Giáo trình Tạo hình 2D và 3D được biên soạn với mục tiêu nhằm giúp sinh viên có thể cài đặt và sử dụng thành thạo công cụ phần mềm Rhino; Tạo hình 2D theo mẫu và theo yêu cầu; Tạo hình 3D theo mẫu và theo yêu cầu; Sáng tạo đa dạng đối tượng 2D và 3D theo yêu cầu khách quan. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-CĐCĐ ngày tháng năm 2017
của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Nghề Đồng Tháp)
Đồng Tháp, năm 2017
Trang 3iii
LỜI GIỚI THIỆU
Giáo trình ―Tạo hình 2D và 3D‖ là tài liệu được biên soạn để phục vụ cho việc giảng dạy, học tập của giáo viên và học sinh - sinh viên nghề Thiết kế đồ họa
Tài liệu cung cấp những kiến thức về Tạo hình 2D và 3D Giáo trình được biên soạn theo đề cương mô đun ―Tạo hình 2D và 3D‖ ở bậc cao đẳng nghề Thiết kế đồ họa đã được Hội đồng Thẩm định nhà trường thông qua
Trang 4iv
MỤC LỤC
Trang
BÀI 1: CÀI ĐẶT VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM RHINO 1
1 Cài đặt phần mềm Rhino 1
2 Hướng dẫn sử dụng phần mềm Rhino 6
BÀI 2: TẠO HÌNH 2D 41
1 Tạo đối tượng 2D 42
2 Độ chính xác mẫu 52
3 Điểm trong đối tượng 74
4 Bài tập thực hành tạo hình 2D 75
BÀI 3: TẠO HÌNH 3D 83
1 Các mẫu 3D (có sẵn) 83
2 Thiết lập mô phỏng 3D 85
3 Mô hình solids (môi trường dạng khối rắn=hình khối) 88
4 Tạo bề mặt đối tượng (surface=bề mặt) 103
5 Nhập và xuất mô hình 116
6 Rendering 117
7.Từ 2D dựng thành 3D 120
8 Bố trí và in ấn 121
9 Bài tập thực hành 123
TÀI LIỆU THAM KHẢO 140
Trang 5v
CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN
(Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số:……, ngày……, tháng……, năm……… của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cộng Đồng Đồng Tháp)
Tên mô đun: TẠO HÌNH 2D VÀ 3D
Mã mô đun: MĐ16KC6480216
Thời gian thực hiện mô đun: 90 giờ (Lý thuyết: 30 giờ; Thực hành/ thực
tập/thí nghiệm/ bài tập/thảo luận: 56 giờ; Kiểm tra thường xuyên, định k : 2 giờ; Thi/kiểm tra kết thúc mô đun: 2 giờ)
I VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN
- Vị trí: Là mô đun chuyên ngành trong nội dung chương trình đào tạo của ngành thiết kế đồ họa, được bố trí giảng dạy sau khi học các môn cơ sở
- Tính chất: Tạo hình 2D và 3D là môn học nghiên cứu những kiến thức
chuyên sâu về tạo hình
II MỤC TIÊU MÔ ĐUN
- Kiến thức:
o Cài đặt và sử dụng thành thạo công cụ phần mềm Rhino
o Tạo hình 2D theo mẫu và theo yêu cầu
o Tạo hình 3D theo mẫu và theo yêu cầu
o Sáng tạo đa dạng đối tượng 2D và 3D theo yêu cầu khách quan
- Kỹ năng:
o Tạo hình 2D và 3D thành thạo trên phần mềm Rhino
- Về năng lực tự chủ và chịu trách nhiệm:
o Có khả năng tạo hình 2D và 3D đáp ứng được yêu cầu của ngành thiết kế đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp
III NỘI DUNG MÔ ĐUN
Trang 6hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập
Kiểm tra (thường xuyên, định kỳ)
Bài 2: Tạo hình 2D Bài 3: Tạo hình 3D Thi kết thúc mô đun
Trang 71
BÀI 1: CÀI ĐẶT VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM RHINO
Mã mô đun: MĐ 16 -01 Giới thiệu:
Bài cài đặt và hướng dẫn sử dụng phần mềm rhino gồm 30 giờ Bài này giúp người học cài đặt và sử dụng thành thạo phần mềm rhino trong thiết kế Sau khi học xong bài này người học sử dụng thành thạo công cụ của Rhino để tạo ra sản phẩm trong quảng cáo
Mục tiêu của bài:
- Cài đặt được phần mềm Rhino
- Sử dụng thành thạo các công cụ của phần mềm Rhino
Nội dung chi tiết
1 Cài đặt phần mềm Rhino
Trình tự cài phần mềm Rhinoceros 5.0 như sau:
B1: Ngắt mạng internet
B2: Nhấn Setup, Install Rhino
Điền các thông tin bất kì vào ô khai báo, tick ô I Agree… và bỏ tick ô Send … Điền key dưới đây vào ô Licencese
RH50-GU32-WCFV-BE8N-3M9N-9VMC
Chọn ngôn ngữ English rồi nhấn Install để cài đặt, khoảng 10 phút phần mềm sẽ cài xong, thì nhấn Close rồi ra màn hình desktop bật biểu tượng rhino 5 lên
Trang 82
Phần mềm sẽ thông báo là trial với 29 ngày còn lại bạn nhấn vào Validate, phần mềm kết nối mạng tới server của Mcnel, tất nhiên là nó không kết nối được vì đã ngắt mạng rồi
Sau đó bạn nhấn vào Try Manual, sẽ hiện bảng như bên dưới:
B3: Điền key D69A-19CE-FFFF-CA80-FC80 vào ô cuối cùng Nhấn Next sẽ
thông báo kích hoạt thành công
Trang 93
B4: Tiếp theo là tắt tính năng tự động Update của phần mềm Rhino3D
Vào Start Menu > Control Panel > Administrative Tools
-Bên trong thư mục Administrative Tools sẽ có file shorcut của Services ( biểu tượng bánh răng), bạn nhấp đúp vào đó
Kéo xuống tìm Mcnel…, nhấp phải chọn Stop
Trang 104
B5: Tiếp tục
nhấp phải vào Mcneel vào Property, dưới mục startup type chọn disable
Trang 12Kết nối Internet để cài đặt và xác thực
Dung lượng ổ đĩa 600 MB
Thẻ video có khả năng OpenGL 2 được khuyến nghị
Không quá 63 lõi CPU
Bạn nên sử dụng chuột nhiều nút với bánh xe cuộn
TheSpaceNavigatoris được hỗ trợ
Trang 13Gói dịch vụ Windows XP (chỉ 32 bit)
Lưu ý: Cả hai phiên bản 32 và 64 bit đều được cài đặt trên hệ thống Windows 64 bit
2.1.2.Giao diện phần mềm rhino
2.1.2.1 Khởi động
Cách 1: Kích vào biểu tượng trên màn hình Desktop
Cách 2: Mở một file đã có sẵn ,chọn file kích 2 lần chuột
Cách 3: Vào start / chọn Rhino /small millimeters.3dm
2.1.2.2 Giao diện
Trang 14Toolbars Truy cập các phím tắt đến các lệnh và tùy chọn
Graphics area Hiển thị mô hình mở Một số khung nhìn có thể được hiển thị
Bố cục khung nhìn mặc định hiển thị bốn chế độ xem (Top, Front, Right và Perspective)
Viewports Hiển thị các khung nhìn khác nhau của mô hình trong vùng đồ
họa
Status bar Hiển thị tọa độ của con trỏ, trạng thái của mô hình, tùy chọn và
Toggles
2.1.2.3.Menus
Hầu hết các lệnh Rhino có thể được tìm thấy trong các menu
Ví dụ 1: Tools /options/units/ millimeters
Trang 159
Ví dụ 2: Chỉnh mất lưới, trục tọa độ trên Rhino
Vào menu Tools /Options/ bỏ 3 dấu check
-Show grid lines: ẩn và hiện dòng kẻ lưới trong nền bản vẽ
-Show grid axes: ẩn 2 trục trên mỗi mặt phẳng
-Show world axes icon: ẩn trục tọa độ môi trường 3D
2.1.2.4.Toolbars
Thanh công cụ Rhino chứa các nút cung cấp các phím tắt cho các lệnh Bạn có thể thả nổi một thanh công cụ bất cứ nơi nào trên màn hình, hoặc gắn nó vào cạnh của vùng đồ họa Rhino khởi động với thanh công cụ Chuẩn được gắn trên vùng đồ họa và thanh công cụ Main1 và Main2 được gắn ở bên trái
2.1.2.4.1 Tooltips
Cho biết mỗi nút sẽ làm gì Di chuyển con trỏ củ qua một nút mà không cần nhấp vào nó Một thẻ nhỏ màu vàng với tên của lệnh xuất hiện Trong Rhino, nhiều nút có thể thực hiện hai lệnh Chú giải công cụ cho biết các nút nào có chức năng kép
Trang 16Các nút có flyouts được đánh dấu bằng một hình tam giác nhỏ màu trắng ở góc dưới bên phải Để mở thanh công cụ flyout, giữnút chuột trái trong một lúc hoặc nhấn nút chuột phải
Ví dụ:
2.1.2.5.Vùng đồ họa (Graphics area)
Đồ họa Rhino, giữ các khung nhìn, có thể được tùy chỉnh cho phù hợp với sở thích của bạn Vị trí của các khung nhìn có thể được sắp xếp theo các cấu hình khác nhau
2.1.2.5.1 Viewports
Viewports là các cửa sổ trong khu vực đồ họa hiển thị lượt xem mô hình Để di chuyển và thay đổi kích thước khung nhìn, hãy kéo tiêu đề hoặc đường viền của chế độ xem Có thể tạo chế độ xem mới, đổi tên chế độ xem và sử dụng cấu hình chế độ xem được xác định trước Mỗi chế độ xem có mặt phẳng xây dựng riêng
mà con trỏ di chuyển và chế độ chiếu
Ví dụ 1:chọn perspective / chuột trái 2 lần
Trang 1711
2.1.2.5.2 Viewport tabs
-Viewport Tiêu đề Viewport có thể được hiển thị trong các tab Tab mặt đậm chỉ định chế độ xem đang hoạt động Các tab giúp dễ dàng chuyển đổi giữa các chế
độ xem khi sử dụng các chế độ xem tối đa hoặc nổi Để kích hoạt tab Viewport:
Từ View menu, kích Viewport Layout, sau đó kích Show Viewport Tabs
- 4 hướng nhìn : 3 hướng nhìn căn bản và 1 hướng nhìn 3d
+top: mặt phẳng xây dựng trục x và y tương ứng với trục thế giới x và trục y +Rght: mặt phẳng xây dựng (trục x và trục y) thẳng hàng với trục y và z thế giới
+Front: mặt phẳng xây dựng (x- và trục y) phù hợp với trục x và z thế giới +Perspective: viewport sử dụng mặt phẳng xây dựng hàng đầu
Ví dụ 1: View / viewport layout / 4 hay 3 viewport
Trang 1812
2.1.2.6.Vùng lệnh command(Command area)
Lệnh hiển thị các lệnh và lệnh nhắc Nó có thể được cập cảng ở trên cùng hoặc dưới cùng của màn hình hoặc nó có thể trôi nổi bất cứ nơi nào Cửa sổ lệnh hiển
thị hai dòng theo mặc định Để mở một cửa sổ hiển thị lịch sử lệnh, nhấn F2
Văn bản trong cửa sổ Lịch sử Lệnh có thể được chọn và sao chép vào khay nhớ tạm của Windows
Ví dụ: Chỉn màu, size command
2.1.2.7.Sử dụng chuột
Trong chế độ xem Rhino, nút chuột trái chọn đối tượng và chọn vị trí Nút chuột phải có một số chức năng bao gồm panning và zooming, popping lên một menu ngữ cảnh nhạy cảm, và hành động giống như nhấn phím Enter Sử dụng nút chuột trái để chọn các đối tượng trong mô hình, lệnh hoặc tùy chọn trên menu và các nút trong thanh công cụ Sử dụng nút chuột phải để hoàn thành một lệnh, để
di chuyển giữa các giai đoạn của lệnh và lặp lại lệnh trước đó Nút chuột phải được sử dụng để khởi tạo các lệnh từ một số nút trên thanh công cụ
Kéo bằng nút chuột phải để xoay và xoay trong chế độ xem Sử dụng bánh xe
chuột hoặc giữ phím Ctrl và kéo bằng nút chuột phải để phóng to và thu nhỏ
trong chế độ xem Bạn phải bấm và giữ nút chuột phải xuống để kích hoạt tính năng này
Trang 1913
2.1.2.8.Thuộc tính lệnh (entering commands)
Sử dụng dòng lệnh để gõ lệnh, chọn tùy chọn lệnh, nhập tọa độ, nhập khoảng cách, góc, hoặc bán kính, gõ phím tắt, và xem lệnh nhắc
Để nhập thông tin được nhập vào dòng lệnh, nhấn Enter, phím cách hoặc nút chuột phải trên chế độ xem
Lưu ý: Enter và Spacebar thực hiện chức năng tương tự
Phím tắt là các tổ hợp phím tùy chỉnh Có thể lập trình các phím chức năng và Ctrl tổ hợp phím để thực hiện các lệnh Rhino
2.1.2.8.1 Clickable options
Để sử dụng các tùy chọn lệnh, hãy nhấp vào tùy chọn trên dòng lệnh hoặc nhập chữ cái được gạch chân của tùy chọn và nhấn Enter (Viết hoa bên trong là vô nghĩa.)
Ví dụ: đường tròn: D,V,P,…
2.1.2.8.2 Autocomplete command name (Tên lệnh Tự động điền Nhập)
Vài chữ cái đầu tiên của tên lệnh để kích hoạt danh sách lệnh tự động hoàn thành Khi đủ chữ cái của lệnh được gõ để nó là duy nhất, tên lệnh hoàn thành trên dòng lệnh Nhấn Enter để kích hoạt lệnh khi tên lệnh đầy đủ xuất hiện Khi nhập tên lệnh, danh sách lệnh tự động hoàn tất xuất hiện Khi nhập nhiều chữ cái hơn, danh sách được thu hẹp xuống các lệnh có thể Nhấp chuột trái vào lệnh trong danh sách để bắt đầu
Ví dụ:Line
Trang 2014
2.1.2.8.3 Repeating commands (Lặp lại các lệnh)
Để lặp lại lệnh cuối cùng, nhấn chuột phải vào khung nhìn, nhấn Enter, hoặc nhấn phím cách Để lặp lại các lệnh trước đó, nhấp chuột phải vào cửa sổ dòng lệnh và chọn từ danh sách
2.1.2.8.4 Canceling commands(Hủy lệnh)
Để hủy lệnh, nhấn Esc hoặc Enter hoặc Cancel
2.1.2.9.Xem lịch sử command
Cửa sổ lịch sử lệnh liệt kê 500 dòng lệnh cuối cùng từ phiên Rhino hiện tại
2.1.2.10.Xem commands hiện tại
Chuột phải vào dòng lệnh để xem các lệnh được sử dụng gần đây Để lặp lại lệnh, chọn nó từ trình đơn bật lên
Trang 2115
Số lượng lệnh được liệt kê được đặt trong Tùy chọn Giới hạn mặc định là hai mươi lệnh Khi sử dụng lệnh hai mươi đầu tiên, lệnh đầu tiên sẽ bị loại khỏi danh sách
2.1.2.11.Thanh Navigating xung quanh mẫu
Đã sử dụng nút chuột phải để xoay trong Perspective khung nhìn Có thể giữ Shift và kéo bằng nút chuột phải để xoay Kéo nút chuột phải để di chuyển xung quanh không làm gián đoạn bất k lệnh nào đang diễn ra
2.1.2.12.Di chuyển đối tƣợng
Kéo theo sau mặt phẳng xây dựng của khung nhìn hiện tại
Bây giờ kéo các đối tượng xung quanh Bạn có thể kéo trong bất k chế độ xem nào Trong mô hình này, Snap được đặt thành một nửa của đường lưới Sử dụng snap này, bạn sẽ có thể xếp các đối tượng lên với nhau
Ví dụ:
2.1.2.13.Copy đối tƣợng
Trang 2216
Để tạo nhiều đối tượng hơn, hãy sao chép các hình dạng
Cách 1: copy(ctrl+c), paste(ctrl+v) trên thanh standard
Cách 2: Alt+đối tượng sao chép
Ví dụ: copy thẳng hàng shifft
2.1.2.14 Thay đổi cách xem mẫu của bạn
Khi thêm chi tiết vào các mô hình của mình, sẽ cần thấy các phần khác nhau của
mô hình với các độ phóng đại khác nhau có thể sử dụng lệnh xem, chuột và bàn phím để thay đổi chế độ xem trong chế độ xem
Mỗi chế độ xem tương ứng với chế độ xem qua ống kính máy ảnh Mục tiêu vô hình của máy ảnh nằm ở giữa chế độ xem
Viewports:With Rhino, có thể mở không giới hạn số lượng xem Mỗi chế độ xem có chế độ xem, chế độ xem, mặt phẳng xây dựng và lưới riêng Nếu một lệnh đang hoạt động, một khung nhìn sẽ hoạt động khi bạn di chuyển chuột qua
nó Nếu một lệnh không hoạt động, phải nhấp vào trong khung nhìn để kích hoạt nó.Hầu hết các điều khiển khung nhìn có thể được truy cập thông qua menu bật lên của chế độ xem Để mở menu bật lên, nhấp chuột phải vào tiêu đề
2.1.2.15 Vẽ và zooming
Thu Cách đơn giản nhất để thay đổi giao diện là giữ phím Shift và kéo chuột
bằng nút chuột phải được giữ Điều này kéo tầm nhìn Để phóng to và thu nhỏ, hãy giữ phím Ctrl và kéo lên và xuống hoặc sử dụng bánh xe chuột
Trang 23Pan đúng Pan lên Pan xuống
Bạn có thể thay đổi chế độ xem ở giữa lệnh để xem chính xác nơi bạn muốn chọn một đối tượng hoặc chọn một điểm
Có các điều khiển thu phóng bổ sung sẽ được thảo luận trong các bài tập khác
2.1.2.16 Nhập lại đối tƣợng
Chế độ xem Nếu bạn bị lạc, bốn kỹ thuật xem có thể giúp bạn quay lại vị trí xuất phát
Để hoàn tác và làm lại các thay đổi chế độ xem:
==>Nhấp vào trong chế độ xem, nhấn Home hoặc End phím trên bàn phím để hoàn tác và làm lại các thay đổi chế độ xem
Để đặt chế độ xem của bạn để bạn nhìn thẳng xuống mặt phẳng xây dựng:
==>Từ Chế độ xem trình đơn, nhấp vào Đặt chế độ xem, sau đó nhấp vào Lập
kế hoạch
Để đưa tất cả các đối tượng của bạn vào chế độ xem:
==>Từ Chế độ xem trình đơn, nhấp vào Thu phóng, sau đó nhấp vào Phóng to thu nhỏ
Để đưa tất cả các đối tượng của bạn vào xem trong tất cả các khung nhìn:
==>Từ Xem trình đơn, nhấp vào Thu phóng, sau đó bấm Phóng to tất cả
2.2 Lệnh về đối tƣợng
2.2.1 Fillet (bo góc)
Fillet kết nối hai đường thẳng, vòng cung, đường tròn hoặc đường cong kéo dài hoặc cắt tỉa chúng để chạm hoặc nối với vòng cung tròn
Trang 24Perpendicular Khi Continuity = Tangent hoặc Curvature, cho phép bạn trộn
một đường cong với một cạnh bề mặt vuông góc với bề mặt với tính liên tục
AtAngle Khi Continuity = Tangent hoặc Curvature, định hướng hướng
của đường cong pha trộn khác với đường vuông góc với cạnh
Continuity Liên tục mô tả mối quan hệ giữa các đường cong và các bề mặt
Các loại liên tục: Vị trí (G0), Tangent (G1) và Độ cong (G2)
Trang 25Distances: Khoảng cách chamfer đầu tiên xác định khoảng cách từ đầu chamfer
trên đường cong đầu tiên đến điểm mà hai đường cong sẽ cắt nhau Khoảng cách chamfer thứ hai xác định khoảng cách của đầu chamfer trên đường cong thứ hai đến điểm giao nhau.Khoảng cách chamfer là 0 trims hoặc kéo dài đường cong
đó đến điểm giao nhau Nếu khoảng cách chamfer khác 0, một đường chamfer được tạo ra cách xa giao lộ, và đường cong được kéo dài tới đường kẻ chamfer Nếu bạn nhập 0 cho cả hai khoảng cách, các đường cong được cắt hoặc mở rộng đến giao lộ của chúng, nhưng không có đường kẻ chamfer nào được tạo ra
Ví dụ: menu curve / chamfer curves hay
=>
2.2.4 Move
Sử dụng Di chuyển để di chuyển đối tượng mà không thay đổi hướng hoặc kích thước
Trang 26Sao chép các đối tượng đã chọn và đặt chúng vào vị trí mới Lệnh có thể lặp lại
để tạo nhiều hơn một bản sao trong cùng một chuỗi lệnh
menu hay tool main 1
Vertical Sao chép các đối tượng được chọn thẳng đứng sang mặt phẳng xây
Trang 2721
-Nếu bạn mắc lỗi hoặc không thích kết quả của lệnh, hãy sử dụng Hoàn tác Nếu bạn quyết định muốn hoàn thành các kết quả chưa hoàn tác đó, hãy sử dụng lệnh Làm lại Làm lại khôi phục điều cuối cùng được hoàn tác
Left-click or Ctrl+Z Undo Hủy tác dụng của lệnh cuối cùng
Right-click or Ctrl+Y Redo Khôi phục các hiệu ứng của hoàn tác -Số lần hoàn tác được lưu trong bộ nhớ có thể được đặt trong Tùy chọn tê giác trên trang Chung
-Nếu một lệnh có tùy chọn Hoàn tác, hãy nhập U để nhập, hoặc bấm Hoàn tác trên lời nhắc lệnh Bạn không thể sử dụng lệnh Hoàn tác sau khi thoát khỏi phiên làm mẫu hoặc mở một mô hình khác
2.2.7 Rotate
-Sử dụng Xoay để di chuyển các đối tượng theo chuyển động tròn quanh điểm gốc Để xoay chính xác, hãy nhập một số độ để xoay Số dương quay ngược chiều kim đồng hồ; số âm xoay theo chiều kim đồng hồ
-Copy: Nhân đôi đối tượng khi nó được xoay
menu hay tool main 2/
Vi dụ:
-chọn 1 hình tròn nhỏ -transform/ rotate 2d -chọn center
-Chọn độ :Angle : vd:-30
Trang 2822
2.2.8 Group
Các đối tượng nhóm cho phép tất cả các thành viên của nhóm được chọn là một Sau đó, bạn có thể áp dụng các lệnh cho toàn bộ nhóm
Left-click or Ctrl+G Group Tạo nhóm từ các
đối tượng được chọn
Left-click RemoveFromGroup Để xóa các đối
tượng khỏi nhóm
Ví dụ: polygon,rotate ngôi sao theo dây curve
Trang 29Ví dụ: 8 cạnh
2.2.11.Scale (tỉ lệ)
Trang 302.2.12.1 Polar Array hay transform/ array / polar
Ví dụ:
Trang 31Unit cell or X spacing: 6
Y spacing or first reference
Trang 32Ví dụ:
Trang 332.2.16.Offset ( copy đối tƣợng song song)
Bù đắp tạo đối tượng song song hoặc đồng tâm với đối tượng khác Sử dụng Offset để tạo các bản sao chuyên dụng, chẳng hạn như các đường song song, các vòng tròn đồng tâm và các vòng cung đồng tâm, thông qua các điểm xác định hoặc ở khoảng cách được đặt trước
Ví dụ 1:
Trang 3428
Ví dụ 2:
Offset=5, rotate, mirror Ellipse,Offset=1, cricle tangent to 3
curve BÀI TẬP THỰC HÀNH
* GIỚI THIỆU: giao diện, Tạo đối tượng 2D, Độ chính xác mẫu, Lệnh về đối tượng, Điểm trong đối tượng…
* MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này người học có khả năng:
- Kiến thức: Hiểu được các chức năng Line, phím tắt trên Rhino, lệnh curve, circle, divide, Polygon, bắt điểm, trim,offset, split, copy, mirror, rotate, fillet, array, Chamfer
- Kỹ năng: Thiết lập phím tắt cho công cụ, Line, curve, circle, divide, Polygon, bắt điểm, trim, offset, split, copy, mirror, rotate, fillet, Chamfer
Trang 3529
- Thái độ: Cẩn thận và nghiêm túc trong thực hiện
* CHUẨN BỊ DỤNG CỤ, THIẾT BỊ, VẬT TƯ: Bài giảng, giáo án, bảng, bút viết bảng, máy chiếu, slide bài giảng, phòng máy vi tính, phần mềm Rhino
* NỘI DUNG CHÍNH
1/- Các kiến thức cần thiết (để thực hiện công việc):
Người học xem nội dung và các hình minh họa chi tiết trong BGLT kết hợp theo GV thao tác trực tiếp và giảng giải trên phần mềm Rhino ,gồm các nội dung:
-download, cài phần mềm, giao diện, Thiết lập Tool/ Option/
keyboard -curve, copy, edit point on : chỉnh point -circle, mirror, dim
- Polygon, Line, hatch, bắt điểm
-giao diện, Thiết lập Tool/ Option/ keyboard Ví dụ:bài 1.1;bài 1.2
- sử dụng lệnh vẽ :curve phát lại hình,chỉnh point, copy Ví dụ: bài 1.5 -circle, copy, mirror,curve, dim Ví dụ: bài 1.7
- Polygon, Line, circle, hatch,bắt điểm Ví dụ:bài 1.9
-circle, line, hatch, curve, trim, offset, popygon Ví dụ:bài 1.11
- split, copy, mirror ,trim, offset, dim Ví dụ:bài 1.13
- rotate, fillet, array ,circle, text,popygon,line Ví dụ:bài 1.14
- Chamfer ,tọa độ,circle, line, fillet Ví dụ:bài 1.15
b) Sử dụng phần mềm Rhino để thiết kế: Thao tác trực tiếp trên phần mềm
Rhino, phối hợp máy chiếu để hình thành các kỹ năng trên người học
Trang 3630
c) Nhận biết và sửa lỗi: cài, giao diện, phím tắt, Curve, chỉnh point, Circle, dim Polygon, bắt điểm, Trim, offset, Split, mirror, Rotate, text, chamfer
* BÀI TẬP THỰC HÀNH
Bài 1.1 :Đặt phím tắt: 4 hướng nhìn Top, Front, Right, Perspective (hd1)
-Chọn Top view/ Nhấn Shift / Chuột phải/ copy
-Tools/ option /keyboard /paste
Trang 3731
Trang 3832
Bài 1.2 :Đổi màu nền trên Rhino
Vào menu Tools /Options
Bài 1.3 :Tìm lại các thanh toolbar
Vào menu Tools /Toolbar layout
Trang 3933
Bài 1.4 :Dùng công cụ line (top) vẽ các hình, sau đó đo kích thước Dim
-Chỉnh : Vào menu Tools /Options/ dim
-tool/ dim
Dim Thứ nguyên tuyến tính tạo thứ nguyên theo
Trang 4034
chiều ngang hoặc chiều dọc
DimAligned Tạo thứ nguyên được căn chỉnh
DimRotated Tạo thứ nguyên xoay
DimAngle Tạo ra một chiều kích góc cạnh
DimRadius Tạo kích thước bán kính
DimDiameter Tạo kích thước đường kính
Text Tạo văn bản chú thích 2-D
Leader Vẽ một lãnh đạo mũi tên
Properties Chỉnh sửa kích thước và văn bản
DimRecenterText Trả về văn bản đã được di chuyển ra khỏi
vị trí mặc định của nó đến vị trí ban đầu của nó
Make2-D Tạo đường cong từ các đối tượng được
chọn làm bóng tương đối so với mặt phẳng xây dựng đang hoạt động Các đường cong hình bóng được chiếu phẳng và sau đó được đặt trên thế giới x, mặt phẳng y
Hình a,B,c