Kiến thức: - Giúp học sinh hiểu được thế nào là tình thái từ, chức năng của tình thái từ.. Thái độ, tình cảm: - Giáo dục các em sử dụng đúng các loại từ đã học.. các từ được thêm vào câu
Trang 1Tuần : 7- Tiết : 27
Ngày soạn:
Ngày dạy:
TÌNH THÁI TỪ
A.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Giúp học sinh hiểu được thế nào là tình thái từ, chức năng của tình thái từ Biết
đặt câu có tình thái từ Biết vận dụng loại từ này vào trong cuộc sống khi nói và viết
2 Kĩ năng: - Rèn kỹ năng sử dụng đúng tình thái từ.
3 Thái độ, tình cảm: - Giáo dục các em sử dụng đúng các loại từ đã học
4 Năng lực cần phát triển
- Tự học - Tư duy sáng tạo - Hợp tác - Sử dụng ngôn ngữ
B CHUẨN BỊ
- Theo yêu cầu SGK
C PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Động não, HS trao đổi, thảo luận về nội dung, bài học
- PP phân tích, thực hành , vấn đáp, nêu vấn đề
D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG I KHỞI ĐỘNG
Ở Tiểu học, em đã biết câu phân loại theo mục đích nói gồm những kiểu câu nào?
Cho biết câu: Lan đi học thuộc loại nào trong các kiểu câu đó?
Nếu c âu trên được thay đổi như sau thid có gì khác so với câu ban đầu?
a Lan đi học à? b Lan đi học nhé ! c.Lan đi học đi !
Vậy sự khác nhau giữa các câu trên do đâu? các từ được thêm vào câu để tạo lên sắc thái khác nhau ấy là gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu bài Tình thái từ
HOẠT ĐỘNG II HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I-Chức năng của tình thái từ:
Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung cần đạt
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
- Gọi HS đọc ví dụ a.b.c
(1) Tìm các từ in đậm trong từng ví dụ?
- Em thử bỏ các từ im đậm trong mỗi
câu trên xem câu có đảm bảo ngữ
pháp và ý nghĩa không?
(2) Theo em các từ im đậm có thể thay
thế bằng những từ nào mà sắc thái và
ý nghĩa của câu không thay đổi?
(3) Hãy cho biết ý nghĩa của mỗi nhóm
từ vừa thêm vào từng ví dụ trên?
- Cô gọi các từ im đậm và vừa thêm là
tình thái từ => Vậy em hiểu thế nào là
tình thái từ?
(4) Quan sát lại các ví dụ và cho biết:
Có mấy loại tình thái từ? Em có nhận
1- Ví dụ: SGK
2 Nhận xét:
- Nếu bỏ các từ: “ à, đi, thay” ở câu a,b,c đi thì nội dung thông báo không thay đổi nhưng quan hệ giao tiếp thay đổi:
+ Mẹ đi làm rồi à? - Mẹ đi làm rồi
( Câu hỏi) ( Câu trần thuật đơn )
a à, hả, hử -> Tạo câu nghi vấn
b đi, nào, -> Tạo câu cầu khiến
c thay sao -> Tạo câu cảm thán
d ạ -> biểu lộ sắc thái tình cảm
=> Là những từ được thêm vào câu để tạo kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán hay biểu lộ sắc thái tình cảm của người nói
a à, hả, hử -> Tạo câu nghi vấn=> TTT nghi vấn
Trang 2xét gì về vị trí của tình thái từ trong
câu?
-HS suy nghĩ- phân tích ví dụ
- Khái quát kiến thức
- Tham gia nhận xét, bổ sung
- GV tổng hợp , bổ sung, kết luận
b đi, nào, -> Tạo câu cầu khiến=> TTT cầu khiến
c thay sao -> Tạo câu cảm thán=> TTT cảm thán
d ạ > biểu lộ sắc thái tình cảm=> Sắc thái t/c
=> Tình thái từ thường đứng ở cuối câu hoặc giữa câu
3.Kết luận:
*- Ghi nhớ: SGK
Lưu ý: cũng có sách cho rằng có 2 loại tình thái từ: TTttạo câu và TTT thể hiện sắc thái tình cảm Như vậy trong loại thứ nhất lại bao hàm 3 loại nhỏ hơn sự phân loại chỉ là tương đối vì có những TTT dùng được ở cả hai trường hợp trên
* Bài tập: Quan sát đoạn hội thoại sau
Con: Mẹ ơi! con đi chơi
Mẹ: Con học bài xong rồi à?
Con: Vâng
Mẹ: Con đi một lát rồi về nhé!
=> Sắc thái tình cảm trong lời người con bình
thường, có phần lạnh lùng
Con: Mẹ ơi! con đi chơi nhé! Mẹ: Con học bài xong rồi à?
Con: Vâng, con học xong rồi ạ Mẹ: Con đi một lát rồi về nhé!
=> Sắc thái tình cảm thân mật, tình cảm
II-Sử dụng tình thái từ:
Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung cần đạt
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
- Gọi HS đọc ví dụ SGK
(1) Các tình thái từ trên được dùng trong hoàn
cảnh giao tiếp nào? ( Quan hệ tuổi tác )
(2) Cách sử dụng tình thái từ?
- HS suy nghĩ- phân tích ví dụ
- Khái quát kiến thức
- Tham gia nhận xét, đánh giá, bổ sung
- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK?
1- Ví dụ: SGK 2- Nhận xét:
a- Hỏi bằng vai-tỏ sự thân mật
b- Hỏi người dưới với người trên-Tỏ sự lễ phép
c- Bằng vai-Tỏ sự cầu khiến thân mật
d- Người dưới với người trên-Tỏ sự cầu khiến, lễ phép
3 Kết luận * Ghi nhớ: SGK
Do đặc điểm chức năng tình thái từ thường gắn với các sắc thái cảm xúc của người nói nên tình thái từ thường được dùng trong các văn bản biểu cảm, tự sự, miêu tả Các loại văn bản điều hành và văn bản nghị luận ít dùng tình thái từ để đảm bảo tình khách quan , trung hòa về sắc thái biểu cảm.
HOẠT ĐỘNG III LUYỆN TẬP
Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung cần đạt
- Cho Hs đọc yêu cầu bài tập 1-
- Gọi 2 HS lên bảng?
- Gọi Hs nhận xét
Bài 1:
+ Không phải tình thái từ: a.d g h +Là tình thái từ: b c e i
Qua bài tập 1, chúng ta cần lưu ý: Một số tình thái từ có hình thức ngữ âm giống với những từ loại khác không phải là tình thái từ Vì vậy khi nhận biết hoặc sử dụng cần xem xét kĩ Chúng ta
Trang 3có thể căn cứ vào chức năng của từ ngữ trong văn cảnh cụ thể để có kết luận chính xác Theo
em sự giống nhau về âm thanh mà khác nhau về ý nghĩa trong TV gọi là hiện tượng gì?
Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung cần đạt
- Gọi Hs nêu yêu cầu bài tập 2
- Gọi HS lần lượt làm miệng
+ Đọc ví dụ
+ Tìm tình thái từ
+ Ý nghãi của tình thái từ trong câu?
-Gọi HS nhận xét
- GV nhận mạnh vai trò của tinh fthais
từ trong giao tiếp
Bài 2:
- a.Chứ: Nghi vấn -b:Chứ: Nhấn mạnh -c: Ư: Nghi vấn - phân vân -d: Nhỉ: Nghi vấn - Thân mật
- e:Nhé: Cảm thán - thân mật -g:Vậy: Miễn cưỡng - Không hài lòng
- h- Cơ mà - Thuyết phục
- Cho Hs đọc yêu cầu bài tập 3
- Gọi 4 làm bài tập lên bảng
- Gọi Hs nhận xét
Bài 3:
- Nó là HS giỏi cơ mà!
- Đừng trêu nó nữa, nó khóc đấy!
- Tôi phải là HS giỏi chứ lị !
- Em chỉ nói vậy để chị biết thôi !
- Con thích được áo đẹp cơ !
- Thôi, đành đi ngủ vậy !
- Cho Hs đọc yêu cầu bài tập 4
- Gọi 3 HS lên bảng đặt câu và nhận xét
- Có ý kiến cho rằng: Sử dụng tình thái từ
cũng góp phần thể hiện văn hóa giao tiếp
Em có đồng ý không? Cho VD minh họa?
Bài 4:
HS đặt câu
Sử dụng tình thái từ cũng góp phần thể hiện văn hóa giao tiếp Nó tạo lập mối quan hệ thiện cảm hay phản cảm giữa người nói và người nghe
HOẠT ĐỘNG IV VẬN DỤNG
So sánh sự khác nhau giữa thán từ và tình thái từ:
Khái niệm
Phân loại
Phạm vi sử dụng
HOẠT ĐỘNG V TÌM TÒI, SÁNG TẠO
- Xem laị bài, nắm chắc lý thuyết, thống kê các câu văn có sử dụng tình thái từ trong 2 văn bản:
“ Tức nước vỡ bờ” và “ lão Hạc” và phân loại
- Làm bài tập 5/ Tr 83, Chú ý các từ địa phương
- Tm hiểu bài: Chương trình địa phương
- Đọc bài: Viết đoạn văn tự sự kết hợp miêu tả
-