1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thảo luận nhóm TMU phân tích doanh thu tại công ty cổ phần sữa vinamilk và thực trạng, giải pháp áp dụng tại công ty

36 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Doanh Thu Tại Công Ty Cổ Phần Sữa Vinamilk Và Thực Trạng, Giải Pháp Áp Dụng Tại Công Ty
Trường học Trường Đại Học TMU
Thể loại Đề Tài Nghiên Cứu
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 304,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy, để có thể nhận thức và đánh giá một cách chính xác tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu tiêu thụ ta cần phải đi sâu phân tích để thấy được mức độ và tính chất ảnh hưởng của các

Trang 1

Lời mở đầu:

Doanh thu là một yếu tố tất yếu cần có trong kinh doanh Biến số của doanh thu tác động rất lớn đến một tổ chức, doanh nghiệp Một doanh nghiệp muốn phát triển tốt thì việc

tăng doanh thu cũng như phân tích doanh thu là rất quan trọng Việc phân tích doanh thu

cung cấp đầy đủ một cách rõ ràng hơn về tình hình sản xuất kinh doanh cũng như tình hình

tài chính của doanh nghiệp, từ đó sẽ giúp cho doanh nghiệp có hướng đi đúng đắn hơn, có

thể thấy được những hạn chế, những yếu điểm và đề ra những sáng kiến để vận dụng thế

mạnh doanh nghiệp

Trong những năm gần đây, ngành công nghiệp sản xuất, chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa có sự phát triển năng động, cung cấp nhiều sản phẩm đa dạng cho đời sống

kinh tế quốc dân, từng bước thay thế các mặt hàng sữa nhập khẩu và tham gia xuất khẩu với

sự đa dạng về mẫu mã và chủng loại Bên cạnh đó, ngành đã có nhiều đóng góp đáng kể vào

ngân sách nhà nước, tạo nhiều việc làm cho người lao động, góp phần đảm bảo đời sống

nhân dân và ổn định tình hình xã hội, trở thành một mắt xích quan trọng cho nền nông

nghiệp Việt Nam Đi đầu cho sự phát triển của ngành công nghiệp sữa, không thể không kể

đến công ty công cổ phần sữa Việt Nam – Vinamilk Vinamilk là công ty sữa lớn nhất Việt

Nam với thị phần là hơn 50% trong nước Hiện nay, công ty có hệ thống phân phối rộng

khắp cả nước, với tốc độ tăng trưởng doanh thu ổn định và nhiều tiềm năng phát triển như

mở rộng thị phần, xuất khẩu sang các nước khác Vinamilk đã và đang từng ngày Nam đã và

đang từng ngày góp phần đem ngành sản xuất sữa Việt Nam vươn cao, vươn xa Công ty cổ

phần sữa Vinamilk cũng đã đạt được những thành công nhất định cả ở trong nước lẫn ngoài

nước nhờ việc phân tích tốt tình hình doanh thu Bên cạnh những thành công đạt được,

công ty cũng gặp rất nhiều khó khăn, trở ngại trên con đường phát triển của mình như việc

đẩy mạnh phân phối ở các kênh thương mại hiện đại hay thúc đẩy phát triển nhu cầu tiêu

dùng trong nước

Nhận thức được tầm quan trọng của doanh thu và việc phân tích doanh thu, cùng vớithực trạng của ngành sữa Việt Nam nói chung, Công ty cổ phần sữa Vinamilk nói riêng,

nhóm em xin được chọn đề tài “Phân tích doanh thu tại công ty cổ phần sữa Vinamilk và

thực trạng, giải pháp áp dụng tại công ty” Qua đây, mọi người sẽ có cái nhìn toàn diện hơn

về Vinamilk và việc Vinamilk phân tích tình hình doanh thu tốt như thế nào để thương hiệu

sữa Vinamilk lại có thể phát triển như vậy!

Trang 2

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DOANH THU VÀ PHÂN TÍCH DOANH THU

1.1 Lý luận cơ bản về doanh thu

1.1.1 Khái niệm doanh thu:

Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ

kế toán phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp

phần làm tăng vốn chủ sở hữu

1.1.2 Phân loại doanh thu:

Doanh thu của DN bao gồm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạtđộng tài chính, thu nhập khác

-Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (doanh thu tiêu thụ) Là tổng giá trị của

việc bán hàng và cung cấp dịch vụ mà doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ

kế toán

-Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ: sẽ được xác định bằng giá trị hợp lý

của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản giảm trừ

Các khoản giảm trừ ở đây có thể là:

Hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàngtrả lại và từ chối thanh toán do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh

tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách

Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàngkhi họ mua với khối lượng lớn

Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hóa bị kém,mất phẩm chất hay không đóng gói quy cách theo qui định trong hợp đồng kinh tế

Các khoản thuế bao gồm: Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp tính trêndoanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hóa dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và

đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ kế toán; Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp

thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

1.1.3 Kết cấu doanh thu:

 Theo các nhóm mặt hàng: Nhóm hàng điện máy, nhóm hàng vải sợi may mặc, nhómhàng dụng cụ gia đình, nhóm hàng văn hóa phẩm,…

 Theo phương thức bán: Bán buôn, bán lẻ, bán đại lý, bán trả góp

 Theo đơn vị trực thuộc: Đơn vị A, đơn vị B, đơn vị C,…

 Theo nghiệp vụ kinh doanh: Doanh thu bán hàng hóa, doanh thu bán thành phẩm,doanh thu cung cấp dịch vụ (bảo dưỡng, lắp đặt, sửa chữa…)

Trang 3

 Theo hình thức thanh toán: Thu tiền ngay, bán chịu, nợ khó đòi.

