1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giáo trình Miễn dịch học thú y (Nghề: Thú y - CĐ/TC) - Trường Cao đẳng nghề Đồng Tháp

36 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Miễn Dịch Học Thú Y
Trường học Trường Cao đẳng nghề Đồng Tháp
Chuyên ngành Thú y
Thể loại giáo trình
Năm xuất bản 2017
Thành phố Đồng Tháp
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 881,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Miễn dịch học thú y được biên soạn với mục tiêu nhằm giúp sinh viên giải thích được sự đáp ứng miễn dịch của cơ thể động vật trước những kích thích của kháng nguyên (Ag); Lấy được mẫu bệnh phẩm để chẩn đoán về huyết thanh học; Thận trọng trong việc lấy mẫu để xét nghiệm hỗ trợ cho việc chẩn đoán, phòng và trị bệnh cho động vật. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐỒNG THÁP

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: MIỄN DỊCH HỌC THÚ Y

NGÀNH, NGHỀ: THÚ Y TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP/CAO ĐẲNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 257/QĐ-TCĐNĐT-ĐT ngày 13 tháng 07 năm 2017

của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Nghề Đồng Tháp)

Đồng Tháp, năm 2017

Trang 2

LỜI GIỚI THIỆU

Miễn dịch học là một lĩnh vực khoa học tương đối mới mẻ trong sinh học, y học và có

ý nghĩa quan trọng trong ngành th y n i ri ng và y học nói chung

Miễn dịch học không những cung cấp những kiến thức cơ bản về các cơ chế sinh lý

và bệnh lý diễn ra trong quá trình tạo sức đề kháng của cơ thể động vật chống lại vi sinh vật và các bệnh do ch ng gây ra, mà còn được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực chuẩn đoán, phòng và điều trị bệnh truyền nhiễm cho người và vật nuôi

Dựa tr n những nguy n lý của miễn dịch và của các ngành khoa học khác c li n quan, trong th y đã chế tạo những chế phẩm sinh học phục vụ cho việc chuẩn đoán huyết thanh học nhằm phát hiện sớm các vi sinh vật gây bệnh, cũng như ứng dụng của n trong thực tiễn công tác th y

Tr n cơ sở kết hợp những hiểu biết của bản thân và tham khảo các tài liệu, giáo trình của các tác giả khác; để c một tài liệu phục vụ cho công tác dạy và học của giáo vi n, học sinh, sinh vi n hệ cao đẳng của Trường Cao Đẳng Nghề Đồng Tháp , tôi đã chỉnh sửa và bi n soạn n n cuốn giáo trình Miễn dịch học

Trong quá trình chỉnh sửa và bi n soạn, tôi đã c nhiều tham khảo các tác giả khác và cũng đã cố gắng hệ thống h a những hiểu biết về miễn dịch, thể hiện tính cơ bản, khoa học và hiện đại của môn học Vì là lần đầu bi n soạn n n không tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được những ý kiến đ ng g p của các đồng nghiệp và độc giả để giáo trình môn học ngày một hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 3

- Tính chất: Miễn dịch học là môn học cơ sở trong chương trình đào tạo Cao đẳng nghề

Th Y, sinh vi n hiểu th m các tế bào tham gia đáp ứng miễn dịch trong cơ thể

- Ý nghĩa và vai trò của môn học: là môn học cơ sở để hiểu biết về quá trình hình thành miễn dịch cơ thể và tiền đề cho những môn học chuy n ngành

II Mục tiêu của môn học

- Giải thích được sự đáp ứng miễn dịch của cơ thể động vật trước những kích thích của kháng nguyên (Ag)

- Lấy được mẫu bệnh phẩm để chẩn đoán về huyết thanh học

- Thận trọng trong việc lấy mẫu để xét nghiệm hỗ trợ cho việc chẩn đoán, phòng và trị bệnh cho động vật

III Nội dung môn học

1.Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:

STT Tên chương mục

Thời gian Tổng

số

Lý thuyết hành, Thực

bài tập

Kiểm tra (LT hoặc TH)

