1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập có đáp án về quy luật di truyền, nhiều gen trên một nhiễm sắc thể lớp 12 phần 17

6 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 90,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

châu chấu và rệp Câu 6: Các loài sinh vật có cặp nhiễm sắc thể giới tính XX ở con đực, XY ở con cái là A.. Trên nhiễm sắc thể giới tính, ngoài các gen quy định giới tính còn có gen quy đ

Trang 1

9 - Lí thuyết di truyền liên kết giới tính, tế bào chất và gen đa hiệu

Câu 1: Ở chim, giới tính đực trong tế bào mang cặp NST giới tính thuộc dạng

A Đồng giao tử.

B Dị giao tử

C XY

D XO

Câu 2: Giới đồng giao tử là giới mà:

A Cơ thể chỉ do một NST giới tính X

B Cơ thể mang cặp NST giới tính là XX

C Cơ thể có kiểu gen dị hợp tử.

D Cơ thể có kiểu gen đồng hợp tử

Câu 3: Quan sát tế bào sinh dưỡng của 1 con châu chấu bình thường người ta đếm được 23 NST Con châu

chấu này sẽ cho bao nhiêu loại giao tử khác nhau ?Nếu các cặp NST tương đồng có cấu trúc khác nhau và không xảy ra trao đổi chéo trong quá trình giảm phân

A 1024

B Không có giao tử do giảm phân bất thường

C 4096

D 2048

Câu 4: NST giới tính có đặc điểm :

A Một giới mang cặp NST giới tính XY, giới kia là XX

B Tồn tại thành từng cặp giống nhau ở 2 giới

C Chỉ mang các gen chi phối sự hình thành các tính trạng đặc trưng cho giới tính

D NST giới tính có thể tương đồng hoặc không tương đồng tuỳ theo giới tính của từng nhóm loài.

Câu 5: Hiện tượng con cái mang NST giới tính X còn con đực mang cặp NST giới tính XX được gặp ở loài :

A ruồi giấm

B cây gai, chua me

C bọ nhậy.

D châu chấu và rệp

Câu 6: Các loài sinh vật có cặp nhiễm sắc thể giới tính XX ở con đực, XY ở con cái là

A chim, bướm, bò sát.

B ruồi giấm, bò sát, ếch nhái.

C châu chấu, rệp, bò sát

D chim, thú, ếch nhái

Câu 7: Hiện tượng con đực mang NST giới tính X còn con cái mang cặp NST giới tính XX được gặp ở loài :

A động vật có vú.

B chim, bướm, ếch nhái

C châu chấu , rệp

D bọ nhậy

Câu 8: ADN trong nhiễm sắc thể giới tính

A mang gen quy định giới tính và các gen khác

B chỉ mang gen quy định giới tính

C chỉ mang gen quy định tính trạng thường.

D mang gen quy định tính trạng ảnh hưởng bởi giới tính.

Câu 9: Quan sát tế bào sinh dưỡng của 1 con châu chấu bình thường người ta đếm được 23 NST Đây là bộ

NST của châu chấu thuộc giới tính nào ?

Trang 2

A Châu chấu mang đột biến thể 3 nhiễm

B Châu chấu cái

C Châu chấu mang đột biến thể 1 nhiễm

D Châu chấu đực.

Câu 10: Cặp NST giới tính qui định giới tính nào dưới đây là không đúng?

A Ở người: XX là nữ, XY là nam

B Ở ruồi giấm: XX là đực, XY là cái

C Ở châu chấu: XO là đực, XX là cái

D Ở gà: XX là trống, XY là mái

Câu 11: Ý nghĩa thực tiễn của di truyền giới tính là

A Phát hiện các yếu tố môi trường trong cơ thể ảnh hưởng đến giới tính

B điều khiển tỉ lệ đực, cái và giới tính phụ trong quá trình phát triển cá thể phù hợp với mục đích sản xuất

C điều khiển giới tính của cá thể.

D chọn lựa giới tính thích hợp trong chăn nuôi

Câu 12: Điều không đúng khi nói về nhiễm sắc thể giới tính là:

A Trên nhiễm sắc thể giới tính, ngoài các gen quy định giới tính còn có gen quy định tính trạng thường.

B Nhiễm sắc thể giới tính không chứa gen quy định tính trạng thường.

C Cặp nhiễm sắc thể giới tính XY phân hoá thành đoạn tương đồng và đoạn không tương đồng

D Giới có cặp nhiễm sắc thể giới tính XX là giới đồng giao tử, giới có cặp nhiễm sắc thể giới tính XY là giới dị

giao tử

Câu 13: Phát biểu nào dưới đây về sự di truyền giới tính là không đúng?

A Trên NST giới tính không chỉ có các gen quy định tính trạng liên quan đến giới tính mà còn các gen quy định

một số tính trạng thường

B Ở các loài giao phối, thống kê trên một số lượng lớn cá thể cho thấy số cơ thể đực và cơ thể cái xấp xỉ bằng

nhau

C Cặp NST giới tính có thể tương đồng hoặc không tương đồng tuỳ theo giới tính của từng nhóm loài.

D Cặp NST giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục.

Câu 14: Trong quần thể giao phối, tỉ lệ đực : cái xấp xỉ 1 : 1 do

A Số cặp NST XX và XY trong tế bào ngang nhau

B Giới XY tạo hai loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau còn giới XX chỉ tạo 1 loại giao tử và khả năng thụ tinh của

các loại giao tử đực và cái ngang nhau

C Tỉ lệ sống sót và phát triển của hợp tử đực và cái ngang nhau

D Khả năng thụ tinh của giao tử đực và cái ngang nhau.

Câu 15: Đặc điểm nào dưới đây không đúng khi nói về cặp nhiễm sắc thể (NST) giới tính ?

A Chỉ gồm 1 cặp NST.

B Một số trường hợp con đực chỉ có 1 NST giới tính X

C Con đực luôn luôn mang cặp NST giới tính XY, con cái mang cặp NST giớí tính XX.

D Khác nhau ở 2 giới tính.

Câu 16: Giới tính của cơ thể được xác định chủ yếu do yếu tố

A Cơ chế NST giới tính

B Môi trường trong cơ thể

C Môi trường ngoài cơ thể

D Cả môi trường trong và ngoài cơ thể.

Câu 17: Ở người, loại tế bào không chứa NST giới tính là

A Tế bào hồng cầu

Trang 3

B Tế bào sinh trứng

C Tế bào sinh tinh

D Tế bào xôma

Câu 18: Sự khác nhau cơ bản trong đặc điểm di truyền qua tế bào chất và di truyền qua nhân thể hiện ở đặc

điểm nào ?

A Di truyền qua tế bào chất cho kết quả khác nhau trong lai thuận nghịch, gen trong nhân luôn cho kết quả

khác nhau trong lai thuận nghịch

B Trong di truyền qua tế bào chất vai trò chủ yếu thuộc về cơ thể mẹ, còn gen trong nhân vai trò chủ yếu thuộc

về cơ thể bố

C Di truyền qua tế bào chất có hiện tượng phân tính theo giới tính, còn gen trong nhân luôn luôn cho kết quả

giống nhau ở cả hai giới

D Di truyền qua tế bào chất không phân tính như các tỉ lệ đặc thù của gen trong nhân và luôn luôn di truyền

theo dòng mẹ

Câu 19: Khi gen trên ADN của lục lạp ở thực vật bị đột biến sẽ không dẫn đến kết quả nào dưới đây ?

A Sự phân phối ngẫu nhiên và không đồng đều của những lạp thể này thông qua quá trình nguyên phân sẽ sinh

ra hiên tượng lá có đốm xanh, đốm trắng

B Làm cho toàn cây hoá trắng do không tổng hợp được diệp lục

C Lục lạp sẽ mất khả năng tổng hợp diệp lục làm xuất hiện màu trắng.

D Trong một tế bào có mang gen đột biến sẽ có hai loại lục lạp xanh và trắng.

Câu 20: Để xác định một gen quy định cho một tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường, nhiễm sắc thể giới

tính hay ở tế bào chất, người ta dùng phương pháp

A Lai thuận nghịch

B Lai phân tích.

C Phân tích cơ thể lai.

D Tự thụ phấn hay giao phối cận huyết

Câu 21: Hiện tượng di truyền lạp thể đã được phát hiện bởi

A Côren và Bo.

B Mocgan.

C Oatxơn và Críc

D Menđen.

Câu 22: Trong di truyền qua tế bào chất,

A Vai trò của cơ thể mang nhiễm sắc thể giới tính XX đóng vai trò quyết định.

B Vai trò chủ yếu thuộc về cơ thể cái

C Vai trò của bố và mẹ là như nhau

D Sự di truyền qua các tính trạng chịu sự chi phối của quy luật Menđen

Câu 23: Trong trường hợp bố mẹ đem lai đều thuần chủng và mỗi gen qui định một tính trạng Xét hai phép lai.

- Lai thuận: Cái lông xám x đực lông đen thu được F1 100% lông xám

- Lai nghịch: Cái lông đen x đực lông xám thu được F1 cái lông xám : đực lông đen

Tính trạng màu sắc lông của loài sinh vật trên di truyền theo qui luật:

A Hoán vị gen

B Di truyền liên kết giới tính

C Di truyền tế bào chất

D Một trong ba trường hợp trên

Câu 24: Cho một cặp côn trùng thuần chủng đều có kiểu hình thân xám lai với nhau, đời con có tỉ lệ.

- Ở giới đực: 50% thân xám : 50% thân đen

Trang 4

- Ở giới cái: 100% thân xám.Kết luận nào sau đây là đúng nhât?

A Gen qui định cặp tính trạng này nằm trên NST giới tính.

B Thân xám là tính trạng trội, thân đen là tính trạng lặn

C Tính trạng di truyền theo dòng mẹ

D Chỉ có ở giới cái, tính trạng thân xám mới biểu hiện trội hoàn toàn

ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: A

Ở chim, giới cái có dạng XY, giới đưc có dạng XX

Câu 2: B

Giới đồng giao tử là giới mà cặp NST giới tính có 2 chiếc giống nhau, tức là dạng XX

Câu 3: C

Châu châu này có bộ NST 2n = 23 => n = 12, trong đó, cặp NST giới tính có dạng XO

Mỗi cặp NST cho 2 loại giao tử => 12 cặp cho 212 = 4096 giao tử

Câu 4: D

Các cặp NST thường luôn tồn tại thành cặp tương đồng Nhưng NST giới tính có thể tương đồng (XX) hoặc không tương đồng (XY, XO) tùy theo giới tính từng nhóm loài

Câu 5: C

- Ruồi giấm, cây gai, chua me: giới cái XX, giới đực XY

- Bọ nhậy: giới cái XO và giới đực XX

- Châu chấu, rệp: giới cái XX, đực XO

Câu 6: A

- Chim, bướm, bò sát, ếch nhái: giới cái XY, giới đực XX

- Châu chấu, rệp: giới cái XX, giới đực XO

- Ruồi giấm, thú: giới cái XX, giới đực XY

Câu 7: C

Cặp NST giới cái XX, giới đực XO gặp ở châu chấu, rệp, bọ xít,…

Câu 8: A

NST giới tính mang gen quy định giới tính, ngoài ra còn mang 1 số gen quy định tính trạng thường

Câu 9: D

Châu chấu này có bộ NST 2n = 23 => n = 12, cặp NST giới tính có dạng XO

=> Đây là châu chấu đực

Câu 10: B

- Người, ruồi giấm: giới cái XX., giới đực XY

- Châu chấu: giới cái XX, giới đực XO

- Gà: giới cái XY, giới đực XX

Câu 11: B

Các gen di truyền liên kết với giới tính thường đi kém một số tính trạng của loài , dựa vào đặc điểm tính trạng

mà người ta có thể lựa chọn giới tính phù hợp với mục đích chăn nuôi

Trang 5

Câu 12: B

- Trên nhiễm sắc thể giới tính, ngoài các gen quy định giới tính còn một số gen quy định tính trạng thường

- Giới đồng giao tử là XX, giới dị giao tử có dạng XY hoặc XO

- Cặp NST giới tính XY phân hoá thành đoạn tương đồng và đoạn không tương đồng

Câu 13: D

- Trên NST giới tính không chỉ có các gen quy định tính trạng liên quan đến giới tính mà còn các gen quy định một số tính trạng thường

- Ở các loài giao phối, tỷ lệ đực/cái thường xấp xỉ 1:1

- Cặp NST giới tính có thể tương đồng hoặc không tương đồng tuỳ theo giới tính của từng nhóm loài

- NST giới tính có mặt ở cả tế bào sinh dục và tế bào sinh dưỡng

Câu 14: B

Trong quần thể giao phối, tỉ lệ đực : cái xấp xỉ 1 : 1 do giới XX chỉ tạo ra 1 loại giao tử, giới dị giao tử tạo ra 2 loại giao tử với tỷ lệ bằng nhau mà khả năng thụ tinh của các giao tử là như nhau

Câu 15: C

- Mỗi loài đều có 1 cặp NST giới tính, khác nhau ở 2 giới đực và cái

- Cặp NST giới tính có thể tương đồng (XX) hoặc không tương đồng (XY; XO: chỉ có 1 NST X) tương ứng với giới đực hay giới cái tùy từng loài

Câu 16: A

Giới tính của cơ thể được xác định chủ yếu nhờ cơ chế của NST giới tính

Câu 17: A

Tế bào hồng cầu là 1 loại tế bào đặc biệt, không có các bào quan, không có nhân nên không chứa NST giới tính

Câu 18: D

Di truyền tế bào chất luôn cho kết quả giống mẹ nên không phân tính như các tỉ lệ đặc thù của gen trong nhân

Câu 19: B

Các gen bị đột biến của lục lạp không có khả năng tổng hợp diệp lục nên tạo ra các lạp thể trắng Trong cùng 1

tế bào có cả 2 loại lạp thể trắng và xanh.Sự phân phối ngẫu nhiên và không đồng đều của những lạp thể này thông qua quá trình nguyên phân sẽ sinh ra hiên tượng lá có đốm xanh, đốm trắng

Vì vậy khi đột biến trên AND của lục lạp thì không thể làm cho toàn lá cây hóa màu trắng được

Câu 20: A

Để xác định một gen quy định cho một tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường, nhiễm sắc thể giới tính hay ở

tế bào chất, người ta dùng phép lai thuận nghịch

- đời con luôn luôn giống mẹ thì gen trong tế bào chất

- tính trạng biểu hiện khác nhau ở 2 giới thì gen trên NST giới tính

Câu 21: A

Hiện tượng di truyền lạp thể đã được phát hiện bởiCôren và Bo ở cây hoa phấn

Câu 22: B

Trong di truyền qua tế bào chất,vai trò chủ yếu thuộc về cơ thể cái, do đó tính trạng di truyền theo dòng mẹ

Câu 23: B

Tính trạng biểu hiện khác nhau ở 2 giới nên do gen trên NST giới`tính

Lai thuận: P: XAXA x XaY => F1: XAXa : XAY (100% xám)

Lai nghịch: P: XaXa x XAY => F1: XAXa x XaY

Trang 6

Câu 24: A

Tính trạng biểu hiện khác nhau ở 2 giới nên do gen trên NST giới`tính

Vì bố mẹ thuần chủng đều có kiểu hình thân xám lai với nhau nhưng đời con xuất hiện thêm kiểu hình lông đen nên không thể xác định tính trạng nào trội, lặn

C Kiểu hình thân xám không di truyền theo dòng mẹ

D không xuất hiện thêm tính trạng trung gian => D không đúng sss

Ngày đăng: 18/10/2022, 13:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w