Khái niệm, mục tiêu và nhiệm vụ quản lý đầu tư Khái niệm: Quản lý đầu tư chính là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng vào quá trình đầu tư bằng một hệ thống đồng bộ các biệ
Trang 1QUẢN LÝ ĐẦU TƯ
Trang 2Chuyên đề 1
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CỦA DOANH NGHIỆP
Trang 3Đầu tư là gì ?
Trang 4Đầu tư kinh doanh là gì ?
Trang 5Đầu tư kinh doanh ?
Đầu tư kinh doanh là việc nhà đầu tư bỏ vốn để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế, đầu tư góp vốn, mua cổ phần, đầu tư theo hình thức hợp đồng hoặc thực hiện dự án đầu tư
Trang 7Các hình thức đầu tư
Đầu tư trực tiếp:
Đầu tư gián tiếp:
Trang 8Quản lý hoạt động đầu tư
Khái niệm, mục tiêu và nhiệm vụ quản lý hoạt động đầu tư
Những đặc trưng cơ bản của cơ chế quản lý hoạt động đầu tư Việt nam qua các thời kỳ
Nguyên tắc và phương pháp quản lý hoạt động đầu tư
Trách nhiệm quản lý hoạt động đầu tư
Trang 9Khái niệm, mục tiêu và nhiệm vụ quản lý đầu tư
Khái niệm: Quản lý đầu tư chính là sự tác động
liên tục, có tổ chức, có định hướng vào quá trình đầu tư bằng một hệ thống đồng bộ các biện pháp kinh tế-xã hội và tổ chức - kỹ thuật cùng những
biện pháp khác nhằm đạt được hiệu quả kinh tế
xã hội cao trong những điều kiện cụ thể xác định
và trên cơ sở vận dụng sáng tạo những quy luật
kinh tế khách quan nói chung và các quy luật vận động đặc thù trong lĩnh vực đầu tư
Trang 10Mục tiêu của quản lý đầu tư
Đáp ứng tốt nhất việc
thực hiện các mục tiêu
của chiến lược phát triển
kinh tế xã hội từng thời
kỳ, mục tiêu phát triển
của doanh nghiệp
Huy động tối đa và sử
Trang 11Nhiệm vụ quản lý đầu tư
+ Điều hoà lợi ích giữa các chủ
thể tham gia đầu tư
+ Thực hiện kiểm soát của nhà
nước đối với toàn bộ hoạt động
đầu tư, các nguồn lực
+ Đề ra các giải pháp thúc đẩy
hoạt động đầu tư
Ở tầm vi mô
+ Tổ chức thực hiện các công cuộc đầu tư của đơn vị theo dự
án được duyệt.
+ Quản lý việc sử dụng từng nguồn vốn đầu tư từ khi lập, thực hiện cho đến khi vận hành kết quả đầu tư theo yêu cầu của dự án được duyệt.
+ Quản lý chất lượng, tiến độ
và chi phí của hoạt động đầu
tư ở từng giai đoạn khác nhau
và của toàn bộ dự án
Trang 12Sự khác nhau giữa quản lý đầu tư của nhà nước và của các cơ sở
vĩ mô, tạo ra môi trường
đầu tư vì lợi ích xã hội
Quản lý nhà nước vì mục
tiêu dài hạn, có vai trò
hướng dẫn, hỗ trợ
Về thể chế quản lý: các đơn vị quản lý hoạt động đầu tư của đơn vị mình
Quản lý đầu tư của doanh nghiệp chỉ bó hẹp ở phạm
vi từng doanh nghiệp riêng lẻ
Mục tiêu của các cơ sở là
vì lợi ích kinh tế của mình, phương pháp quản
lý cụ thể
Trang 13Nội dung quản lý nhà nước về
Trang 14Nội dung quản lý đầu tư
Quyết định chủ trương đầu tư
Tổ chức thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư
Kiểm tra, giám sát hoạt động đầu tư
Hướng dẫn, hỗ trợ, giải quyết vướng mắc, yêu cầu của nhà đầu tư
Đàm phán, ký kết điều ước quốc tế liên
quan đến đầu tư
Trang 15Những đặc trưng cơ bản của cơ chế quản lý đầu tư tại Việt nam
Cơ chế quản lý đầu tư trước năm 1986
Cơ chế quản lý đầu tư
từ sau năm 1986
Trang 16Cơ chế quản lý đầu tư trước
năm 1986
Nghị định 232/CP ngày 6/6/1981:
+ Chủ yếu đề cập đến nguồn vốn XDCB tập
trung của ngân sách nhà nước với cơ chế kế
hoạch hoá tập trung cứng nhắc.
+ Chỉ thích hợp với các công trình đầu tư có quy
mô lớn.
+ Chấp hành trình tự trong đầu tư chưa đồng bộ + Cơ chế giao nhận thầu còn nhiều bất cập, mang nặng tính bao cấp, chưa chú trọng đến tính hiệu quả
Trang 17Kết quả của cơ chế 232
Quy mô vốn huy động hạn chế
Cơ chế cứng nhắc, hiệu quả hoạt động không cao
Tính cạnh tranh trong đầu tư hầu như không có
Trang 18Cơ chế quản lý đầu tư từ sau 1986
Quyết định 80/HĐBT ngày 8/5/1988:
+ Tập trung vốn ngân sách cho các công trình
lớn, xây dựng cơ sở hạ tầng, công trình phúc lợi, bước đầu đa dạng hoá các nguồn vốn.
+ Cơ chế kế hoạch hoá giảm bớt sự sơ cứng,
UBKHNN chỉ trực tiếp cân đối vốn cho các dự
án quan trọng, còn lại giao cho các ngành và địa phương.
+ Giảm bớt các bộ máy Ban quản lý công trình, chỉ thành lập Ban quản lý với các công trình lớn,
kỹ thuật phúc tạp, thời gian thi công dài.
Trang 19Cơ chế quản lý đầu tư từ sau 1986 (tiếp)
Hạn chế của QĐ80/HĐBT:
+ Buông lỏng quản lý theo danh mục: vốn tại địa phương bị chia nhỏ, phân tán.
+ “Chủ đầu tư được quyền lựa chọn tổ
chức xây lắp quốc doanh hoặc tập thể có tư cách pháp nhân không hạn chế theo ngành nghề và vùng lãnh thổ”, dẫn đến tình trạng mua bán thầu, “lại quả %”.
Trang 20Cơ chế quản lý đầu tư từ sau 1986 (tiếp)
Điều lệ quản lý ĐT và XD theo Nghị định
385/HĐBT ngày 7/11/1990:
+ Quy định rõ cơ chế huy động và sử dụng các nguồn vốn đầu tư Đa dạng hoá các nguồn vốn Quy định trách nhiệm hoàn trả.
+ Quy định về lập và duyệt LCKTKT khi thực hiện đầu tư.
+ Xoá bỏ cơ chế chủ đầu tư tự ý giao thầu Quy định rõ 3 hình thức giao nhận thầu
+ Quy định rõ trách nhiệm quản lý đầu tư xây dựng đối với các bộ,
Uỷ ban nhà nước, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố: là chủ quản đầu
tư các công trình của các đơn vị quốc doanh trực thuộc và chịu trách nhiệm về hiệu quả các công trình này.
Trang 21Cơ chế quản lý đầu tư từ sau 1986 (tiếp)
Hạn chế của quy chế 385:
+ Chưa thống nhất quan điểm nhà nước phải quản lý mọi nguồn vốn đầu tư nhà nước.
+ Trình tự thực hiện đầu tư chưa theo
thông lệ quốc tế và yêu cầu mở cửa.
+ Chưa chú ý đến yếu tố thị trường trong quản lý giá
Trang 22Cơ chế quản lý đầu tư từ sau 1986 (tiếp)
Quy chế quản lý theo nghị định 177/CP ngày 10/10/1994:
+ Xác định đúng nguyên tắc quản lý đầu tư xây dựng cơ bản.
+ Thực hiện đúng trình tự đầu tư và xây dựng
+ Phân định rõ chức năng quản lý nhà nước và quản lý kinh doanh Chia dự án thành các nhóm theo quy mô và đặc thù ngành Phân cấp trong quản lý.
+ Đối tượng đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách tiếp tục bị thu hẹp + Tất cả các dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước đều phải tham gia đấu thầu theo quy chế đấu thầu
Trang 23Cơ chế quản lý đầu tư từ sau 1986 (tiếp)
Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng theo NĐ42/CP ngày 16/07/1996:
+ Tăng quy mô phân loại dự án
+ Thẩm quyền quyết định đầu tư thay đổi + Quản lý đầu tư tiếp cận dần với cơ chế thị trường, quy chế đầu thầu được hoàn thiện.
Trang 24Cơ chế quản lý đầu tư từ sau 1986 (tiếp)
Quy chế QLĐT và XD theo NĐ 52/CP ngày 8/7/1999 và NĐ12/CP ngày 5/5/2000:
+ Phân rõ hơn trách nhiệm trong thẩm quyền quyết định đầu tư, điều chỉnh quy mô dự án (dự
án B không phải thoả thuận với Bộ KHĐT, vốn dân doanh tự chịu về hiệu quả đầu tư).
+ Quy định rõ về trách nhiệm và quyền quyết định đầu tư ở cấp huyện và xã.
Trang 25Cơ chế quản lý đầu tư từ sau 1986 (tiếp)
+ Các dự án do doanh nghiệp đầu tư thì doanh
nghiệp tự thẩm định và quyết định đầu tư (cho tất
cả các nhóm dự án)
Trang 26Luật Đầu tư (2005,2014)
Tạo môi trường bình đẳng hơn giữa đầu tư trong nước và nước ngoài
Đáp ứng yêu cầu hội nhập
Minh bạch hơn, công khai hơn
Trang 27Thảo luận
Quá trình hoàn thiện cơ chế quản lý đầu tư tại Việt Nam thời gian qua có những đặc trưng gì ?
Trang 28Các nguyên tắc quản lý hoạt
động đầu tư
Thống nhất giữa chính trị và kinh tế, kết hợp hài hoà giữa hai mặt kinh tế và xã hội
Tập trung dân chủ
Quản lý theo ngành kết hợp với quản lý theo địa phương và vùng lãnh thổ
Kết hợp hài hoà các lợi ích trong đầu tư
Tiết kiệm và hiệu quả
Trang 29Phương pháp quản lý đầu tư
Trang 30 Yêu cầu: hiểu rõ các quy luật vận động của kinh
tế trong lĩnh vực đầu tư, môi trường kinh tế phát triển lành mạnh.
Trang 31 Nhược điểm: có thể dẫn đến quan liêu, máy móc, mệnh lệnh hành chính, tổ chức kồng kềnh.
Trang 32Phương pháp giáo dục
Là phương pháp quản lý thông qua việc tác động đến
nhận thức, tình cảm của người trực tiếp tham gia quá trình đầu tư, nâng cao tính tự giác và trách nhiệm, tầm hiểu biết trong quá trình thực hiện công việc nhằm đạt được mục tiêu đầu tư đề ra
Các hình thức giao dục: đào tạo, tuyên truyền, phát động phong trào thi đua, các hoạt động đoàn thể, hội thảo, hội thi, qua các phương tiện thông tin đại chúng
Nội dung giáo dục: chủ trương, đường lối, chính sách,
pháp luật về đầu tư, ý thức lao động có năng suất, hiệu quả, có tổ chức, tác phong lao động
Trang 33Vận dụng tổng hợp các phương pháp quản lý trong đầu tư
Các quy luật kinh tế tác động lên hoạt động đầu tư một cách tổng
hợp Các phương pháp quản lý là sự vận dụng sáng tạo các quy luật kinh tế nên chúng phải được sử dụng tổng hợp thì mới có hiệu quả.
Hệ thống quản lý đầu tư là tổng hợp các mối quan hệ kinh tế, chính trị và luật pháp Do đó chỉ có sự vận dụng tổng hợp các phương pháp quản lý mới có thể điều hành tốt hệ thống này.
Mỗi phương pháp đều có ưu và nhược điểm nhất định, vận dụng tổng hợp các phương pháp sẽ bổ sung ưu điểm và khắc phục nhược điểm của nhau.
Các phương pháp quản lý có mối quan hệ với nhau Vận dụng tốt phương pháp quản lý này sẽ tạo điều kiện cho việc sử dụng tốt các phương pháp còn lại.
Trang 34Trách nhiệm quản lý nhà nước trong lĩnh vực đầu tư
Chính phủ: Thống nhất quản lý nhà nước
về hoạt động đầu tư.
Bộ Kế hoạch và Đầu tư:
Trang 35Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Nghiên cứu xây dựng
trình chiến lược, quy
hoạch, kế hoạch, cơ chế
chính sách về đầu tư, xây
dựng luật
Ban hành hoặc trình các
cơ quan có thẩm quyền
VBQPPL về đầu tư
Ban hành các biểu mẫu
thực hiện thủ tục đầu tư
Tổng hợp, đánh giá, báo
cáo tình hình đầu tư tại
VN
Xây dựng, vận hành hệ thống thông tin quốc gia
về đầu tư
Chủ trì phối hợp với các
cơ quan có thẩm quyền giám sát, thanh tra, đánh giá hoạt động đầu tư
Trình cấp có thẩm quyền quyết định đình chỉ thực hiện dự án đầu tư
Trang 36Bộ Xây dựng
Thực hiện chức năng
quản lý nhà nước về xây
dựng, nghiên cứu cơ chế
chính sách về quản lý xây
dựng, quy hoạch xây
dựng đô thị và nông thôn
Ban hành các tiêu chuẩn,
lý các dự án đầu tư xây dựng
Trang 37Bộ Tài chính
Nghiên cứu các chính
sách, chế độ về huy động
các nguồn vốn đầu tư,
quản lý vốn đầu tư
nước; hướng dẫn, kiểm tra việc quyết toán vốn đầu tư các dự án sử dụng vốn nhà nước,
Trang 38 Bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh
dự thầu và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác theo quy định của pháp luật
Trang 39Các Bộ, ngành khác
Các Bộ, cơ quan ngang
Bộ, cơ quan thuộc chính
có ý kiến bằng văn bản về các vấn đề có liên quan của dự án đầu tư trong thời hạn quy định
Trang 40Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, trong phạm vi
chức năng, quyền hạn, thực hiện trách
nhiệm quản lý nhà nước đối với tất cả các
tổ chức và cá nhân thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn theo quy định của pháp luật
Trang 41Kế hoạch hoá đầu tư
Kế hoạch hoá đầu tư là quá trình nhân thức
và phản ánh tính kế hoạch trong hoạt động đầu tư thành hệ thống các mục tiêu, những định hướng lớn, các giải pháp, phương tiện
và thời hạn thực hiện những mục tiêu, định hướng nhằm đạt hiệu quả cao nhất.
Trang 42Tác dụng của công tác kế hoạch hoá đầu tư
Xác định rõ mục tiêu và phương tiện thực hiện trong quátrình đầu tư
Phản ánh khả năng huy động vốn, tình hình bố trí và sửdụng vốn của nền kinh tế, của các ngành, địa phương vàcủa các dự án theo tiến trình thời gian nhất định
Cho phép phối hợp hoạt động giữa các bộ phận, các
ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế cũng như của cơ sở Hạn chế lãng phí nguồn lực cho đầu tư
Góp phần điều chỉnh và hạn chế các khuyết tật của nềnkinh tế thị trường
Là cơ sở để dự báo những thay đổi bên trong và bên
ngoài nhằm tìm ra phương sách ứng phó thích hợp
Trang 43Giám sát, đánh giá đầu tư
Giám sát, đánh giá dự án đầu tư
Giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư
Trang 44Nội dung đánh giá, giám sát
Theo nội dung, tiêu chí phê duyệt tại quyết định đầu tư
Giám sát, đánh giá sự án với quy hoạch,
chủ trương đầu tư, tiến độ, việc bảo vệ môi trường, sử dụng đất đai, tài nguyên.
Giám sát tình hình thức hiện các dự án
Trang 45Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư
Bao gồm hệ thông thông tin quốc gia về đầu tư trong nước và hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài
Bộ kế hoạch và đauà tư chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng và vận hành hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư, đánh giá việc vận hành hệ thống quản lý nhà nước về đầu tư ở TW và ĐP
Trang 46Báo cáo tình hình thực hiện đầu tư
Hàng tháng, hàng quý, hàng năm nhà đầu tư thực hiện báo cáo cơ quan đăng ký đầu tư, cơ quan thống kê trên địa bàn tình hình thực hiện đầu tư: vốn đầu tư thực hiện, kết quả đầu tư, thông tin về lao động, nộp ngân sách
Hằng tháng, hàng quý, hàng năm cơ quan đăng ký đầu tư báo các Bộ
kế hoạch và Đầu tư và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tình hình tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi GCNĐT và tình hình hoạt động của các dự
Trang 47Thảo luận
Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu
tư ? Chính sách gì có thể sử dụng để điều tiết hoạt động đầu tư ?
Trang 48Chúc sức khoẻ và hoàn thành tốt
công việc !