 Theo các địa bàn (theo thị trường): Địa bàn A, địa bàn B, địa bàn C,…

1.2 Lý luận cơ bản về phân tích doanh thu

1.2.1 Khái niệm phân tích doanh thu

Là việc nhận thức và đánh giá một cách đúng đắn khách quan tình hình tiêu thụ hànghóa của doanh nghiệp trong kỳ kinh doanh về số lượng, chủng loại, thời gian, không gian

chất lượng và giá cả của hàng bán Việc phân tích doanh thu đưa đến thông tin để doanh

nghiệp có thể thấy được mức độ hoàn thành số chênh lệch tăng ( giảm) của các chỉ tiêu kế

hoạch doanh thu bán hàng của doanh nghiệp Đồng thời doanh nghiệp có thể biết được kết

quả đã đạt được cũng như những tồn tại trong quá trình kinh doanh của mình

1.2.2 Nhiệm vụ phân tích

- Phản ánh chính xác tổng doanh thu trong kỳ kinh doanh cũng như doanh thu thuầncủa doanh nghiệp

- Phản ánh những biến động trong kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, ngay trong

kỳ và giữa các kỳ từ đó phản ánh uy tín kinh doanh và phản ánh quy mô khả năng chiếm lĩnh

thị trường của doanh nghiệp

- Chỉ rõ và đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới doanh thu và sự biếnđộng doanh thu giữa các kỳ

- Làm cơ sở xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch doanh thu, kết cấu doanh thu hay cácphương án kinh doanh cũng như giúp hay lập các chỉ tiêu kinh tế khác

1.2.3 Nguồn thông tin phân tích

Nguồn thông tin bên trong

- Các chỉ tiêu kế hoạch doanh thu của doanh nghiệp trong kỳ

- Các chỉ tiêu doanh thu của doanh nghiệp được xây dựng tùy thuộc vào chức năng,nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như căn cứ vào yêu cầu quản lý

của doanh nghiệp Doanh thu có thể được xây dựng theo các nghiệp vụ kinh doanh như:

Doanh thu bán hàng (kinh doanh thương mại), doanh thu dịch vụ Ngoài ra doanh thu có thể

được xây dựng kế hoạch theo thị trường tiêu thụ, doanh thu theo quý, hay là doanh thu

theo phương thức thanh toán

- Các số liệu kế toán doanh thu được sử dụng trong phân tích hoạt động kinh tế, các hợpđồng bán hàng và các đơn vị đặt hàng, các chứng từ hóa đơn bán hàng

- Căn cứ thông tin trên báo cáo kết quả kinh doanh tài liệu kế toán tổng hợp và chi tiết

Nguồn thông tin bên ngoài:

- Dựa vào ý kiến của khách hàng và các đối tượng quan tâm khác

Trang 4

- Các số liệu thông tin kinh tế thị trường, giá cả của những mặt hàng mà doanh nghiệpsản xuất kinh doanh bao gồm thông tin trong nước và ngoài nước.

- Các chế độ, chính sách về thương mại, chính sách tài chính, tín dụng có liên quan đếncác hoạt động doanh nghiệp do Nhà nước ban hành

- Dựa vào thông tin về giá cả thị trường trong nước và ngoài nước

1.2.4 Phân tích doanh thu

a) Phân tích tình hình tiêu thụ nội địa

 Phân tích xu hướng doanh thu tiêu thụ qua một thời kỳ

-Mục đích: phân tích khái quát sự biến động của doanh thu qua các thời kỳ nhằm đánhgiá khái quát sự biến động của doanh thu qua 1 thời kỳ Qua đó thấy được xu thế và quy luật

phát triển của chỉ tiêu doanh thu, đồng thời qua phân tích đánh giá khả năng chiếm lĩnh thị

trường của doanh nghiệp

- Phương pháp phân tích:

Từ các chỉ tiêu doanh thu qua một thời kỳ ( thường là 5 năm), qua đó thấy được sự biếnđộng tăng giảm và xu hướng phát triển của doanh thu bán hàng, đưa ra những thông tin dự

báo nhu cầu của thị trường làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch kinh doanh trung hạn

hoặc dài hạn Nguồn số liệu để phân tích là các số liệu doanh thu bán hàng thực tế qua các

năm Ta tính các chỉ tiêu phản ánh tốc độ phát triển bao gồm:

+) Tỷ lệ phát triển định gốc +) Tỷ lệ phát triển liên hoàn +) Tỷ lệ phát triển bình quânXác định thị phần doanh thu của doanh nghiệp trên thị trường và sự tăng giảm của cácchỉ tiêu này để qua đó đánh giá khả năng chiếm lĩnh thị trường

-Nhận xét: Nếu tốc độ phát triển doanh thu của doanh nghiệp nhỏ hơn tốc độ phát triểndoanh thu của ngành thì chúng ta có thể đánh giá là thị phần của doanh nghiệp trên thị

trường đã bị giảm đi và ngược lại

 Phân tích cơ cấu và sự biến động của doanh thu tiêu thụ:

-Mục đích phân tích: nhằm đánh giá tình hình thực hiện doanh thu của từng bộ phậntrong tổng thể để thấy được bộ phận nào đã hoàn thành và chưa hoàn thành từ đó tìm ra

những nguyên nhân và đưa ra những giải pháp thích hợp Đồng thời, với việc phân tích này

cũng giúp doanh nghiệp đánh giá được cơ cấu doanh thu của doanh nghiệp để thấy được

mức độ đóng góp của từng bộ phận vào tổng doanh thu chung

Phương pháp phân tích: để phân tích doanh thu theo tổng mức và kết cấu ta sẽ sử dụngphương pháp so sánh và lập biểu 8 cột để tính tỷ trọng của từng bộ phận doanh thu trong

Trang 5

tổng doanh thu của doanh nghiệp Từ đó đưa ra những nhận xét, đánh giá về tình hình

doanh thu của doanh nghiệp

Ta có bảng sau:

Biểu1.1: Phân tích cơ cấu và sự biến động của doanh thu tiêu thụ

ĐVT:…

 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu tiêu thụ:

Việc thực hiện kế hoạch doanh thu tiêu thụ trong doanh nghiệp chịu sự tác động, ảnhhưởng của nhiều nhân tố khác nhau trong đó có nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan

Về chiều hướng ảnh hưởng thì có nhân tố tăng, nhưng cũng có nhân tố ảnh hưởng giảm đến

chỉ tiêu doanh thu Do vậy, để có thể nhận thức và đánh giá một cách chính xác tình hình

thực hiện kế hoạch doanh thu tiêu thụ ta cần phải đi sâu phân tích để thấy được mức độ và

tính chất ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu doanh thu, từ đó có những chính sách,

biện pháp thích hợp nhằm đẩy mạnh bán hàng, tăng doanh thu

Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng có 2 loại: nhân tố định lượng vànhân tố định tính

Nhân tố định lượng là những nhân tố có thể tính toán được bằng các chỉ tiêu kinh tếcòn nhân tố định tính là nhân tố ảnh hưởng không thể lượng hàng hóa được bằng các chỉtiêu kinh tế

- Phân tích các nhân tố định lượng:

+) Phân tích ảnh hưởng của số lượng hàng bán và giá bánDoanh thu bán hàng có 2 nhân tố ảnh hưởng trực tiếp Đó là số lượng hàng bán và giá bán

của hàng hóa Mối liên hệ của 2 nhân tố đó với doanh thu được phản ánh qua công thức

Trang 6

Trong đó: M- Doanh thu tiêu thụ q- Số lượng hàng bán p- Đơn giá bán

Từ công thức trên ta thấy nếu số lượng hàng bán và đơn giá bán tăng thì doanh thutăng và ngược lại Xét về tính chất thì số lượng hàng bán ra là nhân tố chủ quan, vì nó phụ

thuộc vào những điều kiện tổ chức và quản lý kinh doanh của doanh nghiệp Còn đơn giá là

nhân tố khách quan do sự điều tiết của quan hệ cung cầu Phân tích ảnh hưởng của các

nhân tố trên có thể chia thành 2 trường hợp tùy thuộc vào những số liệu cho phép

Trường hợp phân tích theo lô hàng thì căn cứ vào số liệu hạch toán chi tiết số lượnghàng bán tương ứng với đơn giá bán của từng mặt hàng để tính toán trên cơ sở áp dụng

phương pháp thay thế liên hoàn hoặc phương pháp số chênh lệch

Nhân tố số lượng hàng bán phản ánh tình hình hoàn thành kế hoạch sản xuất hoặc thu mua,

chất lượng của sản phẩm tiêu thụ hay là tình hình dự trữ hàng hóa của doanh nghiệp Tuy

nhiên, nó cũng cho thấy sự thay đổi về nhu cầu tiêu dùng, mức thu nhập, sở thích,… của

người mua Do vậy, số lượng hàng bán tăng chứng tỏ doanh nghiệp đã hoàn thành tốt kế

hoạch sản xuất, thu mua hay dự trữ hàng hóa, hàng hóa của doanh nghiệp đạt chất lượng

cao, đáp ứng được nhu cầu, thị yếu người tiêu dùng và ngược lại

Nhân tố đơn giá phản ánh chất lượng của sản phẩm, nhu cầu của người tiêu dùng hay

là sự khan hiếm của sản phẩm … Giá cả hàng bán hay dịch vụ cung cấp có thể kích thích hay

hạn chế cung cầu do đó ảnh hưởng đến tiêu thụ Xác định giá đúng sẽ đảm bảo khả năng

tiêu thụ và thu lợi hay tránh ứ đọng, hạn chế thua lỗ Gía cả được sử dụng như một vũ khí

trong cạnh tranh Trong cạnh tranh nếu lạm dụng giá cả sẽ rơi vào trường hợp ‘’gậy ông đập

lưng ông’’ không những không thúc đẩy được tiêu thụ mà còn làm cho doanh thu của doanh

nghiệp bị giảm đi

Ta có bảng sau:

Biểu 1.2: Phân tích ảnh hưởng số lượng hàng bán và giá bán tới doanh thu

ĐVT:…

Cácnhómhàng

Qopo Q1po Q1p1 ± M ± M do q ± M do p

Tổng

Trang 7

Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh nhiều mặt hàng, không thể phân tích các nhân

tố ảnh hưởng theo số lượng và đơn giá bán của từng mặt hàng thì phải tính toán đến chỉ số

giá hoặc căn cứ vào chỉ số giá chung đó được cơ quan thống kê công bố để tính toán và

phân tích

Đối với trường hợp này ta sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn kết hợp với phương

pháp chỉ số để tiến hành phân tích trong đó: q1po = q1p1 / Ip

Qopo(Mo)

Q1po(M1(po)) IP

Q1p1(M1(p1)) ± M ± M do q ± M do p

 Nhân tố số lượng hàng hóa

 Nhân tố đơn giá bán

Ta có bảng sau:

Các chỉtiêu Qopo Q1po Q1p1 ± M ± M do q ± M do p

Trang 8

- - - + +

+) Phân tích ảnh hưởng của số lượng lao động và năng suất lao động

Trong các doanh nghiệp nói chung cũng như trong các doanh nghiệp thương mại nói riêng

số lượng lao động, cơ cấu lao động, thời gian lao động và năng suất lao động là những nhân

tố ảnh hưởng trực tiếp đến sự tăng giảm doanh thu tiêu thụ, đặc biệt là thương mại bán lẻ

Mối liên hệ đó được phản ánh qua công thức sau:

đầu tư của doanh nghiệp càng tăng dẫn đến quy mô hoạt động sản xuất của doanh nghiệp

càng được mở rộng Vậy số lượng lao động tăng là tích cực Tuy nhiên nếu doanh nghiệp

không tận dụng tốt nguồn nhân lực sẽ gây lãng phí nguồn nhân lực thì việc tăng này sẽ được

xem là không tích cực

Nhân tố số ngày lao động phản ánh tần suất làm việc của người lao động Qua đâycho phép ta có thể đánh giá tình hình quản lý số ngày lao động Vậy việc tăng doanh thu do

thời gian lao động là tích cực

 Trường hợp 1: nếu điều kiện số liệu cho biết doanh thu (M), lao động bình quân (L)hai kỳ, ta có công thức:

Trang 9

Biểu 1.4: Phân tích ảnh hưởng số lượng lao động và NSLĐ tới sự biến động doanh thu

ĐVT:…

 Trường hợp 2: Nếu điều kiện số liệu có doanh thu (M), lao động bình quân (L) và ngàycông lao động bq/ 1 người trong kỳ (N) và có 2 kỳ thì ta dùng công thức:

M = L x N x w rồi áp dụng phương pháp liên hoàn tính ảnh hưởng của 3 nhân tố cả số

tiền và tỷ lệ, trong đó: w = L N M là năng suất lao động bình quân người/ ngày

Lưu ý: Chỉ phân tích ảnh hưởng của 3 nhân tố này tới tổng doanh thu tiêu thụ màkhông phân tích doanh thu của từng nhóm hàng, trong trường hợp DN có nhiều đơn

vị hạch toán riêng doanh thu, chi phí hoặc giữa các đơn vị có cùng quy mô và điềukiện doanh thu thì ta lập bảng 13 cột như sau:

Biểu 1.5: Phân tích ảnh hưởng số lượng lao động, số ngày làm việc và NSLĐ bình quân tới sự

biến động doanh thu

Trang 10

hàng hóa dừng lại trong khâu lưu thông, tiết kiệm chi phí, tăng doanh thu cho doanhnghiệp Vì vậy, năng suất lao động bình quân tăng sẽ đánh giá là tốt.

Lưu ý: Nếu điều kiện đề bài cho chỉ số giá Ip thì khi phân tích ảnh hưởng của nhóm nhân tố

lao động và NSLĐ tới chỉ tiêu doanh thu, ta sử dụng M1(po) thay cho M1, W1(po) thay cho W1

Đối với công thức 2 nhân tố: Wo = Mo / Lo

W1(po) = M1(po) / L1

Đối với công thức 3 nhân tố: Wo = Mo / Lo No

Trang 11

W1(po) = M1(po) / L1 N1

- Phân tích các nhân tố định tính+) Các nhân tố bên trong:

 Chất lượng hàng hóa và bao gói

 Uy tín của doanh nghiệp

 Vị trí điểm bán, quảng cáo và tiếp thị

 Mạng lưới phân phối của doanh nghiệp

 Dịch vụ trong và sau bán

 Mặt hàng và chính sách mặt hàng KD+) Các nhân tố bên ngoài

 Môi trường vi mô: khách hàng, đối thủ cạnh tranh, các nhà cung ứng, công chúngtrực tiếp

 Môi trường vĩ mô: môi trường xã hội, môi trường tự nhiên, môi trường kinh tế, môitrường công nghệ, môi trường chính trị xã hội, môi trường văn hóa

+) Phân tích nhân tố định tính bao gồm những nội dung sau:

 Phân tích tình hình nhu cầu và cung ứng của một mặt hàng kinh doanh: cần phải đisâu nghiên cứu phân tích những nội dung sau:

Phân tích tình hình phát triển kinh tế và thu nhập của dân cư:

Nếu doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong địa phương có tình hình kinh tế pháttriển tăng trưởng và mức thu nhập của dân cư tăng thì nhu cầu và sức mua của nhu cầu

tăng, do vậy sẽ ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng và ngược lại Việc phân tích ảnh hưởng

của nhân tố này căn cứ vào những số liệu khảo sát về tình hình phát triển kinh tế trong địa

phương mà doanh nghiệp hoạt động Đồng thời cần phân tích tốc độ phát triển của tổng

doanh thu bán hàng và tốc độ phát triển của thị phần doanh thu tiêu thụ của doanh nghiệp

trong nhiều năm

Phân tích tình hình biến động của môi trường và nhu cầu của khách hàng

Môi trường khách hàng của doanh nghiệp thương mại có thể bao gồm người tiêudùng trực tiếp, các nhà sản xuất, các nhà buôn trung gian; các cơ quan doanh nghiệp, các tổ

chức kinh tế xã hội và các nhà nhập khẩu Để phân tích ảnh hưởng của môi trường khách

hàng đến doanh thu bán hàng đòi hỏi các nhà quản lý doanh nghiệp phải nghiên cứu phân

tích được các mặt hàng kinh doanh của doanh nghiệp đáp ứng cho nhu cầu của loại khách

hàng nào.Và sự biến động nhu cầu tiêu dùng cho đối tượng khách hàng đó thông qua các

Trang 12

hợp đồng hoặc đơn đạt hàng, doanh thu bán hàng cho đối tượng khách hàng đó qua các

năm ( phân tích biến động nhu cầu của khách hàng theo phân đoạn thị trường)

 Phân tích tính chất và mức độ nhu cầu của những mặt hàng kinh doanh của doanhnghiệp: Đối với mặt hàng kinh doanh thì tính chất và mức độ nhu cầu tiêu dùng củakhách hàng có ý nghĩa quyết định, ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tăng giảm củadoanh thu bán hàng Một mặt hàng có mức nhu cầu lớn và thường xuyên thì sốlượng hàng hóa nhiều và doanh thu tăng Ngược lại, mặt hàng có nhu cầu thấp và có

xu hướng giảm thì số lượng bán ra ít và doanh thu giảm Nhưng để thấy được mức độ

và tính chất nhu cầu tính chất tiêu dùng chúng ta cần phải phân tích những yếu tốsau:

Tính chất nhu cầu của mặt hàng: mặt hàng có nhu cầu thường xuyên, nhu cầu định kỳ,

nhu cầu thời vụ hay nhu cầu tạm thời Việc nghiên cứu phân tích tính chất nhu cầu tiêu dùng

của mặt hàng kinh doanh là cơ sở để định ra chính sách mua bán thích hợp

Độ tuổi tiêu dùng của mặt hàng: mặt hàng đó mới xuất hiện trên thị trường ( nhu cầu

xuất hiện) đang ở độ tưởi hung thịnh (nhu cầu lớn) hay là nhu cầu giảm ( do bão hòa hoặc

do có mặt hàng khác thay thế)

Để thấy được mức độ nhu cầu và xu hướng biến động của nhu cầu đối với mặt hàng nào

đó ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng cần phải căn cứ vào sự biến động của chỉ tiêu doanh

thu qua nhiều năm để tính toán các chỉ tiêu tốc độ phát triển Ngoài ra, việc phân tích nhu

cầu tiêu dùng còn có thể được thực hiện thông qua kinh nghiệm thực tế, qua khảo sát, thăm

dò khách hàng

Đồng thời để thấy được sự tác động ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng của một mặthàng cần phải phân tích và đánh giá được dung lượng cung ứng của nững mặt hàng đó trên

thị trường và thị phần doanh thu bán hàng của doanh nghiệp về những mặt hàng đó trên thị

trường Dung lượng mặt hàng kinh doanh phụ thuộc vào hai yếu tố cơ bản Đó là doanh

nghiệp (số hộ) kinh doanh và số lượng hàng hóa bán ra bình quân của từng doanh nghiệp

(hoặc từng hộ) Nếu một mặt hàng có dung lượng bán ra trên thị trường lớn mức độ cạnh

tranh cao thì sẽ ảnh hưởng không tốt đến tình hình bán hàng và doanh thu bán hàng của

doanh nghiệp Ngược lại, nếu mặt hàng mà doanh nghiệp kinh doanh mà dung lượng cung

ứng của mặt hàng đó trên thị trường không nhiều, mức độ cạnh tranh thấp thì lượng hàng

hóa và doanh thu bán hàng của doanh nghiệp sẽ tăng

Phân tích thị phần doanh thu của doanh nghiệp để đánh giá được thị phần doanh thucủa doanh nghiệp chiếm tỷ lệ cao hay thấp, xu hướng biến động tăng hay giảm Thị phần

doanh thu của doanh nghiệp là tỷ trọng hàng hóa hay dịch vụ của doanh nghiệp là tỷ trọng

hàng hóa hay dịch vụ của doanh nghiệp trong tổng lượng cung của hàng hóa hay dịch vụ đó

trên thị trường

Trang 13

Ngoài ra, những nhân tố định tính ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng của một doanhnghiệp còn phải kể đến các nhân tố như: Các chính sách về kinh tế, tài chính, chính sách

thương mại của Nhà nước, của các tổ chức quốc tế và khu vực có liên quan đến mặt hàng

kinh doanh, tình hình tổ chức và quản lý kinh doanh của doanh nghiệp như : Tổ chức mạng

lưới kinh doanh, chính sách huy động và sử dụng vốn, chính sách tiếp thị, khuyến mãi,…

b)Phân tích tình hình xuất khẩu

 Đặc điểm của kinh doanh xuất khẩu và nhiệm vụ phân tích:

Hoạt động kinh doanh xuất khẩu là hoạt động bán hàng hóa và dịch vụ ra nước ngoài

thông qua các hợp đồng ngoại thương

Doanh nghiệp xuất khẩu là đơn vị kinh tế cơ sở hạch toán kinh tế độc lập do Bộ công

thương quản lý

Nhiệm vụ chủ yếu của các doanh nghiệp này là kinh doanh mua bán hàng hóa với

nước ngoài, thực hiện các dịch vụ ngoại thương trên cơ sở các hợp đồng kinh tế là chủ yếu

Ngoài ra, các doanh nghiệp xuất khẩu còn phải thực hiện việc xuất khẩu thông qua các Hiệp

định, Nghị định thư do Chính phủ đã ký với nước ngoài giao cho doanh nghiệp thực hiện

- Đặc điểm cơ bản của kinh doanh xuất khẩu:

Kinh doanh xuất khẩu có thị trường rộng lớn ngoài nước bao gồm nhiều khu vực như:

thị trường Châu Âu, thị trường Mỹ và Bắc Mỹ, thị trường các nước ASEAN v v Trong mỗi

thị trường khu vực lại có thị trường của từng nước Mỗi thị trường xuất khẩu có những đặc

tính và những tiềm năng khác nhau trong quan hệ mua bán Các chính sách ngoại thương ở

mỗi thị trường xuất khẩu cũng có những đặc điểm khác biệt., chịu ảnh hưởng rất lớn của sự

phát triển sản xuất trong nước và tình hình thị trường nước ngoài

Người mua thuộc các quốc gia khác nhau, có trình độ quản lý, phong tục, tập quảntiêu dùng ở từng khu vực, từng quốc gia trong từng thời kỳ

Điều kiện địa lý, phương tiện vận chuyển, điều kiện và phương thức thanh toán cóảnh hưởng không ít đến quá trình kinh doanh, thời gian giao hàng và thanh toán có khoảng

cách khá xa Thanh toán hàng xuất khẩu bằng ngoại tệ, thanh toán bằng hàng nhập khẩu

(xuất nhập khẩu kết hợp), xuất khẩu, trừ nợ Nhìn chung các hợp đồng xuất khẩu hàng hóa

thường được thanh toán bằng ngoại tệ Ngoài ra, trong xuất khẩu hàng hóa có thể sử dụng

2 đồng ngoại tệ trong đó một đồng ngoại tệ dùng để tính toán giá cả và giá trị của hợp đồng

xuất khẩu, một đồng ngoại tệ khác dùng để thanh toán hợp đồng xuất khẩu Do vậy phân

tích doanh thu xuất khẩu hàng hóa cần phân tích ảnh hưởng của giá xuất khẩu và của tỷ giá

ngoại tệ đến doanh thu và hiệu quả hoạt động xuất khẩu

- Ý nghĩa của kinh doanh xuất khẩu:

Đối với xã hội:

+) Tăng nguồn thu ngoại tệ cho ngân sách, thúc đẩy trong nước phát triển

Trang 14

+) Nâng cao trình độ tay nghề của đội ngũ nhân viên, chất lượng sản phẩm, người laođộng

+) Mở rộng giao lưu, buôn bán, nâng cao vị trí của nước nhà, hạn chế nhập siêu, đảmbảo cân bằng ngoại hối

Đối với doanh nghiệp:

+) Tăng doanh thu của doanh nghiệp, mở rộng thị trường tiêu thụ, hạn chế sự cạnhtranh thị trường trong nước, nâng cao trình độ chuyên môn Trình độ quản lý, tạo công ăn

việc làm cho người lao động trong doanh nghiệp

Xuất phát từ những đặc điểm trên, phân tích doanh thu xuất khẩu có nhiệm vụ đánhgiá, kiểm tra tình hình thực hiện doanh thu xuất khẩu đồng thời xác định mức độ ảnh hưởng

của các nhân tố, từ đó có những biện pháp thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả của hợp đồng

xuất khẩu và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

 Phân tích xu hướng doanh thu xuất khẩu qua một thời kỳ-Để phân tích khái quát sự biến động của doanh thu xuất khẩu qua từng thời kỳ, ta cũngthực hiện tương tự như doanh thu bán hàng trong nước Đó là việc tính toán các chỉ tiêu:

+) Tỷ lệ phát triển liên hoàn+) Tỷ lệ phát triển định gốc+) Tỷ lệ phát triển bình quân, từ đó lập biểu phân tích-Số liệu tính toán được chính là cơ sở để đưa ra những nhận xét đánh giá, đồng thời đề

ra những phương án cải thiện thích hợp

 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu xuất khẩu-Có 3 nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới doanh thu xuất khẩu của doanh nghiệp Đó là:

Lượng hàng hóa xuất khẩu (q); Tỷ giá qui đổi ngoại tệ thành VNĐ (R) Ba nhân tố này có mối

quan hệ với chỉ tiêu doanh thu xuất khẩu theo dạng tích số Mối quan hệ này thể hiện bằng

công thức sau:

MXK (ngoại tệ) = q x p

MXK (nội tệ) = q x p x R-Sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn để tính toán và lập biểu Đối với trường hợp 3nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu xuất khẩu, ta sẽ lập biểu 13 cột:

Biểu 1.7: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu xuất khẩu

Trang 15

Để đánh giá hiệu quả của hợp đồng xuất khẩu, ta sử dụng 5 chỉ tiêu sau:

+) Tỷ suất ngoại tệ của hợp đồng xuất khẩu (R’

xk): là chỉ tiêu phản ánh tổng hợp bản tệ phảichi ra để thu được 1 đơn vị ngoại tệ do hợp đồng xuất khẩu tạo nên

R’

XK = Ngoại tệ VNĐ = Tổng doanhthu XK (ngoại tệ) Tổng chi phí HĐ XK (VNĐ)+) Lãi của 1 đơn vị ngoại tệ Hợp đồng xuất khẩu: Là khoản chênh lệch khi so sánh giữa 2 chỉ

tiêu Tỷ suất ngoại tệ HĐXK và Tỷ giá qui đổi ngoại tệ do ngân hàng nhà nước qui định

Lãi của 1 đơn vị ngoại tệ = Tỷ giá thực tế tại thời Tỷ suất ngoại tệ

điểm phân tích HĐXK

+)Tổng lãi của Hợp đồng xuất khẩu

Tổng lãi của Hợp đồng xuất khẩu = Lãi của 1 đơn vị x tổng ngoại tệ

ngoại tệ thu được của HĐXK

+) Tỷ suất lãi của HĐXK: chỉ tiêu này phản ánh số tiền lãi thu được từ hợp đồng xuất khẩu khi

bỏ ra 100 đồng chi phí Chỉ tiêu này càng lớn thì đánh giá hiệu quả của hợp đồng xuất khẩu

càng cao

Tỷ suất lãi của HĐXK = Tổng chi phí HĐXK Tổng lãi HĐXK x 100

+) Tỷ suất lãi bình quân tháng của HĐXK

Tỷ suất lãi bình quân tháng của HĐXK = Số thángthực hiện HĐXK Tỷ suất lãi của HĐXK

 Tỷ suất ngoại tệ của hợp đồng xuất khẩu

R’

xk = Ngoại tệ Nội tệ = Tổng chi phí thực hiện HĐ XK Tổng doanh thu XK

 Lãi lỗ 1 đơn vị ngoại tệ của HĐXK

Trang 16

- Giúp cho doanh nghiệp theo dõi sát sao và đánh giá kế hoạch thực hiện doanh thuqua các kỳ kinh doanh.

- Làm cơ sở để doanh nghiệp đề ra kế hoạch tăng trưởng doanh thu

- Hỗ trợ doanh nghiệp đạt được những khoản lợi nhuận tiềm năng

- Tạo nên nguồn thông tin quan trọng để phân tích doanh nghiệp

Chương II: Liên hệ thực tiễn công ty sữa vinamilk

2.1 Giới thiệu chung về công ty vinamilk

2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển

Công ty cổ phần Sữa Việt Nam có tên giao dịch Quốc tế là: Vietnam dairy Products Joint

– Stock Company Công ty được thành lập năm 1976 trên cơ sở tiếp quản 3 nhà máy Sữa

của chế độ cũ để lại Công ty có trụ sở chính tại Số 10 phố Tân Trào, Phường Tân Phú, Quận

7, thành phố Hồ Chí Minh Mã số thuế là 0300588569

Thành tựu của công ty đã đóng góp tích cực vào sự phát triển sự nghiệp công nghiệp

hóa – hiện đại hóa đất nước Với những thành tích nổi bật, công ty đã vinh dự nhận được

các phần thưởng cao quý như:

- 14 năm liên tục nhận cờ Luân lưu Chính Phủ - “Đơn vị dẫn đầu phong trào Thi đuangành Công nghiệp” (1992-2005)

- 16 năm liên tục đứng vào Topten hàng Việt Nam chất lượng cao được người tiêudùng ưa thích nhất (1995 – 2010)

- Giải thưởng sáng tạo khoa học công nghệ Wipo năm 2000 và 2004

- Năm 2000, công ty vinh dự được Nhà nước phong tặng danh hiệu ANH HÙNG LAOĐỘNG thời kỳ đổi mới

- Năm 2010, là doanh nghiệp đầu tiên và duy nhất của Việt Nam trong 200 công ty códoanh thu dưới 1 tỷ đô la hoạt động có hiệu quả nhất, tốt nhất Châu Á được tạp chíForbes vinh danh

- Top 10 thương hiệu được ưa thích nhất Việt Nam do Nielsen Singapore và tạp chíCompaign thực hiện

 Vinamilk và những cột mốc:

1976 – Thành lập Nhà máy sữa Thống Nhất, Trường Thọ và sữa bột Dielac

1991 – Tiên phong trong cuộc "cách mạng trắng" để xây dựng vùng nguyên liệu sữa

Trang 17

2003 – Cổ phần hóa và chính thức chuyển đổi thành CTCP Sữa Việt Nam.

2004 – Mua thâu tóm CTCP Sữa Sài Gòn

2005 – Thành lập nhà máy sữa Nghệ An

2006 – Chính thức niêm yết trên Sở Giao Dịch Chứng Khoán TP.HCM (HOSE) vào

ngày 19/1/2006

2006 - 2014 – Liên tục xây dựng các trang trại bò sữa trên khắp cả nước

2014 – Trang trại bò sữa Nghệ An - Trang trại đầu tiên tại Đông Nam Á đạt chuẩn

Global G.A.P và là 1 trong 3 trang trại đạt chuẩn quốc tế Global G.A.P của Châu Á

2016 – Góp 18% vào CTCP APIS

2017 – Khánh thành trang trại bò sữa hữu cơ chuẩn Organic Châu Âu đầu tiên của

Việt Nam tại Đà Lạt

Thành lập Trung tâm sữa tươi nguyên liệu Củ Chi

2018 – Nhập bò A2 thuần chủng và cho ra đời sản phẩm sữa tươi 100% A2 đầu tiên

tại Việt Nam từ nguồn nguyên liệu A2 thuần khiết

2019 – Khánh thành "Resort" bò sữa Vinamilk Tây Ninh và chính thức được xác

nhận sở hữu Hệ thống Trang trại chuẩn Global G.A.P lớn nhất Châu Á về số lượng trang trại

Khởi công giai đoạn 1 trang trại bò sữa tại Lào với quy mô diện tích 5.000 ha với đàn bò 24.000 con

2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh:

Hiện nay, công ty có trên 200 mặt hàng sữa và sản phẩm từ sữa, chia thành 10 nhóm sảnphẩm: Sữa, sữa chua, sữa bột dành cho bà mẹ mang thai và trẻ em, bột ăn dặm, sản phẩm

dinh dưỡng dành cho người lớn, sữa đặc, nước giải khát, kem, phô mai, sữa đậu nành Các

sản phẩm đều đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc tế

Cam kết chất lượng quốc tế, Vinamilk đã khẳng định mục tiêu chinh phục mọi ngườikhông phân biệt biên giới quốc gia của thương hiệu Chủ động hội nhập, Vinamilk đã chuẩn

bị sẵn sàng từ nhân lực đến cơ sở vật chất, khả năng kinh doanh để bước vào thị trường các

nước WTO một cách vững vàng với một dấu ấn mang thương hiệu Việt Nam

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý:

 Sơ đồ bộ máy tổ chức và quản lý:

Trang 18

 Ưu điểm:

- Các bộ phận làm việc sẽ nhận lệnh trực tiếp từ 1 cấp lãnh đạo cấp trên

- Phát huy đầy đủ ưu thế chuyên môn ngành theo chức năng từng đơn vị

- Giữ sức mạnh và uy tín các chức năng chủ yếu

- Đơn giản hóa việc đào tạo

- Chú trọng hơn đến tiêu chuẩn nghề nghiệp và tư cách nhân viên

- Hiệu quả tác nghiệp cao đối với nhiệm vụ làm đi làm lại hàng ngày

 Nhược điểm:

- Dễ dẫn đến mâu thuẫn giữa các đơn vị chức năng khi đề ra mục tiêu hay chi phí chiếnlược

- Thiếu sự phối hợp hành động giữa các phòng ban chức năng

Chuyên môn hóa cao cán bộ nhân viên có tầm nhìn hạn hẹp, chỉ giỏi chuyên môn của mình,

không biết đến chuyên môn khác

2.2 Liên hệ thực tiễn với tình hình doanh thu các năm gần đấy

2.2.1 Phân tích tình hình tiêu thụ nội địa:

Ngày đăng: 18/10/2022, 10:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

tổng doanhthu của doanh nghiệp. Từ đó đưa ra những nhận xét, đánh giá về tình hình doanh thu của doanh nghiệp. - Thảo luận nhóm TMU phân tích doanh thu tại công ty cổ phần sữa vinamilk và thực trạng, giải pháp áp dụng tại công ty
t ổng doanhthu của doanh nghiệp. Từ đó đưa ra những nhận xét, đánh giá về tình hình doanh thu của doanh nghiệp (Trang 5)
Nhân tố số lượng hàng bán phản ánh tình hình hoàn thành kế hoạch sản xuất hoặc thu mua, chất lượng của sản phẩm tiêu thụ hay là tình hình dự trữ hàng hóa của doanh nghiệp - Thảo luận nhóm TMU phân tích doanh thu tại công ty cổ phần sữa vinamilk và thực trạng, giải pháp áp dụng tại công ty
h ân tố số lượng hàng bán phản ánh tình hình hoàn thành kế hoạch sản xuất hoặc thu mua, chất lượng của sản phẩm tiêu thụ hay là tình hình dự trữ hàng hóa của doanh nghiệp (Trang 6)
Ta có bảng sau: - Thảo luận nhóm TMU phân tích doanh thu tại công ty cổ phần sữa vinamilk và thực trạng, giải pháp áp dụng tại công ty
a có bảng sau: (Trang 7)
L là tỉ lệ phân bổ lao động trực tiếp trong tổng lao động - Thảo luận nhóm TMU phân tích doanh thu tại công ty cổ phần sữa vinamilk và thực trạng, giải pháp áp dụng tại công ty
l à tỉ lệ phân bổ lao động trực tiếp trong tổng lao động (Trang 10)
2.2. Liên hệ thực tiễn với tình hình doanhthu các năm gần đấy 2.2.1. Phân tích tình hình tiêu thụ nội địa: - Thảo luận nhóm TMU phân tích doanh thu tại công ty cổ phần sữa vinamilk và thực trạng, giải pháp áp dụng tại công ty
2.2. Liên hệ thực tiễn với tình hình doanhthu các năm gần đấy 2.2.1. Phân tích tình hình tiêu thụ nội địa: (Trang 18)
Bảng trên cho thấy doanhthu nội địa của Công ty Cổ Phần Sữa Việt Nam Vinamilk qua các năm từ năm 2015 đến năm 2019 - Thảo luận nhóm TMU phân tích doanh thu tại công ty cổ phần sữa vinamilk và thực trạng, giải pháp áp dụng tại công ty
Bảng tr ên cho thấy doanhthu nội địa của Công ty Cổ Phần Sữa Việt Nam Vinamilk qua các năm từ năm 2015 đến năm 2019 (Trang 19)
2.2.1.2. Phân tích tình hình doanhthu tiêu thụ nội địa theo những nhóm hàng - Thảo luận nhóm TMU phân tích doanh thu tại công ty cổ phần sữa vinamilk và thực trạng, giải pháp áp dụng tại công ty
2.2.1.2. Phân tích tình hình doanhthu tiêu thụ nội địa theo những nhóm hàng (Trang 20)
Ta có bảng số liệu cơ cấu doanhthu nội địa của công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk năm 2018 – 2019 theo nhóm sản phẩm: - Thảo luận nhóm TMU phân tích doanh thu tại công ty cổ phần sữa vinamilk và thực trạng, giải pháp áp dụng tại công ty
a có bảng số liệu cơ cấu doanhthu nội địa của công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk năm 2018 – 2019 theo nhóm sản phẩm: (Trang 22)
Nhận xét: Qua bảng số liệu trên ta thấy: Tổng doanhthu của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà năm 2019 so với năm 2018 tăng 2.818 tỷ VNĐ tương ứng với tỷ lệ tăng 6.3%, trong đó: •Doanh thu của nhóm sản phẩm sữa nước năm 2019 so với năm 2018 tăng 933,12 tỷ VN - Thảo luận nhóm TMU phân tích doanh thu tại công ty cổ phần sữa vinamilk và thực trạng, giải pháp áp dụng tại công ty
h ận xét: Qua bảng số liệu trên ta thấy: Tổng doanhthu của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà năm 2019 so với năm 2018 tăng 2.818 tỷ VNĐ tương ứng với tỷ lệ tăng 6.3%, trong đó: •Doanh thu của nhóm sản phẩm sữa nước năm 2019 so với năm 2018 tăng 933,12 tỷ VN (Trang 23)
Nhận xét: Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng doanhthu nội địa của công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk năm 2019 so với năm 2018 tăng 2.818 tỷ VNĐ tương ứng với tỷ lệ tăng 6,30%, do ảnh hưởng của 2 nhân tố. - Thảo luận nhóm TMU phân tích doanh thu tại công ty cổ phần sữa vinamilk và thực trạng, giải pháp áp dụng tại công ty
h ận xét: Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng doanhthu nội địa của công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk năm 2019 so với năm 2018 tăng 2.818 tỷ VNĐ tương ứng với tỷ lệ tăng 6,30%, do ảnh hưởng của 2 nhân tố (Trang 25)
Nhận xét: Qua bảng số liệu trên ta thấy, tổng doanhthu nội địa năm 2019 so với năm 2018 tăng 2.818 tỷ VNĐ tương ứng với tỷ lệ tăng 6,3%, do 2 nhân tố: - Thảo luận nhóm TMU phân tích doanh thu tại công ty cổ phần sữa vinamilk và thực trạng, giải pháp áp dụng tại công ty
h ận xét: Qua bảng số liệu trên ta thấy, tổng doanhthu nội địa năm 2019 so với năm 2018 tăng 2.818 tỷ VNĐ tương ứng với tỷ lệ tăng 6,3%, do 2 nhân tố: (Trang 27)
Bảng trên cho thấy doanhthu xuất khẩu công ty Vinamilk qua các năm từ năm 2015 đến năm 2019 - Thảo luận nhóm TMU phân tích doanh thu tại công ty cổ phần sữa vinamilk và thực trạng, giải pháp áp dụng tại công ty
Bảng tr ên cho thấy doanhthu xuất khẩu công ty Vinamilk qua các năm từ năm 2015 đến năm 2019 (Trang 29)
Bảng doanhthu xuất khẩu của các mặt hàng của công ty Vinamilk giai đoạn 2018 – 2019. - Thảo luận nhóm TMU phân tích doanh thu tại công ty cổ phần sữa vinamilk và thực trạng, giải pháp áp dụng tại công ty
Bảng doanhthu xuất khẩu của các mặt hàng của công ty Vinamilk giai đoạn 2018 – 2019 (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w