Giáo trình Thiết kế trang phục căn bản được biên soạn với mục tiêu nhằm giúp sinh viên mô tả được các phương pháp phát triển trang phục trong thiết kế thời trang; Trình bày được các phương pháp chép hình mẫu thời trang có sẵn. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐỒNG THÁP
GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN: THIẾT KẾ TRANG PHỤC CĂN BẢN
NGÀNH, NGHỀ: THIẾT KẾ THỜI TRANG
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 257/QĐ-TCĐNĐT-ĐT ngày 13 tháng 07 năm 2017
của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Nghề đồng Đồng Tháp)
Đồng Tháp, năm 2017
Trang 3TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Trang 5LỜI GIỚI THIỆU
Thiết kế trang phục căn bản là giá trình trình bày những kiến thức cơ bản
về thiết kế trang phục, bao gồm: phương pháp thiết kế áo sơ mi nam, nữ;
phương pháp thiết kế quần âu nam, nữ
Giáo trình này được biên soạn nhằm mục đích phục vụ công tác giảng dạy, học tập của sinh viên hệ trung cấp, cao đẳng nghề Thiết kế thời trang tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp
Tài liệu này có thể giúp sinh viên dễ dàng học tập và nghiên cứu bởi trong từng bước thực hiện thiết kế một chi tiết đều có hình ảnh minh hoạ, hướng dẫn
rõ ràng Qua đó, sinh viên nắm vững được nguyên tắc thiết kế dựng hình chi tiết mẫu theo tỉ lệ trên cơ sở số đo của cơ thể người, thành thạo kỹ năng thiết kế rập các chi tiết của sản phẩm áo sơ mi và quần âu
Chân thành cảm ơn Tổ bộ môn May – Thiết kế trời trang, của Trường Cao đẳng Nghề Đồng Tháp; các anh/chị nhân viên Ban kỹ thuật của Xí nghiệp May
6, Công ty cổ phần may Hữu Nghị đã giúp đỡ chúng tôi hoàn thành giáo trình này
Đồng Tháp, ngày 12 tháng 06 năm 2017
Biên soạn Đàm Thị Thanh Dân
Trang 6Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học 7
Trang 71.3.1.6 Bát tay 25
Trang 82.3.2.2 Thiết kế thân sau 59
1.3.1.4 Thiết kế cụm chi tiết túi hông 76
Trang 92.3.1 Phương pháp thiết kế quần âu nam không ply 81
2.3.1.4 Thiết kế cụm chi tiết túi hông 88
2.3.2 Phương pháp thiết kế quần âu nam có ply 89
Trang 10GIÁO TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: THIẾT KẾ TRANG PHỤC CĂN BẢN
+ Mô đun được giảng dạy trước các mô đun sáng tác mẫu
+ Chép được các dáng thời trang có sẵn;
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Nghiêm túc, sáng tạo trong học tập và thiết kế
III Nội dung mô đun
Trang 11CHƯƠNG 1: THIẾT KẾ ÁO SƠ MI
Mã chương: MH19-01
Giới thiệu:
Áo sơ mi là trang phục phổ biến của cả nam và nữ, áo được may từ những chất liệu bình dân như cotton đến những chất liệu cao cấp như lụa, tơ tằm Trong ngành thiết kế hiện nay, có rất nhiều phương pháp để thiết kế một chiếc áo sơ
mi Ở phạm vi của chương này, người học sẽ được tiếp cận phương pháp thiết kế 2D, nghĩa là thiết kế dựa trên số đo của người mặc
Mục tiêu:
- Kiến thức:
+ Mô tả được hình dáng, cấu trúc sản phẩm áo sơ mi;
+ Trình bày được phương pháp đo thông số kích thước khi thiết kế áo
Trang 121 Thiết kế áo sơ mi nữ
1.1 Đặc điểm hình dáng
Hình 1.1: Mô tả áo sơ mi nữ
Trang 13Hình 1.2: Các chi tiết bán thành phẩm của áo sơ mi nữ
1.2 Ký hiệu và số đo
1.2.1 Ký hiệu
DA: Dài áo HEs: Hạ eo sau VN: Vòng ngực
VE: Vòng eo VM: Vòng mông VNa: Vòng nách
RV: Rộng vai VC: Vòng cổ DT: Dài tay
- Đo HEs: Đo từ đốt xương cổ thứ 7 (chân cổ sau) đến eo
- Đo VN: Đo vòng thước dây qua đỉnh cao nhất của ngực (nơi nở nhất của ngực)
- Đo VE: Đo vòng thước dây qua vòng eo, nơi nhỏ nhất của eo
- Đo VM: Đo vòng thước dây quanh chỗ nở nhất của mông
- Đo VNa: Dang tay chóng vào hông, đo thước dây qua đầu vai quanh vòng nách
- Đo RV: Đo từ đầu vai phải qua đầu vai trái
- Đo VC: Đo vòng thước dây quanh chân cổ (lồng ngón tay bên trong thước dây)
- Đo DT:
Tay dài: Đo từ đầu vai đến mắc cá tay
Tay ngắn: Đo từ đầu vai đến giữa bắt tay
- Đo BT: Tay để thẳng, đo quanh vòng bắp tay tại vị trí dưới vòng nách
- Đo hạ ngực: Đo từ chân cổ ngang đường sống vai đến đầu ngực
- Đo dang ngực: Đo khoảng cách giữa hai đầu ngực
- Đo rộng cửa tay: Lòng bàn tay hơi khum đo vòng quanh bàn tay, trung bình từ 20 - 24 cm
1.3 Phương pháp thiết kế
Trang 141.3.1 Thiết kế áo sơ mi nữ căn bản
+ Số đo mẫu:
DA: dài áo = 65 HEs: Hạ eo sau = 37 VN: Vòng ngực = 84
VE: Vòng eo = 66 VM: Vòng mông = 86 VNa: Vòng nách = 34 RV: Rộng vai = 36 VC: Vòng cổ = 33 DT: Dài tay = 56 BT: Bắp tay = 28 HN: Hạ ngực = 22 DN: Dang ngực = 18 CT: Rộng cửa tay = 12 XV: Xuôi vai = 3 BTa: Bát tay = 4
+ Bước 1: Dựng khung thiết kế
Khung thiết kế áo sơ mi nữ gồm đường dài áo, đường dựng nẹp, đường khuy nút, đường hạ ngực, đường hạ eo, đường hạ mông
Kẻ đường dài áo có chiều dài được tính theo công thức:
Dài áo = số đo DA + 2cm sa vạt
Kẻ đường dựng nẹp có chiều dài bằng đường dài áo, song song và cách đường dài áo 4cm
Kẻ đường giao khuy (đường khuy nút) có chiều dài bằng đường dài áo, song song và cách đường dựng nẹp 1,5cm Ghi ký hiệu hai điểm mút là AB Trên đường khuy nút, tìm các điểm hạ ngực, hạ eo, hạ mông:
Hạ ngực, AC = ¼ VN – 1 cm
Hạ eo, AD = Số đo HEs
Hạ mông, DE = ½ HEs
Trang 15Tại các điểm A, B, C, D, E kẻ đường vuông góc AB
Kết quả của bước dựng khung thiết kế:
Hình 1.3: Khung thiết kế thân trước áo sơ mi nữ căn bản
+ Bước 2: Vẽ vòng cổ
AA1: Vào cổ = 1/6 VC
AA2: Hạ cổ = 1/6 VC + 1cm
Đường vuông góc từ A1 cắt đường vuông góc từ A2 tại A3
Nối A1A2, A4 là điểm giữa
Trang 16+ Bước 3: Vẽ vai con
AA6: Ngang vai = ½ RV
A6A7: Hạ xuôi vai = số đo XV + 1cm
Nối A1A7 là đường vai con của áo
+ Bước 4: Vẽ vòng nách
CC1: Ngang ngực = ¼ VN + 3cm cử động (có thể ít hơn hoặc nhiều hơn)
Từ A7 hạ đường vuông góc xuống CC1 tại C2, lấy C2C3 = 2,5 cm
Nối A7C3 gọi là đường xiên nách
Lấy C4 là điểm giữa của A7C3; Nối C1C4, lấy C5 làm điểm giữa
Nối C3C5, lấy C5C6 = 2/5 C3C5
Vẽ vòng nách áo từ A7 C4 C6 C1
Hình 1.5: Vẽ vai con, vòng nách áo sơ mi nữ căn bản
+ Bước 5: Vẽ sườn thân, gấu áo (lai áo)
DD1: Ngang eo = ¼ VE + 3cm cử động + 3cm pen
Trang 17Lưu ý: cử động và pen có thể ít hơn hoặc nhiều hơn, tùy thuộc vào số đo của ngực và eo Trường hợp ngực và eo chênh lệch nhiều thì cần cử động eo và pen nhiều
để đường sườn áo không bị gãy tại vị trí eo Ngược lại, ngực và eo chênh lệch ít thì cử động eo và pen cũng ít để điểm ngang eo không vượt quá điểm ngang ngực làm mất form của áo
B2B3 = 1cm giảm sườn (hoặc nhiều hơn khi thiết kế áo vạt bầu)
Lấy B4 là điểm giữa của BB3 Vẽ gấu áo từ B B4 B3
Hình 1.6: Vẽ sườn áo, lai áo sơ mi nữ căn bản
+ Bước 6: Vẽ pen áo
Kẻ đường thẳng song song và cách AB 1 khoảng = ½ Dang ngực
Đo từ ngang vai 1 khoảng = số đo hạ ngực để xác định điểm đỉnh ngực
Từ đỉnh ngực đo xuống 4cm để xác định điểm đầu pen Điểm cuối pen cách đường ngang eo 12cm
Tại vị trí eo, lấy đủ độ rộng pen theo công thức
Trang 18Nối đường gấp pen như hình vẽ
Hình 1.7: Vẽ pen áo sơ mi nữ căn bản
+ Bước 7: Xác định vi trí túi áo
Gọi T là điểm đầu túi
T nằm cách đường ngang ngực 2 cm, cách đường dựng nẹp một khoảng = (vào cổ - 1 cm)
Từ T kẻ một đường song song đường ngang ngực
TT1: Rộng miệng túi = 2/5 CC1 (2/5 ngang ngực)
Trang 19Hình 1.8: Định vị và thiết kế túi áo
+ Bước 8: Gia đường may
- Nẹp áo: không gia đường may
Pen áo có thể dùi lỗ ở các vị trí đầu pen, đuôi pen, cạnh pen hoặc cắt
bỏ hẳn pen trên rập Việc này giúp cho sang dấu pen lên vải được nhanh và chính xác
Cắt xong dùng ngón tay sờ vào mép rập, nếu không có cảm giác ghồ ghề ở mép rập là đạt
Hình 1.9: Bán thành phẩm thân trước áo sơ mi nữ căn bản
1.3.1.2 Thân sau
+ Bước 1: Sang dấu khung thiết kế
Sang dấu khung thiết kế thân trước gồm đường ngang vai, ngang ngực, ngang eo, ngang mông, đường sa vạt
Trang 20Khung thiết kế thân sau:
Hình 1.10: Khung thiết kế thân sau áo sơ mi nữ căn bản
A13A14: Hạ xuôi vai = số đo XV
Nối A9A14: Đường vai con
+ Kiểm tra chiều dài đường vai con thân sau lớn hơn đường vai con thân trước khoảng 0,3cm là đạt
Trang 21Nối C7C10, lấy C11 là điểm giữa
Nối C11C9, lấy C11C12 = 1/3 C11C9
Vẽ vòng nách từ A14C10 C12 C7
Hình 1.11: Vẽ vòng cổ, vai con, vòng nách thân sau áo sơ mi nữ căn bản
+ Bước 5: Vẽ sườn thân
DD2: Ngang eo sau = ¼ VE + pen + cử động
EE2: Ngang mông = ¼ VM + 2cm
Vẽ đường sườn giống như thân trước
B2B5: Ngang lai = ngang mông EE2 hoặc được kéo dài từ EE2
Giảm sườn B5B6 = B2B3 (giảm sườn thân trước) = 1cm
Vẽ lai áo thân sau từ B2 B6
Vẽ đường giữa thân sau bằng nét chấm gạch đậm
+ Bước 6: Vẽ pen áo
Trên đường Ngang ngực CC7 đo vào 1 khoảng = ½ dang ngực, kẻ đường gấp pen song song với đường dài áo
Từ ngang ngực đo xuống 4cm để xác định điểm đầu pen Điểm cuối pen cách đường ngang eo 12cm
Tại vị trí eo, lấy đủ độ rộng pen theo công thức
Nối đường gấp pen như hình vẽ
Trang 22Hình 1.12: Vẽ sườn áo,lai áo, pen thân sau áo sơ mi nữ căn bản
+ Bước 7: Tách đô áo
Xác định chiều dài đô áo theo công thức:
Dài đô AF = 1/10 VN
Kẻ đường vuông góc vào trong, cắt vòng nách tại điểm F1
Lấy điểm hạ gục nách F1F2 = 1cm
Vẽ đường ngang đô áo từ F F2
Sau khi vẽ đường tách đô, lấy một tờ giấy có chiều dài bằng chiều dài đô
áo + 2cm đường may và chiều ngang bằng 2 lần rộng vai thân sau + 2cm đường may Gấp đôi tờ giấy theo chiều ngang, sang dấu phần đô đã vẽ trên thân sau để
có được chi tiết đô áo
+ Bước 8: Chừa đường may
Chừa 1cm đường may cho tất cả các vị trí: đường ráp đô, vòng nách, sườn
áo, lai áo
Hình 1.13: Tách đô thân sau
Trang 23
Hình 1.14: Chừa đường may pen thân sau áo sơ mi nữ căn bản
+ Bước 9: Cắt bán thành phẩm
Cắt theo đường may đã chừa
Cắt từng lớp để đảm bảo độ chính xác của chi tiết: cắt lớp có dấu chì trước, sau đó sang dấu lớp đã cắt cho lớp còn lại để cắt hoàn chỉnh thân sau
Hình 1.15: Bán thành phẩm thân sau áo sơ mi nữ căn bản
1.3.1.3 Đô áo
Trên cơ sở đô áo đã được sang dấu từ thân sau, tiến hành chừa đường may
và cắt
Trang 24Hình 1.16: Gia đường may và cắt bán thành phẩm đô áo sơ mi nữ căn bản
1.3.1.4 Tay áo
+ Bước 1: Dựng khung thiết kế
AB: Dài tay = số đo DT – số đo bát tay
AC: Hạ nách tay = VN/10 + 2cm (trung bình từ 8 10)
Từ A, B, C kẻ 3 đường vuông góc vào trong
Hình 1.17: Khung thiết kế tay áo sơ mi nữ căn bản
+ Bước 2: Vẽ vòng nách tay áo
CC1: Ngang nách tay = ¼ VN – 2 cm
Kiểm tra trước khi vẽ vòng nách: đo khoảng cách từ A đến C Nếu AC
có độ dài bằng ½ vòng nách thực tế đo được trên thân áo (vòng nách thân trước, vòng nách thân sau, vòng nách trên đô áo) là đạt Trường hợp không bằng nhau thì người thiết kế phải gia, giảm ngang nách tay, sau đó mới tiến hành vẽ vòng nách
AA1: Điểm đầu tau = 4,5cm
Nối A1C1, chia làm 3 phần ta có các điểm A2, A3
Trang 25Giảm vuông góc A3 = 1cm
Phân giác góc A1 tại A5= 1cm
Vẽ vòng nách thân sau từ C1 A4 A2 A5 A
Vẽ vòng nách thân trước dựa vào vòng nách thân sau giảm đều 0,8 cm
+ Bước 3: Vẽ sườn tay
BB1: Cửa tay = số đo CT + 11.5 xếp Ply
hoặc = 1/8 VNg + 2cm + 11.5 xếp Ply
Nối sườn tay C1B1, ở đoạn giữa đánh cong 0,5cm
+ Bước 4: Vẽ lai tay
B1B2 = 1cm (giảm sườn tay)
B1B3: vị trí xẻ thép tay = 1/3 BB1
Từ B3 kẻ lên một đoạn vuông góc BB1 = 10cm (chiều dài đường xẻ)
Vẽ lai tay từ B B2
Hình 1.18: Thiết kế tay áo sơ mi nữ căn bản
+ Bước 5: Chừa đường may
Trang 26Chừa 1 cm đường may cho tất cả các vị trí: vòng nách tay, sườn tay, cửa tay
Hình 1.19: Quy cách chừa đường may trên tay áo sơ mi nữ căn bản
+ Bước 6: Cắt rập tay áo
Dùng kéo cắt giấy cắt 1 lớp tay sau Bắt đầu từ cửa tay, cắt theo dấu đường may đã chừa, đến sườn tay, đến vòng nách
Sau khi cắt được lớp tay sau, úp lên phần giấy của tay trước, vẽ lại đường cửa tay, sườn tay, vòng nách
Vẽ lại đường vòng nách thân trước
Cắt lớp tay trước theo trình tự như cắt lớp tay sau
Bấm dấu các vị trí: giữa tay (1 dấu), tay sau (1 dấu), tay trước (2 dấu) Ghi chú tên chi tiết, hướng canh sợi lên rập
Trang 27AB: Dài chân bâu = ½ VC + 2,5 cm
AC: Bản chân bâu ≥ 2.5cm
Chú ý: Bản chân bâu phải nhỏ hơn bản lá bâu 0.3 0.5 cm
Hình 1.20: Thiết kế bâu áo sơ mi nữ căn bản
+ Chừa đường may
Chừa 0,7cm đường may cho tất cả các vị trí trên lá bâu và chân bâu
+ Cắt rập bâu áo
Cắt từng lớp đối xứng của lá bâu và chân bâu
Bấm dấu tại các vị trí: giữa lá bâu, giữa chân bâu, điểm cặp lá ba
Viết ghi chú tên chi tiết, hướng canh sợi lên rập
Hình 1.21: Rập bâu áo sơ mi nữ căn bản hoàn chỉnh
1.3.1.6 Bát tay
+ Thiết kế bát tay
AB: Dài bát tay = số đo cửa tay
AC: Bản bát tay = số đo = 4cm
Đầu bát tay có thể bo tròn, vuông góc hoặc vạt góc
Trang 28Hình 1.22: Thiết kế bát tay áo sơ mi nữ căn bản
+ Chừa đường may
Chừa 1cm đường may cho tất cả các vị trí trên bát tay
+ Cắt rập bát tay
Cắt bát tay theo đường may đã chừa
Viết ghi chú tên chi tiết, hướng canh sợi lên rập
Hình 1.23: Rập bát tay áo sơ mi nữ căn bản
1.3.1.7 Thép tay, trụ tay
+ Thiết kế thép tay, trụ tay
Thép tay Trụ tay
Hình 1.24: Thiết kế thép tay áo sơ mi nữ căn bản
+ Chừa đường may
- Thép tay: chừa 1cm đường may cho tất cả các vị trí
- Trụ tay: không chừa đường may
+ Cắt rập thép tay, trụ tay
- Rập bán thành phẩm: thép tay cắt theo đường may; trụ tay cắt sát
Trang 29- Rập thành phẩm thép tay (sử dụng để ủi): cắt theo đường thiết kế, không chừa đường may
1.3.2 Thiết kế áo sơ mi nữ biến kiểu
(Thiết kế áo nữ thân trước có pen ngang)
+ Ni mẫu:
DA: dài áo = 65 HEs: Hạ eo sau = 37 VN: Vòng ngực = 84
VE: Vòng eo = 66 VM: Vòng mông = 86 VNa: Vòng nách = 34 RV: Rộng vai = 36 VC: Vòng cổ = 33 DT: Dài tay = 20 BT: Bắp tay = 28 HN: Hạ ngực = 22 DN: Dang ngực = 18 CT: Rộng cửa tay = 15 XV: Xuôi vai = 3
1.3.2.1 Thiết kế thân trước
+ Bước 1: Dựng khung thiết kế
Khung thiết kế áo sơ mi nữ gồm đường dài áo, đường hạ ngực, đường hạ
eo, đường hạ mông
Kẻ đường dài áo AB có chiều dài được tính theo công thức
Dài áo = số đo DA + 2cm sa vạt + Pen (trung bình là 3cm)
Trên đường dài áo, tìm các điểm hạ ngực, hạ eo, hạ mông:
Trang 30Hình 1.25: Dựng khung thiết kế áo sơ mi nữ biến kiểu
+ Bước 2: Vẽ vòng cổ, vai con
Vẽ vòng cổ giống vòng cổ trên áo sơ mi căn bản
AA1: Vào cổ = 1/6 VC
AA2: Hạ cổ = 1/6 VC + 1cm
Đường vuông góc từ A1 cắt đường vuông góc từ A2 tại A3
Nối A1A2, A4 là điểm giữa
Nối A3A4, lấy A4A5 = 1/3 A3A4, vẽ vòng cổ từ A1 A5 A2
AA6: Ngang vai = ½ RV
A6A7: Hạ xuôi vai = số đo XV + 1cm
Nối đường vai con A1A7
Hình 1.26: Vẽ vòng cổ, vai con áo sơ mi nữ biến kiểu
+ Bước 3: Vẽ vòng nách
Trang 31CC1: Ngang ngực = ¼ VN + cử động (phụ thuộc sở thích của người mặc)
Từ A7 hạ đường vuông góc xuống CC1 tại C2, lấy C2C3 = 2,5 cm
Nối đường xiên nách A7C3
Lấy C4 là điểm giữa của A7C3; Nối C1C4, lấy C5 làm điểm giữa
Nối C3C5, lấy C5C6 = 2/5 C3C5
Vẽ vòng nách áo từ A7 C4 C6 C1
Hình 1.27: Vẽ vòng nách áo sơ mi nữ biến kiểu
+ Bước 4: Vẽ sườn thân
DD1: Ngang eo = ¼ VE + cử động
EE1: Ngang mông = ¼ VM + cử động
BB’ = 2cm (Sa vạt) B’B1: Ngang lai được nối dài từ ngang mông
Trang 32Hình 1.28: Vẽ đường sườn áo sơ mi nữ biến kiểu
+ Bước 5: Vẽ pen ngang
Kẻ đoạn thẳng song song và cách AB 1 khoảng = ½ Dang ngực
Đo từ ngang vai 1 khoảng = số đo hạ ngực để xác định điểm đỉnh ngực
Đầu pen cách đỉnh ngực 3cm, chân pen cách ngang ngực ít nhất 8cm
Vẽ cạnh dưới của pen trước, sau đó vẽ cạnh trên của pen bằng chiều dài cạnh dưới
Vẽ lại đoạn sườn áo từ ngực đến eo như hình vẽ
Hình 1.29: Vẽ pen ngang áo sơ mi nữ biến kiểu
Trang 33+ Bước 6: Vẽ lai áo
B1B2: = 1cm giảm sườn (hoặc nhiều hơn khi thiết kế áo vạt bầu)
Vẽ lai áo từ B2 B
Hình 1.30: Vẽ pen ngang áo sơ mi nữ biến kiểu
+ Bước 7: Chừa đường may
- Nẹp áo: không chừa đường may
- Vòng cổ: 0.7cm
- Các vị trí còn lại (vòng nách, vai con, sườn áo, lai áo): 1cm
Hình 1.31: Quy cách chừa đường may áo sơ mi nữ biến kiểu
+ Bước 8: Cắt bán thành phẩm
Trang 34Dùng kéo thật sắc cắt chi tiết theo dấu vẽ đường may Khi cắt phải cắt sát dấu chì, không để lồi, lỏm, răng cưa ở mép rập
Nẹp áo cắt sát đường vẽ Các vị trí cong như vòng cổ, vòng nách, vòng lai cắt từng đoạn ngắn mới chính xác
Pen áo có thể dùi lỗ ở các vị trí đầu pen, đuôi pen, cạnh pen hoặc cắt
bỏ hẳn pen trên rập Việc này giúp cho sang dấu pen lên vải được nhanh và chính xác
Cắt xong dùng ngón tay sờ vào mép rập, nếu không có cảm giác ghồ ghề ở mép rập là đạt
Ghi chú tên chi tiết, hướng canh sợi
1.3.2.2 Thiết kế thân sau
+ Bước 1: Dựng khung thiết kế
Gấp đôi giấy vẽ có bề rộng theo công thức: ngang mông thân trước
Dựng khung thiết kế thân trước gồm đường dài áo, ngang vai, ngang ngực, ngang eo, ngang mông
Dài áo AB’ = Số đo dài áo DA (ngắn hơn dài áo Thân trước, do thân sau không có sa vạt và không có pen ngực)
Hạ ngực AC = Hạ ngực Thân trước = ¼ VN
Hạ eo = AE = số đo HE (ngắn hơn hạ eo thân trước, do thân sau không có pen ngang)
Hạ mông DE = Hạ mông Thân trước = ½ số đo HE
Hình 1.32: Khung thiết kế thân sau áo sơ mi nữ biến kiểu
Trang 35+ Bước 2: Vẽ đường ráp đô áo
AA8: Hạ đô = 1/10 VN
A8A9: Ngang đô = ½ RV – 0,5cm
A9A10: 1cm
Vẽ lại đường ráp đô từ A8 đến A10
Hình 1.33: Vẽ đường ráp đô áo sơ mi nữ biến kiểu
+ Bước 3: Vẽ vòng nách
CC7: Ngang ngực = Ngang ngực Thân trước – 1cm
A10C8 vuông góc CC7
C8C9 = 1,5 cm
Nối A10C9 là đường xiên nách thân sau, lấy C10 là điểm giữa
Nối C7C10, lấy C11 là điểm giữa
Nối C11C9, lấy C11C12 = 1/3 C11C9
Vẽ vòng nách từ A10C10 C12 C7
Trang 36Hình 1.34: Vẽ vòng nách áo sơ mi nữ biến kiểu
+ Bước 4: Vẽ sườn thân, lai áo
DD2: Ngang eo sau = Ngang eo Thân trước – 1cm
EE2: Ngang mông = Ngang mông Thân trước – 1cm
B’B3: Ngang lai được kéo dài từ ngang mông
Giảm sườn B3B4 = giảm sườn thân trước
Vẽ đường sườn từ C7 D2 E2 B4 (cách vẽ giống như vẽ sườn thân trước)
Vẽ lai áo thân sau từ B’ B4
Vẽ đường giữa thân sau bằng nét chấm gạch đậm
Hình 1.35: Vẽ đường sườn, lai thân sau áo sơ mi nữ biến kiểu
Trang 37+ Bước 5: Chừa đường may
Chừa 1cm đường may cho tất cả các vị trí: đường ráp đô, vòng nách, đường sườn, lai áo
Hình 1.36: Quy cách chừa đường may thân sau áo sơ mi nữ biến kiểu
+ Bước 6: Cắt rập bán thành phẩm
Cắt theo dấu vẽ của đường may
Cắt từng lớp để đảm bảo độ chính xác của chi tiết: cắt lớp có dấu chì trước, sau đó sang dấu lớp đã cắt cho lớp còn lại để cắt hoàn chỉnh thân sau
Viết ghi chú tên, hướng canh sợi của chi tiết
Trang 38Hình 1.37: Rập bán thành phẩm thân sau áo sơ mi nữ biến kiểu
1.3.2.3 Thiết kế đô áo
+ Bước 1: Xác định chiều dài của đô
Gấp đôi giấy vẽ có chiều ngang đủ rộng theo công thức (½ RV + 0,5cm + 1cm đường may)
Vẽ hình chữ nhật gồm chiều dài đô và ngang vai
AB: chiều dài đô = 1/10 VN
+ Bước 2: Vẽ vòng cổ
AA1: mẹo cổ = 1/20 VC + 0,5 cm (vẽ lên phía trên)
AA2: vào cổ = 1/6 VC + 0,3 cm
Vẽ vòng cổ giống như áo sơ mi căn bản
+ Bước 3: Vẽ vai con
A1C: Ngang vai = ½ RV + 0,5 cm
CC1: Hạ xuôi vai = số đo XV
Nối A2C1: Đường vai con
+ Kiểm tra chiều dài đường vai con thân sau lớn hơn đường vai con thân trước khoảng 0,3cm là đạt
Trang 39+ Bước 4: Vẽ vòng nách, đường ráp đô
BB1: Ngang đô = ½ RV – 0,5cm (= A8A9 của thân sau)
B1B2: Hạ gục nách = 1cm
Nối C1B2 là đường vòng nách của đô
Vẽ lại đường ráp đô từ B đến B2
Hình 1.38: Các bước vẽ đô áo sơ mi biến kiểu
+ Bước 5: Chừa đường may
- Chừa 1cm đường may cho các vị trí: vai con, vòng nách, đường ráp đô
- Vòng cổ chừa 0,7cm
+ Bước 6: Cắt bán thành phẩm
Cắt theo đường may đã chừa
Cắt từng lớp để đảm bảo độ chính xác của chi tiết: cắt lớp có dấu chì trước, sau đó sang dấu lớp đã cắt cho lớp còn lại để cắt hoàn chỉnh đô áo
Ghi chú tên chi tiết, hướng canh sợi
Hình 1.39: Chừa đường may, cắt BTP đô áo sơ mi biến kiểu
Trang 401.3.2.4 Thiết kế tay áo
Đối với áo sơ mi biến kiểu, ta có thể kết hợp rất nhiều kiểu tay như tay phồng, tay loa rũ, tay cánh hoa, tay chân cừu,…chiều dài tay áo cũng được thiết
kế theo nhiều dạng: tay dài, tay ngắn hoặc tay lỡ
+ Thiết kế tay ngắn
- Bước 1: Dựng khung thiết kế
AB: Dài tay = Số đo DT – nẹp tay (nếu có)
AC: Hạ nách tay = 1/10 VN + 2cm (trung bình từ 8 10)
Từ A, B, C kẻ 3 đường vuông góc vào trong
- Bước 2: Vẽ vòng nách tay sau
CC1: Ngang nách tay = ¼ VN – (02 cm)
Cách vẽ vòng nách giống như vẽ vòng nách tay dài
Sau khi vẽ xong phải kiểm tra độ ăn khớp của vòng nách trên tay áo và vòng nách trên thân áo
- Bước 3: Vẽ sườn tay, cửa tay
BB1: Cửa tay = số đo hoặc = CC1 – (2 3cm)
B1B2: Giảm sườn tay = 1cm
Nối đường sườn tay C1B2, đánh cong 1cm Nối lai tay BB2
Hình 1.40: Phương pháp thiết kế tay ngắn