Vì vậy việc thiết kế một công trình nội thất như thế nào cho phù hợp với nhu cầu và túi tiền lại trở thành một vấn đề, một bài toán quan trọng cho các doanh nghiệp, cơ sở, công ty chế bi
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
****************
TIỂU LUẬN DỰ ĐOÁN CÔNG TRÌNH NỘI THẤT
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS.Phạm Ngọc Nam Sinh viên thực hiện : Phạm Thị Minh Hiếu
TP Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2022
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
****************
TIỂU LUẬN DỰ ĐOÁN CÔNG TRÌNH NỘI THẤT
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS.Phạm Ngọc Nam Sinh viên thực hiện : Phạm Thị Minh Hiếu
Trang 3Nhu cầu sử dụng đồ mộc nội thất ngày càng cao đặc biệt là ở các thành phố lớn, khi mà cuộc sống càng phát triển thì nhu cầu của con người về cái đẹp, thẩm mỹ cũng ngày càng tăng Vì vậy việc thiết kế một công trình nội thất như thế nào cho phù hợp với nhu cầu và túi tiền lại trở thành một vấn đề, một bài toán quan trọng cho các doanh nghiệp, cơ sở, công ty chế biến và sản xuất các sản phẩm nội thất.
Việc tính toán cụ thể các chi phí thiết kế sản phẩm nội thất chính
là một trong những bước đầu tiên khi bắt tay vào thiết kế, sản xuất hàng loạt công trình nội thất Dự toán thực sự là tài liệu quan trọng gắn liền với thiết kế cho biết phí tổn công trình nội thất Xác định giá trị của công trình là giá trị bán chính thức của sản phẩm xây dựng Đồng thời, trở thành cơ sở để lập kế hoạch đầu tư, để ngân hàng đầu
tư cấp phát vốn vay, để chủ đầu tư và nhà thầu lập kế hoạch cho chính mình cũng như để tính toán các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật trong việc so sánh lựa chọn các phương án thiết kế, sản xuất.
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, chúng em xin được trân trọng cảm ơn thầy PGS.TS Phạm Ngọc Nam đã tạo điều kiện để em được tiếp xúc và làm việc nhóm với môn học “Dự toán công trình nội thất” Nhờ sự nhiệt tình giảng dạy và hướng dẫn của thầy đã giúp chúng em tự tin thực hiện bài báo cáo này Qua đó góp phần giúp đỡ chúng em có thêm nhiều kinh nghiệm cho việc học hiện tại và công việc sau này.
Với kiến thức hạn chế của bản thân chúng em, chắc hẳn bài báo cáo còn nhiều thiếu sót, rất mong nhận được những góp ý của thầy để chúng em rút kinh nghiệm và bài báo cáo được hoàn thiện hơn Chúng
em xin chân thành cám ơn.
Thủ Đức, ngày 10 tháng 11 năm 2021
(Đã ký tên) Phạm Thị Minh Hiếu
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 5MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
LỜI CẢM ƠN 4
1- Xây dựng dự toán giá trị đơn hàng cửa gỗ cao cấp xuất khẩu vào thị trường Đài Loan với số lượng 20 container/tháng 9
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU SẢN PHẨM 9
CHƯƠNG 2: CHI TIẾT BẢN VẼ 11
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN PHẨM 19 3.1 Tính chi phí vật liệu chính: 19
3.2 Tính chi phí vật liệu phụ 22
3.2.1 Chi phí vật tư liên kết 22
BẢN LỀ CỬA 23
3.2.2 Chi phí mua sơn: 24
3.2.3 Chi phí mua giấy nhám: 27
3.2.6 Tổng chi phí nguyên-vật liệu: 28
3.3 Các chi phí khác: 28
3.3.1 Chi phí động lực sản xuất: 28
3.3.2 Chi phí tiền lương công nhân: 29
Trang 63.3.4 Chi phí quản lý nhà máy: 29
3.3.5 Chi phí ngoài sản xuất và bảo hiểm: 29
3.4 Tính toán giá xuất xưởng: 29
