Kiến thức: - Nhớ được định nghĩa và tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận.. Kĩ năng : Viết công thức liên hệ giữa hai đại lượng có tỉ lệ thuận, tìm được hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứ
Trang 1§1 ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: - Nhớ được định nghĩa và tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận
2 Kĩ năng : Viết công thức liên hệ giữa hai đại lượng có tỉ lệ thuận, tìm được hệ số tỉ lệ và giá trị
tương ứng của hai đại lượng tỉ lệ thuận
3 Thái độ: Có ý thức tập trung chú ý, tích cực xây dựng bài
4 Nội dung trọng tâm: Công thức liên hệ và tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận
5 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: NL tự học, NL sáng tạo, NL tính toán, NL hợp tác
- Năng lực chuyên biệt: Viết công thức liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ thuận, tìm hệ số tỉ lệ, giá trị của đại lượng tương ứng
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Giáo viên: Thước thẳng, bài soạn, SGK
2 Học sinh: SGK, thước thẳng
3 Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập, kiểm tra, đánh giá:
Nội
dung
Nhận biết (M1)
Thông hiểu (M2)
Vận dụng (M3)
Vận dụng cao (M4)
Đại
lượng tỉ
lệ thuận
Định nghĩa và
tính chất của hai
đại lượng tỉ lệ
thuận
Viết được công thức liên hệ và tìm được
hệ số tỉ lệ
Tìm được giá trị của y và mối liên hệ giữa x
và y
Nhận biết được hai đại lượng có tỉ lệ thuận với nhau hay không
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KHỞI ĐỘNG:
Hoạt động 1: Tình huống xuất phát
- Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại kiến thức đã học về hai đại lượng tỉ lệ thuận, bước đầu suy luận được mối liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ thuận
- Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình, ,
- Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân
- Phương tiện và thiết bị dạy học: sgk
- Sản phẩm: Lấy được ví dụ về hai đại lượng tỉ lệ thuận trong thực tế
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Thế nào là hai đại lượng tỉ lệ thuận ?
- Hãy lấy ví dụ về hai đại lượng tỉ lệ thuận mà em biết
- Có cách nào để mô tả ngắn gọn hai đại lượng tỉ lệ
thuận ?
Bài hôm nay ta sẽ tìm hiểu cách mô tả đó
- Hai đại lượng tỉ lệ thuận là hai đại lượng mà khi đại lượng này tăng thì đại lượng kia cũng tăng và ngược lại
- Ví dụ: Quãng đường đi được tỉ lệ thuận với vận tốc của chuyển động
Dự đoán câu trả lời
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
Họat động 2 : Định nghĩa
- Mục tiêu: Giúp HS nhớ định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ thuận
- Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình, ,
- Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm
- Phương tiện và thiết bị dạy học: sgk
- Sản phẩm: Công thức liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ thuận, hệ số tỉ lệ của đại lượng tỉ lệ thuận
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: 1) Định nghĩa:
Trang 2Đọc và làm ?1
a Quãng đường đi được S ( km ) theo thời gian t ( h)
và vận tốc v 15 km /h tính theo công thức nào ?
b Khối lượng m (kg) theo V (m3) và D (kg / m3) tính
theo công thức nào ?
Em hãy rút ra sự giống nhau của 2 công thức trên ?
GV: Nếu ta kí hiệu chung cho quãng đường và khối
lượng là y, còn vận tốc và thể tích kí hiệu chung là x,
các số đã biết kí hiệu là k thì công thức liên hệ giữa
hai đại lượng trong ?1 có chung công thức nào ?
HS tìm hiểu, trả lời
GV nhận xét, đánh giá, kết luận kiến thức
- Yêu cầu HS làm ? 2 sgk
HS dựa vào định nghĩa làm ?2, trả lời
GV nhận xét, đánh giá, kết luận kiến thức rút ra chú ý
như sgk
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm làm ?3
Đại diện nhóm trả lời
GV nhận xét, đánh giá, kết luận kiến thức
?1
a S 15 t
b m D V m 7800V
Định nghĩa: sgk
?2 y tỉ lệ thuận với x theo hệ số 3
5
Nên ta có y 3
5
x => x 5
3
y
Vậy x tỉ lệ thuận với y theo hệ số 5
3
Chú ý: Nếu y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ là k thì x sẽ tỉ lệ thuận với y theo hệ số là 1
k
?3 Khối lượng của các khủng long ở các cột b, c,
d lần lượt là: 8tấn, 50tấn, 30tấn
Họat động 3 : Tính chất
- Mục tiêu: Giúp HS biết các tính chất liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ thuận
- Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình, ,
- Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, cặp đôi
- Phương tiện và thiết bị dạy học: sgk
- Sản phẩm: Tìm tỉ số giữa các giá trị tương ứng của hai đại lượng tỉ lệ thuận
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Yêu cầu HS làm ?4
- HS dựa vào định nghĩa thảo luận theo cặp làm
?4
Đại diện HS trả lời
GV nhận xét, đánh giá, kết luận kiến thức rút ra
tính chất
2) Tính chất
?4 a) Vì y tỉ lệ thuận với x nên y k x
k y : x 6 : 3 = 2 b) y2 2.4 8 ; y3 2.5 10 ;
y4 6.2 12 c) 1 2 3 4
2
y
x x x x
* Tính chất: sgk
C LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
Hoạt động 4: Bài tập
- Mục tiêu: Củng cố định nghĩa và tính chất hai đại lượng tỉ lệ thuận
- Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình, ,
- Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, cặp đôi
- Phương tiện và thiết bị dạy học: sgk
- Sản phẩm: Làm bài tập 1; 2/ 53, 54 sgk
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Làm bài 1 sgk
Cá nhân HS dựa vào định nghĩa làm bài
1 HS lên bảng làm
Bài1/53sgk
a)Vì y và x là hai 2 đại lượng tỉ lệ thuận nên y kx k 2
3
y
x
Trang 3GV nhận xét, đánh giá
- GV hướng dẫn cách làm
Làm bài 2 sgk
HS thảo luận theo cặp làm bài 2
Đại diện 1HS lên bảng trình bày
GV nhận xét, đánh giá
b) y 2
3x c) Với x 9 y 2 9 6
3
Với x 15 y 2
3 15 10
Bài 2 / 54 SGK
D TÌM TÒI, MỞ RỘNG
E HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Học kỹ định nghĩa và tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận
- BTVN : 3 , 4 sgk/54
* CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS:
Câu 1: Thế nào là hai đại lượng tỉ lệ thuận ? Hai đại lượng tỉ lệ thuận có tính chất gì ? (M1)
Câu 2: ?2 SGK (M2)
Câu 3: ?3, ?4, bài 1, 2 /53, 54SGK (M3)
Câu 4: Bài 3/54 SGK (M4)