KHỞI ĐỘNG Hoạt động của giáo viên-học sinh Nội dung cần đạt HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP 1 Dựa vào kiến thức ở tiểu học, em tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ sau?. THẾ NÀO LÀ TỪ ĐỒNG NGHĨA Hoạt
Trang 1Tuần 9 Tiết 35
Ngày soạn:
Ngày dạy:
TỪ ĐỒNG NGHĨA
A.MỤC TIÊU
1.Kiến thức: HS nắm được khái niệm từ đồng nghĩa.Từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng
nghĩa không hoàn toàn
2.Kĩ năng: - Nhận biết từ đồng nghĩa trong VB Phân biệt từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ
đồng nghĩa không hoàn toàn Sử dụng từ đồng nghĩa phù hợp với ngữ cảnh Phát hiện lỗi
và chữa lỗi dùng từ đồng nghĩa
- KNS cơ bản được giáo dục: Nhận thức- giao tiếp- tư duy sáng tạo- trình bày một phút 3.Thái độ:ý thức sử dụng từ đồng nghĩa
4 Phát triển năng lực : Năng lực giao tiếp, năng lực cảm thụ văn học
B PHƯƠNG TIỆN, HỌC LIỆU
-Soan bài theo hướng dẫn SGK
- Phần chuẩn bị theo yêu cầu ở tiết trước
C PHƯƠNG PHÁP/KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Động não, HS trao đổi, thảo luận về nội dung, bài học
- PP phân tích, thực hành , vấn đáp, nêu vấn đề
- Sơ đồ tư duy
D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG I KHỞI ĐỘNG
Hoạt động của giáo viên-học sinh Nội dung cần đạt
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
(1) Dựa vào kiến thức ở tiểu học, em
tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ sau?
-Xung phong trả lời câu hỏi
- Tham gia nhận xét, đánh giá, bổ
sung
- Khái quát kiến thức
- Từ đồng nghĩa:
+ Mẹ: u, má, bầm
+ Ăn: Xơi, đớp
+ Nhìn: nhó, trông
- Thế nào là từ đồng nghĩa?
HOẠT ĐỘNGII HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I THẾ NÀO LÀ TỪ ĐỒNG NGHĨA
Hoạt động của giáo viên-học sinh Nội dung cần đạt
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
(1)Đọc lại bản dịch thơ "Xa " Lưu ý 2 từ:
trông và rọi Dựa vào kiến thức đã học ở bậc
Tiểu học, hãy tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ
"rọi, trông"?
1 Ví dụ:
2 Nhận xét:
- Rọi - đồng nghĩa với chiếu
- Trông - nhìn, ngó, nhòm liếc
Trang 2(2)Qua vd em hãy cho biết thế nào là từ đồng
nghĩa?
(3) Từ "trông" trong bản dịch thơ "Xa " có
nghĩa là "nhìn để nhận biết" Ngoài ra, em còn
biết từ "trông" có những nghĩa nào? Với mỗi
nghĩa trên, em hãy tìm các từ đồng nghĩa với
từ "trông" nhiều nghĩa?
(4) Qua đó, em có nhận xét gì về hiện tượng
đồng nghĩa của 1 từ nhiều nghĩa? ? Nêu kiến
thức cần ghi nhớ?
- HS suy nghĩ- phân tích ví dụ
- Tham gia nhận xét, đánh giá, bổ sung
- Khái quát kiến thức - Đọc ghi nhớ
=> Là từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
- Từ trông còn một số nghĩa khác:
+ Coi sóc, giữ gìn cho yên ổn => Từ đồng nghĩa: trông coi, chăm sóc, coi sóc
+Trông mong => Từ đồng nghĩa: hi
vọng, trông ngóng, mong đợi…
=> Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau
3 Ghi nhớ: SGK
=> Từ đồng nghĩa có thể là từ đơn, từ phức, có thể là đồng nghĩa giữa từ Hán Việt vớí từ
thuần Việt, giữa các từ cùng là thuần Việt: từ địa phương - từ toàn dân
II CÁC LOẠI TỪ ĐỒNG NGHĨA
Hoạt động của giáo viên-học sinh Nội dung cần đạt
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
(1) Đọc 2 VD SGK-114 So sánh
nghĩa của 2 từ "quả - trái" trong các
VD? Thử thay thế vị trí của chúng và
nhận xét? Vậy có thể gọi những từ
đồng nghĩa như vậy là gì?
(2) Nghĩa của từ "bỏ mạng" và "hi
sinh" trong 2 VD có gì giống nhau,
khác nhau? Có thể thay thế chúng cho
nhau được không? Có thể gọi những
từ đồng nghĩa ấy ntn?
(3) Vậy có mấy loại từ đồng nghĩa?
Đó là những loại nào?
- HS suy nghĩ- phân tích ví dụ
- Khái quát kiến thức
- Tham gia nhận xét, đánh giá, bổ
sung
- Gọi HS đọc ghi nhớ
1 Ví dụ: SGK
2 Nhận xét:
a Quả - trái: hai từ đồng nghĩa có thể thay
thế cho nhau mà nghĩa của câu không thay đổi
vì sắc thái giống nhau
=> Từ đồng nghĩa hoàn toàn
b.Bỏ mạng - hi sinh:
+ Giống nhau: đều có nghĩa là chết
+ Khác nhau: Hi sinh – cái chết vì lí tưởng, vì mục đích lớn lao, tỏ sắc thái trân trọng
Bỏ mạng – cái chết vô ích, tỏ sắc thái khinh
bỉ
=> Đồng nghĩa không hoàn toàn
3 Ghi nhớ: SGK-114
- VD: Từ địa phương Nam Bộ: má, tía, ghe…
Từ toàn dân : mẹ, bố, thuyền
III SỬ DỤNG TỪ ĐỒNG NGHĨA
Hoạt động của giáo viên-học sinh Nội dung cần đạt
Trang 3HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
(1)Tìm một số từ địa phương đồng nghĩa
với từ "toàn dân" hoặc từ mượn đồng
nghĩa?
(2)Trong trường hợp nào từ đồng nghĩa
có thể thay thế cho nhau? Có thể thay
"Sau phút chia li" thành "Sau phút chia
tay" không? Vì sao?
(3) Vậy khi sử dụng từ đồng nghĩa cần
lưu ý gì?
- HS suy nghĩ- phân tích ví dụ
- Tham gia nhận xét, đánh giá, bổ sung
- Khái quát kiến thức Gọi HS đọc ghi nhớ
1 Ví dụ:
2 Nhận xét:
- Với từ đồng nghĩa hoàn toàn ta có thể thay thế cho nhau
- Chia li: vừa mang sắc thái cổ xưa vừa diễn tả được cái cảnh ngộ bi sầu của người chinh phụ Nhưng từ chia tay không diễn đạt được điều ấy tuy cả 2 từ đều có nghĩa: rời nhau, mỗi người đi một phương
- Cần cân nhắc khi sử dụng từ đồng nghĩa không hoàn toàn vì sắc thái biểu cảm khác nhau
3 Kết luận: Ghi nhớ SGK
(4) Tìm từ đồng nghĩa thay thế các từ
in đậm trong các câu sau
a Món quà anh gửi, tôi đã đưa tận tay chị
ấy rồi
b Bố tôi đưa khách ra đến cổng rồi mới
trở về
c Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã kêu
d Anh đừng làm như thế người ta nói cho
đấy
e Cụ ốm nặng đã đi hôm qua rồi
Các từ đồng nghĩa có thể thay thế cho các
từ in đậm như sau:
• Món quà anh gửi, tôi đã gửi tận tay chị
ấy rồi
• Bố tôi tiễn khách ra đến cổng rồi mới
trở về
• Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã than
• Anh đừng làm như thế người
ta trách cho đấy
• Cụ ốm nặng đã mất/qua đời hôm qua
rồi
HOẠT ĐỘNG III LUYỆN TẬP
Hoạt động của giáo viên-học sinh Nội dung cần đạt
Trang 4HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
(1) Gọi HS đọc bài tâp
-Tìm các từ gốc Ấn - Âu đồng nghĩa với
các từ sau?
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
(1) Nêu yêu cầu bài tập: Phân biệt nghĩa
của các từ trong nhóm đồng nghĩa?
(2) Chia lớp thành 3 nhóm thực hiện 3
nhiệm vụ ở bài tập và gọi HS lên bảng
trình bày kết quả/
- Tổ chức cho HS thảo luận
- Quan sát, khích lệ HS
- Tổ chức trao đổi, rút kinh nghiệm
- GV tổng hợp ý kiến
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
(1)Gọi HS đọc bài tâp và làm miệng
- Tổ chức rút kinh nghiệm
- GV chốt kĩ năng làm bài
(2) HS nêu yêu cầu bài tập:Chữa lỗi dùng
từ sai: Sai vì cách sử dụng từ đồng nghĩa
chưa phù hợp về ý nghĩa?
- HS làm vào vở, 2 HS làm lên bảng
- Chia xẻ với bạn kết quả?
- Nhận xét, thống nhất chung
Bài tập 2:
- Máy thu thanh - Cát sét
- Sinh tố - Vitamin
- Xe hơi - Ô tô
- Dương cầm - pianô
Bài tập 5:
- Nhóm 1:+ Ăn: cách đưa thức ăn vào cơ
thể với sắc thái bình thường
+ Xơi: … sắc thái trang trọng
+ Chén: … sắc thái suồng sã
- Nhóm 2: + Yếu đuối: chỉ tinh thần
+ Yếu ớt : chỉ sức khoẻ
- Nhóm 3:
+ Xinh :chỉ hình thức
+ Đẹp :chỉ phẩm chất
=> Đồng nghĩa không hoàn toàn
Bài tập 6:
a + Thành quả + Thành tích
b + Ngoan cố + Ngoan cường
Bài tập 9:
- Nghĩa xấu : Hưởng lạc -> hưởng thụ
- Tiêu cực : Bao che -> che chở
- Nghĩa rộng: Giảng dạy -> dạy
- Nghĩa rõ ràng, đầy đủ: Trình bày->
trưng bày
HOẠT ĐỘNG IV VẬN DỤNG
Hoạt động của giáo viên-học sinh Nội dung cần đạt
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
1 Tìm từ đồng nghĩa với các từ: gan dạ, yêu
sách, đưa? Hãy đưa ra kết luận về cấu tạo
của các từ đồng nghĩa?Em tìm được từ đồng
nghĩa bằng cách nào?
(2) Phát hiện các từ dùng sai và thay thế
bằng từ khác cho đúng
a Ông bà cha mẹ đã lao động vất vả, tạo ra
thành quả để con cháu đời sau hưởng lạc
- Gan dạ: dũng cảm
- Yêu sách: đòi hỏi
- Đưa: chuyển
Cùng là từ ghép hoạc từ đơn
Tìm tư fđồng nghĩa dựa vào ý nghĩa
của từ và văn cảnh
Cách dùng từ trong các câu trên chưa chính xác, ta có thể thay thế bằng các từ đồng nghĩa sau:
Trang 5b Trong xó hội ta, khụng ớt người sống ớch
kỉ, khụng giỳp đỡ bao che cho người khỏc
c Cõu tục ngữ “Ăn quả nhớ kẻ trồng cõy”
đó giảng dạy cho chỳng ta lũng biết ơn đối
với thế hệ cha anh
d Phũng tranh cú trỡnh bày nhiều bức tranh
của cỏc hoạ sĩ nổi tiếng
- Tổ chức cho HS thảo luận GV Quan sỏt,
khớch lệ HS
- Tổ chức trao đổi, rỳt kinh nghiệm
- GV tổng hợp ý kiến
• ễng bà cha mẹ đó lao động vất vả, tạo
ra thành quả để con chỏu đời sau hưởng thụ
• Trong xó hội ta, khụng ớt người sống
ớch kỉ, khụng giỳp đỡ đựm bọc/che chở cho người khỏc
• Cõu tục ngữ "Ăn quả nhớ kẻ trồng
cõy" đó dạy cho chỳng ta lũng biết ơn
đối với thế hệ cha anh
• Phũng tranh cú trưng bày/triển lóm nhiều bức tranh của cỏc hoạ sĩ nổi
tiếng
HOẠT ĐỘNG V TèM TềI, MỞ RỘNG
1 Sưu tầm một số đoạn văn, đoạn thơ sử dụng từ đồng nghĩa
- Chỏu ở cựng bà bào bảo chỏu nghe
Bà dạy chỏu làm bà chăm chỏu học
(Bếp lửa - Bằng Việt)
2 Vẽ sơ đồ tư duy bài học :
Hóy vẽ bản đồ tư duy bài “ Từ đồng nghĩa”?
Sắp xếp các từ sau để c ú những thành ngữ hoàn
chỉnh?
-Vào, ra, sinh , tử
- Thác, xuống, ghềnh, lên
-Vào sinh ra tử
- Lên thác xuống ghềnh