1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu các thiết bị đầu cuối

72 564 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ Thống Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Các Thiết Bị Đầu Cuối
Tác giả Nguyễn Xuân Thiên
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Nam Hải
Trường học Trường Đại học Công Nghệ, Đại học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Công nghệ thông tin
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cũng theo hướng nghiên cứu về việc quản trị một hệ thống mạng, khóa luận này sẽ tập trung vào việc nghiên cứu việc quản trị cơ sở dữ liệu của các thiết bị đầu cuối trong mạng máy tính dự

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

Nguyễn Xuân Thiên

HỆ THỐNG QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU CÁC THIẾT BỊ

ĐẦU CUỐI

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY

Ngành: Công nghệ thông tin

HÀ NỘI - 2010

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

Nguyễn Xuân Thiên

HỆ THỐNG QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU CÁC THIẾT BỊ

ĐẦU CUỐI

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY

Ngành: Công nghệ thông tin

Cán bộ hướng dẫn: ThS Nguyễn Nam Hải

HÀ NỘI - 2010

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC 2

LỜI CẢM ƠN 5

TÓM TẮT 6

Bố cục khóa luận sẽ thực hiện : 7

CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU CHUNG 8

1.1 Giới thiệu 8

1.2 Mục đích của khóa luận 9

1.3 Kết quả đạt được Error! Bookmark not defined. CHƯƠNG 2 : TÌM HIỂU VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU CÁC THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI 10

2.1 Thế nào là cơ sở dữ liệu của các thiết bị đầu cuối trong mạng? 10

2.2 Quản trị cơ sở dữ liệu các thiết bị đầu cuối là gì? 10

2.3 Hướng thực hiện việc quản trị dữ liệu các thiết bị đầu cuối 10

3.1 Chức năng của hệ thống AKK@DA 12

3.2 Đặc điểm các module của hệ thống AKK@DA 14

CHƯƠNG 4: HƯỚNG DẪN CÁCH CẤU HÌNH VÀ CÀI ĐẶT HỆ THỐNG 36

4.1 Cách cài đặt hệ thống 36

4.2 Cấu hình hệ thống 38

4.3 Chạy AKK@DA 49

CHƯƠNG 5 : TÌM HIỂU VÀ TRIỂN KHAI VIỆC QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU CÁC THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI TRONG MẠNG VỚI HỆ THỐNG AKK@DA 56

5.1.Tình trạng của AKK@DA 56

5.2.Hiệu quả của AKK@DA 57

5.3 Hiển thị thông tin của các thiết bị 60

5.4 Tìm kiếm thiết bị 62

5.5 Hiển thị các thiết bị 63

Trang 4

5.6.Quản lý các hoạt động 65

5.7 Quản lý thông báo 68

5.8 Quản lý tính bảo mật 69

5.9 Sử dụng biểu đồ 70

CHƯƠNG 6: ĐÁNH GIÁ NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC KHI NGHIÊN CỨU VÀ CÀI ĐẶT TRIỂN KHAI HỆ THỐNG AKK@DA 71

TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Sau 3 tháng làm khoá luận tốt nghiệp, được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của thầy giáo Nguyễn Nam Hải và sự cố gắng nỗ lực của bản thân, em đã hoàn thành khoá luận tốt nghiệp với đề tài “HỆ THỐNG QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU CÁC THIẾT

BỊ ĐẦU CUỐI”

Em xin chân thành cảm ơn Thầy và các thầy cô giáo khoa Công nghệ thông tin trường Đại Học Công Nghệ - Đại Học Quốc Gia Hà Nội đã đào tạo, truyền đạt cho em những kiến thức và kinh nghiệm trong lĩnh vực Công nghệ thông tin nói riêng và những kiến thức khác nói chung để em có được những kiến thức tổng hợp trước khi ra trường;

Xin cảm ơn bạn bè đã giúp đỡ tài liệu và trao đổi kinh nghiệm để hoàn thành khoá luận tốt nghiệp

Trang 6

TÓM TẮT

Như chúng ta đã biết, với sự phát triển của xã hội ngày nay kéo theo sự phát triển không ngừng của ngành công nghệ thông tin cũng như các ngành kỹ thuật khác.Sự phát triển của ngành công nghệ thông tin cũng mang tới sự thay đổi hàng loạt diện mạo cho đời sống của con người Nó mang tới cho con người những tiện ích cũng như những nguy cơ bị tấn công cao Do đó việc quản trị một hệ thống mạng đang trở thành một công việc hết sức cần thiết đối với mỗi cơ quan doanh nghiệp Cũng theo hướng nghiên cứu về việc quản trị một hệ thống mạng, khóa luận này sẽ tập trung vào việc nghiên cứu việc quản trị cơ sở dữ liệu của các thiết bị đầu cuối trong mạng máy tính dựa trên một hệ thống mã nguồn mở Đó là hệ thống AKK@DA AKK@DA là một hệ thống quản trị hết sức thông minh và mạnh mẽ Việc sử dụng hệ thống AKK@DA sẽ mang lại cho bạn khả năng quản trị cơ sở dữ liệu cho các thiết bị đầu cuối một cách tốt hơn Chúng ta có thể lấy được thông tin về cấu hình của các thiết bị đầu cuối, tình trạng ổ cứng, tình trạng hoạt động của các thiết bị và các bộ phần trong

