1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giao an ngu van lop 7 tuan 16 tiet 61 chuan muc su dung tu moi nhat oshhi

3 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 384,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHUẨN MỰC SỬ DỤNG TỪ A.MỤC TIÊU 1.Kiến thức- Các yêu cầu của việc sử dụng từ đúng chuẩn mực.. - Nhận biết được các từ được sử dụng vi phạm các chuẩn mực sử dụng từ.. KHỞI ĐỘNG Hoạt độ

Trang 1

Tuần 16 Tiết 61

Ngày soạn:

Ngày dạy:

CHUẨN MỰC SỬ DỤNG TỪ

A.MỤC TIÊU

1.Kiến thức- Các yêu cầu của việc sử dụng từ đúng chuẩn mực

2 Kĩ năng:- Sử dụng từ đúng chuẩn mực

- Nhận biết được các từ được sử dụng vi phạm các chuẩn mực sử dụng từ

3 Thái độ:- Giáo dục học sinh giữ gìn sự trong sáng của tiếng việt Tránh thái độ cẩu thả khi nói, viết

4.Phát triển năng lực : Năng lực tạo lập văn bản ,năng lực giao tiếp Tiếng Việt

B PHƯƠNG TIỆN, HỌC LIỆU

1 Giáo viên- Nghiên cứu nội dung bài Soạn giáo án

2 Học sinh- Học bài cũ Chuẩn bị nội dung bài mới

C PHƯƠNG PHÁP/KỸ THUẬT DẠY HỌC

-Kĩ thuật động não, thảo luận:

- Kĩ thuật trình bày một phút:

- Kĩ thụât viết tích cực: Hs viết các đoạn văn

D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG I KHỞI ĐỘNG

Hoạt động của giáo viên-học sinh Nội dung cần đạt

HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP

Đọc truyện cười sau và cho biết bài học cần rút

ra khi giao tiếp.:

Một người từ Huế đến Hà Nội chơi bằng tàu hỏa

.Khi tàu dừng ở ga Nam Định,người đó ló đầu ra

hỏi một ông lão bán hàng rong :

- Ga mô ri ông?

Ông lão tưởng người kia nói bằng một ngoại ngữ

nào đó liền lắc đầu xua tay lia lịa :

- Lão không biết tiếng Tây, không biết đâu

Hãy giải thích vì sao cuộc giao tiếp trên không

mang lại hiệu quả Từ đó, em rút ra bài học gì?

- HS chia sẻ ý kiến với bạn

-GV tổng hợp - kết luận

Hướng dẫn:- Ga mô ri ông?=>

Có nghĩa là: Ga gì đó ông

- Cuộc giao tiếp trên không mang lại hiệu quả vì ông lão đã sử dụng ngôn ngữ địa phương để trò chuyện khiến ông lão bán hàng rong kia không hiểu, tưởng nhầm

là tiếng nước ngoài

- Bài học rút ra: không nên làm dụng ngôn ngữ địa phương khi giao tiếp

HOẠT ĐỘNGII HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động của GV-HS Nội dung cần đạt

Trang 2

HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP

(1)Học sinh đọc ví dụ SGK

- Các từ in đậm trong các câu dùng

sai n/t/n - Giáo viên chia bảng phụ đã

hệ thống (sau khi học sinh trả lời):Từ

dùng sai?Lỗi sai ở?Nguyên nhân,

cách sửa

=> Khi sử dụng từ cần chú ý những

gì ?

(2)Đọc các ví dụ.? Các từ in đậm

trong những ví dụ sai n/t/n? Hãy sửa

lại bằng cách thay những từ khác

thích hợp ?

Giáo viên cho học sinh giải nghĩa các

từ in đậm, tìm từ khác thích hợp (có

giải nghĩa)

+ Làm việc theo nhóm

+ Các nhóm báo cáo kết quả, giáo

viên ghi vào bảng phụ chung

=> Khi sử dụng từ cần chú ý: (đúng

nghĩa)

Hd hs sử dụng từ đúng sắc thái

biểu cảm

(3)- Đọc ví dụ: Những từ được dùng

sai như thế nào ? Sửa lại bằng cách

thay từ khác cho thích hợp ?

=> Chú ý sử dụng từ đúng sắc thái

biểu cảm, hợp phong cách

(4) - Đọc ví dụ

? Xác định chức vụ ngữ pháp của các

từ in đậm ? Xác định từ loại của các

từ in đậm ?

- Vì sao các từ đó lại bị dùng sai ?

=> Sử dụng từ đúng chức vụ ngữ

pháp

Do những đặc điểm về lịch sử, địa

lý, phong tục tập quán, mỗi địa

I Sử dụng đúng âm, đúng chính tả

- VD a: dùi -> vùi (sai cặp phụ âm đầu d -> v -

phát âm theo vùng Nam bộ)

- VD b: tập tẹ -> bập bẹ, tập toẹ (sai vì gần âm nhớ không chính xác)

- VD c: khoảng khắc -> khoảnh khắc (sai vì gần âm nhớ không chính xác)

II sử dụng từ đúng nghĩa:

- VD a: + sáng sủa: nhận biết bằng thị giác + tươi đẹp: nhận biết bằng tư duy, cảm xúc, liên tưởng

=> dùng từ "tươi đẹp"

- VD b: + cao cả: lời nói (việc làm) có phẩm chất tuyệt vời

+ sâu sắc: Nhận thức và thẩm định bằng

tư duy, cảm xúc, liên tưởng

- VD c:+ biết: nhận thức được, hiểu được + có: tồn tại (cái gì đó)

III Sử dụng từ đúng sắc thái biểu cảm, hợp

phong cách:

- VD a: lãnh đạo: đứng đầu các tổ chức hợp pháp, chính danh -> sắc thái tôn trọng

+ cầm đầu: đứng đầu các tổ chức phi pháp, phi nghĩa -> sắc thái khinh bỉ

VD b: chú hổ: từ để nhân hoá > sắc thái đẹp

-> không phù hợp với văn cảnh

+ con hổ, nó: gọi tên con vật-> sắc thái bình thường -> phù hợp văn cảnh

IV Sử dụng từ đúng tính chất ngữ pháp của

từ:

- VD a: hào quang (danh từ) -> không trực tiếp làm vị ngữ -> hào nhoáng

- VD b: ăn mặc (động từ) -> không có bổ ngữ qua quan hệ từ "của" -> cách ăn mặc

- VD c: thảm hại (tính từ) -> không thể làm bổ ngữ cho tính từ "nhiều"

Trang 3

phương có những từ ngữ riêng gọi là

từ địa phương VD: tía, heo

(5) Vậy trong trường hợp nào không

nên sử dụng từ địa phương ?

VD: Cho tôi mua chục bát

Không nên dùng: Cho tôi mua chục

chén.(Từ Nam bộ)

Do hoàn cảnh lịch sử, văn hoá,Tiếng

Việt có số lượng lớn từ Hán Việt

- Tại sao chúng ta không nên lạm

dụng từ Hán Việt ?

- Khái quát các nội dung đã tìm

hiểu?

- Gọi HS đọc ghi nhớ

-> bỏ tính từ "nhiều"

- VD d: sự giả tạo phồn vinh -> trật tự từ sai ->

sự phồn vinh giả tạo

V Không lạm dụng từ địa phương, từ Hán

việt:

- Trong các tình huống giao tiếp trang trọng và trong các văn bản chuẩn mực (hành chính, chính luận) không nên sử dụng từ địa phương

- Chỉ dùng từ Hán Việt trong những trường hợp tạo sắc thái phù hợp Nếu từ Hán Việt nào có từ tiếng Việt tương đương mà phù hợp văn cảnh thì nên dùng từ tiếng Việt

* Ghi nhớ chung:(SGK)

HOẠT ĐỘNG V TÌM TÒI, MỞ RỘNG

(1)Lập bảng ghi lại những từ em dễ nhầm lẫn

(2)Tiết sau: ôn tập văn bản biểu cảm

-

Ngày đăng: 18/10/2022, 10:28

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm