1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO cáo KINH tế kỹ THUẬT dự án đầu tư PHẦN mềm TRAO đổi dữ LIỆU GIỮA CATOS với PHẦN mềm CẢNG điện tử EPORT và CỔNG CONTAINER tự ĐỘNG

99 54 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Kinh Tế Kỹ Thuật Dự Án Đầu Tư Phần Mềm Trao Đổi Dữ Liệu Giữa CatOS Với Phần Mềm Cảng Điện Tử ePort Và Cổng Container Tự Động
Trường học Công Ty Cổ Phần Cảng Đà Nẵng
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2022
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 CATOS trả về thông báo kết quả giao dịch tới Autogate thành công/ thất bại 2.1.4 Container Information - API số seal, remark tình trạng container Autogate sẽ gửi Seal, Remark và tình t

Trang 1

CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG ĐÀ NẴNG

BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT DỰ ÁN ĐẦU TƯ PHẦN MỀM TRAO ĐỔI DỮ LIỆU GIỮA CATOS VỚI PHẦN MỀM CẢNG ĐIỆN TỬ EPORT VÀ CỔNG

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 NHỮNG CĂN CỨ XÁC ĐỊNH SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ 3

1 Căn cứ pháp lý 3

2 Hiện trạng cơ sở hạ tầng cảng Tiên Sa 3

3 Tình hình khai thác cảng Tiên Sa 5

4 Dự báo lượng hàng hóa thông qua cảng Tiên Sa 6

5 Quy hoạch tổng thể cảng Tiên Sa và các dự án triển khai 6

6 Hiện trạng trước khi đầu tư 7

7 Kết luận về sự cần thiết đầu tư 9

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG ÁN CÀI ĐẶT VẬN HÀNH 11

1 Các cơ sở nghiên cứu 11

2 Danh mục tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật 11

3 Yêu cầu đối với phần mềm, hệ thống 17

4 Nhu cầu hạ tầng kỹ thuật và nhân lực phục vụ khai thác 18

CHƯƠNG 3 YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦA HỆ THỐNG 19

1 Thông số kỹ thuật chính 19

2 Bảng tổng hợp các hạng mục trao đổi dữ liệu giữ ePORT, cổng container tự động và Catos 21

3 Mô tả các chức năng phần mềm 50

4 Các yêu cầu phi chức năng 52

5 Đào tạo và chuyển giao công nghệ 55

6 Bảo hành và hỗ trợ hệ thống 56

CHƯƠNG 4 MỤC TIÊU, QUY MÔ VÀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ 58

1 Thông tin cơ bản của dự án: 58

2 Mục tiêu đầu tư: 58

3 Quy mô đầu tư 58

4 Nguồn vốn của dự án 59

5 Tổng mức đầu tư và Hiệu quả kinh tế của dự án 59

CHƯƠNG 5 TỔ CHỨC THỰC HIỆN 64

1 Hình thức đầu tư và quản lý dự án: 64

2 Dự kiến thời gian thực hiện: 64

CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 65

Trang 3

CHƯƠNG 1 NHỮNG CĂN CỨ XÁC ĐỊNH SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ

1 Căn cứ pháp lý

- Căn cứ Điều lệ Công ty cổ phần Cảng Đà Nẵng (Cảng Đà Nẵng);

- Căn cứ Quy chế nội bộ về quản trị công ty và Quy chế quản lý tài chính được ban hành bởi Hội đồng quản trị Cảng Đà Nẵng;

- Căn cứ Quy chế phân cấp (tạm thời) của Hội đồng quản trị cho Tổng Giámđốc trong việc quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phầnCảng Đà Nẵng ban hành kèm Quyết định số 1092/QĐ-CĐN ngày 01/11/2021 củaHội đồng quản trị;

- Căn cứ Nghị quyết 1102/NQ-CĐN ngày 24/12/2021 về việc phê duyệt kếhoạch sản xuất kinh doanh Quý I, Kế hoạch đầu tư đối với các dự án có tổng mứcđầu tư dới 15 tỷ đồng, Kế hoạch sửa chữa năm 2022;

- Căn cứ Nghị quyết số 59/NQ-CĐN ngày 19/5/2022 của Hội đồng quản trị vềviệc thông qua chủ trương đầu tư Dự án đầu tư phần mềm trao đổi dữ liệu giữaCatos với phần mềm Cảng điện tử ePORT và cổng container tự động

- Căn cứ Bảng chào giá của Công ty TNHH SOF; Công ty TNHH Ngân hàng Phần mềm Tổng hợp Việt Nam; Công ty TNHH Công Nghệ Tin Học Đại Dương

2 Hiện trạng cơ sở hạ tầng cảng Tiên Sa

Công ty cổ phần Cảng Đà Nẵng (gọi tắt Cảng Đà Nẵng) đang quản lý khu bên Tiên Sa

Trang 4

Quy mô khu bến Tiên Sa có 5 cầu cảng với 7 bến va 02 tuyên ke kêt hơp bên, trong đó:

- Cầu số 1 (bên TS1A, TS1B) dang câu nhô, chiều dài câu 210m, rông 29,2m tiêpnhận tau chơ gỗ dăm manh 45.000DWT tai bên 1 va hang tổng hợp 20.000DWT tai bên 2

và tiếp nhậậ̣n được tàu khách 75.000GT có chiều dài ≤260m ra vào tại bến 1

- Cầu số 2 (bên TS2A, TS2B) dang câu nhô, chiều dài câu 184,7m, rông 29,26mtiêp nhận tau chơ hàng tổng hợp 20.000DWT tai bên 3 va hang tổng hợp 30.000DWT taibên 4

- Cầu số 3 (bến TS3) dang cầu liền bờ, chiều dài 225m, rông 39m là bến containertiếp nhậậ̣n tàu 20.000DWT đủ tải, 50.000DWT giảm tải và tàu khách có chiều dài đến250m Cuối năm 2016, tại cầu 3 đã đầu tư một số hạng mục để tiếp nhậậ̣n tàu khách đến150.000GT, chiều dài Loa đến 335m

- Cầu bến số 4, 5 vừa đưa vào khai thác tháng 8/2018, trong đó cầu số 4 (bến TS4)tiếp nhậậ̣n tàu được tàu container có trọng tải đến 50.000DWT, tàu khách 100.000GT, cầu

số 5 (bến TS5) tiếp nhậậ̣n được tàu container đến 20.000DWT

- Hai tuyến kè (TS7A, 7B) kết hợp bến tiếp nhậậ̣n tàu 2.000DWT

- Kho hàng CFS có diện tích xây dựng 1.890m2 (LxB=54x35m) trong đó diện tích chứa hàng 1.395m2 (LxB=46,5x30m)

- Kho hàng tổng hợp số 1 (Kho 1) có diện tích: 2.362,5m2 (LxB=55,5x45m)

- Hệ thống đường, bãi, nhà xưởng, văn phòng, hạ tầng kỹ thuậậ̣t sau cảng xây dựng trên khu đất có diện tích ~30 ha

Các thiết bị khai thác: Cảng Tiên Sa sở hữu nhiều thiết bị khai thác đa dạng, phục

vụ bốc xếp được nhiều loại hàng hóa khác nhau Về cơ bản các thiết bị còn tốt, được cảngthường xuyên duy tu bảo dưỡng nên có thể tậậ̣n dụng, sử dụng được lâu dài Tổng hợp cáctrang thiết bị trong cảng như sau:

Bảng 1. Thống kê khối lượng trang thiết bị khai thác tại cảng Tiên Sa

ST

Loại thiết bị T

Trang 5

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat4

Trang 6

Loại thiết bị T

Trang 7

trưởng bình quân 18%/năm, sản lượng hàng container luôn chiếm hơn 60% cơ cấu tỉ trọng sản lượng hàng hóa qua cảng.

Trang 8

Bảng 1 Khối lượng hàng hóa qua cảng Tiên Sa trong 5 năm gần đây

Năm

20172018201920202021TTBQ (%)Hiện nay, có 30 hãng tàu container có tàu thường xuyên đến cảng Năm 2019, trung bìnhmỗỗ̃i tuần cảng Tiên Sa đón hơn 23 chuyến tàu container Tới nay, cảng Tiên Sa thường xuyên đón khoảng 23÷25 chuyến tàu container hàng tuần Bên cạnh mặt hàng container, một số mặt hàng cũng có sản lượng tăng tốt Tiêu biểu là dăm gỗỗ̃, than, thạch cao, bột đá,

xi măng, thiết bị

Ngoài việc bốc xếp hàng hóa, cảng Tiên Sa còn là một cảng biển quan trọng của thành phố du lịch Cuối năm 2016, cảng đã đón tàu du lịch Genting Dream với chiều dài 335m, sức chứa 3500 khách là một trong những tàu du lịch lớn nhất thế giới cậậ̣p cảng định kỳ hàng tuần

4 Dự báo lượng hàng hóa thông qua cảng Tiên Sa

Cảng Tiên Sa - Đà Nẵng thuộc nhóm cảng biển Trung Trung bộ (nhóm 3) Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển số 3 được Bộ Giao thông Vậậ̣n tải phê duyệt tại quyết định

số 2369/QĐ-BGTVT ngày 29/7/2016 xác định cảng Tiên Sa là khu bến cảng tổng hợp, container phục vụ thành phố Đà Nẵng, một phần Bắc Tây Nguyên và hàng quá cảnh của Lào, Đông Bắc Thái Lan, tiếp nhậậ̣n tàu trọng tải từ 30.000 đến 50.000DWT, tàu container

có sức chở đến 4.000 Teus, tàu khách du lịch quốc tế đến 225.000GRT Năng lực hàng hóa thông qua cảng đạt 10 triệu T/năm 2020, 12÷14 triệu T/năm 2030, hành khách thông qua khoảng 300÷370 nghìn lượt khách/năm

Trong tương lai, khi khu bến Liên Chiểu đi vào hoạt động (dự kiến vào năm 2025), cảngTiên Sa sẽ hoạt động với công suất khoảng 10÷12 triệu tấn, trong đó chủ yếu khai thác tàu khách, hàng hóa container với công suất dự báo là 12 triệu T/năm (hàng container: 840.000 Teus và hàng tổng hợp khoảng 1,0÷1,5 triệu tấn) Với tốc độ tăng trưởng container như hiện nay khoảng 10%, dự báo khối lượng hàng hóa container thông qua cảng 0,735 triệu Teus/năm 2022 và trong tương lai cảng sẽ đạt công suất 0,84 triệu Teusnhư quy hoạch

5 Quy hoạch tổng thể cảng Tiên Sa và các dự án triển khai

Để đáp ứng được lượng hàng hóa thông qua cảng như dự báo, Công ty cổ phần Cảng

Đà Nẵng đã điều chỉnh quy hoạch mặt bằng cảng Tiên Sa (quyết định phê duyệt số 1235/QĐ-HĐQT ngày 29/12/2016) Theo đó, một số công trình hiện hữu được tháo dỡ, các

Trang 9

cầu 1, 2, 3 hiện hữu và cầu 4, 5 Đồng thời, công ty cũng tích cực triển khai các dự án xâydựng, dự án mua sắm thiết bị bốc xếp để tăng cường hiệu quả khai thác tại cầu cảng như:

Cầu số 1: Sau khi nối dài 25m, hiện cầu cảng có chiều dài 210m đã tiếp nhậậ̣n tàutổng hợp có trọng tải đến 45.000DWT Hiện nay trên cầu 1 đã có 02 cần trục cố định kếthợp với băng chuyền, cẩu bánh hơi phục vụ khai thác

Cầu số 2: Năm 2009 đã lắp đặt xong 2 cần trục cố định bốc xếp được hàng container, kết hợp với 02 cần trục chạy ray hiện hữu để khai thác, 2 cần trục ray đầu tưnăm 2012

Cầu số 3: Năm 2016, thực hiện một số hạng mục như nạo vét, thay đệm, xây dựng

bệ neo, trụ neo để tiếp nhậậ̣n tàu khách đến 170.000GT Tháng 11/2016, đã lắp đặt thêm 1cần trục QCC3 để thay thế cho 1 cần trục QCC2 cũ không đảm bảo an toàn và khai thác (đã thanh lý 2019), nhằm nâng cao hiệu quả khai thác hàng container ở bến TS3

Cầu số 4, 5: Hiện nay, 2 cầu cảng này đã đi vào khai thác từ tháng 7 năm 2018.Thiết bị khai thác ở cầu 4 là 02 cần trục QCC4,5

Công tác cải tạo, nâng cấp bãi sau cầu 1, 2, 3: Hiện nay dự án đang được Cảng

Đà Nẵng xem xét triển khai để tăng công suất chất xếp hàng ở bãi Theo quy hoạch đã phê duyệt, tổng bãi chứa hàng của cảng là 13,8 ha trong đó: Bãi sau cầu 1 & 2 có sức chứa: 0,123 triệu teus; Bãi sau cầu 3 sức chứa: 0,36 triệu teus; Bãi sau cầu 4, 5 sức chứa:0,115 triệu teus; Tổng sức chứa của các bãi container là : ~0,6 triệu teus

Minh họa quy hoạch mặt bằng điều chỉnh cảng Tiên Sa cùng các dự án đang triểnkhai xem hình sau:

Bãi sau cầu 4,5 đang

triển khai XD

Kho hàng CFS

số 2 đã đưa vào

sử dụng.

Hình 1: Quy hoạch cảng Tiên Sa và các dự án đã, đang triển khai

Như vậậ̣y, hiện tại, Cảng Tiên Sa đã và đang triển khai xây dựng hầu hết các dự ánphù hợp với mặt bằng quy hoạch điều chỉnh để đáp ứng lượng hàng hóa qua cảng

6 Hiện trạng trước khi đầu tư

Cảng Đà Nẵng liên tục đạt được những cột mốc mới trong sản xuất kinh doanh, sảnlượng hàng hóa liên tục tăng trưởng qua các năm, doanh thu lợi nhuậậ̣n đều vượt chỉ tiêu

do cấp trên đặt ra Để đáp ứng được sự phát triển nhanh chóng đó, Cảng Đà Nẵng đã

Trang 10

không ngừng nâng cấp hạ tầng, nhân lực và đặc biệt là thực hiện chuyển đổi số mạnh mẽtrong tất cả các khâu của quá trình sản xuất, tác nghiệp và quản trị.

Để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, khai thác hàng hóa, quản lý, đặcbiệt là hàng container Cảng đã đầu tư hệ thống phần mềm CATOS 7.7 lên phiên bản mớinhất và vậậ̣n hành chính thức từ 19/4/2020

Đến nay hệ thống đã đi vào hoạt động được 02 năm, góp phần nâng cao hiệu quảkhai thác cầu bến, tăng năng suất xếp dỡ trong bãi, giảm thời gian làm thủ tục và chờ đợitại cổng cảng CATOS được xây dựng hoàn thiện cũng là cơ sở để triển khai các dự ánhướng đến sự thuậậ̣n lợi cho khách hàng, đó là triển khai phần mềm Cảng điện tử ePORT,kết nối hải quan điện tử, kết nối hệ thống phần mềm kế toán FAST Và triển khai hệthống cổng container tự động – autogate, mang đến sự tiện lợi cho khách hàng giao nhậậ̣ncontainer một cách nhanh chóng, chuyên nghiệp Autogate giúp đạt mục tiêu số hóakhông dùng giấy, không tiếp xúc, khách hàng ngồi trong cabin xe dùng APP điện thoại đểtương tác, không xuống xe để liên hệ nhân viên Cảng

Tuy nhiên do đặc thù khai thác hàng container tại Cảng Đà Nẵng có những điểmkhác so với mô hình mà phần mềm CATOS xây dựng nên sau quá trình sử dụng đã phátsinh một số điểm bất cậậ̣p gây ảnh hưởng đến năng suất khai thác và hiệu quả sử dụngphần mềm Có thể nêu ra một trong các vấn đề như: CATOS hướng đến Cảng hoạt độngvới 100% RTG ( Cẩu khung bánh lốp ) trong bãi và tỉ lệ lấp đầy tối đa 60-70%, trong khitại Cảng Đà Nẵng các xe nâng chụp Reachstacker vẫn đóng vai trò chủ lực với 15 xe trêntổng số 21 thiết bị nâng hạ container tại bãi, cùng với tỉ lệ lấp đầy tại bãi Cảng thườngxuyên ở mức 80-90% nên cơ chế lậậ̣p kế hoạch chất xếp theo thiết kế của CATOS đếntừng row ( gọi là top down, lậậ̣p kế hoạch với thiết bị cẩu RTG ) là không phù hợp vìkhông tậậ̣n dụng được các vị trí trống khi sử dụng RS Nên cần thay đổi để có thể lậậ̣p kếhoạch chất xếp theo phương thẳng đứng, chi tiết đến từng tier

Hiện tại Cảng Đà Nẵng đang triển khai Smart Gate ứng dụng công nghệ RPA(Robotics Process Automation) tuy nhiên tốc độ thực thi chưa đáp ứng được kỳ vọng vìcông nghệ này vẫn dựa trên giao diện người dùng thông thường để tự động hóa nên chưađạt tốc độ tối ưu, do đó để tăng tốc độ thực thi tại khu vực cổng tự động cần có các giaotiếp API trực tiếp từ hệ thống AutoGate với CATOS để rút ngắn thời gian xử lý của toàn

hệ thống

Cảng Đà Nẵng đã đưa vào sử dụng phần mềm Cảng điện tử ePORT từ 7/10/2022

đã góp phần thay đổi diện mạo, quy trình giao nhậậ̣n container và mang đến lợi ích chohãng tàu, công ty logistics, công ty vậậ̣n tải và khách hàng Sự tương tác với phần mềmCATOS thông qua hệ thống Robot RPA mô phỏng thao tác giống con người, nhưng chưathể tối ưu về tốc độ xử lý lệnh

Phần mềm CATOS chưa có báo cáo thống kê về kết toán xuất nhậậ̣p tàu, lưu bãi,báo cáo nâng hạ container xuất nhậậ̣p bãi phục vụ cho việc đối chiếu chứng từ để mục tiêucuối cùng là số hóa chứng từ phục vụ chuyển đổi số Hiện tại sau khi xong tàu, nhân viên

Trang 11

qua nhiều thao tác để xuất kết toán tàu, đối chiếu số liệu với khách hàng qua email, trình

ký, mang đến khách hàng để ký, xuất hóa đơn, gửi hóa đơn qua email

Việc nhậậ̣p dữ liệu xuất nhậậ̣p tàu từ hãng tàu vào hệ thống cơ sở dữ liệu bằng thủcông, tốn nhiều công sức để chuẩn hóa dữ liệu Hãng tàu gửi danh sách container xuất,nhậậ̣p, đảo chuyển cho Cảng, nhân viên chuẩn hóa dữ liệu, đưa vào lưu trữ cở sở dữ liệucủa CATOS Thông thường một tàu cần 45-60 phút để hoàn thành tác nghiệp này

Các tồn tại kể trên ảnh hưởng đến quá trình vậậ̣n hành hệ thống, sự khai thác và chấtxếp container trên bãi của phần mềm Catos chưa được tối ưu Quá trình nhậậ̣p xuất dữliệu, số hóa dữ liệu là yêu cầu đặt ra trong quá trình chuyển đổi số để đạt mục tiêu làmang đến dịch vụ tốt nhất cho khách hàng và hiệu quả tối đa cho doanh nghiệp Do đó,cần xây dựng phần mềm trao đổi dữ liệu giữa CATOS với phần mềm Cảng điện tửePORT và cổng container tự động, cộng với hiệu chỉnh phần mềm CATOS lại cho phùhợp với đặc thù sản xuất tại Cảng Đà Nẵng để phát huy tối đa hiệu quả của hệ thống côngnghệ thông tin

7 Kết luận về sự cần thiết đầu tư

Nhằm mang đến dịch vụ chất lượng tốt nhất cho khách hàng và tối ưu quy trình,nguồn lực của Cảng cần có giải pháp kết nối và trao đổi dữ liệu giữa phần mềm CATOSvới phần mềm Cảng điện tử ePORT và cổng container tự động để đạt mục tiêu:

- Tăng tốc độ xử lý tại cổng tự động, rút ngắn thời gian giao nhậậ̣n container tạicổng từ 3-4 phút còn dưới 1 phút, để giảm ùn tắc giao thông tại cổng Cảng và đường vàoCảng

- Giúp khách hàng làm thủ tục giao nhậậ̣n container trực tuyến nhanh chóng, chính xác, mọi lúc mọi nơi trên không gian số

- Số hóa chứng từ tại kết toán tàu, lưu bãi, các dịch vụ tại bãi, báo cáo thống kênâng hạ container tại bãi phục vụ đối chiếu trực tuyến giữa khách hàng và Cảng Khôngcòn in giấy để nhân viên Cảng đi gặp hãng tàu/ khách hàng ký biên bản đối chiếu sảnlượng hằng tuần, tháng Khách hàng nhậậ̣n được sản lượng theo thời gian thực, xác nhậậ̣nđối chiếu dữ liệu trên nền tảng web, nhậậ̣n hóa đơn ngay sau khi xác nhậậ̣n số liệu

- Nhậậ̣p dữ liệu xuất nhậậ̣p tàu vào cơ sở dữ liệu dùng chung được nhanh chóng từ 45-60 phút xuống còn dưới 5 phút, chính xác số liệu, tiết kiệm nhân lực

- Tương tác với tất cả các cổng container tự động, khách hàng là lái xe giao nhậậ̣ncontainer theo quy trình hiện đại qua APP 100%, không dùng giấy, thời gian tương tác tạicổng tự động giảm xuống dưới 1 phút

- Hiệu chỉnh các tính năng mà người dùng đề xuất của phần mềm CATOS để tối

ưu hóa dây chuyền vậậ̣n hành khai thác tàu Và là cổng để kết nối với phần mềm tiến đếngiao nhậậ̣n container tại tàu – bãi bằng giải pháp công nghệ nhậậ̣n dạng, không sử dụngkiểm viên

Trang 12

Bên cạnh đó, việc đầu tư phần mềm trao đổi dữ liệu CATOS với phần mềm Cảngđiện tử ePORT và cổng container tự động sẽ phù hợp với đặc thù khai thác, đặc tính củaCảng, tậậ̣p quán sản xuất mang đến lợi ích tối đa cho Khách hàng và cho Cảng, góp phầnsớm đưa Cảng Đà Nẵng số hóa hoàn toàn trước năm 2025.

Trang 13

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG ÁN CÀI ĐẶT VẬN HÀNH

1 Các cơ sở nghiên cứu

- Căn cứ thực tiễn sản xuất khai thác container tại XN Cảng Tiên Sa

- Căn cứ yêu cầu triển khai hệ thống phần mềm Cảng điện tử ePORT và cổng

tự động AutoGate

2 Danh mục tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật

Thông tư 39/2017/TT-BTTTT ngày 15/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin vàTruyền thông ban hành Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuậậ̣t về ứng dụng công nghệ thông tintrong các ứng dụng bao gồm:

Truyền siêu văn1.1

Trang 15

TT Loại tiêu chuẩn

1.15

Dịch vụ Web dạngRESTful

Trang 17

TT Loại tiêu chuẩn

dạng văn bản chogiao dịch điện tửĐịnh nghĩa các

liệu XML

tượng dạng kịch

bản JavaScript2.14

Ngôn ngữ mô hìnhquy trình nghiệp vụ

3 Tiêu chuẩn về truy cập thông tin

Chuẩn nội dung

Trang 18

Chuẩn nội dung

Trang 19

TT Loại tiêu chuẩn

Trang 20

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat 14

Trang 21

TT Loại tiêu chuẩn

Ảnh gắn với tọa độ

Trang 22

3.9 Phim ảnh, âm thanh

âm thanh

Trang 23

TT Loại tiêu chuẩn

Trang 24

Chia sẻ nội dung

dụng cổng thông tinđiện tử

Trang 25

TT Loại tiêu chuẩn

4 Tiêu chuẩn về an toàn thông tin

3 Yêu cầu đối với phần mềm, hệ thống

3.1 Tập trung hoá quản lý, thống nhất hệ thống

Hệ thống cần thiết kế phần mềm theo hướng tậậ̣p trung, thống nhất toàn bộ thôngtin của hệ thống, đảm bảo dữ liệu, danh mục cũng như hệ thống người dùng đồng bộtrong toàn đơn vị

3.2 Hệ thống tiên tiến, hiện đại

Đáp ứng yêu cầu quản lý và khai thác, hệ thống phải đảm bảo yêu cầu tiên tiến,hiện đại để đáp ứng các yêu cầu khác có mối quan hệ tương hỗỗ̃ với nhau như khả năng

mở rộng, phù hợp với xu hướng công nghệ thế giới Hệ thống có tính tự động hóa tại một

số công đoạn, giúp giảm tải công việc cho nhân sự, có khả năng được hỗỗ̃ trợ lâu dài vàquan trọng hơn cả là luôn đáp ứng các yêu cầu ngày càng cao của khách hàng và phức tạpcủa công tác nghiệp vụ

3.3 Khả năng mở rộng, nâng cấp

Khả năng mở rộng, nâng cấp là một trong những yêu cầu quan trọng đối với sựtăng trưởng không những của khối lượng dữ liệu và số lượng người sử dụng Khả năngnày không chỉ được tậậ̣p trung chính vào các thiết bị sau khi thiết kế và triển khai phải

Trang 26

đảm bảo khả năng tích hợp cao để tậậ̣n dụng thế mạnh công nghệ của toàn hệ thống, tậậ̣ndụng tài nguyên toàn hệ thống cũng như nâng cấp công nghệ đáp ứng yêu cầu ngày càngcao, tốc độ phát triển công nghệ ngày càng lớn, mà còn cả ở kiến trúc ứng dụng, nền tảng

cơ sở dữ liệu để dễ dàng mở rộng cả ở chiều ngang và chiều dọc

Trang 27

3.4 Tính tiêu chuẩn & tương thích

Để đáp ứng các yêu cầu hệ thống hiện đại, công nghệ tiên tiến, tính mở, khả năngtích hợp cao thì một trong các tiền đề không thể thiếu đó là “tính tiêu chuẩn” Ở đây hệthống sau khi triển khai phải đáp ứng các yêu cầu cao của tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩnViệt Nam và tiêu chuẩn nội bộ riêng Trong đó các tiêu chuẩn quốc tế mang tính quychuẩn và chuyên nghiệp cao nhất thiết phải được đáp ứng

3.5 Tính liên tục và sẵn sàng cao

Đây là một trong những tiêu chí quan trọng nhất trong thiết kế cho hệ thống của

dự án Hệ thống thông tin liên lạc không chỉ có khả năng hoạt động liên tục trong nhiềungày, nhiều năm mà còn duy trì hoạt động được trong trường hợp xảy ra sự cố

3.6 Dễ quản lý và sử dụng

Hệ thống kỹ thuậậ̣t hiện đại, phần mềm và hệ thống khai thác có công nghệ tiêntiến, khả năng đáp ứng mọi nhu cầu thu thậậ̣p và khai thác thông tin-tất cả sẽ là không hiệuquả, nếu hệ thống này thiếu tính “dễ quản lý và sử dụng” Điều này là cực kỳ quan trọngđối với những hệ thống thông tin mang tính chất quản lý nhà nước và quản lý hành chính

vì đặc thù không mang tính cạnh tranh khốc liệt với các tổ chức bên ngoài, trình độ côngnghệ của đội ngũ kỹ thuậậ̣t, trình độ phổ cậậ̣p tin học của đội ngũ nghiệp vụ và sự đầu tưkinh phí hàng năm

4 Nhu cầu hạ tầng kỹ thuật và nhân lực phục vụ khai thác 4.1 Nhu cầu hạ tầng kỹ thuật

Hệ thống máy chủ hiện có của Cảng Đà Nẵng đủ đáp ứng để vậậ̣n hành hệ thống

4.2 Nhu cầu nhân lực

Sử dụng nhân lực hiện có của cảng Đà Nẵng

Trang 28

CHƯƠNG 3 YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦA HỆ THỐNG

1 Thông số kỹ thuật chính 1.1 Phương án công nghệ

- Phương án trao đổi công nghệ giữa phần mềm CATOS với phần mềm Cảng điện

tử ePORT và cổng container tự động Autogate, dùng giải pháp API (ApplicationProgramming Interface - giao diện lậậ̣p trình ứng dụng) API là các phương thức, giaothức kết nối với các thư viện và ứng dụng khác API cung cấp khả năng truy xuất đếnmột tậậ̣p các hàm hay dùng Và từ đó có thể trao đổi dữ liệu giữa các ứng dụng

- Web API: là hệ thống API được sử dụng trong các hệ thống website Hầu hết cácwebsite đều ứng dụng đến Web API cho phép bạn kết nối, lấy dữ liệu hoặc cậậ̣p nhậậ̣t cơ sở

dữ liệu Hoặc như các ứng dụng di động đều lấy dữ liệu thông qua API

- API trên hệ điều hành: Các hệ điều hành có rất nhiều API, cung cấp các tài liệuAPI là đặc tả các hàm, phương thức cũng như các giao thức kết nối Điều đó giúp hệthống có thể tạo ra các phần mềm ứng dụng có thể tương tác trực tiếp với hệ điều hành

- API của thư viện phần mềm hay framework: API mô tả và quy định các hànhđộng mong muốn mà các thư viện cung cấp Một API có thể có nhiều cách triển khaikhác nhau và nó cũng giúp cho một chương trình viết bằng ngôn ngữ này có thể sử dụngthư viện được viết bằng ngôn ngữ khác

1.2 Giao thức Dịch vụ Web

Một giao diện sẽ được triển khai để giao tiếp dữ liệu giữa hệ thống CATOS và ePORT Giao diện cho phép thực thi các quy trình nghiệp vụ được mô tả

 Dịch vụ web giữa CATOS và ePORT sẽ được thực hiện theo định dạng JSON

 Đối với mỗỗ̃i Thông báo yêu cầu, chính xác một Thông báo trả lời được gửi

Trang 29

Địa chỉ Cuộc gọi Dịch vụ Web như bên dưới trong CATOS

Dịch vụ web2

Dịch vụ web1

Dịch vụ web3

Tất cả các mã trạng thái đều là mã trạng thái HTTP tiêu chuẩn Những cái dưới đây được

sử dụng trong API này

2XX - Thành công của một số loại

4XX - Đã xảy ra lỗỗ̃i ở phần khách hàng

5XX - Đã xảy ra lỗỗ̃i trong phần của máy chủ

Mã trạng thái

200201202

400401403404405409412413

500

Trang 30

503

Lỗỗ̃i máy chủ nội bộKhông được thực hiệnDịch vụ không sẵn có

1.3 Danh sách tác nhân tham gia hệ thống

Trưởng phòng và trung3

2.1.1 Check planned position - Kiểm tra vị trí container đã lập kế hoạch:

Autogate gửi yêu cầu thông báo này để kiểm tra sơ đồ bãi cho container trước khi

container đến bãi cảng Nếu CATOS trả về mà không có kế hoạch, ePORT sẽ thông báocho Người lậậ̣p kế hoạch bãi để lậậ̣p tọa độ cho container

Hiện tại, người dùng luôn lậậ̣p kế hoạch với danh sách Phân công trước và Kế hoạch phân

bổ trước, hiện tại thông báo giao diện chỉ xem xét kế hoạch bãi này

Phạm vi tích hợp với Autogate như bên dưới

1) Autogate gửi số container tới CATOS

2) CATOS trả về ID kế hoạch và vị trí khả dụng nếu container được lên kế hoạch

2.1.2 Submit Gate In Job - Tương tác Gate IN tại cổng

Autogate sẽ gửi thông báo job tại Cổng vào lệnh hạ/bốc tới CATOS

- Drop Off – Lệnh hạ: lấy vị trí bãi, cậậ̣p nhậậ̣t ghi chú, số seal, tình trạng container

-Pick Up – Lệnh bốc: để lấy container từ CATOS (Nếu không được chỉ định)

Phạm vi tích hợp với Autogate như bên dưới

Trang 31

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat 21

Trang 32

2.1.3 Submit Gate Out Job - Tương tác Gate Out tại cổng.

Autogate sẽ gửi thông báo job Cổng ra (Gate out) tới CATOS khi xe đầu kéo đi đến Cổngra

Phạm vi tích hợp với Autogate như sau:

1) Autogate gửi thông báo job Cổng ra tới CATOS

2) CATOS trả về thông báo kết quả giao dịch tới Autogate (thành công/ thất bại)

2.1.4 Container Information - API số seal, remark tình trạng container

Autogate sẽ gửi Seal, Remark và tình trạng container để cậậ̣p nhậậ̣t lên CATOS khi thôngtin container cần được cậậ̣p nhậậ̣t

Phạm vi tích hợp với Autogate như bên dưới

1) Autogate gửi thông báo Thông tin container tới CATOS

2) CATOS trả về thông báo kết quả giao dịch tới Autogate (thành công/ thất bại)

2.1.5 Request Quay Job List - API container đã lập/chưa lập nhập tàu.

ePORT sẽ gửi tin nhắn này để hỏi danh sách container tại tàu khi cần thiết

CATOS sẽ trả lời tin nhắn khi có yêu cầu từ ePORT hoặc bất cứ khi nào người dùngActive / Deactive / Cancel job trong TM (terminal mornitoring) - Control Quay Job.Phạm vi tích hợp với ePORT như bên dưới

ePORT gửi Request Quay Job List tới CATOS

CATOS trả về danh sách container trong Công việc Control QuayCATOS gửi tin nhắn bất cứ khi nào có lệnh cậậ̣p nhậậ̣t thông tin trong TM> Control QuayJob

2.1.6 Complete Quay Job - API tương tác để hoàn thành công việc tại tàu

ePORT sẽ thông báo cho CATOS để hoàn thành Quay job với vị trí số xe đầukéo/romooc, vị trí tàu

Phạm vi tích hợp với ePORT như bên dưới

1) ePORT gửi thông báo Complete Quay Job tới CATOS

2)CATOS nhậậ̣n thông tin và hoàn thành quay job sau đó trả lại thông báo kết quả choePORT

2.1.7 Update Yard Truck Number - Cập nhật Yard truck trong quá trình làm tàu.

ePORT sẽ thông báo cho CATOS để cậậ̣p nhậậ̣t số lượng xe đầu kéo

Phạm vi tích hợp với ePORT như bên dưới

1) ePORT gửi tin nhắn Số xe đầu kéo tới CATOS

2)CATOS nhậậ̣n thông tin và cậậ̣p nhậậ̣t số xe đầu kéo sau đó trả về thông báo kết quả choePORT

2.1.8 Cancel Pre-Gate Job - API gửi hủy lệnh đặt chỗ tại cổng

Trong trường hợp tài xế đăng ký sai thông tin, Autogate sẽ thông báo tới CATOS để hủycông việc trước cổng

Phạm vi tích hợp với Autogate như bên dưới

1) Autogate gửi thông báo CancelPreGateJob tới CATOS

Trang 33

2)CATOS nhậậ̣n thông tin và XÓA pre gate job sau đó trả về thông báo kết quả choAutogate.

2.1.9 Cancel gate job order - API gửi hủy lệnh khi qua cổng

Xe đầu kéo đã vào cổng để giao/nhậậ̣n container nhưng tài xế yêu cầu hủy lệnh

bốc/hạ container Autogate sẽ thông báo cho CATOS để hủy lệnh gate job order

Phạm vi tích hợp với Autogate như bên dưới

1) Autogate gửi thông báo CancelGateJobOrder tới CATOS

2) CATOS nhậậ̣n thông tin và hủy gate job sau đó trả lại thông báo kết quả cho Autogate

2.1.10 Out gate reject - API hủy lệnh bốc, nguyên nhân: chủ hàng ko nhận

container, đổi cont.

Công việc bãi đã hoàn thành, container ở trạng thái “Đang chuyển đi”, sau khi kiểm tra, tài xế sẽ không lấy container này

Phạm vi tích hợp với Autogate như bên dưới

1) Autogate gửi thông báo OutGateReject tới CATOS

2)CATOS nhậậ̣n thông tin và tạo công việc hạ container sau đó trả lại thông báo kết quảcho Autogate

2.1.11 CFS Operation - Hoàn thành job tại kho CFS - đóng/rút hàng.

Người dùng tại trang web hoàn thành thao tác đóng/rút hàng, ePORT thông báo thông tinnày cho CATOS để thay đổi container rỗỗ̃ng thành có hàng hoặc có hàng thành rỗỗ̃ng Phạm vi tích hợp với ePORT như bên dưới

1) ePORT gửi thông báo CFSOperation tới CATOS

2)CATOS nhậậ̣n thông tin và chuyển từ container rỗỗ̃ng thành có hàng cho tác nghiệp đóng hàng hoặc có hàng thành rỗỗ̃ng cho tác nghiệp rút hàng sau đó trả lại thông báo kếtquả cho ePORT

2.1.12 Tally PDA

Xác nhậậ̣n tính hợp lệ số seal nhậậ̣p tàu khi xác nhậậ̣n container nhậậ̣p tàu

2.1.13 Gate - update shipper/consignee after pass In Gate - Phục vụ tính lưu bãi cho khách hàng lớn, hàng giấy.

Người dùng muốn cậậ̣p nhậậ̣t người gửi hàng / người nhậậ̣n hàng lên trạng thái container chỉ dành cho container rỗỗ̃ng Mục tiêu hỗỗ̃ trợ tính lưu bãi cho chủ hàng có sản lượng lớn Điều kiện đầu tiên: nhậậ̣n đơn hàng với thông tin người nhậậ̣n hàng

Bước tiếp theo:

1.Đăng ký công việc: số xe đầu kéo và số container/ job order no

2.Cổng vào> Pass

Nguyên trạng: cậậ̣p nhậậ̣t người gửi hàng / người nhậậ̣n hàng lên mức container cho có hàng và rỗỗ̃ng

Thực hiện: chỉ cậậ̣p nhậậ̣t người gửi hàng / người nhậậ̣n hàng cho container có hàng

2.2 Module giao tiếp giữa ePORT và CATOS – Thủ tục giao nhận hàng

2.2.1 Vessel Schedule- API về tạo/cập nhật/hủy lịch tàu.

CATOS gửi thông tin lịch trình tàu tới ePORT

Phạm vi tích hợp với ePORT như bên dưới

Trang 34

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat 23

Trang 35

1) CATOS gửi thông tin lịch trình tàu khi tạo / cậậ̣p nhậậ̣t / hủy2) ePORT nhậậ̣n được tin nhắn và không có phản hồi.

2.2.2 Inquire Booking Info - API truy vấn thông tin booking.

ePORT gửi yêu cầu đến CATOS để hỏi thông tin đặt chỗỗ̃ để kiểm tra trước khi gửi tinnhắn để tạo / cậậ̣p nhậậ̣t đặt chỗỗ̃

Phạm vi tích hợp với ePORT như bên dưới

1) ePORT gửi tin nhắn tới CATOS để hỏi thông tin đặt chỗỗ̃ (booking)2)CATOS gửi lại thông báo kết quả giao dịch cho ePORT (thành công/ thất bại) vàthông tin của đặt chỗỗ̃ này

2.2.3 Booking Info - API tạo booking/ cập nhật nếu booking đã có

Sau khi hỏi thông tin đặt chỗỗ̃, ePORT sẽ gửi yêu cầu tới CATOS

- Để tạo mới nếu booking không tồn tại

- Để cậậ̣p nhậậ̣t nếu đã có booking

Phạm vi tích hợp với ePORT như bên dưới

1) ePORT gửi thông tin booking2)CATOS trả về thông báo kết quả giao dịch cho ePORT (thành công/ thất bại) và tạo /cậậ̣p nhậậ̣t booking

2.2.4 Delete Booking Info - API Xóa booking.

ePORT gửi yêu cầu tới CATOS

- Để xóa / hủy bookingPhạm vi tích hợp với ePORT như bên dưới

1) ePORT gửi xóa / hủy thông tin booking2)CATOS trả về thông báo kết quả giao dịch cho ePORT (thành công/ thất bại) và xóa /hủy booking

2.2.5 Create Pickup Order - API Tạo số tham chiếu lấy container.

ePORT gửi yêu cầu thực hiện đơn đặt hàng lấy nguyên container bằng số Billing hoặc nhậậ̣n container rỗỗ̃ng cho booking, CATOS cần xác nhậậ̣n đơn hàng hợp lệ và tạo biên laicho đơn đặt hàng tiền mặt

Phạm vi tích hợp với ePORT như bên dưới

1) ePORT gửi yêu cầu tạo lệnh bốc hàng để tạo Pickup order

2)CATOS trả về thông báo kết quả đến ePORT (thành công/ thất bại) với số Pickuporder

2.2.6 Update Pickup Order - Cập nhật số lệnh bốc

ePORT sẽ gửi thông báo “UpdatePickupOrder” khi

- Khách hàng thêm container mới vào đơn nhậậ̣n hàng đã tồn tại

-Nhậậ̣n eDO với ngày Pickup cậậ̣p nhậậ̣t (giá trị Demurrage)Phạm vi tích hợp với ePORT như bên dưới

1) ePORT gửi thông báo cậậ̣p nhậậ̣t đơn đặt hàng đến CATOS

2) CATOS trả về thông báo kết quả giao dịch tới ePORT (thành công/ thất bại)

2.2.7 Delete Pickup Order - Xóa số lệnh bốc

ePORT sẽ gửi tin nhắn “DeletePickupORder” khi

-Khách hàng loại bỏ container trong đơn nhậậ̣n hàng đã tồn tại Phạm vi tích hợp với ePORT như bên dưới

Trang 36

1) ePORT gửi thông báo xóa đơn đặt hàng đến CATOS.

2)CATOS trả về thông báo kết quả giao dịch đến ePORT (thành công/ thất bại) và loại

bỏ container ra khỏi đơn nhậậ̣n hàng, cũng tạo biên nhậậ̣n mới trong trường hợp trả tiền mặt

2.2.8 Create Pre-Advice - Tạo lệnh hạ

ePORT gửi yêu cầu tạo lệnh hạ container có hàng để xuất khẩu, xếp container rỗỗ̃ng tại bãi(bao gồm trả rỗỗ̃ng với DET), CATOS cần xác thực đơn đặt hàng khi tạo dữ liệu và tạo biên nhậậ̣n cho đơn đặt hàng trả tiền mặt

Phạm vi tích hợp với ePORT như bên dưới

1) ePORT gửi yêu cầu tạo lệnh hạ hàng để tạo pre-advice

2) CATOS trả về thông báo kết quả tới ePORT (thành công/ thất bại) với job order no

2.2.9 Update Pre-Advice - Cập nhật lệnh hạ

ePORT gửi yêu cầu “UpdatePreAdvice” để

- Cậậ̣p nhậậ̣t giá trị DET khi nhậậ̣n được từ eDO

-Cậậ̣p nhậậ̣t Booking / OPR / SzTp / POD / SSR / remark… của

container Phạm vi tích hợp với ePORT như bên dưới

1) ePORT gửi yêu cầu cậậ̣p nhậậ̣t đơn đặt hàng để tạo pre-advice

2) CATOS trả về thông báo kết quả cho ePORT (thành công/ thất bại)

2.2.10 Delete Pre-Advice - Xóa lệnh hạ

ePORT gửi yêu cầu “DeletePreAdvice” để

-Xóa dữ liệu pre-adive khi khách hàng hủy bỏ container

hạ Phạm vi tích hợp với ePORT như bên dưới

1) ePORT gửi lệnh xóa để xóa dữ liệu pre-adive

2) CATOS trả về thông báo kết quả cho ePORT (thành công/ thất bại) và xóa bản ghi, tạo

ra biên lai mới trong trường hợp tra tiền mặt

2.2.11 Create Stuffing Stripping Order - Tạo lệnh đóng hàng

ePORT gửi yêu cầu thực hiện đơn đặt hàng đóng/rút container bằng số Bill hoặc bằng booking, CATOS cần xác nhậậ̣n đơn hàng hợp lệ và tạo biên lai cho đơn đặt hàng trả tiềnmặt

Phạm vi tích hợp với ePORT như bên dưới

1) ePORT gửi yêu cầu đặt hàng đóng/rút để tạo đơn hàng mới

2) CATOS trả về thông báo kết quả tới ePORT (thành công/ thất bại) với số lệnh

2.2.12 Update Stuffing Stripping Order - Cập nhật lệnh đóng hàng

ePORT sẽ gửi thông báo “UpdateStuffingStrippingOrder” khi

- Khách hàng thêm container mới theo lệnh đã có

-Nhậậ̣n eDO với ngày hết hạn được cậậ̣p nhậậ̣t

(Demurrage) Phạm vi tích hợp với ePORT như bên dưới

ePORT gửi thông báo cậậ̣p nhậậ̣t đơn đặt hàng đến CATOS

CATOS trả về thông báo kết quả giao dịch tới ePORT (thành công/ thất bại)

Trang 37

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat 25

Trang 38

Phạm vi tích hợp với ePORT như bên dưới.

1) ePORT gửi thông báo yêu cầu xóa tới CATOS

2)CATOS trả về thông báo kết quả giao dịch đến ePORT (thành công/ thất bại) và loại

bỏ container ra khỏi lệnh, tạo ra biên lai mới trong trường hợp trả tiền mặt

2.2.14 Create SSR Order - Tạo lệnh dịch vụ đặc biệt

ePORT gửi yêu cầu thực hiện dịch vụ SSR bằng container, CATOS cần xác thực đơn đặthàng hợp lệ và tạo biên lai cho đơn đặt hàng trả tiền mặt

Phạm vi tích hợp với ePORT như bên dưới

1) ePORT gửi yêu cầu SSR để tạo đơn hàng2) CATOS trả về thông báo kết quả tới ePORT (thành công/ thất bại) với số lệnh

2.2.15 Delete SSR Order - Xóa lệnh dịch vụ đặc biệt

ePORT sẽ gửi thông báo “DeleteSSROrder” khi

-Khách hàng xóa container đã tồn tại trong lệnh SSR Phạm vi tích hợp với ePORT như bên dưới

1) ePORT gửi thông báo yêu cầu xóa tới CATOS

2) CATOS trả về thông báo kết quả giao dịch tới ePORT (thành công/ thất bại) và loại bỏcontainer ra khỏi lệnh, cũng tạo ra biên lai mới trong trường hợp trả tiền mặt

2.2.16 Issue Invoice Order – Lệnh phát hành hóa đơn

ePORT sẽ gửi thông báo “IssueInvoiceOrder” khi

-Thanh toán qua NAPAS/ Ví điện tử được thực hiện cho loại thanh toán = “M” (Tiềnmặt)

Phạm vi tích hợp với ePORT như bên dưới

1) ePORT gửi thông báo đặt hàng hóa đơn tới CATOS

2) CATOS trả về thông báo kết quả giao dịch cho ePORT (thành công/ thất bại) và pháthành hóa đơn

2.2.17 Cancel Receipt - Hủy biên nhận

ePORT sẽ gửi thông báo “CancelReceipt” khi

-Cần loại bỏ container ra khỏi lệnh trong trường hợp loại thanh toán = “M” (Tiền mặt)Phạm vi tích hợp với ePORT như bên dưới

1) ePORT gửi thông báo hủy biên nhậậ̣n đến CATOS

2) CATOS trả về thông báo kết quả giao dịch cho ePORT (thành công/ thất bại) và hủybiên nhậậ̣n

2.3 Module giao tiếp giữa ePORT và Catos về nhập danh sách container xuất nhập tàu vào cơ sở dữ liệu của Catos; Tạm giữ/không giữ container; Thay đổi tàu cho container.

2.3.1 Export COPRAR List - Tạo danh sách hàng xuất.

Thông tin cơ bản: một số hãng tàu không áp dụng COPRAR để gửi đến Cảng qua EDI nên chỉ gửi danh sách xuất nhập đảo chuyển bằng file excel.

ePORT nhậậ̣n danh sách hàng xuất trong file excel từ hãng tàu và gửi đến CATOS dướidạng Danh sách COPRAR hàng xuất để đối chiếu

Phạm vi tích hợp với ePORT như bên dưới

1) ePORT gửi thông tin danh sách hàng xuất (loading list)2) CATOS trả về thông báo kết quả cho ePORT (thành công/ thất bại)

Trang 39

2.3.2 SBP List - API Tạo danh sách hàng nhập (SBP- stowage bay plan)

Thông tin cơ bản: một số hãng tàu không có BAPLIE để gửi đến Cảng qua EDI nên chỉ gửi danh sách hàng nhập (discharging list) bằng file excel.

ePORT nhậậ̣n danh sách hàng nhậậ̣p (discharging list) trong file excel từ hãng tàu và gửiđến CATOS dưới dạng Danh sách SBP

Phạm vi tích hợp với ePORT như bên dưới

1) ePORT gửi thông tin danh sách hàng nhậậ̣p (discharging list)

2) CATOS trả về thông báo kết quả tới ePORT (thành công/ thất bại)

2.3.3 Hold Release Container - API giữ/ giải phóng container

ePORT sẽ gửi thông báo “HoldReleaseOrder” khi

-Container cần được giữ / giao hàng Phạm

vi tích hợp với ePORT như bên dưới

1) ePORT gửi thông báo lệnh giữ / giao hàng tới CATOS

2) CATOS trả về thông báo kết quả giao dịch tới ePORT (thành công/ thất bại) và thiếtlậậ̣p giữ / giao hàng cho container

2.3.4 Change Vessel - API Thay đổi tàu

ePORT sẽ gửi thông báo “ChangeVesselOrder” khi

-Container cần được thay đổi theo lịch trình tàu mới Phạm vi tích hợp với ePORT như bên dưới

1) ePORT gửi lịch trình tàu mới cho container đã đặt trước / container đã hạ bãi đếnCATOS

2) CATOS gửi thông báo kết quả giao dịch đến ePORT (thành công/ thất bại) và cậậ̣p nhậậ̣tthông tin tàu cho container

2.4 Module giao tiếp giữa ePORT và CATOS (hệ thống truy xuất/ báo cáo dữ liệu phục vụ số hóa dữ liệu)

2.4.1 Tally Export - API danh sách tally hàng xuất.

ePORT yêu cầu tin nhắn này để hỏi danh sách container đang xếp hàng xuất (loading list)của tàu

Phạm vi tích hợp với ePORT như bên dưới

1) ePORT gửi lịch trình tàu tới CATOS

2)CATOS trả về danh sách container hàng xuất (giống nhưTallyLoadingReport_Report)

Trang 40

2.4.2 Tally Import - API danh sách tally hàng nhập

ePORT gửi yêu cầu thông báo này để hỏi danh sách container đang dỡ hàng nhậậ̣p(discharging list) của tàu

Phạm vi tích hợp với ePORT như bên dưới

1) ePORT gửi lịch trình tàu tới CATOS

2)CATOS trả về danh sách container hàng nhậậ̣p (giống nhưTallyDischargingReport_Report)

Ngày đăng: 18/10/2022, 13:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Căn cứ Bảng chào giá của Công ty TNHH SOF; Công ty TNHH Ngân hàng Phần mềm Tổng hợp Việt Nam; Công ty TNHH Công Nghệ Tin Học Đại Dương. - BÁO cáo KINH tế kỹ THUẬT dự án đầu tư PHẦN mềm TRAO đổi dữ LIỆU GIỮA CATOS với PHẦN mềm CẢNG điện tử EPORT và CỔNG CONTAINER tự ĐỘNG
n cứ Bảng chào giá của Công ty TNHH SOF; Công ty TNHH Ngân hàng Phần mềm Tổng hợp Việt Nam; Công ty TNHH Công Nghệ Tin Học Đại Dương (Trang 3)
3. Tình hình khai thác cảng Tiên Sa - BÁO cáo KINH tế kỹ THUẬT dự án đầu tư PHẦN mềm TRAO đổi dữ LIỆU GIỮA CATOS với PHẦN mềm CẢNG điện tử EPORT và CỔNG CONTAINER tự ĐỘNG
3. Tình hình khai thác cảng Tiên Sa (Trang 6)
Hình 1: Quy hoạch cảng Tiên Sa và các dự án đã, đang triển khai - BÁO cáo KINH tế kỹ THUẬT dự án đầu tư PHẦN mềm TRAO đổi dữ LIỆU GIỮA CATOS với PHẦN mềm CẢNG điện tử EPORT và CỔNG CONTAINER tự ĐỘNG
Hình 1 Quy hoạch cảng Tiên Sa và các dự án đã, đang triển khai (Trang 9)
âm thanh/ hình ảnh - BÁO cáo KINH tế kỹ THUẬT dự án đầu tư PHẦN mềm TRAO đổi dữ LIỆU GIỮA CATOS với PHẦN mềm CẢNG điện tử EPORT và CỔNG CONTAINER tự ĐỘNG
m thanh/ hình ảnh (Trang 13)
3.5 Bảng tính - BÁO cáo KINH tế kỹ THUẬT dự án đầu tư PHẦN mềm TRAO đổi dữ LIỆU GIỮA CATOS với PHẦN mềm CẢNG điện tử EPORT và CỔNG CONTAINER tự ĐỘNG
3.5 Bảng tính (Trang 19)
1.3. Danh sách tác nhân tham gia hệ thống - BÁO cáo KINH tế kỹ THUẬT dự án đầu tư PHẦN mềm TRAO đổi dữ LIỆU GIỮA CATOS với PHẦN mềm CẢNG điện tử EPORT và CỔNG CONTAINER tự ĐỘNG
1.3. Danh sách tác nhân tham gia hệ thống (Trang 30)
2. Bảng tổng hợp các hạng mục trao đổi dữ liệu giữ ePORT, cổng container tự động và Catos.động và Catos. - BÁO cáo KINH tế kỹ THUẬT dự án đầu tư PHẦN mềm TRAO đổi dữ LIỆU GIỮA CATOS với PHẦN mềm CẢNG điện tử EPORT và CỔNG CONTAINER tự ĐỘNG
2. Bảng tổng hợp các hạng mục trao đổi dữ liệu giữ ePORT, cổng container tự động và Catos.động và Catos (Trang 30)
2.4.3 TallyShifting – API Bảng kê hàng đảo chuyển - BÁO cáo KINH tế kỹ THUẬT dự án đầu tư PHẦN mềm TRAO đổi dữ LIỆU GIỮA CATOS với PHẦN mềm CẢNG điện tử EPORT và CỔNG CONTAINER tự ĐỘNG
2.4.3 TallyShifting – API Bảng kê hàng đảo chuyển (Trang 41)
15 Thể hiện vị trí bãi (ex: H-05-3-1) trên màn hình OverStorage Container List - BÁO cáo KINH tế kỹ THUẬT dự án đầu tư PHẦN mềm TRAO đổi dữ LIỆU GIỮA CATOS với PHẦN mềm CẢNG điện tử EPORT và CỔNG CONTAINER tự ĐỘNG
15 Thể hiện vị trí bãi (ex: H-05-3-1) trên màn hình OverStorage Container List (Trang 50)
36 Thay đổi nội dung bảng kê lưu bãi giống như mẫu đính kèm - BÁO cáo KINH tế kỹ THUẬT dự án đầu tư PHẦN mềm TRAO đổi dữ LIỆU GIỮA CATOS với PHẦN mềm CẢNG điện tử EPORT và CỔNG CONTAINER tự ĐỘNG
36 Thay đổi nội dung bảng kê lưu bãi giống như mẫu đính kèm (Trang 54)
Catos không tạo report (bảng tổng hợp) cho tất cả các dịch vụ để đối chiếu và có xác nhậậ̣n 45 với khách hàng - BÁO cáo KINH tế kỹ THUẬT dự án đầu tư PHẦN mềm TRAO đổi dữ LIỆU GIỮA CATOS với PHẦN mềm CẢNG điện tử EPORT và CỔNG CONTAINER tự ĐỘNG
atos không tạo report (bảng tổng hợp) cho tất cả các dịch vụ để đối chiếu và có xác nhậậ̣n 45 với khách hàng (Trang 56)
Catos không cho phép cấu hình lịch gởi EDI nhập và xuất tàu khác nhau. - BÁO cáo KINH tế kỹ THUẬT dự án đầu tư PHẦN mềm TRAO đổi dữ LIỆU GIỮA CATOS với PHẦN mềm CẢNG điện tử EPORT và CỔNG CONTAINER tự ĐỘNG
atos không cho phép cấu hình lịch gởi EDI nhập và xuất tàu khác nhau (Trang 60)
Thêm cột số container trong màn hình Boothgate/outgate/remain truck list tham khảo hình https://pasteboard.co/J93JTSJ.png - BÁO cáo KINH tế kỹ THUẬT dự án đầu tư PHẦN mềm TRAO đổi dữ LIỆU GIỮA CATOS với PHẦN mềm CẢNG điện tử EPORT và CỔNG CONTAINER tự ĐỘNG
h êm cột số container trong màn hình Boothgate/outgate/remain truck list tham khảo hình https://pasteboard.co/J93JTSJ.png (Trang 62)
- Hình thức thanh toán (Tiền mặt, Trả sau) - BÁO cáo KINH tế kỹ THUẬT dự án đầu tư PHẦN mềm TRAO đổi dữ LIỆU GIỮA CATOS với PHẦN mềm CẢNG điện tử EPORT và CỔNG CONTAINER tự ĐỘNG
Hình th ức thanh toán (Tiền mặt, Trả sau) (Trang 66)
8 Nếu Hình thức thanh toán là Trả sau, CATOS sẽ tạo Pickup order cho các container và trả lại ePORT với Số Pickup order. - BÁO cáo KINH tế kỹ THUẬT dự án đầu tư PHẦN mềm TRAO đổi dữ LIỆU GIỮA CATOS với PHẦN mềm CẢNG điện tử EPORT và CỔNG CONTAINER tự ĐỘNG
8 Nếu Hình thức thanh toán là Trả sau, CATOS sẽ tạo Pickup order cho các container và trả lại ePORT với Số Pickup order (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w