ác thiết bị cũng như việc cài đặt các phần mềm trong các thiết bị đầu cuối Việc quản trị cơ sở dữ liệu cũng cho phép người quản trị có thể thống kê được lỗi của các thiết bị đầu cuối và có biện pháp khắc phục một cách tốt nhất

Trang 7

Bố cục khóa luận sẽ thực hiện :

Chương 1: Giới thiệu chung về khóa luận, mục đích và kết quả đạt được khi thực hiện khóa luận

Chương 2 :Tìm hiểu về cơ sở dữ liệu của các thiết bị đầu cuối trong mạng máy tính, hướng thực hiện việc quản trị dữ liệu

Chương 3:Giới thiệu tổng quan về hệ thống quản trị mã nguồn mở AKK@DA : Đặc

điểm, và các chức năng của hệ thống

Chương 4 : Hướng dẫn cách cấu hình và cài đặt hệ thống

Chương 5 : Tìm hiểu và triển khai việc quản trị cơ sở dữ liệu của các thiết bị đầu cuối

trong mạng máy tính

Chương 6: Đánh giá những kết quả đạt được khi nghiên cứu cài đặt và triển khai hệ

thống AKK@DA

Trang 8

CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU CHUNG

1.1 Giới thiệu

Như chúng ta đã biết trong những năm gần đây mạng máy tính đang phát triển với tốc độ nhanh chóng và có những bước tiến vượt bậc trong công nghệ Sự phát triển nhanh chóng của nó kéo theo việc cần phải có những công việc quản lý và bảo đảm sao cho mỗi hệ thống mạng ngày càng trở lên ổn định hơn, càng an toàn hơn Chính vì

lẽ đó mà công tác quản trị mạng ngày càng trở lên cấp bách hơn bao giờ hết Nó là một công việc hết sực cần thiết đối với mỗi mạng máy tính cho mỗi công ty hay 1 tổ chức doanh nghiệp nào

Việc quản trị mạng bao gồm nhiều lĩnh vực khác nhau, từ việc quản lý các thiết bị trong mạng cho tới việc phân quyền sử dụng cho người dùng trong mạng, và một nhiệm vụ nữa là quản lý các thông tin cơ sở dũ liệu trong mạng để đảm bảo hệ thống

mà bạn đang sử dụng sẽ là ổn định nhất

Với mục đích nghiên cứu về cách quản trị cơ sở dữ liệu các thiết bị đầu cuối trong mạng máy tính của các thiết bị đầu cuối, khóa luận này sẽ tập trung vào nghiên cứu một hệ thống mã nguồn mở Đó là hệ thống AKK@DA, một hệ thống được dùng để quản trị các thông tin trong mạng cũng như quản trị cơ sở dữ liệu của các thiết bị Nó cho phép bạn thu thập được các thông tin từ các máy trạm, các thiết bị đầu cuối để từ

đó phân tích đánh giá xem các máy trạm cũng như các thiết bị đầu cuối có hoạt động bình thường không Đây là một hệ thống mạnh được dùng cho các hệ điều hành như Window, Linux,Mac…

Có thể nói việc sử dụng hệ thống AKK@DA chúng ta sẽ thu được những thông tin thật chính xác và các thức quản trị cũng đơn giản hơn nhiều so với các hệ thống khác.Việc phân tích và đánh giá cơ sở dữ liệu của một mạng máy tính là rất khó triển khai và tốn nhiều thời gian, nhưng với hệ thống này chúng ta sẽ cảm thấy việc sử dụng

dễ dàng hơn

Trang 9

1.2 Mục đích của khóa luận

Khóa luận này sẽ tập trung nghiên cứu về thế nào là cơ sở dữ liệu các thiết bị đầu cuối trong mạng máy tính, tìm hiểu về hệ thống quản trị mã nguồn mở AKK@DA Chúng ta sẽ tìm hiểu về các chức năng, cách thức quản trị cơ sở dữ liệu của hệ thống AKK@DA như thế nào?

Mục đích của khóa luận này cũng giúp cho tôi có thêm kiến thức và hiểu biết về những hệ thống quản trị mạng , giúp tôi có cái nhìn khái quát hơn cũng như mang lại cho tôi nhiều kinh nghiệm thực tế

Trang 10

CHƯƠNG 2 : TÌM HIỂU VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU CÁC THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI

2.1 Thế nào là cơ sở dữ liệu của các thiết bị đầu cuối trong mạng?

Cơ sở dữ liệu của các thiết bị đầu cuối trong mạng là những thông tin về cấu hình, thông số, về trạng thái hoạt động của các thiết bị đầu cuối trong mạng máy tính Các thiết bị đầu cuối trong mạng máy tính bao gồm các thiết bị như máy in, máy tính các nhân, máy Scan…

Cơ sở dữ liệu của các thiết bị sẽ phản ánh tình trạng hoạt động của các thiết bị,

nó cho chúng ta biết rằng các thiết bị đó đang hoạt động như thế nào? Có bình thường hay là không? Nếu hệ thống bị lỗi một vấn đề nào đó thì chúng ta sẽ có biện pháp khắc phục sao cho hệ thống hoạt động một cách tốt nhất

2.2 Quản trị cơ sở dữ liệu các thiết bị đầu cuối là gì?

Quản trị cơ sở dữ liệu các thiết bị đầu cuối là quá trình, hoạt động thu thập thông tin của các thiết bị đầu cuối trong mạng máy tính, qua đó có những nhận xét và đánh giá về tình trạng hoạt động của các thiết bị cũng như của toàn hệ thống

Quản trị cơ sở dữ liệu các thiết bị đầu cuối sẽ giúp cho các nhà quản trị có thể quản lý được hệ thống một cách nhanh chóng nhất bằng việc chỉ cần ngồi một nơi mà

có thể biết được các thiết bị của mình đang hoạt động như thế nào? Và khi xảy ra sự cố

gì thì hệ thống mạng của chúng ta sẽ được khắc phục nhanh hơn

2.3 Hướng thực hiện việc quản trị dữ liệu các thiết bị đầu cuối

Như chúng ta đã biết việc thực hiện quản trị dữ liệu các thiết bị đầu cuối trong mạng là một quá trình và phải theo hệ thống Do đó để có thể quản trị cơ sở dữ liệu các thiết bị đầu cuối trong mạng máy tính chúng ta cũng phai có một quy trình

Hệ thống sẽ thu thập thông tin về của các thiết bị trong mạng về thông số kỹ thuật, cấu hình, tình trạng hoạt động và những thông tin liên quan….vv Sau khi thu thập được thông tin của các thiết bị trong mạng máy tính thì nó sẽ hiển thị lên giao

Trang 11

diện của chương trình một cách trực quan nhất Qua những thông tin thu thập được chúng ta có thể xem xét xem hệ thống có hoạt động ổn định hay không? Có vấn đề gì đang trục trặc và ở bộ phận hoặc thiết bị nào, nếu cần khắc phục thì khắc phục ngay để tránh ảnh hưởng tới toàn bộ hệ thống mạng…Tất cả các thông tin từ các máy trạm (Client) hoặc các thiết bị khác sẽ được truyền tới máy chủ và được các admin kiểm tra Sau khi kiểm tra xem tình trạng của các thiết bị trong mạng thông qua thông số gửi về thì có thể rút ra những kết luận về tình trạng hiện thời của hệ thống Có thể thấy được

số lượng các thiết đang hoạt động ổn định cũng như các thiết bị gặp phải trục trặc Như vậy các nhà quản trị mạng sẽ tìm được hướng giải quyết một cách tốt nhất có thế

Trang 12

CHƯƠNG 3 : TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG AKK@DA

3.1 Chức năng của hệ thống AKK@DA

- Giám sát các máy chủ lưu trữ, các nguồn lực và các dịch vụ mạng(Các đầu dò sử dụng giao thức SNMP, ICMP, TCP, SSL, DNS, phần mở rộng các tập lệnh UCDavis,

và dùng để kiểm tra tình trạng của hệ thống, cũng như thu thập thông tin)

- Tự động phát hiện các dịch vụ có sẵn trên thiết bị trong hệ thống mạng như CPU, RAM, Giao diện mạng, Đĩa cứng, quy trình…vv Bạn sẽ không phải cấu hình nó mà chỉ cần thêm vào một client mới (Thông qua các trang web dựa trên GUI) và AKK@DA sẽ tự động tìm ra máy chủ của dịch vụ này cho bạn

- Thu thập dữ liệu hiệu suất về giám sát dịch vụ(tích hợp công cụ RRD )

- Dịch vụ phát hiện Flap

- Thêm các đầu dò cho riêng bạn

- Thêm hỗ trợ các thiết bị SNMP không được hỗ trợ bơi AKK@DA thông qua các mô hình dựa trên mẫu

- Dễ dàng sử dụng dựa bằng cách sử dụng trang web dựa trên giao diện với các tính năng hỗ trợ như sau:

+ Trình bày báo động với các tùy chọn tương quan và phê duyệt báo động

+ Ghi lại những thiết bị đã kiểm tra

+ Đưa ra hiệu suất dựa trên đồ thị

+ Cấu hình các dịch vụ giám sát máy chủ

Trang 13

+ Tình trạng và quản lý hệ thống AKK@DA

+ Hỗ trợ các nhóm liên lạc

+ Người dùng và quản lý nhóm

+ Thông báo qua mail hoặc Gtalk

+ Quyền quản lý( Bạn có thể quản lý các quyền của nhóm cho từng dịch vụ một lần)

+ Quản lý theo cây – cho phép tổ chức giám sát các tài nguyên để duyệt dễ dàng và nhanh chóng để điều hướng schema

+ Xem hỗ trợ( Bạn có thể sắp xếp theo dõi các dịch vụ trong nhóm, kết quả tìm kiếm có thể được lưu như lượt xem)

Bên dưới đây sẽ là bảng miêu ta những chức năng của từng modules

nm-action_broker.pl Quản lý các hoạt động gửi tới những yêu cầu dò(ví dụ

như việc sử dụng máy khai báo) mm-action_executor.pl Thi hành những hoạt động gián tiếp bởi mm-

action_executor.pl nm-available.pl Luôn luôn kiểm tra khả năng hoạt động của các host

Trang 14

giám sát sử dụng giao thức ICMP nm-available2.pl Thế hệ thứ 2 của nm-available.pl sử dụng mô hình cấu

trúc mạng để phát hiện ra những lỗi phức tạp của mạng máy tính

nm-db_watch.pl Khai báo tất cả các module khác khi thêm vào hay xóa

đi một thực thể từ cấu hình nm-discover.pl Phát hiện những dịch vụ hỗ trợ trong việc quản lý máy

chủ sử dụng logic một cách định kỳ nm-icmp_monitor.pl Quản lý tất cả cấu hình máy chủ ICMP bị trì hoãn,

những gói tin bị mất, thu thập những thông tin trong một giai đoạn

nm-job_planner.pl Tổ chức kiểm tra thăm dò

nm-status_cacl.pl Tính toán trạng thái của host thông qua trạng thái của

các dịch vụ khác nm-sysstat.pl Thu thập những dữ liệu thực thi trong nội bộ

AKK@DA nm-tree_cache.pl Cập nhật cache AKK@DA bằng cách chia sẻ thông tin

giữa những chương trình nội bộ và trình web thông qua GUI

3.2 Đặc điểm các module của hệ thống AKK@DA

Lõi của AKK@DA là một nhóm các scrip Những chức năng đó dùng để quản

lý việc kiểm tra, tổng hợp các trạng thái, lưu trữ các đối tượng giữa sự thăm dò và giao diện web, chia sẻ khai báo …

3.2.1 Module nm-actions_broker.pl

Modun action-broker là một phần của hệ thống khai báo phụ của AKK@DA

và chịu trách nhiệm về việc quản lý những khai báo Nếu những khai báo thực thể đặc biệt như là cấu hình, trạng thái của thực thể bị thay đổi thì nó sẽ có trách nhiệm dò và

kiểm tra mà không cần quan tâm tới điều kiện khai báo Sau đó modun action-broker

Trang 15

sẽ phân tích cho dù thông báo đáp ứng điều kiện thông báo Nếu có, nhiệm vụ khai báo

chuẩn bị cho các modun action-executor, nếu không thông báo sẽ bị bỏ qua

Khởi động:

Các module có thể được khởi động lại một cách an toàn vào bất cứ lúc nào cần

thiết mà không sợ bị mất thông tin

Period : là thời gian nghỉ giữa 2 quá trình khai báo(tính bằng s), mặc định là 1s

ActionDir: Thư mục mà các modun thăm dò tạo ra các tập tin thông báo tạm thời được xử lý bởi các modun action broker

Trang 16

3.2.2 Module nm-action_executor.pl

Modun action executor là một phần của hệ thống thông báo của hệ thống

AKK@DA Nó chỉ chịu trách nhiệm gửi những khai báo Nó không phân tích những

điều kiện khai báo,nhưng chỉ gửi những gì đã được chuẩn bị bởi modun action executor

Khởi động:

Modun này có thể được khởi động an toàn bất cứ lúc nào cần thiết mà không

sợ bị mất thông tin

Tạm dừng:

Nếu chức năng khai báo không được sử dụng, nó sẽ được đề nghị để giữ cho

các modun này dừng lại, nếu không nó sẽ luôn cần tiếp tục phải chạy Khi mà action executor dừng lại, khai báo sẽ không được gửi

‘mail’-> do “SENV{AKKADA}/ etc/ conf.d/ ActionExecutor/ mail.conf”,

‘Gtalk’-> do “SENV{AKKADA}/ etc/ conf.d/ ActionExecutor/Gtalk.conf”,

}

Trang 17

Chú thích:

Period : Thời gian nghỉ giữa 2 quá trình gửi khai báo

Module: Liên kết tới tập tin với cấu hình của cơ chế thông báo cụ thể

3.2.3 Module nm-availabe.pl

Tổng quan:

Modun available kiểm tra khả năng truy cập của tất cả các máy chủ được quản

trị bởi AKK@DA (và nhóm các thực thể nếu chúng có địa chỉ IP được cấu hình) với giao thứ ICMP Vai trò của giao thức này là phát hiện nhanh chóng nếu một thực thể

cụ thể nào đó không có khả năng truy cập

Tốc độ việc phát hiện việc không thể truy cập chủ yếu là từ cấu hình của AKK@DA Khi một máy chủ không dùng được trong mạng, tất cả các thử nghiệm thực hiện bởi AKK@DA chống lại host này đều sẽ không có thời gian chờ Thời gian chờ là rất dài nếu so sánh với thời gian kiểm tra khi máy chủ có thể hoạt động được Thời gian chờ dài cũng có thể giảm việc thực thi của AKK@DA trong trường hợp máy

chủ không thể truy cập Modun available giải quyết được những vấn đề đó Khi các máy chủ không thể truy cập bị phát hiện, modun available sẽ cài đặt trạng thái của máy chủ là UNREACHBLE và thay đổi trạng thái của tất cả các dịch vụ của máy chủ

đó thành UNKNOWN Từ đó các dịch vụ thời gian của máy chủ này sẽ không được kiểm tra bởi AKK@DA cho tới khi máy chủ này có thể hoạt động trở lại

Để chắc chắc rằng việc phát hiện các máy chủ không thể truy cập được một

cách nhanh chóng, modun available kiểm tra tất cả các máy giám sát một cách liên tục

Nó sử dụng phẩn mềm fping để thực thi những bài kiểm tra ICMP

Modun available có thể được sử dụng như là một sự thay thể của modun available2 Thông thường modul available2 là sự lựa chọn tốt hơn Nó hiện đại hơn

và bao gồm những cơ chế suy luận để khai báo cho nhà điều hành nguyên nhân gốc rễ

của một mạng lưới phát hiện lỗi Tuy nhiên, modun available2 thì lại tiêu thụ CPU tốn

Trang 18

hơn và có một số yêu cầu mà phải đáp ứng nếu không nó sẽ không hoạt động đúng đắn Chúng ta nên sử dụng modun available khi:

 AK@DA đã hạn chế quyền truy cập ICMP vào máy chủ giám sát (Available2

cần những truy cập ICMP)

 Có sự chồng chéo địa chỉ IP trong mạng theo dõi

 Máy chủ của AKK@DA sử dụng CPU cao và không có nguồn tài nguyên cho quá trình tiêu thụ CPU khác

Khởi động:

Modun này có thể khởi động rất an toàn vào bất cứ lúc nào mà không sợ bị mất thông tin

Tạm dừng:

Modun này luôn luôn được hoạt động Nếu dừng lại thì kết nối tới host sẽ

không được phát hiện, cảnh báo UNREACHABLE sẽ không được đưa lên và quá

trình thực thi của AKK@DA sẽ giảm đi

Cấu hình: Cấu hình của modun này được giữ trong tập tin /akkda/ etc/ conf.d/

Trang 19

‘Period’-> 1

}

Chú thích:

ErrMsg Thông báo lỗi là những thông tin hiển thị lên trang giao diện web của

chương trình khi mà trạng thái của host là UNREACHABLE Fping Đường dẫn đầy đủ tới tập tin nhị phân fping và các tùy chọn cho fping PingCount Số lượng những yêu cẩu báo lại ICMP được gửi đi trong suốt quá trình

kiểm tra Trạng thái UNREACHABLE được phát hiện nếu hồi âm cho tất cả các yêu cầu báo lại là lỗi Giá trị mặc định là 4

Period Thời gian nghỉ tới các bài kiểm tra sau (s), mặc định là 1s, nó cũng có

thể có giá trị thấp hơn ; quá trình này mà dài có nghĩa là lý do chậm trễ trrong việc phát hiện khả năng hoạt động của các thiết bị trong mạng

3.2.4 Module nm-available2.pl

Tổng quan :

Modun avaible2 kiểm tra dựa trên giao thức ICMP về khả năng kết nối của tất

cả các địa chỉ IP liên quan tới các thiết bị được giám sát trong mạng bởi AKK@DA Vai trò của modun này là phát hiện nhanh chóng nếu một thiết bị nào đó không kết nối được khi mà nó vẫn sử dụng được trong mạng máy tính Đối ngược với modun

available, nó làm việc cơ bản là trong cấu trúc của mạng máy tính Điều đó có nghĩa

là nó không chỉ phát hiện các thiết bị không thể kết nối mà còn phát hiện được các

phần không thể kết nối trong mạng máy tính Trong trường hợp này modun available

cũng phát hiện nguyên nhân cốt lõi của việc phát hiện việc mạng không thể kết nối

Trang 20

Cảnh báo đưa ra bởi modun available2 bao gồm những mường tượng thiếu chân thực

về các phần trong mạng

Để đảm bảo việc phát hiện nhanh chóng các thiết bị trong mạng không thể kết

nối được, modun available2 sẽ kiểm tra tất cả các địa chỉ IP của các thiết bị giám sát

vào mọi lúc Nó thực hiện phần mềm fping để thực hiện việc kiểm tra đó

Trạng thái UNREACHABLE được phát hiện cơ bản trong những chính sách

của việc cấu hình

Modun available phải tạm dừng hoạt động khi modun available2 hoạt động,

điều đó có nghĩa là 2 modun này không thể cùng hoạt động một lúc được

Modun available2 có thể được sử dụng để thay thế cho modun available Thông thường thì available là sự lựa chọn tồi hơn Nó lỗi thời hơn, nó chỉ phát hiện ra

việc không kết nối của các thiết bị mà không đề nghị việc sử dụng Tuy nhiên modun available tiêu thụ nhiều CPU hơn và có một số yêu cầu mà nếu không thực hiện được

nó sẽ chạy không ổn định và chính xác Sử dụng modun available khi:

 AKK@DA có truy cập ICMP tới tất cả các địa chỉ IP trong giao diện của mạng giám sát, mặt khác modun available2 sẽ không thể phát hiện một cách chính xác các lỗi trên mạng

 Không có sự chồng chéo địa chỉ IP trong mạng

 Máy chủ AKK@DA có dư thừa tài nguyên CPU

Khời động:

Modun này có thể khởi động an toàn vào bất cứ lúc nào mà không sợ bị mất gói tin

Trang 21

Tạm dừng:

Modun này luôn luôn phải chạy Nếu nó dừng, việc phát hiện không kết nối

của các thiết bị sẽ không được phát hiện, cảnh báo UNREACHABLE sẽ không được

đưa lên và việc thực thi của AKK@DA sẽ giảm đi

Signal:

Modun này hỗ trợ những tín hiệu sau:

Trang 22

ErrMsg Thông báo lỗi là những thứ hiện thị lên giao

diện của trang web khi trạng thái của 1 host

là UNREACHABLE

fping Đường dẫn đầy đủ từ tập tin nhị phân fping

và các lựa chọn cho fping

Trang 23

PingCount Số lượng các yêu cầu báo lại ICMP được

gửi trong suốt quá trình kiểm tra.Trạng thái UNREACHABLE được phát hiện nếu phản hồi cho tất cả các yêu cầu báo lại bị lỗi Giá trị mặc định là 4

Period Thời gian nghỉ với quá trình kiềm tra tiếp

theo Mặc định là 1s.Nó có thể có giá trị thấp ; khoảng thời gian dài hơn thì có thể nguyên nhân là phụ thuộc vào quá trình phát hiện khả năng hoạt động của các thiết

bị trong mạng GraphDebug Cho phép / vô hiệu hóa hình ảnh tạo ra với

đồ họa đại diện cho mô hình mạng sau một

số thay đổi cua mô hình (phát hiện trạng thái của địa chỉ IP : không thể kết nối/kết nối thay đổi)

GraphDebugPath Thư mục, lưu trữ những hình ảnh graph.png

được sinh ra LowLevelDebug Cho phép/ vô hiệu hóa mức gỡ rối thấp

hơn: 0 có nghĩa là vô hiệu hóa và 1 có nghĩa là cho phép

Netdesc Đường dẫn đầy đủ tới tập tin nơi mà mạng

cấp dưới được lưu giữ.Modun available2 luôn luôn lưu giữ lại một danh sách mạng cấp dưới được giám sát vào tập tin này Để miêu tả mạng cấp dưới thì tập tin này có thể được chỉnh sửa bằng tay hoặc là sử dụng

Trang 24

giao diện web…

ifconfig Đường dẫn đầy đủ tới công cụ ipconfig

Available2 sử dụng công cụ này để phát hiện chính địa chỉ IP của AKK@DA

ifconfig_addr Sử dụng để chọn một chuỗi địa chỉ IP ifconfig_mask Sử dụng để chọn một mạng để lọc CheckingFlagsDir Thư mục nơi kiểm tra dấu hiệu được giữ DOT Tên của bộ lọc Graphviz sử dụng cho việc

sinh ra ảnh mạng

DisableIPAddr Mô hình cấu trúc mạng được xây dựng bởi

available2 không thể nhận ra những cách thực sự của việc truyền qua, nó chỉ tập trung vào việc kết nối giữa các host

3.2.5 Module nm-db_watch.pl

Tổng quan: Modun db watch dùng để quản lý số lượng các thực thể trong cơ sở dữ

liệu và những khai báo tất cả những quá trình khác nếu số lượng các thực thể trong cơ

sở dữ liệu bị thay đổi

Trang 25

Modun nm-icmp_monitor.pl là tập hợp của các số liệu thống kê (gói tin bị trì

hoãn, bị mất, chập chờn) Modun này có một số tính năng của modun lõi và modun thăm dò Từ việc phối hợp hợp lý đây là modun kiểm tra khác Nhưng từ việc thực hiện phối hợp đó thì nó làm việc theo cách khác hoàn thiện hơn so với những modun kiểm tra khác

Modun icmp_monitor tập hợp những trạng thái bằng cách gửi 20 yêu cầu ICMP tới tất cả các địa chỉ IP trong mạng kết hợp với các thực thể như nic và icmp monitor Kết quả được lưu giữ trong cơ sở dữ liệu RRD Modun này cũng đưa lên

những thông báo nếu một gói tin bị mất được phát hiện hoặc trễ

Trong trường hợp của thực thể nic, trạng thái ICMP là tập hợp tự động bởi

icmp monitor nếu chỉ nic có địa chỉ IP

Khởi động:

Modun này có thể khởi động bất cứ thời gian nào cần thiết nhưng thông tin trong bộ đệm có thể bị mất

Trang 26

Tạm dừng:

Modun này luôn luôn phải trong tình trạng hoạt động nếu việc thu thập trạng thái ICMP là cần thiết Nếu tạm dừng AKK@DA sẽ không thể tập hợp được những trạng thái của ICMP

Cấu hình: Tập tin cấu hình của modun này được lưu giữ trong thư mục :

Trang 27

Chú thích:

ThreadsCount Số lượng chuỗi của quá trình icmp

montor Mặc định là 3.Một chuỗi có thể giám sát xấp xỉ 100 host, nhưng nó cũng phụ thuộc vào thời gian phản hồi của các host

Period Thời gian nghỉ giữa 2 lần kiểm tra liên

tiếp( tính bằng s) Mặc định là 1s StatusDir Đường dẫn đầy đủ tới thư mục chứa tạm

thời tập tin báo hiệu Nó phải được tách rời thư mục cho modun này

Fping Đường dẫn đầy đủ từ tập tin nhị phân

fping tới các lựa chọn của nó DefautLostThresHold

DefautDelayThresHold

DisableUnreachableIPAtFirtTimeCheck 1 có nghĩa là không thể tập hợp được

trạng thái của ICMP nếu như địa chỉ IP không phản hồi trong suốt quá trình kiểm tra, 0 có nghĩa là không tồn tại cơ chế này

3.2.7 Modun nm-job_planner.pl

Tổng quan:

Modun nm-job_planner quản lý việc kiểm tra thực thi bằng máy thăm dò Với

mỗi kiểu của thực thể nó so sánh số lượng đó với số lượng của quá trình thăm dò của mỗi kiểu và chia thực thể của những kiểu đặc biệt giữa tất cả quá trình thăm dò của các kiểu khác

Trang 28

Khởi động:

Modun này có thể khởi động an toàn vào bất cứ thời gian nào cần thiết mà thông tin không bị mất.Mỗi lần khởi động của modun này bắt đầu quá trình hoạt động của tất cả các quá trình thăm dò, điều đó có nghĩa là quá trình thực thi của AKK@DA

là tạm thời giảm xuống

liên tiếp nhau nếu số lượng thực thể thay đổi(tính bằng s) Mặc định là 60s

3.2.8 Module nm-status_calc.pl

Tổng quan : Modun status calc tính toán trạng thái của tất cả các host và các nhóm

thực thể cơ bản dựa trên trạng thái của các thực thể con Cấu trúc location tree được

sử dụng để tình toán trạng thái

Trang 29

ThresholdHight Nó được sử dụng trong suốt quá trình tính

toán trạng thái Sửa đổi nó sẽ thay đổi chính sách của việc tính toán trạng thái(%), do đó không nên thay đổi Mặc

Trang 30

định là 40%

StatusCalcDir Đường dẫn đầy đủ tới thư mục chứa tập

tin dấu hiệu tạm thời Thư mục đó phải được tách riêng cho modun này

ThresholdMed Nó được sử dụng trong suốt quá trình tính

toán trạng thái, chỉnh sửa nó cũng sẽ thay đổi chính sách của việc tính toán trạng thái (%), không nên thay đổi Mặc định là 17%

Period Thời gian nghỉ giữa 2 quá trình tính toán

trạng thái liên tiếp(s) Mặc định là 5s

3.2.9 Module nm-sysstat.pl

Tổng quan:

Modun sysstat là tập hợp tất cả các dữ liệu mà AKK@DA thực thi đối với việc

kiểm tra các thực thể trong hệ thống Nó tập hợp toàn thể và chi tiết biểu đồ của mỗi chu kỳ kiểm tra, số lượng các mục được ghi, toàn bộ số lượng của các thực thể trong trạng thái đặc biệt Tất cả trạng thái tồn tại đều được hiển thị trên giao diện của trang

web ở trong đoạn dashboard Thêm vào đó, một phần của modun sysstat là freshness guard Chức năng của thành phần này là đưa ra những thông báo nếu một thực thể nào

không được kiểm tra một cách thường xuyên

Trang 31

không thể làm việc một cách tự động để chắc chắn rằng AKK@DA sẽ kiểm tra một cách thường xuyên

Period Là thời gian nghỉ giữa hai quá trình liên

tiếp mà AKK@DA thực thi việc tính toán các trạng thái (s) Mặc định là 60s

LastCheckHistogramFilePrefix Tiền tố được sử dụng cho tập tin biểu đồ LastCheckHistogramDir Đường dẫn đầy đủ tới thư mục mà biểu

đồ được lưu giữ FreshnessGuardEnable 0/1 nghĩa là không tồn tại/ tồn tại

freshness guard Mặc định là 1

Trang 32

FreshnessStartCalcAfter Số lượng s sau khi chức năng Freshness

Guard được khởi động,mặc định là 600s,

nó không thể nhỏ hơn 300s, 600s thông thường là một giá trị an toàn

FreshnessStateAlarmLevel Mức thông báo sẽ được đưa ra khi những

thực thể đã cũ được phát hiện, mặc định

là _ST_DOWN FreshnessThreshold Dựa vào giá trị của Freshness Guard,

quyết định xem một thực thể là cũ hay là mới.Nếu một thực thể được kiểm tra trong một thời gian dài hơn so với một thực thể được kiểm tra gần đây bởi FreshnessGuard thì trạng thái cũ của thực thể sẽ được phát hiện

3.2.10 Modun nm-top.pl

Tổng quan:

Modun top sinh ra những báo cáo về việc sử dụng của các thiết bị như CPU,

RAM, HDD và thực thể NIC Những báo cáo này sẽ được hiển thị lên giao diện chương trình, dashboard, lựa chọn top Những thông báo này sẽ hiện thị thành một danh sách các dịch vụ sử dụng trong trong việc quản trị mạng

Trang 33

TopDir Thư mục lưu trữ dữ liệu về tình trạng sử

dụng của modun top Period Thời gian nghỉ giữa 2 quá trình kiểm tra

liên tiếp(s) Mặc định là 1s ListSize Kích thước của danh sách các dịch vụ

được sử dụng được hiển thị lên phần Tab, mặc định là 10

Expire Thời gian lớn nhất của việc sử dụng dữ

liệu (s) Mặc đinh là 300s, nó không thể nhỏ hơn 300s

DisplayColumns Số lượng các cột được sử dụng trong giao

diện của chương trình bởi Tab sắp xếp bảng trong bản báo cáo

Trang 34

3.2.11 Modun nm-tree_cache.pl

Tổng quan:

Modun tree cache lưu giữ cấu trúc location tree của việc giám sát môi trường

như bộ đệm của cấu trúc dữ liệu Bộ đệm này rất cần thiết cho giao diện web của chương trình mà không có nó thì giao diện web của chương trình không thể hoạt động được

Khởi động:

Việc khởi động của modun này chỉ tác động đến giao diện web của chương trình Giao diện web của trương trình không thể hoạt động cho đến khi các modun tree cache kết thúc quá trình khởi tạo của nó mà có thể mất vài phút

Tạm dừng:

Modun này luôn luôn phải trong trạng thái hoạt động Nếu nó dừng lại giao diện web của chương trình sẽ không làm việc mặc dù phần còn lại của hệ thống AKK@DA vẫn hoạt động bình thường Nói cách khác là AKK@DA luôn theo dõi mà không cần quá trình đó, nhưng không thể xem được kết quả giám sát trên giao diện của chương trình mà không cần quá trình này

Trang 35

Chú thích:

TreeCacheDir Đường dẫn đầy đủ tới thư mục chứa bộ

đệm, thông thường bộ đệm cần xấp xỉ một vài MB dung lượng ổ cứng dư thừa,

nó nên được lưu giữ trong bộ nhớ RAM

để thực thi tốt hơn TreeCachePeriod Thời gian nghỉ giữa hai quá trình kiểm tra

liên tiếp về việc thay đổi của cấu trúc dữ liệu(s) Mặc định là 1s, nên là ngắn, mặt khác thông tin được hiển thị lên giao diện của chương trình có thể được cập nhật

Trang 36

CHƯƠNG 4: HƯỚNG DẪN CÁCH CẤU HÌNH VÀ CÀI ĐẶT HỆ THỐNG

4.1 Cách cài đặt hệ thống

4.1.1 Yêu cầu về hệ điều hành

Ta nên chuẩn bị các máy chủ chuyên dụng dành cho AKK@DA bởi vì nó sẽ sử dụng rất nhiều tài nguyên của máy chủ Nên máy chủ này có quyền truy cập vào internet để cài đặt dễ dàng hơn các phần mềm cần thiết với mục đích đồng bộ hóa thời gian NTP

Hệ điều hành nên cài đặt các công cụ phát triển như (libraries, C++, complier

…), không cần gì đặc biệt cho các phân vùng của ổ đĩa AKK@DA chỉ cần một số GB dung lượng ổ đĩa để lưu trữ tập tin cơ sở dữ liệu RRD, và số lượng ổ đĩa này còn phụ thuộc và số lượng các thiết bị cần giám sát(Thường là xấp xỉ 1MB cho 1 thiết bị ) Nếu

hệ điều hành của bạn đã tương thích, nó sẽ cần thêm 64MB RAM nữa(trong trường hợp là hệ điều hành RedHat hoặc Fedora thì nó có sẵn và mặc định trong thư mục /dev/shm)

-Thêm vào đó bạn cần phải cài đặt các phần mềm sau:

 MySQL (http://www.mysql.com)

 Apache version 2.x with mod_perl version ( http://www.perl.apache.org)

 Fping (http://www.fping.com)

 Nmap (http://www.insecure.org/nmap/)

 RRDtool , version 1.2 hoặc cũ hơn (http://www.oss.oetiker.ch/rrdtool)

 Perl version 5.8 hoặc cũ hơn(http://www.perl.org)

 Graphviz(http://www.graphviz.org)

Yêu cầu về Client:

Giao diện web để hiện thị của chương trình được viết bàng HTML, DHTML và JavaScript Nó hỗ trợ các trình duyệt web sau:

Ngày đăng: 13/03/2014, 18:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng The entities count hiển thị tất cả những thông tin quan trọng về trạng thái - luận văn hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu các thiết bị đầu cuối
ng The entities count hiển thị tất cả những thông tin quan trọng về trạng thái (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w