Là tình trạng chất béo trong cơ thể bị dư thừa, không chuyển hóa hết thành năng lượng mà tích lũy dưới dạng mỡ thừa tại một số bộ phận bụng, bắp đùi, bắp tay,… hoặc toàn bộ cơ thể.. Để x
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HỒ CHÍ MINH
Trang 2Mục Lục
1 Tổng quan về thừa cân béo phì ở trẻ 3
1.1 Thừa cân- béo phì ở trẻ? 3
1.2 Dấu hiệu nhận biết trẻ bị thừa cân béo phì 3
2 Nguyên nhân trẻ bị thừa cân béo phì 6
2.1 Yếu tố từ bên ngoài 6
2.2 Yếu tố bên trong 7
3 Tác hại 8
3.1 Ảnh hưởng đến sức khỏe 8
3.2 Ảnh hưởng tâm lý 8
3.3 Những biến chứng do thừa cân béo phì trẻ em gây ra 8
4 Biện pháp phòng chống bệnh béo phì ở trẻ mầm non 10
4.1 Xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý 10
4.2 Khuyến khích trẻ tham gia các hoạt động thể chất 11
4.3 Thường xuyên theo dõi sự phát triển thể chất của trẻ 13
5 Nhu cầu dinh dưỡng 15
5.1 Nhu cầu năng lượng 15
5.2 Nguyên tắc xây dựng chế độ dinh dưỡng cho trẻ mầm non béo phì 15
5.3 Nhu cầu protein 16
5.4 Nhu cầu lipid 17
5.5 Nhu cầu Glucid 17
5.6 Nhu cầu vitamin và khoáng chất 17
5.7 Thực đơn cho trẻ mầm non béo phì trong một ngày 18
Tài liệu tham thảo 21
Trang 31 Tổng quan về thừa cân béo phì ở trẻ
1.1 Thừa cân- béo phì ở trẻ?
Là tình trạng chất béo trong cơ thể bị dư thừa, không chuyển hóa hết thành năng lượng mà tích lũy dưới dạng mỡ thừa tại một số bộ phận (bụng, bắp đùi, bắp tay,…) hoặc toàn bộ cơ thể Với trẻ độ tuổi mầm non, điều này có thể ảnh hưởng tiêu cực tâm lý và khả năng phát triển thể chất của các bé
Để xác định thể chất của trẻ hiện có đang nằm trong mức béo phì hoặc thừa cân hay không, bạn có thể dựa vào cách tính khối lượng cơ thể BMI với công thức như sau:
BMI = cân nặng/chiều cao2 (Đơn vị: kg/m2)
1.2 Dấu hiệu nhận biết trẻ bị thừa cân béo phì
Trẻ luôn thèm ăn và ăn liên tục
Trang 4Không thể phủ nhận rằng, là bố mẹ khi nuôi con ai cũng muốn con ăn nhanh,
ăn nhiều, đòi ăn thêm… Có nhiều đứa trẻ rất kén ăn, mặc dù bố mẹ dỗ kiểu gì cũng không chịu ăn nên khi con đòi ăn thêm thì ắt hẳn bố mẹ rất vui vẻ mà đáp ứng
Khẩu phần ăn mỗi ngày của con sẽ được tăng dần thêm đi kèm với suy nghĩ con mình càng lớn ăn càng nhiều là điều đương nhiên Nhưng bố mẹ phải cực
kì lưu ý rằng, nếu điều này đến quá nhanh trong một thời gian ngắn và nó có chiều hướng kéo dài liên tục thì bạn nên cẩn trọng, bệnh béo phì đang đến gần
Trẻ thích ăn đồ ngọt và đồ chứa nhiều chất béo
Trẻ nhỏ rất thích ăn vặt, các loại bánh kẹo, đồ ngọt khác nhau Nhưng nếu bạn thấy con mình luôn thích ăn đồ ăn ngọt, đồ ăn có chứa chất béo nhiều thì nguy cơ trẻ đang bị thừa cân rất cao
Mặc dù, trẻ con rất cần chất béo để phát triển cơ thể, não bộ nhưng khi dư thừa nó lại phản tác dụng gây hại rất lớn đến sức khỏe trẻ nhỏ Khiến cho bé hoạt động cũng như tư duy sẽ chậm lại hơn so với các bạn cùng lứa tuổi Ngoài ra là các bệnh liên quan đến béo phì cũng khiến sức khỏe của bé yếu
đi
Trẻ lười và không thích ăn rau
Những trẻ không ăn rau thường sẽ bị béo phì do khẩu phần ăn không được cân đối mà nghiêng về các chất tạo năng lượng (béo, ngọt ) Rau củ và trái cây là những thực phẩm không thể thiếu, cung cấp những vi chất dinh dưỡng rất cần thiết cho sự phát triển của trẻ Rau củ quả chứa nhiều chất xơ nhưng lại ít calo và chất béo Vậy nên khi bố mẹ khuyến khích trẻ ăn nhiều rau củ quả thay cho đồ ăn nhẹ có đường, chất ngọt và béo sẽ giúp trẻ tránh béo phì
Trang 5Trẻ thường thức khuya và ăn tối muộn
Không thể phủ nhận rằng, ăn khuya rất nhanh béo Mọi người đều lầm tưởng rằng trẻ ngủ nhiều mới bị béo phì nhưng không đúng như vậy trẻ bị thừa cân thức khuya và ngủ ít hơn những trẻ có thể trạng bình thường Thức khuya sẽ làm cho con bạn nhanh đói và đương nhiên nó cần thêm một bữa ăn phụ nữa
để lấp đầy cái dạ dày đang réo rắt Ăn một bữa khuya giàu năng lượng rồi đi ngủ thì toàn bộ năng lượng đó hoàn hoàn sẽ được dùng tới việc tạo mỡ dự trữ
sẽ chính là một trong những nguyên nhân gây ra béo phì thừa cân hiện nay Trẻ tăng cân nhanh
Khi số cân nặng của trẻ cao hơn mức bình thường thì bạn phải chú ý Nếu chỉ
số cân nặng và chiều cao trẻ cao hơn mức tiêu chuẩn 20% thì bố mẹ phải nghĩ ngay tới việc trẻ đang bị thừa cân Ngoài ra, một số vùng trên cơ thể như cằm, đùi, cánh tay, hai bên ngực… xuất hiện mỡ thừa, việc đi lại cũng như mọi hoạt động của bé diễn ra khó khăn và chậm chạp chứng tỏ rằng trẻ đang
bị thừa cân Bạn cần phải luôn chú ý đến cân nặng, chiều cao của trẻ để có thể phát hiện sớm nhất bệnh béo phì cho bé
Trang 6Những dấu hiệu này không chỉ cảnh báo béo phì ở trẻ em mà ở cả người lớn Bạn nên chú ý cơ thể thường xuyên để biết được tình trạng cơ thể và sức khoẻ của bản thân Xem thêm 5 sự thật về bệnh béo phì bạn cần phải biết để hiểu rõ hơn về sự nguy hiểm cũng như cách phòng tránh béo phì hiệu quả hơn
2 Nguyên nhân trẻ bị thừa cân béo phì
Các yếu tố có thể là nguyên nhân dẫn đến tình trạng béo phì ở trẻ có thể đến
từ các tác động từ bên ngoài, hay một số ảnh hưởng sinh lý hoặc bệnh lý từ bên trong như:
2.1 Yếu tố từ bên ngoài
Dinh dưỡng: bố mẹ cho chiều theo sở thích của trẻ, thường xuyên cho ăn các thức ăn có nhiều đường và chất béo (như bánh kẹo, gà rán, xúc xích, kem tươi, ) hoặc thậm chí dùng các món ăn chế biến sẵn cho bữa ăn chính để tiện lợi hơn, mà không biết rằng sẽ gây ảnh hưởng cho trẻ
Lười vận động: lạm dụng các thiết bị điện tử để giải trí (tivi, điện thoại, máy chơi game,…) đồng thời sử dụng nhiều các món ăn vặt khiến lượng mỡ tích
tụ ngày một nhiều hơn
Trang 7Thiếu kiến thức: nhiều bậc phụ huynh có suy nghĩ rằng các bé càng mập mạp,
bụ bẫm càng khỏe mạnh, nhưng lại không cung cấp dinh dưỡng một cách hợp
lý và cân đối
2.2 Yếu tố bên trong
Di truyền: đây cũng là một vấn đề về cơ địa mà phụ huynh nên chú ý cho trẻ Nếu bản thân bố, mẹ hoặc người trong gia đình có quan hệ gần mang thể chất
dễ tăng cân, thừa cân thì bé cũng sẽ dễ bị béo phì hơn
Một số hội chứng khiến trẻ bị rối loạn ăn uống như hội chứng thèm ăn, hội chứng Pica,… Ngoài ra, tình trạng căng thẳng, tâm lý không ổn định cũng sẽ kích thích trẻ ăn nhiều hơn bình thường
Tác dụng phụ của thuốc: trẻ điều trị với Corticoid trong thời gian dài (với bệnh hen phế quản, hội chứng thận hư,…) có thể gây phù, dễ hiểu lầm là béo phì
Trang 8Lưu ý với một số bệnh lý cần phân biệt với tình trạng béo phì ở trẻ mầm non như hội chứng Cursing, viêm cầu thận cấp, hội chứng thận hư, suy dinh
3.2 Ảnh hưởng tâm lý
Trẻ béo phì dễ bị mặc cảm do bị bạn bè trêu chọc, phân biệt đối xử làm ảnh hưởng đến tâm lý và khả năng học tập của trẻ, thậm chí có những biểu hiện tiêu cực như coi thường bản thân, mặc cảm, tự ti
Trẻ mất thoải mái trong cuộc sống, có cảm giác bức bối, khó chịu khi thời tiết nắng nóng do lớp mỡ dày
3.3 Những biến chứng do thừa cân béo phì trẻ em gây ra
Trẻ béo phì là do sự tăng các khối mỡ bất thường trên toàn cơ thể Chính sự tăng khối mỡ bất thường này đã gây nhiều rối loạn, khiến cơ thể có nguy cơ mắc các bệnh lý sau:
Tăng cholesterol – rối loạn chuyển hóa mỡ làm tăng LDL – C, tăng triglycerid, giảm HDL – C, thúc đẩy gan nhiễm mỡ
Tăng huyết áp do vữa xơ động mạch: Ăn nhiều đồ ngọt gây phản ứng viêm mãn tính trong lòng mạch tạo cơ hội lắng đọng LDL – C “mỡ
Trang 9xấu” gây xơ vữa, hẹp và xơ hóa lòng mạch, kích thích sản sinh
adrenergic làm tăng huyết áp
Xuất hiện bệnh tim mạch sớm
Xuất hiện bệnh đái tháo đường tuýp 2 Do khối mỡ tăng, triglycerid ức chế hoạt động của insulin nên glucose không vận chuyển vào trong tế bào được, chúng cứ nằm trong lòng mạch gây tăng đường huyết dẫn
đến đái tháo đường
Rối loạn nội tiết: Bé gái béo phì dễ bị u nang buồng trứng, rối loạn kinh nguyệt, mất kinh và dậy thì sớm Bé trai béo phì dễ rối loạn nội tiết
testosterone giảm, estrogen tăng nên vú to, nói giọng kim
Bệnh lý xương khớp: Mỡ đọng dưới các khớp khiến gân khó cử động gây cứng khớp, trẻ đi chậm, không thích chạy nhảy, vui đùa Do rối
loạn chuyển hóa, thiếu canxi đi vào xương nên một số trẻ có dấu hiệu đau nhức xương, loãng xương sớm
Rối loạn hô hấp: Mỡ bám vào vùng họng hầu làm đường thở hẹp nên
trẻ ngủ ngáy, thiếu oxy, hay ngáp, béo phì từ độ 3 trở lên sẽ có những cơn ngừng thở khi ngủ Ở Mỹ, 27% trẻ béo phì có biểu hiện ngừng thở khi ngủ
Trang 10 Rối loạn giấc ngủ: Ngủ nhiều nhưng não vẫn thiếu oxy vì nhịp thở nhanh, nông, ngủ dậy mệt mỏi, kém tập trung
Suy giảm trí thông minh: Do các tế bào thần kinh bị quá trình viêm mãn tính hủy hoại, vùng ghi nhớ và khả năng điều hành của não kém
Rối loạn trên da: rạn da, gai đen thường ở những trẻ béo bụng, có đề kháng insulin
Rối loạn tâm lý: trẻ tự ti về cơ thể, vì chậm chạp nên không tham gia các trò chơi vận động, dễ bị giễu cợt, bị bắt nạt
Ngoài ra còn có nhiều nghiên cứu cảnh báo về tình trạng béo phì ở trẻ
em đó là: 75% trẻ béo phì sẽ trở thành người lớn béo phì
4 Biện pháp phòng chống bệnh béo phì ở trẻ mầm non
4.1 Xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý
Bổ sung thức ăn cho trẻ đúng cách để trẻ phát triển đúng quy luật như sau: Cho trẻ ăn đủ nhu cầu trong một ngày ( trẻ dưới 1 tuổi: 800-1000Kcal/ ngày trẻ 1-3 tuổi: 1300Kcal/ ngày, trẻ 4-6 tuổi:1600Kcal/ ngày)
Trẻ trên 1 tuổi, một ngày không nên uống quá 0,5 lít sữa nguyên kem
Cung cấp đủ 5 nhóm chất: tinh bột, đạm, chất béo, chất xơ, vitamin và khoáng chất Bạn nên ưu tiên sử dụng hoa quả, sữa chua, sữa không đường làm các bữa phụ và khuyến khích trẻ ăn nhiều rau xanh Hạn chế tối đa bánh kẹo, bim bim, các món chiên rán và thức uống có ga
Trang 11Trẻ em là cơ thể đang lớn, cần nhiều năng lượng và các chất dinh dưỡng để
phát triển thể chất lẫn trí tuệ Do vậy, bạn không nên cắt giảm số lượng bữa
ăn và khẩu phần ăn mỗi bữa Nên cho trẻ ăn đủ 3 bữa chính và 2 – 3 bữa phụ
trong ngày để trẻ không bị thiếu hụt năng lượng Khi quá đói, trẻ thường có
xu hướng tìm ăn đồ ngọt vì những thực phẩm này giúp trẻ nhanh no và có
cảm giác ngon miệng
Bên cạnh đó, ngay từ nhỏ, bạn hãy giúp trẻ xây dựng hành vi ăn uống khoa
học Thay vì bắt trẻ ăn thật nhiều, bạn hãy để trẻ tự quyết định khi nào trẻ no
bụng và ngừng ăn Biện pháp này sẽ giúp trẻ nhận biết và kiểm soát cơn đói
cũng như khối lượng thức ăn đưa vào cơ thể
4.2 Khuyến khích trẻ tham gia các hoạt động thể chất
Vận động giúp trẻ phát triển chiều cao, duy trì cân nặng phù hợp với lứa tuổi,
giảm thiểu tình trạng thừa cân, béo phì Hoạt động thể lực cũng giúp trẻ ăn
ngon, ngủ sâu và cải thiện các vấn đề tinh thần như căng thẳng, trầm cảm, lo
âu Bên cạnh đó, vận động còn giúp trẻ tăng cường trí nhớ và khả năng tập
Trang 12trung Trẻ cũng có cơ hội kết bạn, vui chơi và làm việc cùng đồng đội khi
tham gia các hoạt động thể lực tập thể
Bạn nên tạo niềm vui thích và động viên trẻ vui chơi ngoài trời cũng như
tham gia nhiều môn thể thao Bộ Y tế Hoa Kỳ khuyến cáo trẻ trong độ tuổi
mẫu giáo (3 – 5 tuổi) có thể vận động cả ngày để phát triển thể chất và nhận
thức Bạn có thể cùng con chơi đá bóng, nhảy dây, đạp xe, đuổi bắt hoặc chạy
vượt chướng ngại vật Trẻ trong độ tuổi tiểu học có thể chơi bóng đá, cầu
lông, nhảy dây, bơi lộn hoặc võ thuật Khi sang tuổi thanh thiếu niên, bạn nên
để trẻ tự lựa chọn môn thể thao theo sở thích cá nhân
Khuyến khích và hướng dẫn trẻ làm việc nhà ngay từ nhỏ cũng là biện pháp
hữu ích Trẻ vừa có cơ hội vận động vừa biết cách giúp đỡ bố mẹ Bên cạnh
đó, bạn cũng nên hạn chế thời gian xem tivi, điện thoại và chơi điện tử của
trẻ Đặc biệt, không nên cho trẻ vừa ăn vừa xem tivi hoặc nghịch điện thoại
Trang 134.3 Thường xuyên theo dõi sự phát triển thể chất của trẻ
Bố mẹ nên thường xuyên theo dõi chiều cao và cân nặng của trẻ Với trẻ nhỏ, bạn có thể đo chiều dài và cân nặng cho trẻ hàng tháng Khi trẻ lớn hơn, chiều cao và cân nặng nên được kiểm tra 3 – 6 tháng/ lần Cách này giúp bạn xác định trẻ đang bắt kịp hay vượt quá tốc độ tăng trưởng bình thường Từ
đó, bạn sẽ điều chỉnh chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt và vận động thể lực phù hợp với trẻ Bạn có thể ghi lại những số đo này vào một cuốn sổ tay để tiện theo dõi
Theo Tổ chức Y tế Thế giới, bảng biểu đồ này được dùng để đối chiếu tiêu chuẩn tăng trưởng chiều dài hoặc chiều cao cho trẻ dưới 5 tuổi và trên 5 tuổi
Trang 14Biểu đồ chiều cao cho bé gái dưới 5 tuổi
Trang 15Biểu đồ chiều cao cho bé trai dưới 5 tuổi
5 Nhu cầu dinh dưỡng
5.1 Nhu cầu năng lượng
Đối với trẻ mầm non, mẫu giáo (3 – 5 tuổi), nhu cầu năng lượng khuyến nghị
trung bình từ 1.230 – 1.320 kcal/ngày Ngoài ra, trẻ cũng cần được uống đủ
nước (khoảng 1.6 – 2 lít/ngày)
5.2 Nguyên tắc xây dựng chế độ dinh dưỡng cho trẻ mầm non béo phì
Chế độ dinh dưỡng của trẻ mầm non , mẫu giáo ảnh hưởng nhiều đến sự phát
triển thể chất, trí tuệ và thói quen ăn uống về sau Do đó, khi xây dựng thực
đơn hằng ngày cho trẻ mẫu giáo, mầm non, bố mẹ cần chú ý một số nguyên
tắc sau để tránh tình trạng béo phì của trẻ:
Trang 16 Đảm bảo cung cấp đủ năng lượng cho trẻ mỗi ngày, cân đối các nhóm chất cơ bản:chất bột đường (glucid), chất đạm (protein), chất béo (lipid), các loại vitamin, chất xơ và khoáng chất
Vì trẻ em ở độ tuổi này đang trong giai đoạn phát triển về thể chất,trí não và nhiều yếu tố khác nên chúng ta không thể xây dựng thực đơn theo các chế độ ăn giảm cân của người trưởng thành mà thay vào đó ta nên xây dụng chế độ ăn cân bằng cho trẻ, chỉ nên giữ cân hoặc cho trẻ tăng chậm nhất có thể
Thực đơn phong phú, đa dạng mỗi ngày cho trẻ thay đổi khẩu vị Để làm được điều này, bố mẹ có thể thay thế các thực phẩm trong cùng một tầng (trong tháp dinh dưỡng cho trẻ 3 – 5 tuổi) cho nhau Tuy nhiên, cần chú ý là thực phẩm ở tầng này không thể thay thế cho thực phẩm ở tầng khác
Xây dựng thực đơn theo mùa, phù hợp với sở thích của trẻ Ví dụ vào mùa hè, cần ưu tiên các món nhiều nước, thanh mát, tăng cường các loại nước ép hoa quả…; vào mùa đông, có thể bổ sung các món chiên xào hoặc hầm nhừ Các loại thực phẩm tiêu biểu của mùa nào nên ưu tiên sử dụng của mùa đó, không nên sử dụng thực phẩm trái mùa Thức ăn nên được cắt nhỏ để trẻ dễ nhai, dễ tiêu hóa
Lựa chọn thực phẩm an toàn trước khi chế biến Các loại thịt cá, rau củ phải đảm bảo tươi sống, không ôi thiu, không chứa các loại hóa chất gây hại cho sức khỏe của trẻ
5.3 Nhu cầu protein
Đây là thành phần dinh dưỡng quan trọng, là nhóm chất cung cấp nguyên liệu giúp cơ thể bé xây dựng, duy trì và sửa chữa các mô của cơ thể, tham gia vào thành phần cơ bắp, máu, kháng thể và các tuyến bài tiết, nội tiết… Đây là loại chất dinh dưỡng cung cấp 10 – 15% năng lượng cho cơ thể mà không một loại chất dinh dưỡng nào có thể thay thế được Chất đạm chia ra thành 2 loại: đạm động vật (gồm các loại thịt, cá, hải sản, trứng và các sản phẩm từ sữa như bơ, phô mai, sữa chua) và đạm thực vật (các loại đậu như đậu đỏ, đậu đen, đậu xanh, đậu trắng và các sản phẩm từ đậu nành như đậu phụ, đậu
Trang 17tương lên men; các loại hạt và quả hạch như hạt chia, mè, hạnh nhân, óc chó,
…) Trong đó đạm thực vật được coi là nguồn cung cấp protein lành mạnh cho trẻ vì nó không chứa chất béo xấu
Chất đạm chiếm 13 – 20%
Nhu cầu protein cho trẻ từ 3-5 tuổi là 25g/ngày
5.4 Nhu cầu lipid
Đối với trẻ 3-5 tuổi năng lượng do lipid cung cấp là 25-35%
Cần lưu ý về cơ cấu lipid trong khẩu phần trẻ em: Do cơ thể trẻ đang phát triển nhanh, rất cần acid arachidonic, một acid béo không no có
nhiều trong mỡ động vật, do đó tỷ lệ cân đối giữa lipid động vật và
lipid thực vật được khuyến nghị là 70% và 30%
Nhu cầu lipid cho trẻ từ 3-5 tuổi dối với bé trai là 36-51g/ngày, đối với
bé gái 34-48g/ngày
5.5 Nhu cầu Glucid
Nhu cầu glucid đối với trẻ mầm non là từ 175-200g/ngày
Đối với bé trai: 190-200g/ngày
Đối với bé gái: 175-190g/ngày
Thay đổi cách chế biến thức ăn, hạn chế các món rán, xào, nên cho trẻ
ăn các món luộc, hấp
Lựa chọn thực phẩm lành mạnh hợp lý
5.6 Nhu cầu vitamin và khoáng chất
Vitamin: Vitamin A và vitamin C là hai loại vitamin được quan tâm nhiều nhất đối với trẻ em Chúng cần cho sự phát triển thể chất, sản xuất máu và