I

Chương 1 Đại cương về miễn

1 Khái niệm về miễn dịch 0,25

2 Lịch sử phát triển của môn

1 Tổng quan về bộ máy miễn

Trang 4

lympho trung ƣơng

3 Vai trò của cơ quan dạng

4 Vai trò của các tế bào tham gia

3 Miễn dịch trung gian tế bào 1

4 Điều hoà đáp ứng miễn dịch 0,5

Trang 5

CHƯƠNG I ĐẠI CƯƠNG VỀ MIỄN DỊCH HỌC

Mục tiêu:

- Trình bày được khái niệm miễn dịch, đáp ứng miễm dịch của cơ thể vật nuôi

- Phân biệt được miễn dịch đặc hiệu và không đặc hiệu

- Giải thích được ứng dụng của miễn dịch trong phòng bệnh, trị bệnh và chuẩn đoán bệnh cho vật nuôi

- Rèn luyện tính cẩn thận, phương pháp học tư duy và nghi m t c trong công việc

1.Khái niệm về miễn dịch

Là trạng thái đặc biệt của một cơ thể không mắc phải tác động gây hại của các yế tố gây bệnh như: vi sinh vật, các chất độc do ch ng tiết ra và các chất lạ khác Cũng c thể hiểu miễn dịch ( khả năng tự vệ của cơ thể) là khả năng nhận ra, ti u diệt và loại trừ các vật lạ

ra khỏi cơ thể Tính miễn dịch cũng biểu hiện ở nhiều mức độ khác nhau: cơ thể c mức

độ miễn dịch cao, cơ thể c mức độ miễn dịch thấp và cơ thể không c miễn dịch

Miễn dịch học: môn học nghi n cứu về hệ thống miễn dịch, những sản phẩm và cơ chế của ch ng trong quá trình chống lại vật lạ và bảo vệ cơ thể động vật

Hệ thống miễn dịch: bao gồm nhiều cơ quan và nhiều loại tế bào, các chất trung gian

h a học hợp tác để nhận diện và phản ứng với vật lạ theo nhiều cách để loại bỏ mầm bệnh hay kiểm soát mầm bệnh

2 Lịch sử phát triển của miễn dịch học

Giai đoạn sơ khai…(theo ghi chép của các nhà sử học)

Tài liệu viết cổ nhất c đề cập đến miễn nhiễm được biết đến c li n quan đến trận dịch hạch ở Athena (Hy Lạp) năm 430 TCN

Từ xa xưa người Trung Quốc c tập tục cho người dân hít chất bột làm từ da của người

bị đậu mùa đã khỏi để phòng ngừa bệnh

Thế kỉ XX, người Thổ Nhĩ Kỳ (Turks) gây bệnh cho trẻ em bằng dịch của người bệnh

đậu mùa

Giai đoạn khám phá cơ chế miễn dịch

Trang 6

1890 Von Behring và Kitasato khám phá huyết thanh c khả năng truyền miễn dịch

Giai đoạn miễn dịch học phân tử

Thập kỉ 60-70 tách chiết, tìm hiểu hàng loạt phân tử quan trọng: bổ thể, cytokine, thụ thể tế bào,… Edward Jenner (Anh) trong việc chủng ngừa phòng bệnh đậu mùa và đã cho xuất bản quyển sách “Vaccination” vào năm 1798 30 năm gần đây ứng dụng rộng rãi

kỹ thuật miễn dịch vào sinh học phân tử, gen và y học (điều chế vaccine, huyết thanh trị liệu)

3 Sức đề kháng/ miễn dịch phi đặc hiệu Miễn dịch phi đặc hiệu là khả năng của cơ thể chống lại bất kì vật ngoại lai nào, bất kỳ

ở đâu và bất kỳ l c nào xâm nhậm vào cơ thể mà không c sự chọn lọc và không c phản ứng giữa kháng nguy n và kháng thể Đây là hàng rào phòng thủ đầu ti n chống lại các vật lạ

Tham gia vào cơ chế này bao gồm da, ni m mạc, các đại thực bào và bạch cầu trung tính, các VSV cộng sinh trong cơ thể, các phản xạ phản vệ (ho, hắt hơi, ối, run, đau bụng, sốt), PƯ vi m …, hệ thống propecdin, hệ thống bổ thể, các enzyme và thể chất mỗi người

3.1 Vai trò của da và niêm mạc

- Da :

Lớp thượng bì luôn luôn bị chết và bong ra n n cuống theo nhiều vi sinh vật

Độ PH 3-5 (tuyến mồ hôi, tuyến bã) ngăn sự phát triển của vk B n cạnh đ da có

thể ti u diệt một số loại vi khuẩn như Streptococus hemolyticus, Staphylococus,

Samonella nhờ lyzozim làm tan vỡ màng tế bào vi khuẩn, lactofein ngăn chặn sinh

trưởng của vi khuẩn, tallow c tác dụng diệt nấm

- Ni m mạc

Ngăn chặn nhiều loại vi khuẩn nhờ một số ni m mạc nhờ lông rung, phản xạ co thắt, nhu động cùng với những chất nhầy giữ và tống mầm bệnh ra ngoài Tr n ni m mạc đường hô hấp c các cơ quan thụ cảm thần kinh gây phản xạ ho tống vật lạ ra ngoài Các dịch tiết (nc mắt, nc bọt) rửa trôi các vật lạ

Trang 7

Tiết ra lyzozim (trong nước mắt, nước mũi, nước bọt) để ti u diệt vi khuẩn Độ PH

dạ dày ti u diệt phần lớn các vsv khi nuốt vào

- Khả năng bảo vệ của da và ni m mạc phụ thuộc vào sức khoẻ, tuổi, chế độ dinh dưỡng, thời tiết khí hậu

3.2 Vai trò của phản ứng viêm (viêm không đặc hiệu)

Viêm là một phản ứng toàn thân chống lại những tác nhân gây bệnh, thể hiện chủ yếu ở cục bộ mô bào (bản chất vi m là quá trình bệnh lý lấy phòng vệ là chính)

Hình 3.2: quá trình viêm không đặc hiệu

Thành phần tham gia: các tb thực bào, chất trung gian h a học, chất kháng khuẩn tự

nhi n (pro huyết thanh, bổ thể)

Gi p định vị và ngăn cản các tác nhân gây hại và các độc tố của ch ng không cho lan rộng ra ngoài và xâm nhiễm vào máu và các tổ chức của cơ thể

Loại bỏ phần lớn các tác nhân gây hại ra khỏi cơ thể trong vài ngày trước khi MD ĐH được hoạt h a (tb thực bào và các các dịch tiết tb) nhờ tổ chức nơi vi m tiết ra một số chất như histamin, leucotacine làm giãn mạch và tăng tính thẩm thấu của mao mạch, tạo điều kiện để bạch cầu bám vào thành mạch hoặc xuy n qua mạch để làm nhiệm vụ thực bào Các chất dịch nơi vi m c thể lôi cuốn, làm suy yếu và ti u tan vi khuẩn Giai đoạn cuối của vi m c thể c mủ Đ là xác của tế bào tổ chức cơ thể, xác của vi sinh vật, xác của tế bào thực bào, các tổ chức cơ quan, các chất dịch và các chất độc khác

Gi p sửa chữa và vệ sinh mô bị hư hại

Trang 8

3.3 Vai trò của các yếu tố hoà tan

- Bổ thể: Tồn tại trong huyết thanh hay kết dính vào bề mặt tế bào nhưng luôn ở dạng không hoạt động n n cần được hoạt h a mới phát huy tác dụng và gồm chín loại enzym

Ch ng c các tác dụng như lôi cuốn các tế bào bạch cầu đến nơi nhiễm trùng, hoạt h a các đáp ứng vi m, hỗ trợ chất lượng thực bào, phá huỷ hay trung hòa tế bào vi khuẩn, dọn dẹp các phức hợp miễn dịch

- Properdin: Là một loại protein hoà tan trong huyết thanh, c phân tử lượng lớn, kém chịu nhiệt và dễ dàng bị bất hoạt ở 56 oC trong 30 ph t Properdin c khả năng diệt khuẩn không đặc hiệu (một số vi khuẩn Gram âm) và kháng khuẩn yếu khi hoạt động một mình Chỉ c tác dụng tốt khi li n kết với bổ thể và ion Mg++

- β-lyzin: C trong huyết thanh tươi của động vật, c tác dụng ức chế vi khuẩn Gram dương và c khả năng chịu được 56 oC trong 30 phút

- Opsonin: C trong huyết thanh nhưng trong huyết thanh miễn dịch (huyết thanh của

cơ thể đã được ti m phòng) thì c nhiều hơn Bản thân opsonin không c tác dụng diệt khuẩn, nhưng c tác dụng lôi cuốn tế bào bạch cầu đến nơi vi m và hỗ trợ các tế bào thực bào trong việc vây bắt kháng nguy n Opsonin làm vô hiệu hoá khả năng chống thực bào của một số vi khuẩn c giáp mô, làm cho các vi khuẩn này dễ dàng bị các tế bào thực bào vây bắt và nuốt Hoạt động hướng động và tăng cường thực bào của opsonin mạnh hơn nếu được kết hợp với bổ thể và properdin

- Lyzozim: C trong nước mắt, nước mũi, nước bọt, ni m dịch của cơ thể Lyzozim là enzym dung giải, làm phân giải đường do vậy làm phân giải glucopeptit của màng vi khuẩn và vô hiệu hoá ch ng Lyzozim chịu nhiệt tốt và tác dụng chủ yếu với các vi khuẩn Gram dương

4 Sức đề kháng/ miễn dịch đặc hiệu

4.1 Khái niệm

Miễn dịch đặc hiệu là loại đề kháng của cơ thể được kích thích bởi các vsv xâm nhập vào cơ thể Để khởi động sự đáp ứng này cần một thời gian (tính bằng ngày) để cơ thể thích ứng được với các tác nhân gây bệnh lần đầu xâm nhập vào cơ thể Miễn dịch đặc hiệu bao gồm miễn dịch dịch thể , miễn dịch trung gian tế bào

Trang 9

4.2 Phân loại hiện tượng miễn dịch

Hình 4.2 Hình vẽ phân biệt miễn dịch (MD) tự nhiên và MD thu được

4.2.1.1 Miễn dịch tự nhiên tuyệt đối

Trong bất cứ điều kiện, hoàn cảnh nào cũng không thể phá đƣợc trạng thái miễn dịch vốn c , thậm chí nếu ti m một lƣợng lớn vi sinh vật gây bệnh vào cơ thể cũng không gây bệnh cho con vật Ví dụ bò không mắc bệnh tỵ thƣ của ngựa và dịch tả lợn, ngựa không mắc dịch tả trâu bò, lợn không mắc bệnh car

4.2.1.2 Miễn dịch tự nhiên tương đối

Trong điều kiện nhất định con vật không cảm thụ đối với vi sinh vật gây bệnh, nhƣng

vì một nguy n nhân nào đ mà sức đề kháng của cơ thể bị giảm và con vật trở n n cảm

Trang 10

thụ với vi sinh vật tr n Ví dụ bình thường gà không mắc bệnh nhiệt thán, nhưng nếu làm thân nhiệt gà giảm xuống còn 37-38oC rồi gây nhiễm vi khuẩn nhiệt thán thì gà mắc bệnh

4.2.2 Miễn dịch thu được

Miễn dịch tiếp thu (thu được) không phải tự nhi n mà c mà thu được trong quá trình sống của con vật N được phát sinh dưới những kích thích đặc hiệu (VSV gây bệnh, những sản vật độc của ch ng) mà con vật qua khỏi bệnh hoặc khi ti m vaccine hay kháng huyết thanh Miễn dịch này c tính chất đặc hiệu, tức là cơ thể chỉ miễn dịch với loại bệnh mà đã c nguy n nhân kích thích ban đầu Gồm hai loại

4.2.2.1 Miễn dịch thu được chủ động

- Miễn dịch thu được chủ động tự nhi n: Là miễn dịch mà con vật c được sau khi mắc một số bệnh trong tự nhi n mà qua khỏi Loại miễn dịch này c thể kéo dài rất lâu, c khi suốt đời Ví dụ bệnh đậu mùa chỉ mắc một lần, ch qua được bệnh car Ngoài ra trong quá trình sống do tiếp x c dần dần với vi sinh vật mà con người hay động vật không bị bệnh nhưng cũng hình thành cho cơ thể một khả năng miễn dịch với bệnh do vi sinh vật

đ gây n n Ví dụ đối với bệnh bạch hầu, ho gà

- Miễn dịch thu được chủ động nhân tạo: Là miễn dịch c được khi cơ thể tiếp nhận các chế phẩm sinh học do con người đưa vào như vaccine, giải độc tố…L c này cơ thể đã huy động các cơ quan c thẩm quyền miễn dịch sản xuất ra các yếu tố chống lại mầm bệnh (kháng thể đặc hiệu) nếu ch ng xâm nhập vào lần sau, thời gian tạo ra kháng thể là 7-15 ngày Ti m phòng là biện pháp tạo ra loại miễn dịch này Ví dụ ti m phòng FMD, THT, dịch tả lợn…Thời gian tồn tại của miễn dịch thu được nhân tạo không giống nhau,

n phụ thuộc vào tính chất của vi sinh vật, phản ứng của cơ thể và một số nhân tố khác như thể trạng con vật, kỹ thuật và thời gian ti m phòng Ví dụ vaccine nhược độc tạo miễn dịch 1-2 năm, vaccine chết tạo miễn dịch 4-6 tháng

4.2.2.2 Miễn dịch thu được bị động

- Miễn dịch thu được bị động tự nhi n: Con non thu được miễn dịch từ cơ thể mẹ truyền qua nhau thai hay qua b sữa đầu c chứa nhiều yếu tố miễn dịch đặc hiệu Miễn dịch này ngắn và không bền Ví dụ b dưới 3 tháng tuổi không hoặc ít mắc THT, lợn dưới 2 tháng tuổi ít mắc bệnh đ ng dấu, ch còn b không mắc bệnh car

Trang 11

- Miễn dịch thu được bị động nhân tạo: C được khi con người chủ động đưa vào cơ thể con vật một lượng kháng thể đặc hiệu c sẵn (kháng huyết thanh) Loại miễn dịch này

c tác dụng nhanh nhưng thời gian duy trì ngắn (2-3 tuần) Mục đích của miễn dịch này

là chữa bệnh c tính chất nhất thời hoặc phòng bệnh khi vận chuyển gia s c mà ch ng chưa được ti m phòng trước đ

Trong các loại miễn dịch tr n thì miễn dịch thu được chủ động nhân tạo và miễn dịch thu được bị động nhân tạo là hai cách phòng trừ bệnh truyền nhiễm một cách tích cực Tính chất và ứng dụng của từng loại miễn dịch tùy theo điều kiện cụ thể mà áp dụng cho phù hợp (ti m vaccine cho gia s c khỏe và đôi khi ti m vào ổ dịch, ti m kháng huyết

thanh khi vận chuyển và khi bị bệnh)

5 Ứng dụng của môn miễn dịch học:

tự MD ở người

5.3 Trong chẩn đoán

Từ năm 1898, Bordet phát hiện tác dụng của bổ thể và đ dùng như 1 chỉ thị của sự kết hợp giữa kháng thể và kháng nguy n Ngày nay với những kỹ thuật MD hiện đại: MD

ph ng xạ ELISA, MD huỳnh quang

1975 Milstein và Koler đưa ra phương pháp sản xuất kháng thể đơn dòng g p phần rât lớn trong chẩn đoán bệnh

Trang 12

CHƯƠNG II

BỘ MÁY MIỄN DỊCH

Mục tiêu:

N u được vai trò của bộ máy miễn dịch trong khả năng phòng vệ của cơ thể vật nuôi

- Phân biệt được các cơ quan Lympho Trung Ương, Lympho Ngoại Vi và các Tế Bào

tham gia đáp ứng miễn dịch

- Rèn luyện phương pháp học tư duy, tính cẩn thận đảm bảo an toàn lao động trong thực hành

1 Tổng quan về bộ máy miễn dịch

Bộ máy miễn dịch là tập hợp 1 số cơ quan, bộ phận của cơ thể khác nhau về hình thái

và chức năng trng đáp ứng MD khác nhau tham gia vào quá trình sản sinh ra các tế bào, các chất tiết để làm nhiệm vụ vây bắt kháng nguy n và sản sinh kháng thể Về chức năng thì c thể chia làm hai nh m là cơ quan lympho trung ương và cơ quan lympho ngoại vi Các cơ quan dạng lympho là nơi sản xuất, duy trì, huấn luyện, biệt hoá và điều khiển

sự hoạt động của các tế bào dạng lympho Ch ng c nhiệm vụ trong quá trình đáp ứng

miễn dịch n n ch ng được gọi là “các cơ quan có thẩm quyền miễn dịch”

Các tế bào dạng lympho c nguồn gốc chung từ tuỷ xương, lympho bào tham gia vào

cơ chế đáp ứng miễn dịch để bảo vệ cơ thể sau khi trưởng thành, do vậy ch ng được gọi

là “các tế bào có thẩm quyền miễn dịch” hoặc “các tế bào mang thông tin miễn dịch” Các cơ quan và các tế bào c thẩm quyền miễn dịch lại được gọi là “h th ng miễn dịch

của cơ thể” hay “h miễn dịch”

2 Vai trò của cơ quan dạng Lympho trung ương

2.1 Khái niệm

Cơ quan lympho trung ương là nơi mà quá trình biệt hoá của các lympho bào diễn ra không cần sự kích thích của kháng nguy n từ b n ngoài Đây là nơi sản xuất và biệt hoá các tế bào nguồn thành các lympho T /lympho B trưởng thành Cơ quan dạng lympho trung ương bao gồm tuyến ức (thymus), t i huyệt (fabricius), tuỷ xương (bone marrow), mảng Peyer

Trang 13

Hình 2.1 Quá trình biệt hóa các tế bào Lympho trưởng thành từ tế bào nguồn

Hình 2.1 Quá trình phát triển của các tế bào Lympho B và T

2.2 Vai trò

2.2.1.Tuyến ức (thymus):

Trang 14

Hình 2.2.1 Vị trí và cấu tạo tuyến ức

Đây là cơ quan lympho xuất hiện sớm nhất, lớn nhất và quan trọng nhất trong thời

kỳ bào thai, hoàn thiện trước l c thành thục về tính, sau đ thoái hoá teo dần khi động vật già

Sản xuất lympho T c khả năng tham gia đáp ứng MD

Sản xuất những tế bào c nhận dạng kháng nguy n

Điều khiển sự trưởng thành và phân chia của lympho T thông qua sản xuất 1 số kích thích tố (thymosins, thymopoietins, yếu tố thymix thể dịch, thymulin và thymostimulins)

2.2.2 Túi Fabricius/huyệt (Bursa Fabricius)

Túi Fabricius chỉ c ở gia cầm và thuỷ cầm (lớp chim), hoạt động mạnh nhất l c 3 tháng tuổi, teo hoàn toàn sau 1 năm tuổi Ở gia s c và người chức năng của n được các

cơ quan tương đương là tuỷ xương và các cơ quan tr n hệ ti u hoá (mảng payer) đảm nhận

Trang 15

Hình 2.2.1 Vị trí của túi Fabricius

Cơ quan trung ương: là nơi trưởng thành và biệt h a và chọn lọc những tb lympho (hơn 90% tb B hiện diện ở cơ quan này)

Cơ quan lympho th cấp: bắt giữ, trình diện kháng nguy n và sản xuất kháng thể Sản xuất hormon Bursin (lys-his-glycilamide): gi p hoạt h a lympho B

Tuỷ xương: là nơi tạo ra các tế bào máu và các tế bào nguồn của các dòng

lympho bào khác nhau và của đại thực bào Nơi biệt h a các tế bào lympho B ở gia s c

và người

Mảng Peyer: cơ quan lympho trung ương: đoạn hồi manh tràng ở loài nhai lại và

đoạn hồi tràng ở ch Cơ quan lympho ngoại vi: đoạn không tràng

3 Vai trò của cơ quan dạng lympho ngoại vi

3.1 Khái niệm

Phát triển sau cơ quan lympho trung ương và tồn tại trong suốt cuộc đời của th

Trang 16

Bắt giữ kháng nguy n lạ

Nơi các tế bào lympho thành thục được lưu giữ và tiếp x c với kháng ngyu n, được biệt hoá để sản xuất ra kháng thể và xảy ra đáp ứng miễn dịch (chủ yếu sản xuất ra kháng thể và các lmpho T phản ứng đặc hiệu với kháng nguy n lạ

Cơ quan dạng lympho ngoại vi gồm c lách, hạch bạch huyết, 1 số lympho dọc

Hình 3.2.1 Vị trí và cấu tạo của lách

Là cơ quan lọc máu, bắt giữ các kháng nguyên tuần hoàn trong máu (lưu giữ và loại bỏ các tiểu cầu, hồng cầu già và vật lạ nhờ hiện tượng thực bào

Dự trữ sắt và ở ch / ngựa còn là nơi dự trữ máu

Sinh sản và biệt h a những tế bào máu (chủ yếu là giai đoạn bào thai)

Lách còn là nơi tương tác giữa kháng nguy n và lympho để tạo ra đáp ứng miễn dịch

3.2.2 Hạch bạch huyết: c 3 vùng đồng tâm: - Vùng vỏ ngoài: chứa chủ yếu là lympho B -Vùng cận vỏ: chứa chủ yếu lympho T và tế bào bạch tuộc

Trang 17

- Vùng tủy: chứa chủ yếu là tương bào

Hình 3.2.2 cấu tạo hạch bạch huyết

Lọc cặn bã và vi khuẩn nhờ đại thực bào tại chỗ

Nơi tiếp x c giữa tế bào trình diện kháng nguy n và lympho bào để khởi động đáp ứng miễn dịch

Hoạt h a và kích thích phân chia tế bào lympho B, hình thành tương bào sản xuất kháng thể

Trang 18

Đ ng vai trò quan trọng trong việc thâu t m kháng nguy n xâm nhập vào qua

ni m mạc và là nơi xảy ra tương tác của Lympho với các kháng nguy n này để tạo ra sản phẩm miễn dịch, chủ yếu là IgA

4 Vai trò của các tế bào tham gia đáp ứng miễn dịch

 Các tế bào thuộc dòng tế bào tủy

- Bạch cầu đơn nhân lớn và đại thực bào

- Các tế bào thực bào khác: tế bào bạch tuôc/đuôi gai/tua; các tế bào hạt (bạch cầu

- Các tế bào hỗ trợ: Bạch cầu ưa base; tế bào Mast, tiểu cầu

 Các tế bào thuộc dòng Lympho: Lympho B và T, tế bào diệt tự nhi n (NK)

4.1 Neutrophil (bạch cầu trung tính – bạch cầu có hạt/bạch cầu đa nhân)

Hình thành tại tủy xương, vào máu và tuần hoàn 7-10h rồi vào mô và thời gian sống là 3 ngày

C khả năng di động và thực bào Tham gia đáp ứng miễn dịch tự nhi n Đặc biệt là trong đáp ứng tế bào kiểu quá mẫn chậm

4.2 Monocyte (bạch cầu đơn nhân lớn) và Macrophage (đại thực bào)

Bạch cầu đơn nhân lớn lưu hành trong máu và đại thực bào nằm trong các mô

Thực bào và ẩm bào các vật lạ và các vi sinh vật

Các đại thực bào sau khi thực bào thì trình diện các kháng nguy n l n bề mặt trước khi đính vào các lympho bào để tạo kháng thể

Đại thực bào cũng c ý nghĩa trong đáp ứng tế bào kiểu quá mẫn chậm

4.3 Lymphocyte

Tế bào Lympho B: trưởng thành tại t i Fabricius ở loài chim và tủy xương ở

động vật c v Khi đến lách, hạch bạch huyết và ở hệ máu ngoại vi thì được biệt hoá và phân chia thành các lympho B chuy n biệt (chỉ kết hợp với 1 loại kháng nguy n duy nhất) và cuối cùng là thành các tế bào plasma (quần thể tương bào) và tế bào mang trí

Ngày đăng: 18/10/2022, 11:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Ý nghĩa và vai trị của mơn học: là môn học cơ sở để hiểu biết về quá trình hình thành miễn dịch cơ thể và tiền đề cho những môn học chuy n ngành - Giáo trình Miễn dịch học thú y (Nghề: Thú y - CĐ/TC) - Trường Cao đẳng nghề Đồng Tháp
ngh ĩa và vai trị của mơn học: là môn học cơ sở để hiểu biết về quá trình hình thành miễn dịch cơ thể và tiền đề cho những môn học chuy n ngành (Trang 3)
Hình 3.2: q trình viêm khơng đặc hiệu - Giáo trình Miễn dịch học thú y (Nghề: Thú y - CĐ/TC) - Trường Cao đẳng nghề Đồng Tháp
Hình 3.2 q trình viêm khơng đặc hiệu (Trang 7)
Hình 4.2. Hình vẽ phân biệt miễn dịch (MD) tự nhiên và MD thu được 4.2.1. Miễn dịch tự nhiên - Giáo trình Miễn dịch học thú y (Nghề: Thú y - CĐ/TC) - Trường Cao đẳng nghề Đồng Tháp
Hình 4.2. Hình vẽ phân biệt miễn dịch (MD) tự nhiên và MD thu được 4.2.1. Miễn dịch tự nhiên (Trang 9)
Hình 2.1. Q trình biệt hóa các tế bào Lympho trưởng thành từ tế bào nguồn - Giáo trình Miễn dịch học thú y (Nghề: Thú y - CĐ/TC) - Trường Cao đẳng nghề Đồng Tháp
Hình 2.1. Q trình biệt hóa các tế bào Lympho trưởng thành từ tế bào nguồn (Trang 13)
Hình 2.1. Quá trình phát triển của các tế bào Lymph oB và T 2.2. Vai trò - Giáo trình Miễn dịch học thú y (Nghề: Thú y - CĐ/TC) - Trường Cao đẳng nghề Đồng Tháp
Hình 2.1. Quá trình phát triển của các tế bào Lymph oB và T 2.2. Vai trò (Trang 13)
Hình 2.2.1. Vị trí và cấu tạo tuyến ức - Giáo trình Miễn dịch học thú y (Nghề: Thú y - CĐ/TC) - Trường Cao đẳng nghề Đồng Tháp
Hình 2.2.1. Vị trí và cấu tạo tuyến ức (Trang 14)
Hình 2.2.1. Vị trí của túi Fabricius - Giáo trình Miễn dịch học thú y (Nghề: Thú y - CĐ/TC) - Trường Cao đẳng nghề Đồng Tháp
Hình 2.2.1. Vị trí của túi Fabricius (Trang 15)
3. Vai trò của cơ quan dạng lympho ngoại vi - Giáo trình Miễn dịch học thú y (Nghề: Thú y - CĐ/TC) - Trường Cao đẳng nghề Đồng Tháp
3. Vai trò của cơ quan dạng lympho ngoại vi (Trang 15)
Hình 3.2.1. Vị trí và cấu tạo của lách - Giáo trình Miễn dịch học thú y (Nghề: Thú y - CĐ/TC) - Trường Cao đẳng nghề Đồng Tháp
Hình 3.2.1. Vị trí và cấu tạo của lách (Trang 16)
Hình 3.2.2. cấu tạo hạch bạch huyết - Giáo trình Miễn dịch học thú y (Nghề: Thú y - CĐ/TC) - Trường Cao đẳng nghề Đồng Tháp
Hình 3.2.2. cấu tạo hạch bạch huyết (Trang 17)
Hình 2.1.3. quá trình đáp ứng miễn dịch qua giai đoạn 2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình đáp ứng - Giáo trình Miễn dịch học thú y (Nghề: Thú y - CĐ/TC) - Trường Cao đẳng nghề Đồng Tháp
Hình 2.1.3. quá trình đáp ứng miễn dịch qua giai đoạn 2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình đáp ứng (Trang 23)
SỔ CHI TIẾT PHẢI THU KHÁCH HÀNG - Giáo trình Miễn dịch học thú y (Nghề: Thú y - CĐ/TC) - Trường Cao đẳng nghề Đồng Tháp
SỔ CHI TIẾT PHẢI THU KHÁCH HÀNG (Trang 28)
Hình 2.2. Quá trình hình thành quá mẫn tuy pI - Giáo trình Miễn dịch học thú y (Nghề: Thú y - CĐ/TC) - Trường Cao đẳng nghề Đồng Tháp
Hình 2.2. Quá trình hình thành quá mẫn tuy pI (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm