeThay vào ta được:
Trang 18TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 19(2-9)
Trang 20K: là động năng của hệ P: là thế năng của hệ
Q¿i: là ngoại lực
Hình 2.2- Mô hình phân tích lực bánh sau cảu robot [6]
18TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 21Cấu trúc chuyển động của hệ gồm 2 bánh sau dẫn động và 2 bánh omni phía trước dẫn
hướng Vì vậy mọi chuyển động của robot phụ thuộc vào việc điều khiển vận tốc 2
bánh sau v wR và v wL
Ta có tổng động năng của robot:
(2.11)Động năng tịnh tiến của thân xe:
(2.12)Trong đó:
K tt: là động năng tịnh tiến của thân xe
v t: là vận tốc dài của xe
(2.13)Động năng của bánh xe:
(2.14)Trong đó:
K b: là động năng của bánh xe
J wR ,J wL: là momen quán tính của từng bánh xe Coi bánh xe là đĩa tròn mỏng thì:
(2-15)
R: là bán kính bánh xe
Trang 22Thế năng của robot:
Xét robot chạy trên mặt phẳng nên thế năng bằng 0
Ngoại lực của robot:
(2.16)Trong đó:
20TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 23M dc: là momen do động cơ sinh ra
R: là bán kính bánh xe G: là gia tốc trọng trường K: là hệ số ma sát bánh xe với mặt đường
m t: là khối lượng thân xe
(2.18)Thay (2.16) vào (2.18) ta được:
(2.19)
Trang 24a=(V B −V A )/t=(1−0)/ 10=0.1
φ¨ ω= R a =0.0650.1 =1.53Trong đó
φ¨ w: là gia tốc góc của bánh xe (rad/s2)
a: là gia tốc dài (m/ s2)
t: là thời gian di chuyển từ A đến B (s)
Thay số vào (2.19) ta tính được :
Trang 25TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 26CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN MỘT SỐ KẾT CẤU CƠ KHÍ QUAN TRỌNG
3.1- Bộ truyền vit me - đai ốc
Trong cơ cấu tay gắp phôi, cơ cấu chuyển động là cơ cấu có chuyển động dưới dạng chuyển động tịnh tiến tương đối với khâu 1 Và để truyền động cho khâu 2
mà vẫn sử dụng động cơ bước thì ta cần một cơ cấu nhằm biến chuyển động quay
thành chuyển động tịnh tiến Đáp ứng nhu cầu đó thì bộ truyền vít me đai ốc bi là
một sự lựa chọn phù hợp.
Bộ truyền vít me đai ốc bi là một hệ thống truyền động, được gia công với độ chính xác cao nhằm tạo ra khả năng biến đổi chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến Tùy theo dạng chuyển động của vít và đai ốc có thể chia ra các loại: vít 1
quay và tịnh tiến, đai ốc 2 cố định với giá, như trường hợp vít ép trên hình 3.1a, hoặc đai ốc 2 quay còn vít 1 tịnh tiến (H3.1b) hoặc vít quay đai ốc tịnh tiến
(H3.1c).
Hình 3.1- Một số dạng vít me đai ốc
Yêu cầu của bài toán áp dụng trong tay máy gắp phôi:
23TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 27Trong đồ án này, sử dụng vật liệu như sau:
a- Vít me
Thép C45.
Thép C45 là một loại thép hợp kim có hàm lượng Cacbon là 0,45% Ngoài ra loại thép này còn chứa một số tạp chất khác như silic, lưu huỳnh, mangan, crom,… (H3.2) Có độ cứng, độ kéo phù hợp trong ứng dụng cơ khí chế tạo máy, các chi tiết chịu tải trong và sự va đập mạnh.
Hình 3.2- Bảng hàm lượng các chất trong thép C45
Trang 28Dựa vào các đặc tính cơ bản của thép C45, ta có thể tính ra các thông số của trục vit nhằm đáp ứng tải trọng đã được đề bài đặt ra Đặc biệt là thông số về giới hạn
gang Nhằm giảm chi phí đồng, thường dùng đai ốc bằng hai kim loại.
Trong đồ án, ta chọn vật liệu làm đai ốc làm bằng đồng.
c Sơ đồ truyền động
Hình 3.4 – Sơ đồ truyền động của trục vit me M8
Các thông số đầu vào:
Tải khối lượng m=30 kg.
25TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 29Vận tốc lớn nhất của đai ốc: v=2780 mm/ s.
Đồ thị vận tốc có dạng hình thang, tốc độ ban đầu bằng 0, và gia tốc là hằng số ở
cả giai đoạn khởi đầu và hãm (Thời gian khởi động xấp xỉ 20% thời gian 1 vòng chu kì).
Trang 30Trong đó: L10- Tuổi thọ (triệu vòng quay)
f 1- Hệ số tốc độ Với kết cấu 1 đầu gối tựa, một đầu cố định; f 1=3,8
d 2 - Đường kính chân ren của trục vít, d2 =12,6 ( mm ).
l- Khoảng cách hai gối đỡ
l- Tổng hành trình + chiều đai đai ốc + chiều dài 2 đầu không ren;
Vậy nên trục vít hoạt động tốt.
27TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 31+ Kiểm tra tải:
Vậy nên trục vít hoạt động tốt.
+ Hiệu suất lý thuyết của bộ truyền:
Từ các thông số trên Chọn động cơ truyền động cho trục vít me dựa vào bảng sau:
Các thông số đầu vào:
Vậy ta chọn động cơ bước NEMA23
μ− Hệ số ma sát tại ổ lăn.
Trang 32TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 33Hình 3.6- Thông số động cơ NEMA23
Hình 3.7- Động cơ NEMA23 3.1.2- Chọn bạc dẫn hướng và khớp nối lò xo
Chọn bạc dẫn hướng và khớp nối lò xo có kích thước sau:
Trang 34Hình 3.8- Bạc dẫn hướng LMF8UU
Hình 3.9- Khớp nối mềm 5x8 mm
30TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 35CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN
Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu, nhóm đồ án đã biết được ưu, nhược củanhiều loại thiết bị khác nhau từ đó đã đưa ra được sự lựa chọn các thiết bị phù hợp nhất
cho đồ án này Dưới đây là các thiết bị đó:
4.1.BỘ ĐIỀU KHIỂN TRUNG TÂM ARDUINO MEGA 2560
Arduino mega 2560 là sản phẩm tiêu biểu cho dòng mạch mega, là dòng mạch cónhiều cải tiến hơn so với Arduino Uno Đặc biệt bộ nhớ Flash của Mega được tăng lên
một cách đáng kể, gấp 4 lần so với những phiên bản cũ của Uno R3 Cùng với việc
được trang bị 3 timer và 6 cổng interput khiến cho bo mạch Mega hoàn toàn có thể giải
quyết được nhiều bài toán khó, sử dụng nhiều động cơ và có thể xử lý song song nhiều
luồng dữ liệu số cũng như tương tự
Hình 4.1- Arduino Mega 2560
Các tính năng nổi bật của Arduino Mega 2560:
Arduino Mega 2560 là một vi điều khiển hoạt động dựa trên chip ATmega2560 Baogồm:
Trang 364 chân digital (trong đó có 15 chân có thể được sủ dụng như những chân PWM là từ chân số 2 → 13 và chân 44 45 46)
6 ngắt ngoài: chân 2 (interrupt 0), chân 3 (interrupt 1), chân 18 (interrupt 5),chân 19 (interrupt 4), chân 20 (interrupt 3), and chân 21 (interrupt 2)
16 chân vào analog (từ A0 đến A15)
4 cổng Serial giao tiếp với phần cứng:
Bảng 4.1 Các cổng Serial của Arduino Mega
2560 1 thạch anh với tần số dao động 16 MHz 1 cổng kết nối
Trang 37Điện áp ra (giới hạn) 6V-20V
Một số lưu ý khi sử dụng Arduino Mega 2560
Khi bắt đầu sử dụng Arduino Mega 2560, bạn nên chú ý lựa chọn lại board
Bằng cách vào Tool → Board → Arduino Mega 2560 Nhằm tránh trước đó bạn đã sử
dụng loại Arduino khác cổng vẫn còn nhận là board cũ nên khi build bạn sẽ gặp lỗi
Khi sử dụng chân RX, TX cuả Arduino, các bạn nên nhớ rút dây cắm tại 2 chânnày ra rồi hãy bắt đầu upload Sau đó hãy cắm lại bình thường và sử dụng để tránh
gặp phải lỗi
Không được phép cắm trực tiếp chân GND vào chân nguồn 5V, có thể dẫn tớihỏng mạch
Trang 384.2- MẠCH CẦU H ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ
Driver có biến trở dùng chỉnh dòng giới hạn qua động cơ giúp bảo vệ thiết bị
Tín hiệu vào điều khiển bao gồm: DIR+, DIR-, PWM+, PWM- Điều này giúpngười dùng dễ dàng tùy chọn tín hiệu điều khiển tác động mức cao hay mức thấp Board gồm 2 led SMD báo nguồn và báo chiều quay động cơ
Board được thiết kế nhỏ gọn
Board mạch 2 lớp, chất lượng cao, phủ màu đỏ ,rất thích hợp cho Robocon
34TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 393.3- MODULE LM 2596
Là module giảm áp có khả năng điều chỉnh được dòng ra đến 3A LM2596 là IC
nguồn tích hợp đầy đủ bên trong Tức là khi cấp nguồn 9v vào module, sau khi giảm áp
ta có thể lấp được nguồn 3A < 9v như 5V hay 3.3V
Hình 4.3- Module LM2596 3.4- BỘ NGUỒN
Với đề tài này, nhóm đồ án sử dụng 2 ác quy 12V nối tiếp với nhau tạo thành bộ nguồn
24V để cấp nguồn cho động cơ trong quá trình hoạt động
Trang 40Hình 4.4- Ác quy 12V
Thông số kỹ thuật:
Điện thế ra: 12VDung lượng: 1.2AhSạc vào: 0.1A – 1.2A – 12VKích thước: 9.5 x 4 x 5 CmTrọng lượng: 568 gam
Nguồn cấp cho Arduino
Để arduino hoạt động ổn định thì cần bộ nguồn riêng phù hợp với arduino Nên nhóm
đồ án quyết định sử dụng pin Lipo
36TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat