- Tính chất hoá học: Phản ứng thuỷ phân xúc tác axit và phản ứng với dung dịch kiềm phản ứng xà phòng hoá.. Trong phản ứng este hóa, axit sunfuric đặc vừa đóng vai trò là chất xúc tác vừ
Trang 1Trường THPT Việt Đức
Năm học 2021 – 2022 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I MÔN HÓA HỌC 12
A LÝ THUYẾT
Chương 1: Este - lipit
- Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử, danh pháp (gốc - chức) của este
- Tính chất hoá học: Phản ứng thuỷ phân (xúc tác axit) và phản ứng với dung dịch kiềm (phản ứng xà phòng hoá)
- Phương pháp điều chế bằng phản ứng este hoá
- Ứng dụng của một số este tiêu biểu
- Khái niệm và phân loại lipit
- Khái niệm chất béo, tính chất vật lí, tính chất hoá học, (tính chất chung của este và phản ứng hiđro hoá chất béo lỏng), ứng dụng của chất béo
- Cách chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn, phản ứng oxi hoá chất béo bởi oxi không khí
Chương 2: Cacbohidrat
- Khái niệm, phân loại cacbohiđrat
- Công thức cấu tạo, tính chất vật lí (trạng thái, màu, mùi, nhiệt độ nóng chảy, độ tan), tính chất hoá học, cách điều chế, ứng dụng của các loại cacbohidrat
B MỘT SỐ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
I- CÂU HỎI LÍ THUYẾT
Câu 1: Este no đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát dạng
A CnH2nO2 (n≥2) B CnH2n-2O2 (n≥2) C CnH2n+2O2 (n≥2) D CnH2nO (n≥2)
Câu 2: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là
Câu 3: Chất X có công thức phân tử C3H6O2, là este của axit axetic Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A C2H5COOH B HO-C2H4-CHO C CH3COOCH3 D HCOOC2H5
Câu 4: Vinyl axetat có công thức là
Câu 5: Chất nào dưới đây không phải là este?
Câu 6: Dãy các chất sau được sắp xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần?
A CH3COOC2H5, CH3CH2CH2OH, CH3COOH B CH3COOH, CH3COOC2H5, CH3CH2CH2OH
C CH3COOH, CH3CH2CH2OH, CH3COOC2H5 D CH3CH2CH2OH, CH3COOH, CH3COOC2H5
Câu 7: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Đặc điểm của phản ứng este hóa là phản ứng một chiều.
B Đặc điểm của phản ứng este hóa là phản ứng thuận nghịch.
C Trong phản ứng este hóa, axit sunfuric đặc vừa đóng vai trò là chất xúc tác vừa có tác dụng hút nước.
D Để nâng cao hiệu suất của phản ứng este hóa, người ta có thể lấy dư ancol hoặc axit tham gia phản ứng Câu 8: Thuỷ phân este trong môi trường kiềm, khi đun nóng, gọi là phản ứng
Câu 9: Đun nóng este HCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
Câu 10: Thủy phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và ancol metylic Công thức của X
là
A C2H3COOC2H5 B CH3COOCH3 C C2H5COOCH3 D CH3COOC2H5
Trang 2Câu 11: Cho sơ đồ chuyển hóa sau (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng):
Trang 3Tinh bột → X → Y → Z → metyl axetat Các chất Y, Z trong sơ đồ trên lần lượt là
A C2H5OH, CH3COOH B CH3COOH, CH3OH
Câu 12: Đun nóng este CH3COOCH=CH2 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
Câu 13: Khi thủy phân HCOOC6H5 trong môi trường kiềm dư thì thu được
Câu 14: Chất béo nào sau đây là chất lỏng ở điều kiện thường?
C C15H31COOC3H5(OOCC17H35)2 D (C17H35COO)3C3H5
Câu 15: Khi xà phòng hóa tripanmitin ta thu được sản phẩm là
A C17H35COONa và glixerol B C15H31COONa và etanol
C C17H35COOH và glixerol D C15H31COONa và glixerol
Câu 16: Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH, số trieste được tạo ra tối đa là
Câu 17: Cho sơ đồ chuyển hoá
Triolein
H2 du (
N
i,t0) X
NaOH du
,t0
Y
HCl Z Tên của Z là
Câu 18: Chọn phát biểu đúng nhất
A Chất béo là trieste của glixerol với axit B Chất béo là trieste của ancol với axxit béo
C Chất béo là trieste của glixerol với axit vô cơ D Chất béo là trieste của glixerol với axit béo.
Câu 19: Khi thủy phân chất nào sau đây sẽ thu được glixerol?
Câu 20: Để biến một số dầu thành mỡ rắn, hoặc bơ nhân tạo người ta thực hiện quá trình
Câu 21: Chất nào sau đây không thủy phân trong môi trường axit?
Câu 22 Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong môi trường axit, thu được chất nào sau đây?
Câu 23 Để tráng một lớp bạc lên ruột phích, người ta cho chất X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng Chất X là
Câu 24: Thủy phân saccarozơ trong dung dịch H2SO4, dung dịch thu được có thể tham gia phản ứng tráng bạc Đó là do:
A Saccarozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
B Saccarozơ bị thuỷ phân tạo thành glucozơ và fructozơ; cả 2 chất này đều có khả năng tráng bạc.
C Saccarozơ bị thuỷ phân chỉ tạo thành glucozơ; chất này có khả năng tráng bạc.
D Saccarozơ bị thuỷ phân chỉ tạo thành fructozơ; chất này có khả năng tráng bạc.
Câu 25: Để phân biệt glucozơ và fructozơ thì nên chọn thuốc thử nào dưới đây?
Trang 4A Dung dịch AgNO3 trong NH3 B Cu(OH)2
Trang 5Câu 26 Để phân biệt các dung dịch: glucozơ, saccarozơ và hồ tinh bột có thể dùng các thuốc thử sau:
A I2, AgNO3/NH3 B I2, HCl C AgNO3/NH3 D I2
Câu 27: Polime thiên nhiên X được sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh Ở nhiệt độ thường, X
tạo với dung dịch iot hợp chất có màu xanh tím Polime X là
Câu 28 Saccarozơ và glucozơ đều có phản ứng
Câu 29 Phát biểu nào sau đây sai?
A Glucozơ và saccarozơ đều là cacbohiđrat.
B Trong dung dịch, glucozơ và fructozơ đều hòa tan được Cu(OH)2
C Glucozơ và saccarozơ đều có phản ứng tráng bạc.
D Glucozơ và fructozơ là đồng phân của nhau.
Câu 30: Cho dãy các dung dịch: glucozơ, saccarozơ, etanol, glixerol Số dung dịch trong dãy phản ứng được
với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch có màu xanh lam là
II- BÀI TẬP
Câu 31: Thuỷ phân 8,8 gam etyl axetat bằng dung dịch NaOH (vừa đủ) thu được m gam muối Giá trị của m
là:
Câu 32: Xà phòng hoá hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp gồm hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH 1M (đun nóng) Thể tích dung dịch NaOH tối thiểu cần dùng là
Câu 33: Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là
Câu 34: Cho 13,6 gam phenylaxetat tác dụng với 200ml dung dịch NaOH 1,5M đun nóng Sau khi phản ứng
xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X Cô cạn X thu được a gam chất rắn khan Giá trị của a là
Câu 35: Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH Cô cạn dung dịch sau
phản ứng thu được khối lượng xà phòng là
Câu 36: Đốt cháy hoàn toàn 7,8 gam este X thu được 11,44 gam CO2 và 4,68 gam H2O Công thức phân tử của este là:
Câu 37: Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol CO2 sinh ra bằng số mol O2 đã phản ứng Tên gọi của este là
A Propyl axetat B Metyl axetat C Etyl axetat D Metyl fomat.
Câu 38: Đốt cháy hoàn toàn 6,00 gam chất hữu cơ đơn chức X thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc) và 3,60 gam nước X tác dụng được với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng được với natri Công thức cấu tạo của X là
Câu 39: Đun nóng 6 gam CH3COOH với 6 gam C2H5OH có H2SO4 làm xúc tác Khối lượng este tạo thành khi hiệu suất 80% là
Trang 6A 7,04 gam B 8 gam C.10 gam D 12 gam
Trang 7Câu 40: Cho 500 ml dung dịch glucozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 10,8 gam Ag Nồng độ của dung dịch glucozơ đã dùng là
Câu 41: Đun nóng dung dịch chứa 27 gam glucozơ với AgNO3/NH3, giả sử hiệu suất phản ứng là 75% thấy
Ag kim loại tách ra Khối lượng Ag kim loại thu được là
Câu 42: Thủy phân 324 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng 75%, khối lượng glucozơ thu được là
Câu 43: Khi lên men 360 gam glucozơ với hiệu suất 100%, khối lượng ancol etylic thu được là
Câu 44: Phân tử khối trung bình của xenlulozơ là 1620 000 Giá trị n trong công thức (C6H10O5)n là
Câu 45: Glucozơ lên men thành rượu etylic, toàn bộ khí sinh ra được dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 dư tách ra
40 gam kết tủa, biết hiệu suất lên men đạt 75% Khối lượng glucozơ cần dùng là
Câu 46: Từ 16,20 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu suất phản ứng
tính theo xenlulozơ là 90%) Giá trị của m là
Câu 47: Ancol etylic được điều chế bằng cách lên men tinh bột theo sơ đồ:
(C H O ) enzimC H O enzimC H OH
Để điều chế 10 lít ancol etylic 46o cần m kg gạo (chứa 75% tinh bột, còn lại là tạp chất trơ) Biết hiệu suất của cả quá trình là 80% và khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/ml Giá trị của m là
Câu 48: Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol Y với 3 axit cacboxylic (phân tử chỉ
có nhóm -COOH); trong đó, có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không no (có đồng phân hình học, chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử) Thủy phân hoàn toàn 5,88 gam X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối và m gam ancol Y Cho m gam Y vào bình đựng Na dư, sau phản ứng thu được 896 ml khí (đktc) và khối lượng bình tăng 2,48 gam Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 5,88 gam X thì thu được CO2 và 3,96 gam H2O Phần trăm khối lượng của este không no trong X là
Câu 49: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm anđehit malonic, anđehit acrylic và một este đơn chức
mạch hở cần 2128 ml O2 (đktc), thu được 2016 ml CO2 (đktc) và 1,08 gam H2O Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch NaOH 0,1M, thu được dung dịch Y (giả thiết chỉ xảy ra phản ứng xà phòng hóa) Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, khối lượng Ag tối đa thu được là
Câu 50: Hỗn hợp X gồm phenyl axetat, metyl benzoat, benzyl fomat và etyl phenyl oxalat Thủy phân hoàn
toàn 36,9 gam X trong dung dịch NaOH (dư, đun nóng), có 0,4 mol NaOH phản ứng, thu được m gam hỗn hợp muối và 10,9 gam hỗn hợp Y gồm các ancol Cho toàn bộ Y tác dụng với Na dư, thu được 2,24 lít khí
H2 (đktc) Giá trị của m là