1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xác định tính nhạy của một số loại thuốc kháng sinh đối với edwardsiella sp và aeromonas sp gây bệnh trên cá tra tại cần thơ và an giang

52 769 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xác Định Tính Nhạy Của Một Số Loại Thuốc Kháng Sinh Đối Với Edwardsiella Sp Và Aeromonas Sp Gây Bệnh Trên Cá Tra Tại Cần Thơ Và An Giang
Tác giả Nguyễn Thị Minh Trang
Người hướng dẫn Ths. Lâm Phúc Nhân, KS. Phạm Thanh Hương
Trường học Trường Đại Học Tây Đô
Chuyên ngành Sinh Học Ứng Dụng
Thể loại Luận văn tốt nghiệp đại học
Năm xuất bản 2010
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 3,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN MÃ SỐ: 304 XÁC ĐỊNH TÍNH NHẠY CỦA MỘT SỐ LOẠI THUỐC KHÁNG SINH ĐỐI VỚI Edwards

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

MÃ SỐ: 304

XÁC ĐỊNH TÍNH NHẠY CỦA MỘT SỐ LOẠI

THUỐC KHÁNG SINH ĐỐI VỚI Edwardsiella sp

VÀ Aeromonas sp GÂY BỆNH TRÊN CÁ TRA

TẠI CẦN THƠ VÀ AN GIANG

Sinh viên thực hiện NGUYỄN THỊ MINH TRANG MSSV: 06803052

LỚP: NTTS K1

Cần Thơ, 2010

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

MÃ SỐ: 304

XÁC ĐỊNH TÍNH NHẠY CỦA MỘT SỐ LOẠI

THUỐC KHÁNG SINH ĐỐI VỚI Edwardsiella sp

VÀ Aeromonas sp GÂY BỆNH TRÊN CÁ TRA

TẠI CẦN THƠ VÀ AN GIANG

KS PHẠM THANH HƯƠNG MSSV: 06803052

LỚP: NTTS_K1

Cần Thơ, 2010

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Sau 3 tháng thực tập từ tháng 03-06 năm 2010 tại Chi Cục Thủy Sản thành phố Cần Thơ, 168 Hai Bà Trưng, Phường Tân An-Quận Ninh Kiều-TP Cần Thơ, áp dụng những kiến thức đã học kết hợp với kinh nghiệm thực tế, nay luận văn đã được chỉnh sửa và hoàn thành

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với thầy Lâm Phúc Nhân và cô Phạm Thanh Hương phòng thí nghiệm Chi Cục Thủy Sản TP Cần Thơ đã tận tình hướng dẫn và chỉ dạy cho em suốt thời gian làm đề tài

Em xin chân thành cám ơn quý thầy cô – Khoa Sinh Học Ứng Dụng – Trường Đại Học Tây Đô đã tận tình dạy bảo, truyền đạt cho em những kiến thức qúy báu trong những năm học vừa qua, tạo dựng hành trang để em bước vào cuộc sống sau này Chân thành cám ơn cha mẹ và người thân luôn bên cạnh ủng hộ, động viên và đóng

góp ý kiến trong suốt thời gian qua

Xin cám ơn tất cả cô chú, anh chị trong Chi Cục Thủy Sản đã tận tình chỉ dẫn, giúp đỡ

và đóng góp ý kiến bổ ích để em hoàn thành thực tập tốt nghiệp

Chân thành cám ơn tất cả các bạn trong lớp NTTS K1 trong thời gian qua luôn ủng hộ,

động viên để hoàn thành thực tập tốt nghiệp

Cuối cùng em xin chúc quý thầy cô – Khoa Sinh Học Ứng Dụng – Trường Đại Học Tây Đô vui, khỏe, công tác tốt và không ngừng con đường cống hiến cho sự nghiệp giáo dục

Với sự hiểu biết còn hạn hẹp và thu thập tài liệu còn hạn chế nên báo cáo tốt nghiệp không tránh khỏi sự sai sót Kính mong được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và các bạn

Em xin chân thành cám ơn và ghi nhớ!

Trang 4

TÓM TẮT

Vi khuẩn Edwardsiella sp và Aeromonas sp là hai dòng vi khuẩn gây bệnh phổ biến trên cá tra (Pangasianodon hypophthalmus) hiện nay Nên việc sử dụng kháng sinh

thường xuyên để điều trị bệnh dẫn đến tình trạng kháng thuốc của vi khuẩn Mục tiêu

của đề tài là “Xác định được loại kháng sinh còn nhạy với vi khuẩn Edwardsiella sp

và Aeromonas sp để việc điều trị đạt hiệu quả cao” Đề tài thực hiện kháng sinh đồ lên

2 vi khuẩn trên, với 13 loại kháng sinh trên 10 chủng mỗi dòng vi khuẩn Vi khuẩn

được phân lập từ cá tra bệnh mủ gan và xuất huyết tại Cần Thơ và An Giang quý 2

năm 2010

Kết quả đã phân lập được vi khuẩn Edwardsiella sp và Aeromonas sp Kết quả kháng sinh đồ cho thấy: các kháng sinh có tỉ lệ % nhạy với vi khuẩn Edwardsiella sp trên 75% là: ampicillin, amoxicillin, ciprofloxacin Các kháng sinh có tỉ lệ % nhạy với vi khuẩn Aeromonas sp trên 75% là: enrofloxacin, ciprofloxacin, norfloxacin, ofloxacin

Ngoài ra, đề tài đã xác định được các loại kháng sinh nhạy đồng thời với cả 2 vi khuẩn