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN CHO ĐƠN HÀNG 20 CONTAINER 40 FEET / THÁNG XUẤT ĐÀI LOAN 31
4.1 Quy cách và chi phí đóng gói 32
4.1.2 Tính chi phí đóng gói 1 thùng carton: 33
4.2 Xếp kiện lên container 33
4.2.1 Hướng dẫn xếp 2 loại kiện lên một container 40 feet 33 2- Tính dự toán giá trị đơn hàng bộ bàn ghế văn phòng xuất khẩu vào thị trường Đức với số lượng 30 container/tháng 36
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU SẢN PHẨM 36
CHƯƠNG II: CHI TIẾT BẢN VẼ 38
CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN PHẨM 62 III.1 Tính chi phí vật liệu chính: 62
III.2 Tính chi phí vật liệu phụ 65
III.2.1 Chi phí vật tư liên kết 65
III.2.2 Chi phí mua sơn: 70
III.2.3 Chi phí mua giấy nhám: 75
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 7III.2.4 Chi phí mua băng nhám: 75
III.2.5 Chi phí mua keo: 76
III.2.6 Tổng chi phí nguyên-vật liệu: 77
III.3 Các chi phí khác: 78
III.3.1 Chi phí động lực sản xuất: 78
III.3.2 Chi phí tiền lương công nhân: 78
III.3.3 Chi phí khấu hao máy móc: 79
III.3.4 Chi phí quản lý nhà máy: 79
III.3.5 Chi phí ngoài sản xuất và bảo hiểm: 79
III.4 Tính toán giá xuất xưởng: 79
CHƯƠNG IV: TÍNH TOÁN CHO ĐƠN HÀNG 30 CONTAINER 40 FEET / THÁNG XUẤT ĐỨC 81
IV.1 Quy cách và chi phí đóng gói 82
IV.1.1 Quy cách đóng gói sản phẩm cụm thứ nhất: 82
IV.1.2 Tính chi phí đóng gói 1 thùng carton kiện thứ 1: 84 IV.1.3 Quy cách đóng gói sản phẩm cụm thứ hai 85
IV.1.4 Tính chi phí đóng gói 1 thùng carton kiện thứ 2: 87 IV.1.5 Quy cách đóng gói sản phẩm cụm thứ 3 88 IV.1.6 Tính chi phí đóng gói 1 thùng carton kiện thứ 3: 90
Trang 8PHỤ LỤC 95
1 YÊU CẦU VỀ NỘI DUNG
1- Xây dựng dự toán giá trị đơn hàng cửa gỗ cao cấp xuấtkhẩu vào thị trường Đài Loan với số lượng 20 container/tháng.2- Tính dự toán giá trị đơn hàng bộ bàn ghế văn phòng xuấtkhẩu vào thị trường Đức với số lượng 30 container/tháng
2 YÊU CẦU VỀ HÌNH THỨC
Đánh giá tiểu luận sinh viên: Mỗi sinh viên phải làm hoàntất các nội dung theo yêu cầu của đề ra Hình thức trình bàynhư một bài tiểu luận, có bố cục rõ ràng, có các hình ảnh, bản
vẽ minh họa
3 YÊU CẦU VỀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
Tất cả sinh viên phải nộp tiểu luận theo quy định bằng filePDF cho giáo viên từ 7h-17h ngày 16/7/2022 theo đường linknộp bài thi tiêu luận https://meet.google.com/pqr-tkzt-tzd
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 91- Xây dựng dự toán giá trị đơn hàng cửa gỗ cao cấp xuất khẩu vào thị trường Đài Loan với số lượng
20 container/tháng.
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU SẢN PHẨM
Sản phẩm cửa làm từ gỗ sồi là đang được nhiều gia chủ yêu thích, lựa chọn cho không gian nhà của mình bởi nó thể hiện được đẳng cấp, giá trị mà nó còn phù hợp cho nhiều phong cách thiết kế cũng như phù hợp với nhiều không gian như cửa gỗ sồi phòng ngủ, cửa gỗ sồi phòng khách – phòng thờ
Trang 10- Thớ gỗ mịn với đường vân gỗ đẹp to đều và đẹp, có màu sáng nổi bật tạo nên nét đặc trưng cho sản phẩm cửa gỗ sồi tự nhiên.
- Có khả năng chịu nhiệt, sức nén, nước và chịu lực tốt nên có thể sử dụng cho các sản phẩm tủ bếp gỗ sồi, cửa gỗ sồi phòng ngủ, cửa gô sồi phòng khách
- Cửa gỗ sồi tự nhiên ít bị ảnh hưởng của môi trường và thời tiết khi được sơ chế, bảo quản và sơn lót cẩn thận hạn chế được tình trạng cong vênh mối mọt.
- Càng sâu vào trong lõi thì gỗ sồi càng có hương thơm đặc trưng tạo cảm giác nhẹ nhàng, thoải mái cho gia chủ khi sử dụng làm cửa cho phòng ngủ, phòng khách.
- Cửa gỗ sồi bền đẹp theo thời gian, càng sử dụng càng thấy được chất lượng và hiệu quả của nguồn nguyên liệu này.
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 11CHƯƠNG 2: CHI TIẾT BẢN VẼ
Trang 19CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN PHẨM3.1 Tính chi phí vật liệu chính:
Trang 24TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 26+ Giá dung môi NC là: 32.000đ/kg
( Xem báo giá ở phần phụ lục báo giá)
- Chi phí mua sơn đc tính theo công thức: G sơn = Q sơn x a sơn
(VNĐ)
Trong đó: Qsơn : lượng sơn cần dùng (kg)
asơn : giá bán sơn (đồng)
+ Lượng sơn cần dùng được tính theo công thức: Q sơn = q sơn
=> Gsơn lót NC = Qsơn x asơn lót NC = 0.6528 x 52.000 = 33,945(đ)
Gsơn bóng NC = Qsơn x asơn bóng NC = 0.6528 x 52.000 =
33,945(đ)
Trang 27TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 28Gsơn cứng PU = Qsơn x asơn cứng PU = 0.6528 x 65.000 = 42,432(đ)
Gdung môi NC = Qsơn x adung môi NC = 0.6528 x 32.000 = 20.889(đ)
Tổng chi phí mua sơn: GSơn = 33,945 + 33,945 + 42,432 +
20.889 = 131,211 đ
3.2.3 Chi phí mua giấy nhám:
Chi phí mua giấy nhám được tính theo công thức: G GN = Q GN x
a GN (VNĐ)
Trong đó: QGN: số tờ giấy nhám
aGN: đơn giá giấy nhám = 4.000 (VNĐ/tờ)
G GN = Q GN x a GN = 8 x 4.000 = 32.000 (VNĐ) 3.2.4 Chi phí mua băng nhám:
Chi phí mua băng nhám được tính theo công thức sau: G BN =
Q BN × a BN (VNĐ)
Trong đó: QBN: lượng băng nhám cần dùng (băng)
aBN: đơn giá băng nhám = 280.000 (VNĐ/bộ)
Lượng băng nhám cần dùng được tính theo công thức: Q BN
Trang 29k: Số lần chà nhám ( 2 lần)
Q BN = 0.015 x 2 x 4,080000 = 0.1224 (băng)
=> G BN = Q BN × a BN = 0.1224 x 280.000 = 34,272 (VNĐ) 3.2.6 Tổng chi phí nguyên-vật liệu:
3.3 Các chi phí khác:
3.3.1 Chi phí động lực sản xuất:
Chi phí động lực sản xuất là chi phí đại diện điện năng cungcấp cho các thiết bị máy móc hoạt động và chi phí điện năngcung cấp cho thắp sáng trong quá trình sản xuất chi phí độnglực sản xuất lấy 9 % so với giá mua nguyên liệu
GĐN = GNL × 9% = 1,719,900 × 9% = 154,791 (đồng)
Trang 303.3.2 Chi phí tiền lương công nhân:
Theo quy định chi phí lương công nhân được tính bằng cáchlấy định mức giá nguyên liệu sản phẩm Tiền lương công nhân khỏang 10-20 % giá mua nguyên liệu
GL = GNL×18% = 1,719,900 × 18% = 309,582 (đồng)
3.3.3 Chi phí khấu hao máy móc:
Chi phí khâu hao máy móc được tính bằng 9 % giá mua nguyên liệu
3.4 Tính toán giá xuất xưởng:
Giá thành sản phẩm trong xưởng:
GX = GNL +GVLP + GĐN + GL + GM + GQL - GPLGO
= 1,719,900 + 2,360,360+ 154,791 + 309,582 + 154,791
+ 179,990 – 18,700
= 4,860,714 (đồng)
Giá thành toàn bộ sản phẩm:
Trang 31TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 33CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN CHO ĐƠN HÀNG 20 CONTAINER 40 FEET / THÁNG XUẤT ĐÀI
LOAN.
Trang 344.1 Quy cách và chi phí đóng gói
Lựa chọn thùng giấy 3 lớp để đảm bảo độ cứng bởi sản phẩm gỗ nội thất có trọng lượng lớn thì định lượng của giấy 3 lớp phải cao mới có thể chịu được sức nén của sản phẩm lên đáy hộp Quy cách thùng Carton: 2200×1000×100 mm
Hướng dẫn đóng gói sản phẩm:
B1: Xếp 1 lớp xốp 4 cm vào đáy thùng, xếp 4 lớp xốp 1cm xung quanh thùng B2: Xếp cửa theo chiều dọc của thùng:
B3: Bỏỏ̉ tay nắm cửa, bản lề, đinh vít vào
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 354.2 Xếp kiện lên container
4.2.1 Hướng dẫn xếp 2 loại kiện lên một container 40 feet.
Trang 36TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 37Kích thước sản phẩm sau khi đóng gói: 2200×1000×100 mm
Các quy cách xếp sản phẩm lên container:
CÁCH 1:
Chiều dài container/ chiều dài sản phẩm: 5898/2200 = 2
Chiều rộng container/ chiều rộng sản phẩm: 2352/1000 = 2
Chiều cao container/ chiều cao sản phẩm: 2395/100 = 24
Vậy với cách 1 ta chứa được : 2 × 2 × 24 = 96 sản phẩm
CÁCH 2:
Chiều dài container/ chiều rộng sản phẩm: 5898/1000 = 5Chiều rộng container/ chiều dày sản phẩm: 2352/100 = 23Chiều cao container/ chiều dài phẩm: 2395/2200 = 1
Vậy với quy cách 2 ta chứa được: 6 × 23 × 1 = 115sản phẩm
CÁCH 3:
Trang 38Chiều rộng container/ chiều dài sản phẩm: 2352/2200 = 1Chiều cao container/ chiều rộng phẩm: 2395/1000 = 2
Vậy với cách 3 ta chứa được : 14 × 1 × 2 = 28 sản phẩm
Sau khi tính toán nhiều cách thì chúng tôi chọn quy cách 2
là cách tối ưu nhất để xếp lên 1 container 20 feet với 115 sảnphẩm
20 container có thể chứa là : 115 x 20 = 2300 sản phẩm cửa
Giá trị đơn hàng sản phẩm cửa với số lượng 20 container
20 feet là: 2300× 5,395,000=12,408,500,000(VNĐ)
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 392- Tính dự toán giá trị đơn hàng bộ bàn ghế văn phòng xuất khẩu vào thị trường Đức với số lượng
30 container/tháng.
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU SẢN PHẨM
Ghế gỗ bàn làm việc là một trong những lựa chọn đáng thử
Trang 40mới mẻ trong không gian làm việc của mình Chiếc ghế gỗvới phong cách hiện đại pha lẫn nét truyền thống tạo nên mộtcảm xúc quen mà lạ, giúp mở ra nhiều lối suy nghĩ, ý tưởngđột phá cho người sử dụng trong quá trình làm việc hằngngày.
Bàn văn phòng chữ L có cấu tạo đa dạng Nhưng cơ bản, bàn
sẽ có hai mặt bàn được ghép lại với nhau tương tự như chữ L
Hai mặt bàn này có thể có chiều dài giống hoặc khác nhau
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 41Mẫu bàn này có góc vuông nên có thể đặt trong nhiều diệntích, không gian, thậm chí tận dụng được cả những góc chếtcủa văn phòng.
Bàn làm việc chữ L kèm hộc tủ: Mẫu bàn này được thiết kếvới tủ phụ bên dưới đóng vai trò vừa là bàn làm việc, vừa làchân bàn
CHƯƠNG II: CHI TIẾT BẢN VẼ
Trang 67CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN
PHẨM
III.1 Tính chi phí vật liệu chính:
7
1
7
Trang 68TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
3 1
Trang 69TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 70Stt Tên chi tiết
Trang 71TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 73Chi phí vật liệu chính: GNLG = 314.026
Chi phí vật liệu chính: GNLB = 12.047.672
III.2 Tính chi phí vật liệu phụ
III.2.1 Chi phí vật tư liên kết
Trang 74Tên chi Số
lượn tiết
g
Bu lônglục
4×20
liên kết6×20
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 75Bản lề bật 2thẳng gắn
cửa
đầubằng 4×19
dù
Trang 80Hộc bàn 2
Tám ván dưới bàn phụ
Trang 81TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 82+ Giá dung môi NC là: 32.000đ/kg
( Xem báo giá ở phần phụ lục báo giá)
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 83- Chi phí mua sơn đc tính theo công thức: Gsơn = Qsơn
x asơn (VNĐ)
Trong đó: Qsơn : lượng sơn cần dùng (kg)
asơn : giá bán sơn (đồng)
+ Lượng sơn cần dùng được tính theo công thức: Qsơn
Trang 84Tổng chi phí mua sơn: GSơn = 179.712 + 179.712 + 224.64 + 110.592
= 694.656 (VNĐ)
III.2.3 Chi phí mua giấy nhám:
Chi phí mua giấy nhám được tính theo công thức:
GGN = QGN x aGN (VNĐ)
Trong đó: QGN: số tờ giấy nhám.
aGN: đơn giá giấy nhám = 4.000 (VNĐ/tờ)
GGN = QGN x aGN = 12 x 4.000 = 48.000 (VNĐ) III.2.4 Chi phí mua băng nhám:
Chi phí mua băng nhám được tính theo công thức sau:
GBN = QBN × aBN (VNĐ)
Trong đó: QBN: lượng băng nhám cần dùng (băng)
aBN:đơn giá băng nhám=280.000 (VNĐ/bộ) Lượng băng nhám cần dùng được tính theo
công thức: QBN = qBN x k x F (băng)
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 85Trong đó: qBN: Định mức tiêu hao băng nhám trên một đơn vị diện tích (băng/m2)
F: Diện tích bề mặt cần chà nhám (m2) k: Số lần chà nhám ( 2 lần)
QBN = 0.015 x 2 x 21.6 = 0.648 (băng)
=> GBN = QBN × aBN = 0.648 x 280.000 = 181.440 (VNĐ)
III.2.5 Chi phí mua keo:
Chi phí mua keo 502 và keo sữa được tính theo công thức: GKEO = QKEO × aKEO
Trong đó: QKEO: lượng keo cần dùng
aKEO: Giá keo (VNĐ)
GKEO 502 = QKEO 502 × aKEO 502 = 4 × 4.300 = 17.200 (VNĐ)
GKEO SỮA = QKEO AB × aKEO AB = 0.25 × 100.000(kg) =
Trang 86Tổng chi phí mua keo: 17.200 + 25.000 = 42.220
= 1.964.432 (VNĐ)
Tổng chi phí mua nguyên -vật liệu sản xuất sản phẩm là:
G = GNL + GVLP = 12.361.695 + 1.964.432 = 14.326.127 (VNĐ)
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 87III.3 Các chi phí khác:
III.3.1 Chi phí động lực sản xuất:
Chi phí động lực sản xuất là chi phí đại diện điện năng cung cấp cho các thiết bị máy móc hoạt động và chi phí điện năng cung cấp cho thắp sáng trong quá trình sản xuất chi phí động lực sản xuất lấy 9 % so với giá mua nguyên liệu.
GĐN = GNL × 9% = 12.361.695 × 9% = 1.112.552
(đồng) III.3.2 Chi phí tiền lương công nhân:
Theo quy định chi phí lương công nhân được tính bằng cách lấy định mức giá nguyên liệu sản phẩm Tiền
lương công nhân khỏang 10-20 % giá mua nguyên liệu
GL = GNL×18% = 12.361.695 × 18% = 2.225.105
(đồng)
Trang 88III.3.3 Chi phí khấu hao máy móc:
Chi phí khâu hao máy móc được tính bằng 9 % giá mua nguyên liệu.
GM = GNL×9% = 12.361.695 ×9% =1.112.552 (đồng)
III.3.4 Chi phí quản lý nhà máy:
GQL = GNL×10% =12.361.695 × 10% = 1.236.169
(đồng) III.3.5 Chi phí ngoài sản xuất và bảo hiểm:
GNSX = GNL× 2.45% = 12.361.695 × 2.45% = 302.861
(đồng) III.4 Tính toán giá xuất xưởng:
Giá thành sản phẩm trong xưởng:
GX = GNL +GVLP + GĐN + GL + GM + GQL - GPLGO
= 12.361.695 + 1.964.432 + 1.112.552 + 2.225.105 + 1.112.552 + 302.861 – 28,700
= 19.050.494 (đồng)
Giá thành toàn bộ sản phẩm:
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat