Kiến thức : Nhớ các bước giải PT chứa ẩn ở mẫu và cách giải bài toán bằng cách lập phương trình.. Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng giải phương trình, giải bài toán bằng cách lập phương trình
Trang 1TIẾT 50: ÔN TẬP CHƯƠNG III (TIẾP)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức : Nhớ các bước giải PT chứa ẩn ở mẫu và cách giải bài toán bằng
cách lập phương trình
2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng giải phương trình, giải bài toán bằng cách lập
phương trình Rèn luyện tư duy phân tích tổng hợp
3 Thái độ: Có ý thức cẩn thận khi xác định điều kiên và tìm nghiệm của PT
4 Hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
Năng lực riêng: NL giải phương trình, giải bài toán bằng cách lập phương trình
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: SGK, bảng phụ, thước thẳng, phấn màu
2 Học sinh: Ôn tập các bước giải PT và giải bài toán bằng cách lập PT
3 Bảng tham chiếu các mức độ yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập, kiểm tra, đánh giá:
Nội
dung
Nhận biết (M1)
Thông hiểu (M2)
Vận dụng (M3)
Vận dụng cao (M4)
Ôn tập
chương
III (tt)
Các bước giải PT
chứa ẩn ở mẫu
Các bước giải bài
toán bằng cách
lập PT
Tìm ĐKXĐ của PT
- Chọn ẩn
và đặt ĐK cho ẩn
- Giải được pt chứa ẩn ở mẫu
- Giải được bài toán bằng cách lập PT
- Lựa chọn được mối quan hệ giữa các đại lượng để lập bảng tóm tắt, lập PT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* Kiểm tra bài cũ
a) Nêu các bước giải PT chứa ẩn ở mẫu (4
đ)
b) Nêu các bước giải bài toán bằng cách
lập PT (6 đ)
Đáp án: SGK
A KHỞI ĐỘNG:
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
C LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
HOẠT ĐỘNG 1: Bài 52 SGK/33
- Mục tiêu: HS củng cố cách giải PT chứa ẩn ở mẫu
- Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: thuyết trình, gợi mở, nêu vấn đề
- Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân
- Phương tiện dạy học : SGK
- Sản phẩm: HS biết giải pt chứa ẩn ở mẫu
D TÌM TỎI, MỞ RỘNG
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: Bài 52/33 -sgk:
Trang 2- GV: Ghi đề bài , hớng dẫn HS nêu cách
làm
? ĐKXĐ của PT là gì ?
? Em có nhận xét gì về hai vế của PT ?
? Vậy ta nên làm gì trớc ?
? Để giải PT này ta tiến hành theo các
b-ước nào ?
HS tiến hành làm từng bước theo hướng
dẫn của GV:
- Tìm điều kiện xác định của pt
- chuyển vế và đặt nhân tử chung
- Qui đồng, khử mẫu, đa về PT tích
- Tìm nghiệm
Gv nhận xét và sửa sai nếu có
d) (2x + 3) 3 8 1
2 7
x x
= (x + 5)
1
2 7
x x
ĐKXĐ của pt là 2
7
x
2 7
x x
(2x + 3 - x - 5) = 0
2 7
x x
5
2
2
x
(TMĐK) Vậy pt có hai nghiệm : x = 5
2 và x
= 2
HOẠT ĐỘNG 2: Bài tập 54, 56 SGK/23
- Mục tiêu: HS củng cố cách giải bài toán bằng cách lập pt
- Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, thảo luận, gợi mở, nêu vấn đề
- Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân, nhóm
- Phương tiện dạy học: SGK
- Sản phẩm: HS giải được toán bằng cách lập pt
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- HS đọc bài toán
- GV: Yêu cầu HS lập bảng tìm cách giải
lập bảng biểu diễn các mối quan hệ giữa các
đại lượng ?
- PT của bài toán là gì ?
-
- HS dựa vào bảng để giải
- 1 HS lên bảng giải phương trình và trả lời
bài toán
- GV chốt lại kiến thức
- HS đọc bài toán
- GV tóm tắt nội dung, hướng dẫn HS phân
tích tìm lời giải bằng các câu hỏi:
- Khi dùng hết 165 số điện thì phải trả mấy
mức giá qui định ?
Bài 54/34 - sgk :
Gọi x (km) là khoảng cách giữa hai bến A và B (x > 0) Vận tốc xuôi dòng:
4
x
(km/h) Vận tốc ngợc dòng:
5
x
(km/h)
Theo bài ra ta có PT:
4
x
= 5
x
+4 x = 80 Vậy khoảng cách giữa hai bến Avà B là 80km
Bài 56/34 -sgk :
Gọi x là số tiền 1 số điện ở mức thứ nhất (đồng)
Trang 3E HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại bài đã chữa - Ôn lại lý thuyết
- Chuẩn bị tiết học sau kiểm tra 45 phút
* CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC:
Câu 1: Nêu các bước giải pt chứa ẩn ở mẫu (M 1)
Câu 2: Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập pt? (M2)
- Trả 10% thuế giá trị gia tăng nghĩa là gì ?
- HS trao đổi nhóm và trả lời theo hướng dẫn
của GV
? Ta nên chọn ẩn là đại lợng nào ?
- Hãy biểu diễn giá tiền của 100 số đầu, của
50 số tiếp theo và của 15 số cuối ?
Kể cả VAT số tiền điện nhà Cường phải trả là:
95700 đ ta có phương trình nào?
- Một HS lên bảng giải phương trình và trả lời
bài toán
- GV chốt lại kiến thức
(x > 0) Vì nhà Cường dùng hết 165 số điện nên phải trả tiền theo 3 mức:
- Giá tiền của 100 số đầu là 100x (đ)
- Giá tiền của 50 số tiếp theo là: 50(x + 150) (đ)
- Giá tiền của 15 số tiếp theo là:
15(x + 150 + 200) (đ) = 15(x + 350)
Kể cả VAT số tiền điện nhà Cờng phải trả là: 95700 đ nên
ta có phơng trình:
[100x + 50( x + 150) + 15( x + 350)] 110
100
= 95700 x = 450
Vậy giá tiền một số điện ở mức thứ nhất là 450 (đ)