50 chuyên đề Olympiad Hóa học Tổng hợp hữu cơ Xác định cấu trúc Hợp chất thiên nhiên Polymer 6 1 | Bản quyền thuộc về Tạp chí Olympiad Hóa học KEM Lời mở đầu Các bạn độc giả thân mến Trên tay bạn là.
Trang 150 chuyên đề Olympiad Hóa học
Tổng hợp hữu cơ Xác định cấu trúc Hợp chất thiên nhiên & Polymer
6
Trang 2Từ cách đây 15 năm, các [cựu] quản trị viên box Hóa học OlympiaVN (nay
là Tạp chí KEM & website sachhoahoc.xyz) đã bắt đầu biên soạn các tài liệu tương tự, được lưu hành nội bộ - gọi là các Compilation Tuy nhiên, 3 bộ Compilation trước đây bị giới hạn về mặt nội dung (chủ yếu là đề thi HSGQG Việt Nam và IChO, cùng với đề thi Olympiad của khoảng 3, 4 nước), cũng như nhân lực và thời gian có hạn nên sự phân chia các chuyên mục chưa thực sự chi tiết, chỉ chia thành 7 phần lớn chứ chưa chia nhỏ thành các mảng chuyên đề sâu hơn Chính vì vậy, trong năm 2018-2019, chúng tôi quyết định biên soạn lại bộ sách này, với cập nhật thêm đề thi từ rất nhiều quốc gia trên thế giới (đặc biệt là những nước có truyền thống về Olympiad Hóa học như Trung Quốc, Nga và các nước Soviet cũ, các quốc gia khu vực Baltic, ) và quan trọng hơn là phân chia nội dung chi tiết hơn, với 6 lĩnh vực, 50 chuyên đề - cố gắng bám sát khung chương trình IChO trong khả năng có thể Hi vọng rằng, với tuyển tập này, lời đáp cho câu hỏi: "Có những
gì trong đề thi Olympiad Hóa học?" mà rất nhiều độc giả, đặc biệt là những bạn học sinh THPT, vốn thường thắc mắc - sẽ phần nào sáng tỏ
Lưu ý rằng tuyển tập này chọn lọc những câu hỏi từ các đề thi Olympiad,
do đó bạn sẽ cần phải có một nền tảng kiến thức tương đối vững chắc về Hóa học phổ thông chuyên sâu để trước khi bắt đầu với hành trình chinh phục kiến thức này Ngoài ra, do tổng hợp từ nhiều nguồn tài liệu nên tuyển tập chưa có được sự thống nhất về mặt danh pháp, mong bạn bỏ qua cho
sự bất tiện này
Chúc bạn tìm thấy những niềm vui trong học tập
Trang 3Mục lục
Chuyên đề 43: Hoàn thành chuỗi phản ứng 8
Bài 1 8
Bài 2 9
Bài 3 10
Bài 4 12
Bài 5 13
Bài 6 14
Bài 7 16
Bài 8 18
Chuyên đề 44: Tổng hợp hữu cơ từ tác nhân cho trước 19
Bài 1 19
Bài 2 21
Bài 3 22
Bài 4 23
Bài 5 24
Bài 6 27
Bài 7 28
Bài 8 29
Bài 9 30
Bài 10 31
Bài 11 32
Bài 12 33
Bài 13 35
Bài 14 36
Bài 15 37
Bài 16 38
Bài 17 39
Bài 18 40
Bài 19 41
Bài 20 42
Bài 21 43
Bài 22 45
Bài 24 49
Bài 25 51
Bài 26 53
Chuyên đề 45: Biện luận xác định hợp chất hữu cơ 56
Bài 1 56
Bài 2 57
Bài 3 58
Bài 4 59
Bài 5 60
Bài 6 62
Bài 8 65
Bài 9 66
Trang 4Bài 10 73
Bài 11 74
Bài 12 76
Bài 13 77
Bài 14 78
Bài 15 80
Bài 16 82
Bài 17 83
Bài 18 84
Bài 19 85
Bài 20 86
Bài 21 88
Bài 22 89
Bài 23 91
Bài 24 92
Bài 25 94
Bài 26 95
Bài 27 99
Bài 28 100
Bài 29 102
Bài 30 104
Bài 31 106
Bài 32 108
Bài 33 113
Bài 34 116
Bài 35 120
Bài 36 123
Bài 37 125
Bài 38 126
Bài 39 127
Bài 40 130
Bài 41 133
Bài 42 135
Bài 43 137
Bài 44 138
Bải 45 140
Bài 46 143
Bài 47 146
Bài 48 150
Bài 49 152
Bài 50 154
Bài 51 156
Bài 52 157
Bài 53 160
Bài 54 161
Bài 55 162
Trang 5Bài 56 163
Bài 57 164
Bài 58 169
Chuyên đề 46: Chuỗi chuyển hóa chưa biết chất đầu 171
Bài 1 171
Bài 2 172
Bài 3 176
Bài 4 180
Bài 5 183
Bài 6 184
Bài 7 187
Bài 8 190
Bài 9 195
Bài 10 197
Bài 11 199
Bài 12 200
Bài 13 202
Bài 14 206
Bài 15 210
Bài 16 212
Bài 17 215
Bài 18 218
Bài 19 220
Bài 20 222
Bài 21 226
Bài 22 229
Bài 23 234
Bài 24 238
Bài 24 242
Bài 25 245
Bài 26 247
Bài 27 249
Bài 28 251
Bài 29 253
Bài 30 256
Bài 31 258
Bài 32 261
Bài 33 263
Bài 34 266
Bài 35 268
Bài 36 270
Bài 37 272
Bài 38 275
Bài 39 279
Bài 40 282
Bài 41 285
Trang 6Bài 42 288
Bài 43 292
Bài 44 298
Bài 45 299
Bài 46 300
Chuyên đề 47: Carbohydrate 304
Bài 1 304
Bài 2 305
Bài 3 306
Bài 4 308
Bài 5 309
Bài 6 312
Bài 7 313
Bài 8 314
Bài 9 315
Bài 10 317
Bài 11 319
Bài 12 320
Bài 13 323
Bài 14 325
Bài 15 327
Bài 16 328
Bài 17 330
Bài 18 331
Bài 19 332
Bài 20 334
Bài 21 335
Bài 22 341
Bài 23 345
Bài 24 348
Bài 25 350
Bài 26 351
Bài 27 353
Bài 28 355
Bài 29 357
Bài 30 361
Bài 31 364
Bài 32 366
Bài 33 367
Bài 34 369
Bài 35 371
Bài 36 373
Bài 37 375
Bài 38 378
Bài 39 380
Bài 40 383
Trang 7Bài 41 386
Bài 42 389
Bài 44 393
Bài 45 394
Chuyên đề 48: Amino acid - peptide 395
Bài 1 395
Bài 2 396
Bài 3 397
Bài 4 398
Bài 5 400
Bài 6 402
Bài 7 403
Bài 8 404
Bài 9 405
Bài 10 406
Bài 11 409
Bài 12 413
Bài 13 414
Bài 13 415
Bài 14 417
Bài 15 419
Bài 16 422
Bài 17 426
Bài 18 431
Bài 19 434
Bài 20 436
Bài 21 441
Bài 22 446
Chuyên đề 49: Hóa sinh 448
Bài 1 448
Bài 2 452
Bài 3 454
Bài 4 457
Bài 5 464
Bài 6 466
Bài 7 471
Bài 8 473
Bài 9 477
Bài 10 481
Bài 11 485
Bài 12 487
Bài 13 490
Bài 14 497
Bài 15 500
Bài 16 505
Bài 17 509
Trang 8Bài 18 516
Bài 19 519
Chuyên đề 50: Polymer 522
Bài 1 522
Bài 2 531
Bài 3 534
Bài 4 535
Bài 5 537
Bài 6 540
Bài 7 542
Bài 8 544
Bài 9 546
Bài 10 549
Bài 11 552
Bài 12 556
Bài 13 559
Bài 14 565
Bài 15 568
Bài 16 571
Bài 17 574
Bài 18 577
Trang 9
Chuyên đề 43: Hoàn thành chuỗi phản ứng
Bài 1
Viết các tác nhân, điều kiện phản ứng (nếu có) thay cho dấu chấm hỏi (?)
và viết công thức cấu tạo của các hợp chất hữu cơ F, G, H, I, J để hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau:
Hướng dẫn
Trang 10
Bài 2
Tổng hợp các polymer loại polyacetylene có tính dẫn truyền với hệ liên hợp electron pi lớn cho phép các vật liệu polymer trở thành các “kim loại tổng hợp” hoặc “mảnh nhựa electron” Tính dẫn truyền của polyacetylene pha tạp với hơi iod tương tự như kim loại đồng, và do đó nó được ứng dụng rộng rãi trong các vật liệu quang dẫn, vật liệu quang học phi tuyến tính, tế bào quang điện và các lĩnh vực khác Tuy nhiên polyacetylenee có đặc tính là rất khó tan trong các dung môi hữu cơ, cũng như không tan chảy khi đốt nóng, không bền trong không khí, do đó làm giới hạn các ứng dụng của chúng Những nghiên cứu về chuyển hoá cấu trúc phân tử của polyacetylelene hiện nay đang trở thành một vấn đề quan trọng trong lĩnh vực này
Dưới đây là con đường tổng hợp một vật liệu polyacethylene trong các đơn vị tinh thể lỏng Hãy hoàn thành các tác chất cần thiết còn thiếu trong dãy chuyển hoá
Hướng dẫn
Các tác chất còn thiếu:
Trang 11Bài 3
Dưới đây là sơ đồ tổng hợp một hợp chất có hoạt tính sinh học Xác định các tác nhân và điều kiện theo đó tổng hợp này có thể được tiến hành Các chuyển hóa diễn ra qua nhiều giai đoạn đã được đánh số Việc xử lí với nước (khi cần thiết) không tính là một giai đoạn riêng biệt
Trang 12Hướng dẫn
диметилмалонат = dimethyl malonate
Trang 13Bài 4
Viết các tác nhân phản ứng, điều kiện phản ứng (nếu có) thay cho dấu
chấm hỏi (?) và vẽ cấu trúc của các hợp chất hữu cơ A, B để hoàn thành
sơ đồ chuyển hoá sau:
O
O
O Me
A
Me
Me H
O Me
O
O
O Me
Trang 14Bài 5
Viết các tác nhân phản ứng và điều kiện phản ứng (nếu có) thay cho dấu chấm
hỏi (?) để hoàn thành sơ đồ tổng hợp Jasmon (một chất thơm có trong tinh
dầu hoa nhài) sau đây:
O
CH2CH2CHO O
CH2CH2CHCH2CH3O
CH2C
CH2CH=CHCH2CH3
O Br
CH2CH=CHCH2CH3O
CH 2 CH 2 CHCH 2 CH 3 O
CH2CH=CHCH2CH3
O Br
CH 2 CH=CHCH 2 CH 3 O
Trang 152) Xác định các tác nhân E, K và cấu trúc trung gian H
3) Hãy vẽ cấu trúc các trung gian trong quá trình chuyển M thành N 4) Xác định A
5) Hãy đề nghị cơ chế tạo thành C với lập thể đầy đủ
M
1)Pd/C,H2 2)Na,EtOH
Me OH Me
N H
Trang 164)
5)
Trang 17Bài 7
Pallescensin A (C15H22O) được phân lập từ loài bọt biển, là một hợp chất hữu cơ có trong tự nhiên Smith và Menshaw đề nghị một phương pháp
để tổng hợp chất này theo sơ đồ sau đây:
1) Hoàn thành các giai đoạn (A) - (D), cho biết các tác chất và điều kiện
cần thiết để tiến hành các phản ứng đó
2) Vẽ hình chiếu phối cảnh (cấu trúc 3 chiều) của hợp chất 2 và 4, xác
định cấu hình tại các tâm bất đối (nếu có)
3) Hợp chất 7 có chứa nguyên tử carbon bất đối nào không? Hãy vẽ hợp chất 7 dưới cấu dạng ghế và đánh dấu (*) vào các nguyên tử carbon
bất đối
4) Phổ IR của Pallescensin A cho thấy không có mũi hấp phụ rộng Hãy
vẽ hình chiếu phối cảnh của Pallescensin A và đề nghị cơ chế phản ứng
để giải thích sự tạo thành Pallescensin A từ hợp chất 7
Hướng dẫn
1) Các điều kiện phản ứng còn thiếu:
2) Hình chiếu phối cảnh của hợp chất 2 và 4:
Trang 183) Hợp chất 7 có 3 nguyên tử carbon bất đối
4) Hình chiếu phối cảnh của Pallescensin A và cơ chế:
Trang 19Bài 8
Xác định cấu trúc các trung gian chưa biết trong chuỗi sau đây:
Hướng dẫn
Trang 20Chuyên đề 44: Tổng hợp hữu cơ từ tác nhân cho trước
Bài 1
Tổng hợp các hợp chất hữu cơ đánh dấu đồng vị tinh khiết với vị trí đánh dấu xác định là một vấn đề quan trọng trong Hoá học hữu cơ Hãy đề xuất phương pháp tổng hợp monodeuterobenzene C6H5D từ C6H5X, trong đó
X = Br, NO2, COOH, hoặc H
1) Viết các sơ đồ tổng hợp
2) Xác định những yếu tố nào quyết định độ tinh khiết đồng vị của sản
phẩm (tạo thành theo các quy trình trên)
3) Xác định các sản phẩm tạo thành từ phản ứng của
monodeuterobenzene và acetyl chloride khi có mặt aluminum chloride
Hướng dẫn
1) Tuy chuyển hoá C6H5X → C6H5D nhìn khá đơn giản nhưng rất hiếm khi
thu được monodeutero benzene chỉ trong một giai đoạn Cách đơn giản
nhất là đi từ benzoic acid:
Trang 21Rồi sau đó thực hiện như các bước đã mô tả ở trên
2) Độ tinh khiết đồng vị của C6H5D sẽ phụ thuộc vào độ tinh khiết đồng vị
của các tác nhân sau: NaOD (với C6H5COOH), D2O (với C6H5Br), và DCl, D2O, D3PO2 (với C6H5NO2)
3) Phản ứng acetyl hoá monodeuterobenzene tạo thành một hỗn hợp 4 sản phẩm như sau:
Trang 22Bài 2
1) Đề xuất một tổng hợp 4 giai đoạn hợp chất đầu của dãy trên, đi từ chất đầu là limonene Bình luận ngắn gọn về sự chọn lọc của mỗi giai đoạn
2) Thymol (2-isopropyl-5-metylphenol) có trong tinh dầu thảo mộc, được
ứng dụng làm thuốc do khả năng kháng nấm, kháng khuẩn của nó Hãy đề xuất sơ đồ phản ứng tổng hợp thymol từ α-pinen (2,6,6
trimetylbixiclo[3.1.1]hept-2-en) và các hóa chất vô cơ, hữu cơ cần thiết Hướng dẫn
1)
Đây là một tổng hợp thực tế Ở giai đoạn đầu tiên, phản ứng epoxid hóa chọn lọc diễn ra với liên kết đôi có 3 nhóm thế, giàu electron hơn Trường hợp này không sử dụng phản ứng ozone phân do không thể chọn lọc 2 liên kết đôi Epoxide có thể được mở vòng trong cả môi trường acid lẫn base Vicinal diol (1,2-diol) bị phân cắt bởi sodium period hoặc lead tetraacetate Ở giai đoạn cuối là phản ứng ngưng tụ aldol-croton chịu sự khống chế nhiệt động học
Trang 23PCC
LiAlH(OC4H9-t)3
Xiclohexen-1-cacban®ehit
Sau đó, từ xiclohexen-1-cacbanđehit và 4-clorobutan-1-ol tổng hợp chất
mà đầu bài yêu cầu theo sơ đồ sau:
Trang 24Bài 4
Từ anilin, các chất hữu cơ (không quá 2 nguyên tử cacbon trong phân tử)
và vô cơ cần thiết; hãy viết các phản ứng điều chế N-etyloxinđol
NO
CH2-CH3N-Etyloxin®ol
N C
C2H5
CH2Cl O H
CH3COCl
Trang 25Bài 5
Cách đây không lâu các nhà hóa học đã phát minh ra một lớp các chất xúc tác mới, đó là phức chất 2 nhân của kim loại chuyển tiếp, trong đó các nguyên tử kim loại liên kết với nhau qua cầu nối là các nguyên tử nhóm
halogen Ví dụ phức chất I là xúc tác hiệu quả cho phản ứng oxy hóa rượu
bằng axeton trong sự có mặt của K2CO3 A và B là kim loại chuyển tiếp
Phức I được tổng hợp theo sơ đồ sau:
1) Hình đa diện tạo thành xung quanh nguyên tử kim loại B trong phức I thuộc loại nào? Hợp chất I có phải là chất hoạt động quang học không? 2) Xác định kim loại A và B, biết rằng khối lượng mol của phức I là 1276.5 g/mol và thành phần phần trăm của clo trong II và III khác nhau 3.219
lần
3) Liệu các kim loại A và B trong phức chất I có tuân theo quy tắc
Sidgwick: các kim loại nhóm d trong cấu trức phức chất có xu hướng tạo thành lớp vỏ 18 electron của khí hiếm?
4) Phức II có cấu tử là 1,3,5-triethylbenzol Hãy đề nghị hai phương pháp
điều chế 1,3,5-triethylbenzol từ các chất có chứa không quá 2 nguyên
tử carbon (mỗi phương pháp có không quá 4 giai đoạn)
Cấu tử trong phức III là 2,3,4,5-tetraphenylcyclopentadienone, được điều
chế từ benzaldehyde và ethyl phenylacetic, trong đó ở bước đầu tiên benzaldehyde được chuyển hóa thành benzyl (1,2-diphenylethan-1,2-dione)
Trang 265) Hãy đề nghị sơ đồ tổng hợp 2,3,4,5-tetraphenylcyclopentadienone từ
các chất trên
Hướng dẫn
1) Bát giác lệch Vì I không trùng với ảnh của nó trong gương nên là hợp chất hoạt động quang học Phức I không chứa các yếu tố đối xứng nào
(mặt phẳng, trục hoặc trung tâm đối xứng)
2) Từ khối lượng mol của phức I thu được (MA+MB) = 204 Thành phần
của chlorine trong phức II là 142/(466+2MB), còn trong phức III là 71/(839+2MA) Từ đó, 71/(839 + 2MA)·3.129 = 71/(233 + MB) Giải hệ phương trình thu được MA = 103, M B = 101 Kim loại A - rhodium, B -
ruthenium
3) Cả 2 kim loại đều thỏa mãn quy tắc
Ruthenium có số oxy hóa +2 (cấu hình electron 4d6) Mỗi trong số 6 phối
tử bao quanh nguyên tử ruthenium cho một cặp electron không phân chia vào một orbital chưa bị chiếm Giải thích tương tự cho rhodium: rhodium
có số oxy hóa +1 (cấu hình electron 4d8) Ba nguyên tử chlorine xung quanh rhodium cho ba cặp electron không phân chia; mỗi liên kết đôi của vòng cyclopentadiene cho 2 electron π
4) a) Cơ sở của tất cả các phương pháp đều là tạo ra vòng benzene
Benzene có thể thu được bằng cách trimer hóa acetylene với xúc tác than hoạt tính
Có thể thực hiện giai đoạn thứ nhất bằng phương pháp khác - sử dụng xúc tác nikel NiX2 trong hỗn hợp với triphenylphosphine (phản ứng xảy ra
ở nhiệt độ thấp hơn đáng kể) Giai đoạn thứ hai - ethyl hóa theo Crafts Cho dù phản ứng này có độ chọn lọc kém, sản phẩm chính là đồng phân 1,3,5- bền nhiệt động hơn vì các nhóm ethyl ở xa nhau nhất có thể
Fridel-b, c)
Trang 27Các phương pháp khác bao gồm tổng hợp butyne-1 từ acetylene và trimer hóa (vẫn có thể tạo thành đồng phân 1,2,4, tuy nhiên đồng phân 1,3,5 chiếm ưu thế theo lý do trên) hoặc hydrat hóa, tạo thành butanone-2, chất này được chuyển thành 1,3,5-triethylbenzene dưới sự tác dụng của H2SO4
5) Benzaldehyde dưới sự tác dụng của KCN chuyển thành sản phẩm
ngưng tụ benzoin, sau đó có thể oxy hóa thành 1,2-dione
diphenylethan-Dễ thấy sản phẩm cuối có thể thu được từ dibenzylketone và diphenylethan-1,2-dione bằng phản ứng ngưng tụ croton
1,2-Tổng hợp dibenzylketone có vẻ phức tạp hơn, nhưng do tiền chất là ethyl phenylacetate, ở giai đoạn đầu tiên có thể chuyển hóa nó thành sản phẩm ngưng tụ ester Sau khi thủy phân ester và decarboxyl hóa thu được sản phẩm dibenzylketone
Trang 28C
CH3H
Cl
NaBH4
OH CH
O HOOC H 2 O +
COOH
COOH
Br2, KOH O=C CH 3
HOOC O
COOEt
H 3 O +
t o
Trang 29
Bài 7
Cho các chất: anilin, glyxerol, axit photphoric
Viết sơ đồ các phương trình phản ứng để điều chế quinolin
Trang 31Bài 9
Methadon là chất được dùng làm thuốc cai nghiện ma túy phổ biến hiện nay Từ Me2NH, Ph2CH-CN, EtOH, CH2=CH-CH3 và các chất vô cơ cần thiết khác, viết sơ đồ tổng hợp methadon (bỏ qua yếu tố lập thể)
Hướng dẫn
Trang 32Bài 10
Campho đã được dùng để làm sơn, vecni, thuốc trừ sâu, thuốc bảo quản
… Trong y-dược, nó được sử dụng làm thuốc giảm đau, gây mê và khử trùng Ngày nay, campho có thể được tổng hợp từ α- pinen, một thành phần của nhựa cây thông
CH3
CH3C
H3
CH3
CH3C
H3HCl khí, 10 o C
CH3
CH3C
H3
Cl
3 COK -HCl
CH3
CH3C
O2, Ni, 600 o C CH3
CH3C
H3
O
Trang 33Bài 11
Từ xiclopentan, 4-clobutanal và các chất cần thiết, hãy tổng hợp chất M:
M
Cho biết M có bao nhiêu đồng phân lập thể? Viết công thức của một trong
số đồng phân đó kèm theo kí hiệu cấu hình (R/S)
HO
/ H+
O O
Chất khử là LiAlH(OC4H9-t)3, nếu thí sinh viết H2/Pd-C thì vẫn chấp nhận
Số đồng phân cấu hình của M là 4 vì có 2 C*
Trang 34Bài 12
Viết sơ đồ phản ứng tổng hợp (được dùng các chất vô cơ cần thiết):
1) Cho benzen, piriđin và các chất hữu cơ cần thiết để điều chế
CH3-CO
OH
-3)
Trang 36O
tautome hãa
OH
Trang 37Bài 14
Ozon phân - khử hiđrocacbon X thu được butanal và 3-metylbutanal a) Hãy xác định công thức cấu tạo, công thức cấu hình bền nhất của X và viết tên X
b) Từ axetilen và các hóa chất vô cơ và hữu cơ cần thiết, hãy viết sơ đồ
các phản ứng tổng hợp đồng phân cấu hình bền của X
Hướng dẫn chấm:
a) Công thức cấu tạo của X: (CH3)2CHCH2CH=CHCH2CH2CH3
Cấu hình bền nhất của X: trans Tên gọi của X:
HC CH
NaNH2
NaC CHn-C3H7BrHC CC3H7-nNaNH2 NaC CC3H7-n i-C4 H9Br
i-C4H9C CC3H7-nNa / NH3 X
Trang 39Bài 16
Từ benzen và các chất (hữu cơ, vô cơ) cần thiết khác, hãy viết sơ đồ các phản ứng tổng hợp resveratrol
CH=CHHO
HO
OHResveratrol
CHO OH
Trang 40Bài 17
Viết sơ đồ các phản ứng để điều chế sabinen từ 6-metylhepta-2,5-đion và
sơ đồ các phản ứng chuyển hóa sabinen thành hợp chất C Các chất hữu
cơ và vô cơ cần thiết khác có đủ
6-Metylhepta-2,5-®ion
O O
NH
OH
Hướng dẫn
B
O O