Edwardsiella sp và Aeromonas sp, ở Cần Thơ là: ciprofloxacin, ở An Giang là:

ofloxacin, norfloxacin, ciprofloxacin và florfenicol Các kháng sinh kháng với

Edwardsiella sp với tỉ lệ % kháng >50% là: colistin, doxycyclin, tetracyclin,

enrofloxacin, florfenicol, kanmycin và rifamycin Các kháng sinh kháng với

Aeromonas sp với tỉ lệ % kháng >50% là: ampicillin, amoxicillin, cefalexin, colistin,

tetracyclin, kanamycin và rifamycin

Từ khóa: Edwardsiella, Aeromonas , kháng sinh

Trang 5

LỜI CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi

và các kết quả của nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày 3 tháng 08 năm

2010

Nguyễn Thị Minh Trang

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM TẠ i

TÓM TẮT ii

MỤC LỤC iv

DANH SÁCH BẢNG vi

DANH SÁCH HÌNH vii

DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT ix

CHƯƠNG I 1

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1Giới thiệu 1

1.2Mục tiêu đề tài 2

1.3Nội dung đề tài 2

CHƯƠNG II 3

LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3

2.1 Đặc điểm sinh học cá tra .3

2.1.1 Hệ thống phân loại 3

2.1.2 Đặc điểm hình thái 3

2.1.3 Phân bố 3

2.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng .3

2.1.5 Đặc điểm sinh trưởng .4

2.1.6 Đặc điểm sinh sản 4

2.2 Tổng quan về vi khuẩn Edwardsiella sp và Aeromonas sp 4

2.2.1 Vi khuẩn Edwardsiella sp 4

2.2.2 Vi khuẩn Aeromonas sp 5

2.3 Tình hình nghiên cứu bệnh do vi khuẩn Edwardsiella sp và Aeromonas sp…6 2.3.1 Nghiên cứu trên thế giới 6

2.3.2 Nghiên cứu ở Việt Nam 6

2.4 Tổng quan về các loại kháng sinh 7

2.4.1 Định nghĩa .7

2.4.2 Nguyên tắc sử dụng kháng sinh 7

2.4.3 Các loại kháng sinh phổ biến hiện nay 7

Trang 7

2.5 Các nghiên cứu về thuốc kháng sinh trong nuôi trồng thủy sản 18

CHƯƠNG III 20

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

3.1 Vật liệu nghiên cứu 20

3.1.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu .20

3.1.2 Vật liệu nghiên cứu 20

3.1.3 Thiết bị, dụng cụ và hóa chất 20

3.2 Phương pháp nghiên cứu 20

3.2.1 Đối tượng nghiên cứu 20

3.2.2 Phương pháp thu mẫu 20

3.2.3 Phương pháp phân lập và định danh vi khuẩn …………21

3.2.4 Phương pháp làm kháng sinh đồ… 22

CHƯƠNG IV 24

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 24

4.1 Kết quả phân lập và định danh vi khuẩn Edwardsiella sp và Aeromonas sp 24

4.2 Kết quả kháng sinh đồ 26

4.2.1 Kết quả kháng sinh đồ của vi khuẩn Edwardsiella sp tại 2 tỉnh Cần Thơ và An Giang 27

4.2.2 Kết quả kháng sinh đồ của vi khuẩn Aeromonas sp tại 2 tỉnh Cần Thơ và An Giang .31

4.2.3 Khảo sát tính nhạy của vi khuẩn Edwardsiella sp và Aeromonas sp ở 2 tỉnh Cần Thơ và An Giang 34

CHƯƠNG V 37

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 37

5.1 Kết luận .37

5.2 Đề xuất 37

TÀI LIỆU THAM KHẢO 38 PHỤ LỤC A

Trang 8

DANH SÁCH BẢNG

Trang Bảng 4.1: Kết quả kiểm tra các đặc điểm sinh hóa của vi khuẩn

Edwardsiella sp và Aeromonas sp 25 Bảng 4.2: Tỉ lệ tính nhạy của 10 chủng vi khuẩn Edwardsiella sp với 13

loại kháng sinh 28

Bảng 4.3: Tỉ lệ tính nhạy của 10 chủng vi khuẩn Aeromonas sp với 13 loại

kháng sinh 32

Trang 9

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 2.1: Hình dạng bên ngoài của cá tra 3

Hình 2.2: Vi khuẩn Aeromonas hydrophila có một tiêm mao 5

Hình 2.3: Công thức cấu tạo ampicillin 8

Hình 2.4: Mô hình phân tử ampicillin 8

Hình 2.5: Công thức cấu tạo amoxcillin 9

Hình 2.6: Mô hình phân tử amoxcillin 9

Hình 2.7: Công thức cấu tạo cefalexin 10

Hình 2.8: Công thức cấu tạo colistin 10

Hình 2.9: Công thức cấu tạo doxycyclin 11

Hình 2.10: Mô hình phân tử doxycyclin 11

Hình 2.11: Công thức cấu tạo tetracylin .12

Hình 2.12: Công thức cấu tạo enrofloxacin 13

Hình 2.13: Công thức cấu tạo ciprofloxacin 14

Hình 2.14: Mô hình phân tử ciprofloxacin 14

Hình 2.15: Công thức cấu tạo norfoxacin 15

Hình 2.16: Công thức cấu tạo ofloxacin 15

Hình 2.17: Công thức cấo tạo florfenicol .16

Hình 2.18: Công thức hóa học kanamycin 17

Hình 2.19: Công thức cấu tạo rifamycin 18

Hình 3.1: Quy trình phân lập vi khuẩn Edwardsiella sp và Aeromonas sp 21

Hình 4.1: Nội tạng cá tra bị bệnh mủ gan 24

Hình 4.2: Cá tra bị bệnh xuất huyết 24

Hình 4.3: Nội tạng cá tra bị xuất huyết 24

Hình 4.4: Kết quả tách ròng vi khuẩn Edwardsiella sp 25

Hình 4.5: Kết quả tách ròng vi khuẩn Aeromonas sp 25

Hình 4.6: Hình nhuộm Gram của vi khuẩn Edwardsiella sp (100X) 25

Trang 10

Hình 4.8: Vi khuẩn Aeromonas sp mới thực hiện test O/F 26

Hình 4.9: Vi khuẩn Aeromonas sp cho phản ứng lên men sau 24 giờ 26

Hình 4.10: Kết quả kháng sinh đồ chủng Edwardsiella sp sau 48 giờ 27

Hình 4.11: Đường kính trung bình vô trùng của thuốc kháng sinh đối với

Edwardsiella sp tại Cần Thơ và An Giang 30 Hình 4.12: Kết quả kháng sinh đồ của chủng Aeromonas sp sau 24 giờ 31

Hình 4.13: Đường kính trung bình vô trùng của thuốc kháng sinh đối

với Edwardsiella sp tại Cần Thơ và An Giang 33

Hình 4.14: Phần trăm nhạy của vi khuẩn Edwardsiella sp và Aeromonas sp 34

Hình 4.15: Đường kính trung bình vô trùng của thuốc kháng sinh đối

với Aeromonas sp và Edwardsiella sp tại An Giang 35

Trang 11

DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT

1 ĐBSCL: Đồng Bằng Sông Cửu Long

2 MHA: Mueller hinton agar

3 TSA: Trypic soy agar

Trang 12

CHƯƠNG I

ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Giới thiệu

Cá tra (Pangasianodon hypophthalmus) là loài cá trơn nước ngọt được nuôi phổ biến

ở Đồng Bằng Sông Cửu Long, đặc biệt ở các tỉnh An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ…

Trong vài năm trở lại đây, phong trào nuôi cá tra xuất khẩu ở Đồng Bằng Sông Cửu Long tăng rất nhanh, đem về cho đất nước nguồn ngoại tệ rất lớn Tính đến ngày 14/08/2009, diện tích thả nuôi cá tra của các tỉnh ĐBSCL là 5.154 ha tăng 2,7 lần so với đầu năm 2009; tập trung nhiều nhất ở 3 tỉnh là: Đồng Tháp 1.489 ha, Cần Thơ 1.110 ha và An Giang 1.023 ha, chiếm khoảng 70,3% diện tích thả nuôi toàn vùng Cũng đến giữa tháng 08/2009, sản lượng cá tra thu hoạch toàn vùng là 457.000 tấn, gấp 8,2 lần so với đầu năm, sản lượng cá thu hoạch trong 8 tháng đầu năm tăng liên tục với mức tăng bình quân là 13,5%/tháng Tổng sản lượng cá tra xuất khẩu 8 tháng qua là 325.920 tấn, kim ngạch xuất khẩu đạt hơn 737 triệu USD

Khi những lợi ích do nghề nuôi thủy sản mang lại ngày càng cao, thì nghề nuôi ngày càng được thâm canh hóa Tuy nhiên, khi nghề nuôi được thâm canh hóa với mật độ cao thì vấn đề dịch bệnh xảy ra thường xuyên hơn và thiệt hại cũng nhiều hơn (Đặng

Thị Hoàng Oanh và csv, 2004) Trong số các bệnh thường gặp trên cá tra như: đốm

đỏ, trắng da, phù đầu phù mắt, xuất huyết, bệnh do ký sinh trùng ngoại ký sinh… thì

bệnh xuất huyết và bệnh đốm trắng trên gan gây thiệt hại nghiêm trọng trong nuôi cá

tra thâm canh Theo Ferguson và csv (2001) thì bệnh gan thận mủ được phát hiện lần

đầu tiên tại Việt Nam 1998, khi cá nhiễm bệnh, tỷ lệ chết tăng cao 10-90% tùy thuộc

vào cách quản lý và cỡ cá nuôi (trích dẫn bởi Từ Thanh Dung và csv, 2004) Tương tự

đối với bệnh xuất huyết trên cá tra cũng gây ra tỉ lệ chết rất cao từ 60-70% nếu điều trị

không kịp thời (Nguyễn Chính, 2005)

Hiện nay, việc sử dụng kháng sinh trong điều trị bệnh vi khuẩn trên động vật thủy sản

ở một số nước là khá lớn như: Trung Quốc 1.500 tấn, Nhật Bản 1.100 tấn, Thái Lan

420 tấn, Ấn Độ 400 tấn… Việt Nam 50 tấn/năm (Mudd, T., 2003 Trích dẫn bởi Tangtrongpiros, J., 2005) Hiện nay trên thị trường có nhiều loại kháng sinh để trị bệnh vi khuẩn trên cá tra, nên người dân sử dụng tràn lan các loại kháng sinh và không tuân thủ nghiêm các quy định, dẫn đến tình trạng lạm dụng thuốc, giảm sức đề kháng của vật nuôi và tạo ra những dòng vi khuẩn kháng thuốc Hậu quả đã gây thiệt hại về kinh tế, tốn kém nhiều chi phí cho người nuôi do việc điều trị bệnh kém hiệu quả Vì thế, cần xác định lại các loại kháng sinh còn nhạy với vi khuẩn, để giúp người dân lựa chọn đúng loại kháng sinh, góp phần hạn chế thiệt hại do vi khuẩn

Trang 13

Edwardsiella sp và Aeromonas sp trên cá tra gây ra, giảm bớt rủi ro cho người nuôi là

rất cần thiết

Chính vì vậy, đề tài: “Xác định tính nhạy của một số loại thuốc kháng sinh đối với

Edwardsiella sp và Aeromonas sp gây bệnh trên cá tra tại Cần Thơ và An Giang”

được thực hiện

1.2 Mục tiêu đề tài

Dùng phương pháp kháng sinh đồ nhằm xác định được các loại kháng sinh còn nhạy với vi khuẩn để việc điều trị đạt hiệu quả cao Đề tài góp phần giảm chi phí hóa chất, giảm ô nhiễm môi trường do ít dùng thuốc kháng sinh, cá được điều trị sớm làm giảm

tỉ lệ hao hụt trên cá, ổn định năng suất và chất lượng

1.3 Nội dung đề tài

Phân lập vi khuẩn Edwardsiella sp và Aeromonas sp từ gan, thận và tỳ tạng trên cá tra

bệnh

Lập kháng sinh đồ của hai loại vi khuẩn trên đối với 13 loại thuốc kháng sinh

Trang 14

CHƯƠNG II LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

2.1 Đặc điểm sinh học cá tra (Pangasianodon hypophthalmus)

Hình 2.1: Hình dạng bên ngoài của cá tra (Pangasianodon hypophthalmus)

2.1.2 Đặc điểm hình thái

Cá tra là cá da trơn, thân dài, dẹp ngang, lưng xám đen, bụng hơi bạc, miệng rộng có hai đôi râu dài, đầu nhỏ vừa phải, mắt tương đối to Vây lưng cao, có một gai cứng có răng cưa Vây ngực có ngạnh, bụng có 8 tia phân nhánh, trong khi các loài khác có 6 tia (Phạm Văn Khánh, 1996)

2.1.3 Phân Bố

Cá tra có tên khoa học Pangasianodon hypophthalmus trước đây có tên là P

micronemus hay P sutchi, phân bố ở lưu vực sông Mekong, có mặt ở cả 4 nước Lào,

Việt Nam, Campuchia và Thái Lan Cá có khả năng sống tốt trong điều kiện ao tù nước đọng, nhiều chất hữu cơ, oxy hòa tan thấp và có thể nuôi với mật độ cao (Nguyễn Văn Kiểm, 2004)

2.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng

Cá tra là loài cá ăn tạp Trong tự nhiên, cá ăn được mùn bã hữu cơ, rễ cây thủy sinh, rau quả, tôm, tép, cua, côn trùng, ốc và cá Cá nuôi trong ao sử dụng nhiều loại thức

Trang 15

ăn khác nhau như: Thức ăn tự chế, thức ăn công nghiệp, cám, tấm, rau muống Thức

ăn có nguồn gốc động vật giúp cá lớn nhanh hơn (Nguyễn Văn Kiểm, 2004)

2.1.5 Đặc điểm sinh trưởng

Cá tra có tốc độ tăng trưởng tương đối nhanh, còn nhỏ cá tăng nhanh chiều dài, sau 1 năm cá đạt trọng lượng 1-1,5 kg/con, về sau cá tăng trọng nhanh hơn, có thể đạt tới 25

kg ở cá 10 năm tuổi (Nguyễn Văn Kiểm, 2004)

2.1.6 Đặc điểm sinh sản

Cá tra không đẻ trong ao nuôi, cá có tập tính di cư đẻ tự nhiên trên những khúc sông

có điều kiện sinh thái phù hợp thuộc địa phận Campuchia và Thái Lan, cá cũng không

có bãi đẻ tự nhiên ở Việt Nam Cá tra đẻ ở Campuchia, cá bột theo dòng nước về Việt Nam (Nguyễn Văn Kiểm, 2004)

Tuổi thành thục của cá tra trên sông Mekong 3-4 năm tuổi Cá tra có tập tính di cư ngược dòng đi đẻ, mùa vụ sinh sản của cá trong tự nhiên bắt đầu từ tháng 5-7 âm lịch hàng năm Trọng lượng cá thành thục lần đầu từ 2,5-3 kg (Nguyễn Văn Kiểm, 2004)

2.2 Tổng quan về vi khuẩn Edwardsiella sp và Aeromonas sp

Đặc điểm sinh lý, sinh hóa

Vi khuẩn Edwardsiella ictaluri là vi khuẩn Gram âm, hình que mảnh, kích thước 1 x

2-3µm, không sinh bào tử, là vi khuẩn yếm khí tùy tiện Cho phản ứng oxidase âm tính, oxy hóa âm và lên men trong môi trường O/F glucose Chuyển động nhờ vành

tiêm mao Thường gặp hai loài: E tarda và E ictaluri (Bùi Quang Tề, 2006)

E tarda là tác nhân gây bệnh nhiễm khuẩn ở cá nước ấm, đặc biệt là cá không vẩy E ictaluri gây bệnh nhiễm khuẩn trong các cơ quan nội tạng gan, tụy, thận của cá không

vẩy Loài E tarda hầu hết không lên men các loại đường nhưng có một vài chủng lên

men đường khá nhanh (Bùi Quang Tề, 2006)

Trang 16

E tarda phát triển tốt ở nhiệt độ 37οC trong khi đó E ictaluri phát triển tốt ở 28οC và phát triển yếu ở 37οC Các đặc điểm sinh hóa của vi khuẩn E ictaluri cho hầu hết các

phản ứng âm tính chỉ có 2 phản ứng dương tính là Lysine và Glusose Khi so sánh các

chỉ tiêu sinh hóa của vi khuẩn E ictaluri với E tarda cho thấy vi khuẩn E ictaluri cho

phản ứng Indole và H2S âm tính, trong khi đó E tarda cho phản ứng dương tính (Từ Thanh Dung và csv, 2005).

Đường lây truyền

E ictaluri có thể nhiễm cho cá bằng hai đường khác nhau, vi khuẩn trong nước có thể

qua đường mũi của cá xâm nhập vào cơ quan khứu giác và di chuyển vào dây thần

kinh khứu giác, sau đó vào não, bệnh lan rộng từ màng não đến sọ và da, E ictaluri

cũng có thể xâm nhiễm qua đường tiêu hoá qua niêm mạc ruột vào máu gây nhiễm trùng máu, bằng đường này thì vi khuẩn vào mao mạch trong biểu bì gây hoại tử và

mất sắc tố của da, cá da trơn còn nhiễm E ictaluri qua đường miệng gây nhiễm khuẩn

ruột, bệnh phát triển gây viêm ruột, viêm gan và viêm cầu thận trong vòng 2 tuần sau

khi nhiễm bệnh (Thanh Dung và csv, 2005)

Trang 17

Trong giống Aeromonas có hai nhóm:

Nhóm 1: Aeromonas không di động (A salmonicida) gây bệnh ở nước lạnh

Nhóm 2: Là các loài Aeromonas di động, bao gồm A hydrophila, A caviae, A

sobria Đặc tính chung của ba loài vi khuẩn này là di động nhờ có 1 tiêm mao Vi

khuẩn Gram âm dạng hình que ngắn, hai đầu tròn, kích thước 0,5 x 1,0-1,5µm Vi khuẩn yếm khí tùy tiện, cytochrom oxidase dương tính, khử nitrate, không mẫn cảm

với thuốc thử Vibriostat 0/129 Các vi khuẩn Aeromonas di động đều được phân lập

từ cá nước ngọt nhiễm bệnh, thường gặp nhất là loài A hydrophila (Bùi Quang Tề,

2006)

2.3 Tình hình nghiên cứu bệnh do vi khuẩn Edwardsiella sp và Aeromonas sp

2.3.1 Nghiên cứu trên thế giới

Vi khuẩn E ictaluri được Hawke (1979) phân lập đầu tiên trên cá Nheo nuôi tại châu

Mỹ (Ictalurus punctatus) và được xác định là nguyên nhân gây bệnh ESC (Enteric

septicaemia of catfish) (trích dẫn bởi Huỳnh Chí Thanh, 2007)

Theo Plumb và Bowser (1983) cho rằng vi khuẩn E ictaluri không chỉ nhạy cảm trên

cá nheo Mỹ mà còn có thể lây nhiễm trên cá rô phi khi tiêm vi khuẩn (trích dẫn bởi Phan Thị Mỹ Hạnh, 2004)

Boonyaratpalin (1985) cũng đã phát hiện vi khuẩn E ictaluri trên cá trê trắng

(Clarias batrachus) và trong môi trường nước ở Thái Lan J Kasornchandra 1987

(trích dẫn bởi Phan Thị Mỹ Hạnh, 2004)

Theo Tanasomwang và Saitanu (1979) vi khuẩn A hydrophila còn được xác định là

tác nhân gây bệnh xuất huyết cho cá basa bố mẹ nuôi trong bè gỗ (trích dẫn bởi Ngô Minh Dung, 2007)

A hydrophila gây bệnh lở loét cho cá tại Java-Indonesia và gây tỉ lệ tử vong từ

80-90% (Angka, 1990), Saitanu và Wongsawang (1982) tìm thấy vi khuẩn A hydrophila

gây bệnh xuất huyết do nhiễm trùng máu trên cá tra (trích dẫn bởi Ngô Minh Dung, 2007)

Bệnh xuất huyết và hoại tử đã được tìm thấy ở cá trê trắng giống (Clarias batrachus)

do nhiễm vi khuẩn A hydrophila Vi khuẩn A hydrophila còn tìm thấy trên bệnh

phẩm cá trê (Clarias sp) (trích dẫn bởi Trần Anh Dũng, 2005)

2.3.2 Nghiên cứu ở Việt Nam

Theo Ferguson và csv (2001), bệnh mủ gan được ghi nhận đầu tiên ở ĐBSCL vào cuối

năm 1998 trên cá tra nuôi và có tên Bacillary Necrosis of Pangacisus (BNP) (trích dẫn

bởi Từ Thanh Dung và csv, 2004)

Trang 18

Theo Từ Thanh Dung và csv (2001) đã phân lập được 108 dòng vi khuẩn E ictaluri

gây bệnh trên cá tra Cedric Komar và Zilong Tan (2003) cũng đã phân lập vi khuẩn

E ictaluri trên cá tra nuôi bè ở Việt Nam với dấu hiệu bệnh có nhiều đốm trắng trên

gan (trích dẫn bởi Từ Thanh Dung, 2005)

Cedrie Komar và csv (2003) cũng đã phân lập vi khuẩn E ictaluri trên cá tra nuôi bè

ở Việt Nam với dấu hiệu bệnh đốm trắng trên gan, thận, tỳ tạng và tụy của cá nheo

Mỹ (trích dẫn bởi Phan Thị Mỹ Hạnh, 2004)

Bệnh đốm đỏ còn gọi là bệnh xuất huyết, bệnh nhiễm trùng máu, bệnh sởi là do vi

khuẩn A hydrophila (theo Bergey 1957, trích dẫn bởi Từ Thanh Dung và csv, 2005)

2.4 Tổng quan về các loại kháng sinh

2.4.1 Định nghĩa

Kháng sinh là những chất có tác động chống lại sự sống của vi khuẩn, ngăn ngừa vi khuẩn nhân lên bằng cách tác động ở mức phân tử, hoặc tác động vào một hay nhiều giai đoạn chuyển hóa cần thiết của đời sống vi khuẩn hoặc tác động vào sự cân bằng

lý hóa (Từ Thanh Dung và csv, 2005)

Trong y học, thú y và nuôi trồng thuỷ sản, người ta dùng kháng sinh để trị các bệnh nhiễm khuẩn và đã đem lại hiệu quả điều trị rất cao, nếu dùng đúng thuốc, đúng liều,

đúng thời điểm Tuy vậy, dùng kháng sinh cũng có mặt trái, có thể ảnh hưởng xấu đến động vật sử dụng nó và cũng có những tác động không nhỏ tới môi trường sinh thái

Nếu dùng kháng sinh tùy tiện và thiếu hiểu biết có thể làm giảm sức đề kháng của vật nuôi với các loại mầm bệnh

2.4.2 Nguyên tắc sử dụng kháng sinh

Chỉ sử dụng kháng sinh khi có nhiễm vi khuẩn

Phải chọn đúng kháng sinh và dạng thuốc thích hợp

Phải sử dụng kháng sinh đúng liều, đúng thời gian quy định

Biết cách phối hợp kháng sinh điều trị và kháng sinh dự phòng

Chỉ sử dụng kháng sinh được phép sử dụng trong nuôi trồng thủy sản

Trang 19

tán qua các ống dẫn protein nằm trên bề mặt màng (trích dẫn bởi Trần Duy Phương, 2009)

Đại diện của nhóm này thường được dùng trong thủy sản là: ampicillin, amoxicillin

Ampicillin là kháng sinh phổ rộng có tác dụng trên cầu khuẩn Gram dương và Gram

âm: Streptoccoccus, Pneumococcus và Staphylococcus Ampicillin có tác dụng tốt trên một số chủng vi khuẩn Gram âm đường ruột như: E coli Ampicillin không tác dụng trên một số chủng vi khuẩn Gram âm như: Pseudomonas (Dược thư, 2002)

Ampicillin có thể xâm nhập Gram dương và một số Gram vi khuẩn tiêu cực Nó khác với penicillin chỉ bởi sự hiện diện của một nhóm amin đó là nhóm amin giúp thuốc xâm nhập vào màng ngoài của vi khuẩn Gram âm Thuốc có tính acid, khi ở dạng muối rất dễ tan trong nước Khi được dùng để điều trị, thuốc phân tán đều trong cơ thể nhưng tập trung nhiều ở gan, thận, một phần nhỏ ngấm vào dịch não tủy Thuốc được thải trừ qua thận ở dạng nguyên thủy ra môi trường ngoài nên rất dễ gây ra hiện tượng kháng với loại thuốc này của vi khuẩn (trích dẫn bởi Trần Duy Phương, 2009)

Hình 2.3: Công thức cấu tạo

ampicillin

Hình 2.4: Mô hình phân tử

ampicillin

Trang 20

Amoxicillin có hoạt tính với phần lớn các loại vi khuẩn Gram âm và Gram dương

như: Liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tạo penicilinase, E coli…

Cũng như ampicillin, amoxicillin không có hoạt tính với những vi khuẩn tiết

penicilinase, đặc biệt các tụ cầu kháng methicilin, tất cả các chủng Pseudomonas và phần lớn các chủng Klebsiella và Enterobacter

Phổ tác dụng của amoxicillin có thể rộng hơn khi dùng đồng thời với sulbactam và

acid clavulanic, một chất ức chế beta-lactamase Ðã có thông báo E coli kháng cả

amoxicillin phối hợp với acid clavulanic (16,8%) (Dược thư, 2002)

Hình 2.6: Mô hình phân tử

amoxicillin Hình 2.5: Công thức cấu tạo

amoxicillin

Trang 21

2.4.3.2 Nhóm Cefalosporin

Cefalexin (CN)

Tên chung quốc tế: Cefalexin

Công thức hóa học: C16H17N3O4S

Tên hóa học: (6R,7R)-7-{[(2R)-2-amino-2-phenylacetyl]amino}-

3-methyl-8-oxo-5-thia-1-azabicyclo[4.2.0]oct-2-ene- 2-carboxylic acid

Cefalexin là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 1, có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp vỏ tế bào vi khuẩn

Cefalexin bền vững với enzim penicilinase của vi khuẩn Staphylococcus, do đó có tác dụng với cả các chủng Staphylococcus aureus tiết penicilinase kháng penicilin (hay

ampicillin)

Cefalexin cũng có tác dụng trên đa số các E coli kháng ampicillin Hầu hết các chủng

Enterococcus (Streptococcus faecalis) và một ít chủng Staphylococcus kháng

cefalexin Một số chủng: Enterobacter spp, Pseudomonas aeruginosa, Bacteroides

spp, cũng thấy có kháng thuốc Cefelexin có tác dụng với E coli, có tỷ lệ kháng

cefalexin khoảng 50%, Enterobactercó tỷ lệ kháng khoảng 23%, Pseudomonas

aeruginosa có tỷ lệ kháng khoảng 20% (Dược thư, 2002)

2.4.3.3 Nhóm Polymyxin

Colistin (CS)

Hình 2.7: Công thức cấu tạo cefalexin

Trang 22

Tên chung quốc tế: Colistin

Colistin thường dùng để điều trị những trường hợp nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn

Gram âm, đặc biệt là các trường hợp nhiễm khuẩn Pseudomonas aeruginosa (Dược

thư, 2002)

2.4.3.4 Nhóm Tetracyclin

Là thuốc ức chế vi khuẩn ở nồng độ thấp và diệt khuẩn ở nồng độ cao Nó phụ thuộc vào độ mẫn cảm của vi khuẩn đối với thuốc Đây là nhóm kháng sinh có phổ hoạt rất rộng Tác dụng cả đối với nhóm vi khuẩn Gram âm và Gram dương nhưng vi khuẩn Gram dương mẫn cảm với thuốc hơn là Gram âm, virus, ký sinh trùng (trích dẫn bởi Trần Duy Phương, 2009)

Đại diện của nhóm này thường được dùng trong thủy sản là doxycyclin, tetracylin

Trang 23

Tác động kháng khuẩn của doxycyclin ức chế vi khuẩn tổng hợp protein do gắn vào tiểu đơn vị 30S và có thể cả với 50S của ribosom vi khuẩn nhạy cảm, thuốc cũng có thể gây thay đổi ở màng bào tương

Doxycyclin có phạm vi kháng khuẩn rộng với vi khuẩn ưa khí và kỵ khí Gram dương

và Gram âm, và cả với một số vi sinh vật kháng thuốc tác dụng với thành tế bào, như:

Rickettsia, Coxiella burnetii, Mycoplasma pneumoniae, Chlamydia spp, Legionella spp, Ureaplasma, một số Mycobarterium không điển hình, và Plasmodium spp (Dược

Tetracyclin là nhóm kháng sinh cũ, có nguồn gốc từ Streptomyces aureofaciens Là thuốc ức chế vi khuẩn ở nồng độ thấp và diệt khuẩn ở nồng độ cao Nó phụ thuộc vào

độ mẫn cảm của vi khuẩn đối với thuốc Tetracyclin là kháng sinh có phổ tác dụng rất

rộng, tác dụng nhiều vi khuẩn Gram âm và Gram dương, cả ưa khí và kỵ khí, xoắn

khuẩn và vi khuẩn nội bào Clamydia, Rickettsia, Mycoplasma, Spirochaete Nấm, nấm

men, virus không nhạy cảm với tetracyclin

Tetracyclin là chất kìm khuẩn, giống như nhiều thuốc chống nhiễm trùng khác, lạm dụng sẽ làm cho một số vi sinh vật kháng thuốc

Cơ chế tác dụng: Tetracyclin có tác dụng kìm khuẩn là do ức chế sự tổng hợp protein

của tế bào vi khuẩn bằng cách gắn vào phần 30S của ribosom nên ức chế gắn aminoacyl-ARNt mới vào vị trí tiếp nhận (Dược thư, 2002)

Hình 2.11: Công thức cấo tạo tetracyclin

Trang 24

2.4.3.5 Nhóm Quinolon

Là nhóm kháng sinh có tác dụng diệt khuẩn, chúng có tác dụng ức chế tổng hợp ADN

do ức chế enzyme DNA gyrase làm mất hoạt tính của enzyme này Các thuốc thuộc nhóm này được phát triển qua 2 thế hệ với phổ kháng sinh và cơ chế kháng khuẩn khác nhau Thế hệ thứ nhất có phổ kháng khuẩn hẹp chủ yếu trên vi khuẩn Gram âm, phân bố ở các mô kém Thế hệ thứ hai có phổ kháng khuẩn vừa nhanh vừa mạnh, phổ kháng sinh được mở rộng trên vi khuẩn Gram âm và Gram dương, phân bố rất tốt ở các mô (trích dẫn bởi Huỳnh Chí Thanh, 2007)

Trong nuôi trồng thủy sản các kháng sinh thuộc nhóm quinolon được sử dụng khá phổ

biến trong điều trị bệnh mủ gan do vi khuẩn E ictaluri như: enrofloxacin, norfloxacin rất có hiệu quả (Từ Thanh Dung và csv, 2005)

Các loại kháng sinh thuộc nhóm này là: enrofloxacin, norfloxacin, ciprofloxacin, ofloxacin

khuẩn Gram dương và Gram âm (trích dẫn bởi Trần Minh Phú và csv, 2008).

Hình 2.12: Công thức cấu tạo enrofloxacin

Trang 25

Ciprofloxacin có tác dụng tốt với các vi khuẩn kháng lại kháng sinh thuộc các nhóm khác: aminoglycosid, cephalosporin, tetracycline, peniciline… và được coi là một trong những thuốc có tác dụng mạnh nhất trong nhóm fluoroquinolon Đây là một fluoroquinolone thế hệ thứ hai kháng khuẩn

Các vi khuẩn gây bệnh đường ruột như: Salmonella, Shigella, Yersina và Vibrio

cholerae thường nhạy cảm cao

Nói chung, các vi khuẩn Gram dương (các chủng Enterococcus, Staphylococcus,

Streptococcus, Listeria monocytogenes…) kém nhạy cảm hơn Ciprofloxacin không

có tác dụng trên phần lớn các vi khuẩn kỵ khí

Do cơ chế tác dụng đặc biệt của thuốc nên ciprofloxacin không có tác dụng chéo với các thuốc kháng sinh khác như: aminoglycosid, cephalosporin, tetracycline,

peniciline… (Dược thư, 2002)

Hình 2.13: Công thức cấu tạo

ciprofloxacin

Hình 2.14: Mô hình phân tử

ciprofloxacin

Trang 26

Norfloxacin cũng thường có tác dụng ngay khi vi khuẩn đã kháng với acid nalidixic

Sự đề kháng đối với norfloxacin truyền qua plasmid chưa được xác định (Dược thư, 2002)

Ngày đăng: 13/03/2014, 19:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.19: Công thức cấu tạo rifamycin - xác định tính nhạy của một số loại thuốc kháng sinh đối với edwardsiella sp và aeromonas sp gây bệnh trên cá tra tại cần thơ và an giang
Hình 2.19 Công thức cấu tạo rifamycin (Trang 29)
Hình 3.1: Quy trình phân lập vi khuẩn Edwardsiella sp và Aeromonas sp - xác định tính nhạy của một số loại thuốc kháng sinh đối với edwardsiella sp và aeromonas sp gây bệnh trên cá tra tại cần thơ và an giang
Hình 3.1 Quy trình phân lập vi khuẩn Edwardsiella sp và Aeromonas sp (Trang 32)
Hình 4.1: Nội tạng cá tra bị bệnh mủ gan - xác định tính nhạy của một số loại thuốc kháng sinh đối với edwardsiella sp và aeromonas sp gây bệnh trên cá tra tại cần thơ và an giang
Hình 4.1 Nội tạng cá tra bị bệnh mủ gan (Trang 35)
Hình 4.2: Cá tra bị bệnh xuất huyết, - xác định tính nhạy của một số loại thuốc kháng sinh đối với edwardsiella sp và aeromonas sp gây bệnh trên cá tra tại cần thơ và an giang
Hình 4.2 Cá tra bị bệnh xuất huyết, (Trang 35)
Bảng 4.1: Kết quả kiểm tra các đặc điểm sinh hóa của vi khuẩn Edwardsiella sp và - xác định tính nhạy của một số loại thuốc kháng sinh đối với edwardsiella sp và aeromonas sp gây bệnh trên cá tra tại cần thơ và an giang
Bảng 4.1 Kết quả kiểm tra các đặc điểm sinh hóa của vi khuẩn Edwardsiella sp và (Trang 36)
Khuẩn Edwardsiella sp (100X)  Hình 4.7: Hình nhuộm Gram của vi - xác định tính nhạy của một số loại thuốc kháng sinh đối với edwardsiella sp và aeromonas sp gây bệnh trên cá tra tại cần thơ và an giang
hu ẩn Edwardsiella sp (100X) Hình 4.7: Hình nhuộm Gram của vi (Trang 36)
Hình 4.8: Vi khuẩn Aeromonas sp - xác định tính nhạy của một số loại thuốc kháng sinh đối với edwardsiella sp và aeromonas sp gây bệnh trên cá tra tại cần thơ và an giang
Hình 4.8 Vi khuẩn Aeromonas sp (Trang 37)
Hình 4.10: Kết quả kháng sinh đồ chủng Edwardsiella sp sau 48 giờ - xác định tính nhạy của một số loại thuốc kháng sinh đối với edwardsiella sp và aeromonas sp gây bệnh trên cá tra tại cần thơ và an giang
Hình 4.10 Kết quả kháng sinh đồ chủng Edwardsiella sp sau 48 giờ (Trang 38)
Bảng 4.2: Tỉ lệ phần trăm tính nhạy của 10 chủng vi khuẩn Edwardsiella sp với 13 loại kháng  sinh - xác định tính nhạy của một số loại thuốc kháng sinh đối với edwardsiella sp và aeromonas sp gây bệnh trên cá tra tại cần thơ và an giang
Bảng 4.2 Tỉ lệ phần trăm tính nhạy của 10 chủng vi khuẩn Edwardsiella sp với 13 loại kháng sinh (Trang 39)
Hình 4.11: Đường kính trung bình vô trùng của thuốc kháng sinh đối với - xác định tính nhạy của một số loại thuốc kháng sinh đối với edwardsiella sp và aeromonas sp gây bệnh trên cá tra tại cần thơ và an giang
Hình 4.11 Đường kính trung bình vô trùng của thuốc kháng sinh đối với (Trang 41)
Hình 4.12: Kết quả kháng sinh đồ của chủng Aeromonas sp sau 24 giờ - xác định tính nhạy của một số loại thuốc kháng sinh đối với edwardsiella sp và aeromonas sp gây bệnh trên cá tra tại cần thơ và an giang
Hình 4.12 Kết quả kháng sinh đồ của chủng Aeromonas sp sau 24 giờ (Trang 42)
Hình 4.13: Đường kính trung bình vô trùng của thuốc kháng sinh đối với - xác định tính nhạy của một số loại thuốc kháng sinh đối với edwardsiella sp và aeromonas sp gây bệnh trên cá tra tại cần thơ và an giang
Hình 4.13 Đường kính trung bình vô trùng của thuốc kháng sinh đối với (Trang 44)
Hình 4.14: Phần trăm nhạy của vi khuẩn Edwardsiella sp và Aeromonas sp - xác định tính nhạy của một số loại thuốc kháng sinh đối với edwardsiella sp và aeromonas sp gây bệnh trên cá tra tại cần thơ và an giang
Hình 4.14 Phần trăm nhạy của vi khuẩn Edwardsiella sp và Aeromonas sp (Trang 45)
Hình 4.15: Đường kính trung bình vô trùng của thuốc kháng sinh đối với - xác định tính nhạy của một số loại thuốc kháng sinh đối với edwardsiella sp và aeromonas sp gây bệnh trên cá tra tại cần thơ và an giang
Hình 4.15 Đường kính trung bình vô trùng của thuốc kháng sinh đối với (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w