1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thảo luận nhóm thẩm phán, hội thẩm có thể là chủ thể của tội truy cứu trách nhiệm hình sự người không có tội (điều 368 BLHS)

16 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thảo luận nhóm thẩm phán, hội thẩm có thể là chủ thể của tội truy cứu trách nhiệm hình sự người không có tội (điều 368 BLHS)
Tác giả Trần Phước Thiện, Trần Thị Yến Vy, Phạm Thị Thuỳ Trang, Nguyễn Sơn Thiện
Trường học Đại học Công an Nhân dân
Chuyên ngành Luật Hình Sự
Thể loại Bài thảo luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 142,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận định sai Vì chủ thể tội truy cứu trách nhiệm hình sự người không có tội điều 368 blhsbao gồm những người có thẩm quyền trong việc thực hiện hành vi tố tụng là truy cứu trách nhiệm h

Trang 1

Bài thảo luận LHSPTP lần 12

STT Họ tên Mã số sinh viên

1 Trần Phước Thiện 1953801015206

2 Trần Thị Yến Vy 1953801015274

3 Phạm Thị Thuỳ Trang 1953801015235

4 Nguyễn Sơn Thiện 1953801015204

Trang 2

I NHẬN ĐỊNH

40 Thẩm phán, hội thẩm có thể là chủ thể của Tội truy cứu trách nhiệm hình

sự người không có tội (Điều 368 BLHS).

Nhận định sai

Vì chủ thể tội truy cứu trách nhiệm hình sự người không có tội (điều 368 blhs)bao

gồm những người có thẩm quyền trong việc thực hiện hành vi tố tụng là truy cứu

trách nhiệm hình sự như thủ trưởng,phó thủ trưởng cơ quan điều tra ,điều tra

viên,viện trưởng,phó viện trưởng viện kiểm sát,kiểm sát viên

Đối với thẩm phán,hổi thẩm nếu như có hành vi kéo vào bản án và ban hành bản án

mà biết rõ là bản án trái pháp luật dẫn đến hậu quả truy cứu trách nhiệm hình sự

người không có tội sẽ cấu thành tội ra bản án trái pháp luật(điều 370 blhs)

42 Mọi hành vi ra quyết định mà biết rõ là trái pháp luật trong hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đều cấu thành Tội ra quyết định trái pháp luật (Điều 371 BLHS)

Trang 3

- Theo khoản 1 Điều 371 BLHS 2015 thì các hành vi ra quyết định mà biết rõ là

trái pháp luật trong hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án sẽ cấu thành Tội

ra quyết định trái pháp luật, trừ các trường hợp quy định tại các Điều 368, 369,

370, 377 và 378 của BLHS 2015 Như vậy nếu hành vi ra quyết định mà biết rõ là

trái pháp luật đó không thuộc những trường hợp riêng tại các Điều 368, 369, 370,

377 và 378 thì mới cấu thành Tội ra quyết định trái pháp luật tại Điều 371 BLHS

2015

45 Người bị hại có thể là chủ thể của Tội khai báo gian dối (Điều 382 BLHS).

Nhận định này là nhận định sai

Cơ sở pháp lý điều 382 BLHS

Vì khoản 1 điều 382 có liệt kê các chủ thể của tội khai báo gian dối là :”người làm

chứng người giám định, người định giá tài sản người phiên dịch, người dịch thuật,

người bào chữa” người bị hại không thể đồng thời là các chủ thể trên

Trang 4

47 Mọi trường hợp biết người khác phạm tội, tuy không hứa hẹn trước mà giúp họ lẩn trốn đều cấu thành tội che giấu tội phạm (Điều 389 BLHS).

Nhận định sai

Tội che giấu tội phạm (Điều 389 BLHS) loại trừ mô et trường hợp thuô ec khoản

2Điều 18 quy định về Tô ei che dấu tô ei phạm.Trường hợp biết người pháp phạm

tô ei, tuy không hứa hfn trước mà gigp họ lẫntrốn mà người che dấu tô ei phạm là

ông, bà, cha, mf, con, cháu, anh chị em ruô et, vợ hoă ecchồng của người phạm tô

ei không phải chịu trách nhiê em hình sự theo quy định tại khoản 1

BÀI TẬP

Bài tập 33

A là điều tra viên của Phòng cảnh sát hình sự thuộc công an tỉnh B là người đang

bị truy tố về tội buôn lậu Biết A là điều tra viên nên B nhờ A giúp cho hồ sơ của B

nhẹ tội A nhận lời và đến gặp trưởng phòng điều tra để nhờ vả nhưng bị từ chối A

vẫn gặp B và nói dối rằng đã lo xong và yêu cầu đưa 6 triệu đồng để A đi “chạy”

giùm B đưa cho A đủ số tiền như đã được yêu cầu Sau một thời gian, không thấy

Trang 5

yêu cầu của mình được thực hiện, B đòi trả tiền lại, nhưng A không trả Vụ việc bị

phát giác

Hãy xác định tội danh trong vụ án này

A phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản tại khoản 2 điều 174 blhs 2015 với các dấu

hiệu pháp lý như sau:

-Khách thể xâm phạm quan hệ sở hữu.Đối tượng tác động:tài sản của B

-Mặt khách quan

+Hành vi:A đã lợi dụng công việc của mình để chiếm đoạt tài sản của B bằng thủ

đoạn gian dối,cụ thể A nói dối rằng A đã lo xong việc đến gặp trưởng phòng điều

tra nhờ vả để A được nhẹ tội mục đích là nhằm chiếm đoạt tài sản của B

+Hậu quả:có thiệt hại về tài sản của B Cụ thể số tiền thiệt hại là 6 triệu đồng thoả

mãn giá trị được quy định tại khoản 1 điều 174 blhs 2015

+Mối quan hệ nhân quả:hành vi của A trực tiếp làm cho B bị thiệt hại về tài sản

Trang 6

-Chủ thể:Chủ thể thường A đủ năng lực chịu trách nhiệm hình sự và đủ tuổi chịu

trách nhiệm hình sự

-Mặt chủ quan:lỗi có ý trực tiếp.Vì A nhận thức rõ hành vi của mình là gây thiệt

hại cho B

B phạm tội đưa hối lộ theo điều 364 blhs 2015

-Khách thể:xâm phạm hoạt động đúng đắn của cơ quan tổ chức

-Mặt khách quan:B có hành vi đưa hối lộ qua trung gian cho A là điều tra viên để

người này dùng chức vụ,quyền hạn của mình tác động đến người có thẩm quyền

giải quyết vụ án làm việc theo yêu cầu của B Số tiền đưa hối lộ là 6 triệu -thoả

mãn theo điều kiện của luật định

Chủ thể:Chủ thể thường -B có năng lực chịu trách nhiệm hành vi dân sự và đủ tuổi

chịu trách nhiệm hình sự

-Mặt chủ quan:lỗi cố ý trực tiếp

Bài tập 34

Trang 7

A công tác tại Sở giao thông công chánh tỉnh M với nhiệm vụ quản lý hồ sơ xe và

cấp giấy phép lái xe Lợi dụng cương vị công tác, A dùng con dấu của cơ quan ký

và đóng dấu nhiều giấy phép lái xe để bán cho người khác với giá 5 chỉ vàng/1

giấy phép Vụ việc bị phát giác A bị đình chỉ công tác và chờ xét kỷ luật Trong

thời gian này, A thuê B khắc dấu giả rồi dùng con dấu giả và các biểu mẫu in sẵn

trong cơ quan tiếp tục làm 10 giấy phép lái xe bán cho người khác Những người

mua giấy phép do A bán cũng bị phát hiện

Hãy xác định tội danh trong vụ án này

* Lúc còn làm ở Sở giao thông công chánh, A phạm Tội giả mạo trong công tác tại

Điều 359 BLHS 2015

* Khi A bị đình chỉnh công tác, lúc này A không còn chức vụ quyền hạn nữa, A

phạm Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức tại Điều 341 BLHS 2015

Đối với Tội giả mạo trong công tác (Điều 359 BLHS) với các dấu hiệu pháp lý như

sau:

- Chủ thể: chủ thể đặc biệt – A là người có chức vụ, quyền hạn trong Sở giao thông

Trang 8

công chánh.

- Khách thể: xâm phạm hoạt động đgng đắn của cơ quan, tổ chức Đối tượng tác

động: 10 giấy phép lái xe mà A dùng con dấu giả để đóng dấu bán cho người khác

- Mặt khách quan:

+ Hành vi: A đã có hành vi lợi dụng chức vụ tại Sở giao thông công chánh với

nhiệm vụ được cấp giấy phép lái xe, để đóng dấu làm nhiều hồ sơ giấy phép lái xe

bán với giá 5triệu đồng / bộ vì động cơ vụ lợi cá nhân

- Mặt chủ quan: A phạm lỗi cố ý trực tiếp A nhận thức được hành vi của mình là

không đgng đắn nhưng A vẫn cố ý thực hiện hành vi này vì động cơ vụ lợi

Đối với Tội làm giả con dấu của cơ quan, tổ chức tại Điều 341 BLHS 2015:

- Chủ thể: chủ thể thường – A lgc này đã bị đình chỉ công tác nên không còn chức

vụ, quyền hạn

- Khách thể: xâm phạm trật tự quản lý của Nhà nước và hành chính Đối tượng tác

động: con dấu giả

Trang 9

- Mặt khách quan: A có hành vi thuê B khắc giả con dấu của cơ quan nhà nước để

đóng dấu vào giấy phép lái xe giả đem bán

- Mặt chủ quan: A phạm lỗi cố ý trực tiếp

* B phạm Tội làm giả con dấu của cơ quan, tổ chức tại Điều 341 BLHS 2015

Chủ thể: B đủ năng lực chịu trách nhiệm hình sự và đủ tuổi chịu trách nhiệm hình

sự

- Khách thể: xâm phạm trật tự quản lý của Nhà nước và hành chính Đối tượng tác

động: con dấu giả

- Mặt khách quan: B có hành vi làm giả con dấu đang được phép lưu hành để bán

cho A

- Mặt chủ quan: B phạm lỗi cố ý trực tiếp B nhận thức được hành vi làm giả con

dấu là trái pháp luật nhưng B vẫn cố ý thực hiện hành vi này

Trang 10

* Trường hợp những người mua bằng lái xe có đóng dấu giả của A đã sử dụng để

tham gia điều khiển phương tiện giao thông và bị phát hiện trong lúc đang sử dụng

thì phạm Tội sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức (Điều 341 BLHS

Khách thể: xâm phạm trật tự quản lý Nhà nước và hành chính Đối tượng tác động:

bằng lái xe mua từ A

- Mặt khách quan: sử dụng bằng lái xe mua từ A để tham gia điều khiển phương

tiện giao thông

- Mặt chủ quan: lỗi cố ý trực tiếp Những người mua bằng lái xe từ A nhận thức

được việc mua bằng lái xe để tham gia điều khiển phương tiện giao thông là không

đgng đắn nhưng vẫn cố ý thực hiện hành vi này

- Chủ thể: những người mua bằng lái xe từ A có đủ năng lực chịu trách nhiệm hình

sự và đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự

Bài tập 35

A là Trưởng công an xã X, đã có những hành vi sau: - Lợi dụng một số thương

Trang 11

binh xã hội A nhận được 15 triệu đồng rồi chiếm đoạt luôn - Lợi dụng danh nghĩa

công an xã, A đã khám xét nhà một người dân nghi là chứa hàng buôn lậu và đe

dọa sẽ bắt giữ nếu không nộp tiền cho hắn Công dân này phải trao cho A 4 triệu

đồng - A thả những người buôn lậu thuốc lá cùng hàng hóa của họ, vì trong số

người bị bắt có người là bà con của A

Hãy xác định tội danh trong các trường hợp trên

A phạm tội lợi dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo điều 175 BLHS

Khách thể: quyền sở hữu tài sản của một số thương binh

Đối tượng: tiền trợ cấp thương binh 15 triệu đồng

Chủ thể: A là chủ thể thường có đủ năng lực trách nhiệm hình sự và đủ tuổi chịu

năng lực trach nhiệm hình sự

Mặt khách quan:

Hành vi: chiếm đoạt 15 triệu dồng tiền trợ cấp thương binh khi được một số

thương binh tin tưởng nhờ đi lĩnh hộ

Trang 12

Mặt chủ quan: lỗi cố ý trực tiếp

A phạm tội lợi dụng chức vụ chiếm đoạt tài sản theo điều 355 BLHS

Khách thể xâm phạm hoạt động đúng đắn của cơ quan, tổ chức

Chủ thể: chủ thể đặc biệt, là người có chức vụ quyền hạn cụ thể A là trưởng công

an xã

Mặt khách quan

Hành vi A đe dọa uy hiếp tinh thần người dân bị nghi buôn lậu nếu không đưa tiền

cho A A là trưởng công an A sẽ bắt

Kết quả là người dân này đã phải đưa cho A là 4 triệu đồng

Mặt chủ quan : lỗi cố ý trực tiếp mục đích nhằm chiếm đoạt tài sản

A phạm tội lợi dụng chức vụ quyền hạn trong thi hành công vụ điều 356 BLHS

Khách thể: xâm phạm hoạt động đúng đặn của cơ quan tổ chức

Chủ thể: A là chủ thể đặc biệt là người có chức vụ quyền hạn

Trang 13

Mặt khách quan

Hành vi A làm trái công vụ của mình lợi dụng chức trưởng công an xã để thả

những người buôn lậu thuốc lá vì trong đó có bà con của mình dù A không được

trao quyền hạn này

Hậu quả : gây thiệt hại đến lợi ích của xã hội, của nhà nước quyền và lợi ích hợp

pháp của công dân

Mặt chủ quan lỗi cố ý trực tiếp với động cơ cá nhân

Bài tập 36

Công an thành phố H (thuộc tỉnh T) bắt quả tang X cùng Y và Z đánh bạc Tang

vật thu được hơn 24 triệu đồng tiền đánh bạc Lúc đó X mới 14 tuổi nên Công an

thành phố H xin ý kiến cấp trên chỉ xử lý hành chính thiếu niên này, củng cố hồ sơ

xử lý hình sự Y và Z về hành vi đánh bạc Công an tỉnh T trả lời "thẩm quyền

quyết định thuộc Công an thành phố H, đề nghị xử lý theo đúng quy định của pháp

luật" Nhưng sau đó, ông A là Thủ trưởng cơ quan cảnh sát điều tra Công an thành

Trang 14

phố H vì có quan hệ quen biết với Y và Z nên đã ra quyết định xử lý hành chính tất

cả X, Y và Z Vụ việc sau đó bị phát hiện

Trong vụ án trên ai phạm tội? Nếu có thì phạm tội gì? Tại sao?

Trong vụ án trên, Y và Z phạm Tội đánh bạc theo Điều 321 BLHS 2015 với các

dấu hiệupháp lý như sau:

- Khách thể: an ninh trât tự công cộng, ảnh hưởng tới cuộc sống của chính mỗi

giađình, nếp sống văn minh của xã hội

- Mặt khách quan:

+ Hành vi: Y và Z có hành vi đánh bạc trái phép Số tiền đánh bạc thu được là 24

triệu đồng thỏa mãn điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 321 BLHS 2015

- Chủ thể: chủ thể thường – Y và Z đủ năng lực chịu trách nhiệm hình sự và đủ

tuổi chịu trách nhiệm hình sự

Mặt chủ quan: lỗi cố ý trực tiếp Y và Z đều biết hành vi đánh bạc là trái pháp

Trang 15

A phạm Tội không truy cứu trách nhiệm hình sự người có tội (Điều 369 BLHS

2015) với các dấu hiệu pháp lý như sau:

- Khách thể: xâm phạm hoạt động đgng đắn của cơ quan tiến hành tố tụng (Cơ

quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân), xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp

của công dân, ảnh hưởng xấu đến hiệu quả của cuộc đấu tranh phòng chống tội

phạm nói chung

- Mặt khách quan: A là người có thẩm quyền truy cứu trách nhiệm hình sự đối với

người có tội nhưng lại có hành vi không thực hiện việc truy cứu hình sự mà lại ra

quyết định hành chính

- Chủ thể: chủ thể đặc biệt, bao gồm những người có thẩm quyền trong việc thực

hiện hành vi tố tụng

- Mặt chủ quan: lỗi cố ý trực tiếp A biết việc không truy cứu trách nhiệm hình sự

với người có tội là trái pháp luật nhưng vẫn cố ý thực hiện hành vi này

Trang 16

Đối với X, hành vi đánh bạc của X thỏa mãn các điều kiện của Tội đánh bạc nhưng

X chỉ mới 14 tuổi nên căn cứ điểm b Khoản 2 Điều 91 BLHS 2015 thì X không

chịu phải chịu trách nhiệm về Tội đánh bạc tại Điều 321 BLHS

Ngày đăng: 18/10/2022, 10:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w