Hiện nay kinh tế nước ta đang hội nhập vào kinh tế khu vực và thế giới, bên cạnh những thuận lợi của sự mở cửa nền kinh tế thì chúng ta phải đối diện với không ít khó khăn từ bên ngoài k
Trang 1BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trang 2BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
Giáo viên hướng dẫn : TS.Phùng Thế Đông Sinh viên thực hiện : Lường Thị Tâm
Mã sinh viên : 5093101159
Hà Nội, năm 2022
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là: Lường Thị Tâm xin được cam đoan: Đề tài: “Kế hoạch phát triển hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Gbrand Nutrition” được tiến hành công khai, dựa trên sự cố gắng, nỗ lực của mình và sự giúp đỡ không nhỏ từ phía công ty, dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của TS Phùng Thế Đông
Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong đề tài là trung thực và hoàn toàn không sao chép hoặc sử dụng kết quả của đề tài nghiên cứu nào tương tự Nếu phát hiện có sự sao chép kết quả nghiên cứu của đề tài khác, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội, ngày 03, tháng 06, năm 2022
Sinh viên thực hiện
Lường Thị Tâm
Trang 4Lời đầu tiên cho phép em được bày tỏ lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy
TS Phùng Thế Đông Cảm ơn thầy đã luôn hướng dẫn, chỉ dạy và truyền đạt những kiến thức quý báu nhất cho em trong suốt quá trình em hoàn thành bài luận tốt nghiệp của mình
Bên cạnh đó, em cũng xin được gửi lời cảm ơn đến Công ty Cổ phần Grand Nutrition đã cho em cơ hội được thực tập và làm việc để tích lũy kinh nghiệm, từ đó đưa ra những giải pháp, góp ý cho quý công ty
Cuối cùng, em xin cảm ơn gia đình, bạn bè, những người đã luôn ở bên cạnh động viên và truyền thêm năng lượng, giúp em mạnh mẽ và tự tin hơn rất nhiều Bước đầu đi vào thực tế, em còn rất nhiều hạn chế và bỡ ngỡ Mặc dù đã cố gắng hoàn thành khóa luận trong phạm vi và khả năng cho phép nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy, cô để kiến thức của em được hoàn thiện hơn cũng như bổ sung, nâng cao thêm vốn hiểu biết của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH SÁCH CÁC BẢNG vi
DANH SÁCH CÁC HÌNH vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
3.1 Đối tượng 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu nội dung của đề tài 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ HOẠCH KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 3
1.1 Bản chất của kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp 3
1.1.1 Các khái niệm 3
1.1.2 Mục đích và vai trò của việc lập kế hoạch kinh doanh 4
1.1.3 Ý nghĩa của kế hoạch kinh doanh 6
1.1.4 Phân loại kế hoạch kinh doanh cho doanh nghiệp 7
1.1.5 Quy trình lập kế hoạch kinh doanh 10
1.2 Phương pháp xây dựng kế hoạch kinh doanh cho doanh nghiệp 11
1.2.1 Phương pháp xây dựng kế hoạch kinh doanh 11
1.2.2 Phương pháp dự báo kết quả kinh doanh trong thời gian tới của doanh nghiệp 13
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp 15
1.3.1 Phân tích môi trường bên ngoài 15
1.3.2 Phân tính môi trường bên trong 16
1.3.3 Bốn nhân tố ngành ảnh hưởng đến công ty 18
Trang 6CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH KINH DOANH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN GRAND NUTRITION 21
2.1 Tổng quan về công ty Cổ phần Grand Nutrition 21
2.1.1 Giới thiệu chung Công ty Cổ phần Grand Nutrition 21
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển công ty 22
2.1.3 Lĩnh vực kinh doanh 23
2.1.4 Cơ cấu bộ máy quản lý 23
2.1.5 Mối quan hệ với các đơn vị khác 26
2.2 Thực trạng thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty Grand Nutrition giai đoạn 2019 – 2021 27
2.2.1 Thực trạng thực hiện kế hoạch hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019 - 2021 27
2.2.2 Thực trạng kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của công ty 30
2.3 Nguyên nhân cơ bản không đạt được kế hoạch của công ty đề ra 32
2.3.1 Nguyên nhân khách quan 32
2.3.2 Nguyên nhân chủ quan 32
2.4 Đánh giá thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty Grand Nutrition giai đoạn 2019 – 2021 33
2.4.1 Kết quả đạt được 33
2.4.2 Hạn chế 35
2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 36
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT KẾ HOẠCH KINH DOANH CHO CÔNG TY CỔ PHẨN GRAND NUTRITION GIAI ĐOẠN 2022 – 2025 38
3.1 Bối cảnh xây dựng kế hoạch kinh doanh của công ty 38
3.2 Phân tích SWOT 39
3.3 Định hướng và kế hoạch kinh doanh của công ty giai đoạn 2022 – 2025 41
3.3.1 Đinh hướng phát triển hoạt động kinh doanh của công ty 41
3.3.2 Dự báo và kế hoạch phát triển hoạt động kinh doanh của công ty 42
3.4 Phương pháp lựa chọn kế hoạch kinh doanh 51
3.5 Đề xuất ý kiến triển khai thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty 52
3.5.1 Nâng cao chất lượng nhân sự 52
3.5.2 Xây dựng chính sách cho từng hoạt động cung cấp dịch vụ 54
Trang 73.5.3 Tăng cường hoạt động Marketing 54
3.5.4 Nâng cao chất lượng dịch vụ 56
3.5.5 Xây dựng chiến lược phát triển công ty 56
3.5.6 Mở rộng thị phần 57
KẾT LUẬN 58 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Bảng lĩnh vực kinh doanh 23 Bảng 2.1 Bảng thể hiện kế hoạch thực hiện hoạt động kinh doanh giai đoạn
Trang 9DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 1.1 Sự liên quan giữa các kế hoạch theo thời gian 9 Hình 1.2 Các cấp kế hoạch kinh doanh 10 Hình 1.3 Quy trình lập kế hoạch kinh doanh 10
Hình 2.3 Biểu đồ thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019 –
Hình 2.4 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter 28
Hình 3.1 Biểu đồ thể hiện dự báo doanh thu năm 2022
42
Hình 3.2 Biểu đồ thể hiện dự báo doanh thu giai đoạn 2022 – 2025 44
Hình 3.3 Biều đồ thể hiện dự báo chi phí năm 2022
45
Hình 3.4 Biều đồ thể hiện dự báo chi phí giai đọan 2022 – 2025 46
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nền kinh tế Việt Nam đang ngày càng hội nhập với nền kinh tế trong khu vực và thế giới, môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp được mở rộng hơn song sự cạnh tranh ngày càng trở nên khốc liệt, đặc biệt với sự diễn biến khó lường của dịch bệnh Covid-19 Điều này vừa tạo cơ hội đồng thời cũng chứa đựng nhiều nguy cơ đe dọa sự phát triển của doanh nghiệp Vì vậy một doanh nghiệp muốn tồn tại xong vẫn chưa đủ,
mà nó cần phải phát triển và liên tục phát triển không ngừng
Hiện nay kinh tế nước ta đang hội nhập vào kinh tế khu vực và thế giới, bên cạnh những thuận lợi của sự mở cửa nền kinh tế thì chúng ta phải đối diện với không ít khó khăn từ bên ngoài khi hàng hóa của thị trường nước ngoài xâm nhập vào thị trường nước ta dẫn đến việc hàng hóa ngày càng cạnh tranh gay gắt.Trước tình hình trên, để
có thể cạnh tranh được với các đối thủ đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến mẫu mã để đáp ứng nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng, sử dụng hiệu quả và hợp lý các nguồn lực như: vốn, nguồn nhân lực, cơ sở
hạ tầng, máy móc, thiết bị…Tuy nhiên không phải doanh nghiệp nào cũng có thể thực hiện được những điều này Ở mỗi doanh nghiệp luôn bị giới hạn về nguồn lực phát triển chính vì vậy không thể cùng một lúc thực hiện được các mục tiêu đề ra Vì vậy
mà đòi hỏi các công ty các doanh nghiệp phải tự tìm ra chính sách, đường lối phù hợp
với đặc thù sản xuất kinh doanh
Ngày nay, khi xã hội ngày càng phát triển thì vấn đề chăm sóc Sức Khỏe càng trở nên quan trọng và được nhiều gia đình chú tâm Ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng
cuộc sống, công việc và hạnh phúc của mỗi thành viên trong gia đình
Vì thế, việc tìm kiếm cho bản thân và gia đình của mình những sản phẩm chăm sóc Sức Khỏe chất lượng là điều được nhiều người quan tâm Trong khi đó, trên thị trường lại có quá nhiều sản phẩm kém chất lượng, nguồn gốc sản xuất không rõ ràng
và công ty cung cấp chỉ nghĩ tới việc kiếm từng đồng tiền lương tâm
Nhận thấy nhu cầu lớn của khách hàng nhưng những sản phẩm trên thị trường thì không như mong đợi Đội ngũ sáng lập Công Ty Grand Nutrition, sau nhiều năm ấp ủ
sứ mệnh và chuẩn bị nguồn lực Đã đưa Grand Nutrition ra đời, mang tới cho Việt Nam và các nước trong khu vực Đông Nam Á những sản phẩm chất lượng, hiệu quả
và luôn đặt khách hàng là trung tâm để phụng sự một cách tuyệt vời nhất
Grand Nutrition với những thành tựu đạt được và vượt qua bao nhiêu khó khăn thử thách, đã và đang thể hiện sức mạnh vững vàng của sản phẩm hỗ trợ sức khỏe cho người tiêu dùng Công ty tiếp tục xây dựng, phát triển và đổi mới không ngừng, nhằm
tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt nhất đáp ứng nhu cầu “ Vì sức khỏe cộng đồng”
Trang 11Xuất phát từ những lý do trên, tác giả đã lựa chọn đề tài “Kế hoạch phát triển
hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần Grand Nutrition” làm khóa luận tốt
nghiệp hệ cử nhân chuyên ngành kế hoạch phát triển
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá thực hiện, đề xuất các kế hoạch kinh doanh cho giai đoạn mới và đưa
ra các giải pháp nhằm hoàn thiện kế hoạch phát triển hoạt động kinh doanh tại công ty Grand Nutrition
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng
Đối tượng nghiên cứu là kế hoạch kinh doanh của công ty cổ phẩn Grand Nutrition
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Phạm vi nghiên cứu là Công ty Cổ phần Grand có trụ sở tại
Chung Cư Văn Phòng R4 - Royal City, Số 72A, Phường Thượng Đình, Quận Thanh
Xuân, Hà Nội
Về thời gian: Nghiên cứu các số liệu liên quan đến thực trạng hoạt động kinh
doanh của Công ty Cổ phần Grand Nutrition trong 3 năm từ 2019-2021
4 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong nghiên cứu của để tài là:
- Phương pháp phân tích – tổng hợp từ các báo cáo tài chính các công trình nghiên cứu trước đó, các giáo trình, luận văn, chuyên đề nghiên cứu của ngành để thấy nhận định đánh giá của các tổ chức, chuyên gia về hoạt động kinh doanh
- Phương pháp thu thập thông tin được sử dụng để thu thập các tài liệu, số liệu và thông tin có sãn qua các báo, tạp chí, các kết quả nghiên cứu khoa học, báo cáo thống
kê, báo cáo hoạt động của đơn vị
- Phương pháp so sánh để so sánh các kết quả doanh thu, chi phi lợi nhuận của công ty qua 3 năm 2019-2021
5 Kết cấu nội dung của đề tài
Ngoài các phần mở đầu, mục lục, các danh mục bảng biểu, kết luận, phụ lục thì nội dụng của đề tài bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng thực hiện kế hoạch kinh doanh tại Công ty Cổ phần Grand Nutrition
Chương 3: Đề xuất kế hoạch kinh doanh cho Công ty Cổ phần Grand Nutrition giai đoạn mới 2022 – 2025
Trang 12CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ HOẠCH KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Bản chất của kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1 Các khái niệm
* Kế hoạch
Kế hoạch là một nội dung và là chức năng quan trọng nhất của quản lý Bởi lẽ, kế hoạch gắn liền với việc lựa chọn và tiến hành các chương trình hoạt động trong tương lai của một tổ chức, của một doanh nghiệp Kế hoạch cũng là việc lựa chọn phương pháp tiếp cận hợp lý các mục tiêu định trước Kế hoạch là xác định mục tiêu và quyết định cách tốt nhất để đạt được mục tiêu
Kế hoạch bao gồm việc lựa chọn một đường lối hành động mà một công ty hoặc
cơ sở nào đó, và mọi bộ phận của nó sẽ tuân theo Kế hoạch có nghĩa là xác định trước phải làm gì, làm như thế nào, vào khi nào và ai sẽ làm Việc làm kế hoạch là bắc một nhịp cầu từ trạng thái hiện tại của ta tới chỗ mà chúng ta muốn có trong tương lai
* Kinh doanh
Kinh doanh (tên tiếng Anh “Business“) là hoạt động buôn bán nhằm sinh lợi nhuận, các doanh nghiệp, tập đoàn… thực hiện hoạt động sản xuất ra của cải vật chất phục vụ nhu cầu người tiêu dùng sau đó đem bán trên thị trường và mang về lợi nhuận được tính bằng thước đo của tiền tệ
Các hoạt động kinh doanh được tổ chức, thực hiện đa dạng ở nhiều loại thể chế
có tổ chức Các bộ phận đều có vai trò chức năng riêng tuy nhiên lại thống nhất, kết hợp bền chặt cùng thực hiện mục tiêu kinh doanh cuối cùng là mang lại doanh số, doanh thu cho công ty, doanh nghiệp, tập đoàn…
Đặc điểm của kinh doanh là luôn đảm bảo sự vận hành theo chiều hướng tích cực, thích ứng với sự cạnh tranh khốc liệt Bởi thị trường thì luôn dao động và không chắc chắn nên hoạt động sản xuất, phân phối sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ phải đảm bảo liên tục vận hành không ngừng nghỉ
* Kế hoạch phát triển 1
Kế hoạch phát triển là một công cụ định hướng và triển khai thực hiện chiến lược
và qui hoạch phát triển, nó xác định hệ thống các mục tiêu, nhiệm vụ, chỉ tiêu cần đạt được trong một thời kì nhất định (gọi là kì kế hoạch) và các giải pháp, các cơ chế chính sách cần thiết thực hiện
1
Dựa theo giáo trình và
Trang 13https://vietnambiz.vn/ke-hoach-phat-trien-la-gi-cac-bo-phan-cau-thanh-Đặc trưng của kế hoạch phát triển: Tính phân đoạn trong kế hoạch chặt chẽ hơn; Tính định lượng cụ thể hơn; Tính kết quả và hiệu quả rõ ràng hơn
* Kế hoạch kinh doanh
Kế hoạch kinh doanh (Business Plan) là những nội dung, một dạnng tài liệu phác thảo chi tiết quá trình kinh doanh của một công ty, doanh nghiệp Bản kế hoạch này có thể bao gồm những định hướng, mục tiêu, kế hoạch bán hàng, kế hoạch marketing…
Kế hoạch kinh doanh do các chủ doanh nghiệp hoặc các vị trí giám đốc điều hành, giám đốc Marketing hay những người có vị trí liên quan thiết lập nên Nội dung của kế hoạch càng chi tiết, cụ thể thì khả năng hiện thực hóa sẽ càng cao
Bản kế hoạch kinh doanh có nhiều loại khác nhau, miễn là có thể mô phỏng được tương lai hoạt động của công ty, doanh nghiệp Bao gồm các vấn đề chính yếu như: nguồn lực, tài chính, chiến lược bán hàng & marketing Giúp doanh nghiệp chuẩn bị được các rủi ro, thách thức và đón đầu cơ hội Nói cách khác, kế hoạch kinh doanh là những mục tiêu, đường đi nước bước được các công ty, doanh nghiệp lập ra ngay từ đầu các chiến dịch bán hàng nhằm mang lại hiệu quả kinh doanh tốt nhất
* Lập kế hoạch kinh doanh
Đây là khâu giữ vị trí quan trọng hàng đầu trong công tác kế hoạch hóa doanh nghiệp, nó là quá trình xác định các mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch và đề xuất chính sách, giải pháp áp dụng Kết quả của việc lập kế hoạch là một bản kế hoạch của doanh nghiệp được hình thành và nó chính là cơ sở cho việc thực hiện các công tác sau của
kế hoạch hóa Bản kế hoạch của doanh nghiệp là hệ thống các phương hướng, nhiệm
vụ, mục tiêu và các chỉ tiêu nguồn lực vật chất, nguồn lực tài chính cần thiết cho việc thực hiện mục tiêu phát triển doanh nghiệp
Do vậy, lập kế hoạch kinh doanh là quá trình nghiên cứu, phân tích và tổng hợp, soạn thảo từ đó đưa ra một bản kế hoạch kinh doanh cụ thể
1.1.2 Mục đích và vai trò của việc lập kế hoạch kinh doanh
Mục tiêu của kế hoạch kinh doanh là đáp ứng các nhu cầu của thị trường, nâng cao hiệu quả kinh doanh, quản lý có hiệu quả các nguồn lực, đảm bảo thực hiện chiến lược kinh doanh mà doanh nghiệp đã lựa chọn bằng cách quản lý thực hiện các mục tiêu chiến lược, kiểm soát quá trình thực hiện chiến lược
Lập kế hoạch kinh doanh có mục đích gì? Nghiên cứu và quản lý sự thay đổi: Môi trường phát triển tất yếu dẫn đến sự thay đổi Một lĩnh vực được ưu tiên sẽ là nghiên cứu những thay đổi mới có liên quan đến hàng hoá và thị trường Sự thay đổi
2
Dựa theo https://quanlydoanhnghiep.edu.vn/khai-niem-va-muc-dich-cua-viec-lap-ke-hoach-kinh-doanh/
Trang 14của môi trường và những yếu tố nội bộ sẽ là những yếu tố làm cản trở việc thực hiện
kế hoạch Vạch ra những con đường phát triển gắn bó: Đó là đảm bảo tính liên kết giữa các mục tiêu và phân chia các nguồn vốn của doanh nghiệp Các mục tiêu phối hợp sẽ được phản ánh ở các kế hoạch sản xuất, tài chính, tiếp thị, ngân sách,… Cải thiện hiệu năng của doanh nghiệp: Công tác kế hoạch cho phép tối ưu hoá nguồn vốn của doanh nghiệp, thông qua việc thực hiện hoạch định kinh doanh mà tài nguyên không bị lãng phí, từ đó doanh nghiệp ấn định mục tiêu tiến độ, và có tính khả thi
Xét trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân thì kế hoạch là một trong những công cụ điều tiết chủ yếu của Nhà nước Còn trong phạm vi một doanh nghiệp hay tổ chức thì lập kế hoạch là khâu đầu tiêu, là chức năng quan trọng của quá trình quản lý và là cơ
sở để thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao, đạt được mục tiêu đề
ra
Các nhà quản trị cần phải lập kế hoạch bởi vì lập kế hoạch cho biết phương hướng hoạt động tương lai, làm giảm sự tác động của những thay đổi từ môi trường, tránh được sự lãng phí và dư thừa nguồn lực, và thiết lập nên những tiêu chuẩn thuận tiện cho công tác kiểm tra Hiện nay, trong có chế thị trường có thể thấy lập kế hoạch
có các vai trò đối với các doanh nghiệp, cụ thể:
- Kế hoạch là một trong những công cụ có vai trò quan trọng trong việc phối hợp
nỗ lực của các thành viên trong một doanh nghiệp Lập kế hoạch cho biết mục tiêu và cách thức đạt được mục tiêu của doanh nghiệp Khi tất cả nhân viên trong cùng một doanh nghiệp biết được doanh nghiệp mình sẽ đi đâu và họ sẽ cùng nhau phối hợp, hợp tác và làm việc một cách có tổ chức Nếu thiếu kế hoạch thì con đường đi tới mục tiêu của doanh nghiệp sẽ khó khăn và không có hiệu quả
- Lập kế hoạch có tác dụng làm giảm tính bất ổn định của doanh nghiệp, hay tổ chức Sự bất ổn định và thay đổi của môi trường làm cho công tác lập kế hoạch trở thành tất yếu và rất cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp, mỗi nhà quản trị Lập kế hoạch buộc những nhà quản trị phải nhìn về phía trước, dự đoán được những thay đổi trong nội bộ doanh nghiệp cũng như môi trường bên ngoài và cân nhắc các ảnh hưởng của chúng để đưa ra những giải pháp ứng phó thích hợp
- Lập kế hoạch làm giảm được sự chồng chéo và những hoạt động làm lãng phí nguồn lực của doanh nghiệp Khi lập kế hoạch thì những mục tiêu đã được xác định, những phương thức tốt nhất để đạt được mục tiêu đã được lựa chọn nên sẽ sử dụng nguồn lực một cách có hiệu quả, cực tiểu hóa chi phí bởi vì nó chủ động vào các hoạt động hiệu quả và phù hợp
Trang 15
- Lập kế hoạch sẽ thiết lập được những tiêu chuẩn tạo điều kiện cho công tác kiểm tra đạt hiệu quả cao Một khi doanh nghiệp không xác định được là mình phải đạt tới cái gì và đạt tới bằng cách nào thì đương nhiên sẽ không thể xác định được liệu mình có thực hiện được mục tiêu hay chưa, và cũng không thể có được những biện pháp để điều chỉnh kịp thời khi có những lệch lạc xảy ra Do vậy, có thể nói nếu không
có kế hoạch thì cũng không có kiểm tra
Như vậy, lập kế hoạch là hết sức quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp, mỗi nhà quản trị Nếu không có kế hoạch thì nhà quản trị có thể không biết tổ chức, khai thác con người và các nguồn lực khác nhau của doanh nghiệp một cách có hiệu quả, thậm chí sẽ không có được một ý tưởng rõ ràng về cái họ cần tổ chức và khai thác Không
có kế hoạch, nhà quản trị và nhân viên sẽ rất khó đạt được mục tiêu của mình, đồng thời họ cũng không biết khi nào và ở đâu cần phải làm gì
Tóm lại, chức năng của lập kế hoạch kinh doanh là chức năng đầu tiên, là xuất phát điểm của mọi quá trình quản lý Bất kể là cấp quản lý cao hay thấp việc lập ra được những kế hoạch có hiệu quả sẽ là chìa khóa cho việc thực hiện một cách hiệu quả những mục tiêu đã đề ra của doanh nghiệp
1.1.3 Ý nghĩa của kế hoạch kinh doanh
(1) Thực chất của kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường
Trong nền kinh tế quốc dân có thể phân biệt hai loại kế hoạch, đó là Kế hoạch kinh tế - xã hội của chính phủ và kế hoạch sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp
Kế hoạch sản xuất kinh doanh là dự định về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hoặc doanh nghiệp dịch vụ Kế hoạch này do các doanh nghiệp vạch ra trên định hướng và kế hoạch kinh tế - xã hội của chính phủ, dựa trên nguồn lực của doanh nghiệp và thị trường của doanh nghiệp Kế hoạch sản xuất – kinh doanh pahir đạt được mục tiêu vừa đảm bảo nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ xã hội vừa bảo đảm cho doanh nghiệp đạt được lợi nhuận để tái sản xuất kinh doanh Kế hoạch sản xuất kinh doanh gắn chặt với thị trường, coi thị trường là điểm xuất phát, là mệnh lệnh, là đối tượng và nhu cầu của kế hoạch
Kế hoạch kinh doanh là kế hoạch cơ bản của doanh nghiệp trong một thời kỳ kinh doanh, Đẻ hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả thì foanh nghiệp phải có được một kế hoạch kinh doanh phù hợp với khả năng, nguồn lực của mình
Đối với doanh nghiệp đã xây dựng được chiến lược kinh doanh thì kế hoạch kinh foanh nhằm cụ thể hóa các mục tiêu chiến lược cho một kỳ kinh doanh ( thường là 1 năm) Thông qua kế hoạch kinh doanh doanh nghiệp sẽ có thể điều chỉnh và thực hiện được chiến lược kinh doanh đã đề ra
Trang 16(2) Ý nghĩa của kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp
Kế hoạch kinh doanh giúp doanh nghiệp đối phó được những bất định, những biến động và thay đổi trong nội bộ doanh nghiệp cũng như ngoài môi trường kinh doanh Việc ứng phó với những biến động này nhằm mục đích giảm thiểu những mối
đe dọa, những rủi ro, đồng thời phát hiện và tận dụng cơ hội để tăng khả năng thành công trong kinh doanh Cơ hội và những mối đe dọa đều được xác định qua việc phân tích các dữ liệu, hiện trạng và các số liệu dự báo Vì môi trường có thể biến động theo một cách mà người ta có khả năng dự báo được, nên một phần quan trọng trong công tác kế hoạch hóa của ban quản lý cấp cao doanh nghiệp là phát hiện những cơ hội,những chiều hướng biến dộng thích hợp của môi trường và đánh giá những tác dộng tiềm năng của chúng tới doanh nghiệp
Kế hoạch kinh doanh sẽ tạo ra khả năng cho việc điều hành tác nghiệp của doanh nghiệp Nó thay sự hoạt động không được phối hợp của các cá nhân, của mỗi bộ phận trong doanh nghiệp bằng sự nỗ lực theo định hướng những quyết đinh được cân nhắc
kỹ lưỡng
Kế hoạch kinh doanh giúp giảm bớt sự chồng chéo, sự lãng phí và tạo khả năng
để điều hành tác nghiệp có hiệu quả Kế hoạch kinh doanh làm cho việc kiểm tra được
dễ dàng bởi vì các nhà lãnh đạo doanh nghiệp sẽ không thể kiểm tra công việc của các cấp dưới nếu không có các mục tiêu đã được xác định để đo lường Kiểm tra giúp những phát hiện sai sót và điều chỉnh kịp thời những sai sót này
1.1.4 Phân loại kế hoạch kinh doanh cho doanh nghiệp 4
Có nhiều quan điểm khác nhau về kế hoạch do đó cũng có rất nhiều loại kế hoạch khác nhau tuỳ theo từng cách phân chia mà người ta chia kế hoạch thành những loại sau:
(1) Căn cứ vào bản chất của kế hoạch:
Kế hoạch hoá nguyên tắc kinh doanh: Kế hoạch hoá nguyên tắc kinh doanh mô
tả các nguyên tắc kinh doanh chung Các nguyên tắc kinh doanh được biểu hiện rõ nét
ở các nhân tố như truyền thống, hình thức pháp lý, tư duy của chủ sở hữu Trong mọi trường hợp chúng phải được biểu hiện bằng các văn bản và phải được chứng minh theo khả năng Chỉ có thế thì mới giải thích chúng một cách hợp lý nhất, loại bỏ mâu thuẫn và nhận thức với cách là hướng đích liên tục cũng như với tư cách như là nhân
tố “ý muốn” của quản trị gia và người lao động Tất nhiên các nguyên tắc kinh doanh không phải là cố định Ngay cả trong hình thức văn bản cũng cho phép kiểm tra chúng
trong mọi lúc, duy trì hay làm cho chúng thích hợp với hoàn cảnh thay đổi
4
Tác giả đưa ra phân loại kế hoạch kinh doanh dựa theo:
Trang 17https://luanvan1080.com/khai-niem-va-vai-Kế hoạch hoá chiến lược: https://luanvan1080.com/khai-niem-va-vai-Kế hoạch hoá chiến lược gắn với kế hoạch hoá chiến
lược dài hạn về sự kết hợp sản phẩm - thị trường trong vùng kinh doanh chiến lược và
từ đó cũng gắn với kế hoạch đề cập đến việc tạo ra và duy trì các khả năng dẫn đến kết quả và cuối cùng là việc xác định kế hoạch chương trình sản xuất có tính chiến lược Việc phân tích khả năng hiện có dẫn đến kết quả của doanh nghiệp cũng là đối tượng của kế hoạch hoá dài hạn nó được xây dựng trên cơ sở các dự đoán về sức hấp dẫn về
thị trường xác định
Kế hoạch hoá chiến thuật: Nhiệm vụ của kế hoạch hoá chiến thuật là dựa trên cơ
sở của kế hoạch hoá chiến lược để phát triển các kế hoạch đó thành các chương trình sản xuất- kinh doanh ngắn và trung hạn và xác định các biện pháp để thực hiện kế hoạch của từng bộ phận chức năng riêng biệt Phải chú ý đến vấn đề xác định kế hoạch
bộ phận cho mọi chức năng khác nhau
Kế hoạch hoá khả năng thanh toán và kết quả: Mọi bộ phận của hệ thống kế
hoạch hóa đều phải gắn với kế hoạch hoá khả năng thanh toán và kết quả Các tính toán kết quả, các cân đối kế hoạch và các kế hoạch tài chính liên quan đến toàn doanh nghiệp là các công cụ điển hình của công tác kế hoạch khả năng thanh toán và kết quả
Hệ thống kế hoạch của doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường rất đa
dạng
(2) Căn cứ vào độ dài thời kỳ kế hoạch
Kế hoạch dài hạn: Kế hoạch dài hạn: thường có độ dài thời gian từ 5 năm tới 10
năm Kế hoạch dài hạn nhằm xác định các lĩnh vực hoạt động doanh nghiệp sẽ tham gia, đa dạng hàng hoá hoặc cải thiện các lĩnh vực hiện tại; xác định các mục tiêu , chính sách và giải pháp dài hạn về tài chính, đầu tư, nghiên cứu, phát triển con
người…
Kế hoạch trung hạn: Kế hoạch trung hạn (thường chỉ là 2 – 3 năm) nhằm phác
thảo các chương trình trung hạn để thực hiện hoá các lĩnh vực mục tiêu, chính sách giải pháp được hoạch định trong chiến lược lựa chọn Kế hoạch hàng năm: kế hoạch hàng năm là sự cụ thể hoá của nhiệm vụ sản xuất kinh doanh căn cứ vào định hướng mục tiêu chiến lược và kế hoạch trung hạn, vào kết quả nghiên cứu, điều chỉnh các căn
cứ xây dựng kế hoạch cho phù hợp với điều kiện của năm kế hoạch
Kế hoạch ngắn hạn: Cho thời kì dưới 1 năm là sự cụ thể hóa nhiệm vụ sản xuất
kinh doanh dựa vào mục tiêu chiến lược, kế hoạch, kết quả nghiên cứu thị trường, các căn cứ xây dựng kế hoạch phù hợp với điều kiện năm kế hoạch do các chuyên gia quản lý điều hành và chuyên gia quản lý thực hiện lập nên
Trang 18Hình 1.1 Sự liên quan giữa các kế hoạch theo thời gian
(3) Căn cứ vào mối quan hệ gắn bó giữa các hoạt động kế hoạch trong phạm
vi doanh nghiệp
Các kế hoạch mục tiêu: Đây là bộ phận kế hoạch quan trọng nhất của doanh
nghiệp, nhằm hoạch định các mục tiêu, chính sách giải pháp về sản phẩm, thị trường quy mô và cơ cấu các hoạt động sản xuất kinh doanh Nó cũng xác định các chỉ tiêu tài chính cơ bản nhằm xác định hiệu quả của sản xuất kinh doanh gắn với từng phương án được hoạch định
Các kế hoạch điều kiện hay hỗ trợ: Các kế hoạch điều kiện hay hỗ trợ (về lao
động, tiền lương, vật tư, vốn…) nhằm xác định các mục tiêu giải pháp, phương án huy động, khai thác các tiềm năng và nguồn lực thực hiện có hiệu quả các phương án kế hoạch mục tiêu Việc xây dựng và thực hiện các kế hoạch điều kiện là nhằm đảm bảo
nâng cao tính khả thi của các phương án và chương trình kế hoạch của doanh nghiệp
(4) Căn cứ theo phạm vi hoạt động
Kế hoạch tổng thể của doanh nghiệp: Kế hoạch tổng thể của doanh nghiệp luôn
đề cập đến toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thiết lập những
mục tiêu chung của doanh nghiệp và giá trị của nó đối với môi trường
Kế hoạch bộ phận:Kế hoạch bộ phận chỉ đề cập đến từng phần quá trình sản xuất
kinh doanh Loại kế hoạch này gắn liền với từng lĩnh vực hoạt động chức năng như:
Kế hoạch marketing, kế hoạch sản xuất, kế hoạch vật tư, kế hoạch tài chính, kế hoạch
đầu tư, kế hoạch tiền lương…
(5) Căn cứ theo phân cấp kế hoạch
Các kế hoạch chiến lược: Các kế hoạch chiến lược được lập để hướng tới các
mục tiêu của tổ chức - thực hiện những sứ mệnh ấy là lý do duy nhất đối với sự tồn tại
của tổ chức
Các kế hoạch tác nghiệp: Các kế hoạch tác nghiệp là kế hoạch trình bày rõ chi
tiết cần phải làm như thế nào để đạt được những mục tiêu đã được đặt ra trong kế
Trang 19hoạch chiến lược bao gồm: : (i) Kế hoạch sử dụng một lần (single – use plans), bao gồm: chương trình, dự án, ngân quỹ; (ii) Kế hoạch cố định (standing plans), như: chính
sách, chiến lược, thủ tục, quy tắc
Hình 1.2 Các cấp kế hoạch kinh doanh
1.1.5 Quy trình lập kế hoạch kinh doanh 5
Quy trình lập kế hoạch kinh doanh hàng năm của doanh nghiệp gồm các giai đoạn như: Phân tích, dự báo các căn cứ, kiểm định độ tin cậy của các căn cứ (tiền đề)
để nhận biết (nhận thức) cơ hội kinh doanh; xây dựng một số phương án kế hoạch kinh doanh hàng năm; Cân nhắc, lựa chọn phương án kế hoạch kinh doanh hàng năm của doanh nghiệp
Hình 1.3 Sơ đồ quy trình lập kế hoạch kinh doanh
5
Theo PGS – TS Đỗ Văn Phức, 2005
Trang 20Giai đoạn A: Phân tích, dự báo các căn cứ, kiểm định mức độ tin dùng của các
kết quả làm cơ sở cho nhận biết (nhận thức) cơ hội phát triển kinh doanh "Không có
bột không gột nên hồ", phải có các căn cứ (nguyên liệu) là các kết quả dự báo về nhu cầu của thị trường, về các nguồn đáp ứng khác (các đối thủ cạnh tranh) và về năng lực của bản thân doanh nghiệp trong cùng thời gian với kế hoạch mới có thể lập được kế hoạch kinh doanh tin dùng Tiếp theo cần kiểm định, đảm bảo mức độ tin dùng cao của các kết quả dự báo Khó khăn trong việc đảm bảo độ chính xác cao của các căn cứ
có rất nhiều Trước hết, dự báo những gì xảy ra trong tương lai không thể hoàn toàn chính xác Và các căn cứ thường có quan hệ hữu cơ với nhau Căn cứ này thay đổi thường làm thay đổi các căn cứ khác và ngược lại
Giai đoạn B: Xác định các phương án kế hoạch kinh doanh Một phương án kế
hoạch kinh doanh của doanh nghiệp có ba phần: phần mục tiêu kinh doanh, phần các cặp sản phẩm – khách hàng cụ thể và phần các nguồn lực huy động, sử dụng Ba phần độc lập tương đối nhưng quan hệ hữu cơ với nhau Xác định phần này phải giả định, lường định hai phần còn lại
Giai đoạn C: Cân nhắc, quyết định lựa chọn phương án kế hoạch kinh doanh
Lựa chọn phương án kế hoạch kinh doanh là so sánh, cân nhắc các phương án đã được xác định về các mặt vốn đầu tư, hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế – xã hội, về mặt môi trường cùng với sự thể hiện ngày một rõ hơn của các điều kiện, tiền đề đi đến chính thức quyết định chọn một phương án kế hoạch kinh doanh tối ưu nhất, sát hợp nhất, khả thi nhất Trong trường hợp phải so sánh nhiều phương án người ta phải áp dụng vận trù học, các thuật toán và máy tính
1.2 Phương pháp xây dựng kế hoạch kinh doanh cho doanh nghiệp
1.2.1 Phương pháp xây dựng kế hoạch kinh doanh
Đối với các doanh nghiệp thương mại, việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh doanh rất quan trọng và quyết định đến sự thành bại trong tương lai Đây là công tác giúp doanh nghiệp định hướng được mục tiêu của mình trong thời gian dài với hệ thống các biện pháp, chính sách, điều kiện để thực hiện mục tiêu đề ra Vậy phương pháp xây dựng chiến lược và kế hoạch kinh doanh hiệu quả, mang lại thành công cho doanh nghiệp là gì?
Các kế hoạch phát triển kinh doanh đóng vai trò như kim chỉ nam cho mọi doanh nghiệp Có kế hoạch kinh doanh hoàn hảo không chỉ giúp doanh nghiệp đi đúng trên con đường vươn tới thành công mà còn tập trung sự nỗ lực, cải thiện về mặt nhận thức
và giúp mang lại định hướng rõ ràng cho nhân viên Chính vì vậy, mỗi doanh nghiệp cần phải có phương pháp hiệu quả để xây dựng kế hoạch phát triển kinh doanh cho
Trang 21mình Thông thường, phương pháp xây dựng kế hoạch kinh doanh hoàn hảo sẽ gồm 6 bước
Bước 1: Xác định vị trí, chiến lược của doanh nghiệp
Xác định vị trí chiến lược ở đây chính là xác định doanh nghiệp mình đang đứng
ở đâu trên thị trường Từ đó, xác định được mục tiêu mà công ty hướng đến là gì? Trong quá trình xác định vị trí chiến lược cần nhận diện những yếu tố bên ngoài như: kinh tế, văn hóa, kỹ thuật công nghệ, điều kiện tự nhiên,…mang đến cơ hội hoặc nguy
cơ đe dọa nào đồng thời phân tích các yếu tố như: khách hàng, đối thủ cạnh tranh, sản phẩm thay thế, nguồn cung ứng,….Ngoài ra, cũng cần phân tích, đánh giá các yếu tố bên trong doanh nghiệp như: tiềm lực tài chính, nguồn nhân lực, trình độ tổ chức quản
lý, cơ sở vật chất kỹ thuật để từ đó xác định điểm mạnh, điểm yếu của mình và đưa ra chiến lược phù hợp
Bước 2: Xác định mục tiêu
Sau khi phân tích, đánh giá được vị trí của mình, việc cần làm đó chính là xác định mục tiêu Các mục tiêu đặt ra cần phải phù hợp với tiềm lực của doanh nghiệp Hãy đặt ra nhiều mục tiêu và xác định xem:
- Mục tiêu nào quan trọng hơn?
- Đâu là mục tiêu nhỏ để giúp đạt được mục tiêu lớn?
- Mục tiêu nào sẽ giúp doanh nghiệp khẳng định và nâng cao vị thế trên thị trường?
Bước 3: Xây dựng kế hoạch kinh doanh cho doanh nghiệp
Đây chính là bước quan trọng nhất để tạo nên phương pháp xây dựng kế hoạch kinh doanh hiệu quả cho doanh nghiệp Theo đó, doanh nghiệp cần phải:
- Xây dựng kế hoạch kinh doanh tổng quát: Đề cập đến những vấn đề quan trọng,
có ý nghĩa lâu dài và quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp, chẳng hạn như: Sản phẩm/dịch vụ kinh doanh; Thị trường tiêu thụ; Các mục tiêu tài chính; Chỉ tiêu phát triển;…
- Xây dựng kế hoạch kinh doanh cho từng bộ phận: Đề cập đến vai trò, nhiệm vụ
của từng bộ phận, chẳng hạn như: Chiến lược thâm nhập, mở rộng thị trường; Chiến lược tạo ra sự khác biệt so với đối thủ; Chiến lược phòng ngừa rủi ro;…
Bước 4: Đánh giá các phương án và đưa ra lựa chọn tối ưu nhất
Sau khi xây dựng các kế hoạch phát triển kinh doanh, doanh nghiệp cần phải tiến hành đánh giá và đưa ra lựa chọn tối ưu nhất Để thực hiện công việc này, các doanh nghiệp cần phải:
Trang 22- Chọn những chiến lược có tính khả thi, hướng tới mục tiêu được lập ra và phù hợp với doanh nghiệp
- Đưa ra tiêu chuẩn chung để thẩm định, so sánh và đánh giá các chiến lược kinh doanh được chọn
- Dựa trên tiêu chuẩn đưa ra để chấm điểm và lựa chọn được phương án tối ưu nhất
Bước 5: Triển khai kế hoạch chiến lược kinh doanh
Sau khi đã chọn được kế hoạch, chiến lược phát triển tối ưu nhất thì các doanh nghiệp cần phải tổ chức các buổi họp với sự có mặt của những thành phần quan trọng
để bắt đầu triển khai thực hiện Bên cạnh đó, công tác truyền thông trong nội bộ doanh nghiệp cũng cần được áp dụng để phổ biến cho toàn bộ nhân viên nắm được các mục tiêu, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh doanh đã đề ra
Bước 6: Theo dõi và đánh giá kế hoạch kinh doanh
Trong quá trình thực hiện chiến lược, cần phải có những cuộc họp thường xuyên được tổ chức vào các quý để theo dõi, tổng hợp và đánh giá hiệu quả Theo đó, những
bộ phận chưa đạt được mục tiêu đề ra cần phải xem lại cách triển khai thực hiện để điều chỉnh sai sót
1.2.2 Phương pháp dự báo kết quả kinh doanh trong thời gian tới của doanh nghiệp
* Khái niệm:
Dự báo là việc sử dụng các thông tin và dữ liệu có sẵn ở quá khứ và hiện tại để đưa ra những dự báo về các xu hướng có thể xảy ra trong tương lai Điều này đặc biệt quan trọng trong các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh để phân bổ nguồn nhân lực, tài chính hoặc lên kế hoạch cho giai đoạn sắp tới một cách hiệu quả Và Giám đốc Điều hành hoặc chủ doanh nghiệp thường là người chịu trách nhiệm đưa ra những dự báo này Có 3 loại hình dự báo thường được sử dụng trong các doanh nghiệp để dự báo về tương lai:
(1) Dự báo tình hình kinh doanh chung (General Business Forecasting)
Dự báo có thể được sử dụng để đánh giá điều kiện thị trường và giá trị của thị trường tiềm năng Các doanh nghiệp thường cố gắng ước tính doanh số, chi phí, lợi nhuận và thậm chí là cả số nợ phải trả trong tương lai Họ cũng sẽ cố gắng đo lường và đánh giá các xu hướng kinh tế mới cũng như tìm cách xác định vị thế của bản thân trước sự phát triển của những xu thế đó Việc dự báo tình hình kinh doanh chung có thể dựa trên những dữ liệu thu thập được hoặc trực giác, phân tích định tính của những người có chuyên môn
Trang 23(2) Dự báo bán hàng và marketing (Sales & Marketing Forecasting)
Sales (bán hàng) và marketing là hai nguồn doanh thu chính của doanh nghiệp Nếu như đội ngũ bán hàng tạo ra doanh số bằng cách kết nối với những khách hàng tiềm năng thì vai trò của marketing chính là thu hút những khách hàng này bằng các quảng cáo hấp dẫn Dự báo bán hàng và marketing là cực kỳ cần thiết đối với việc phân bổ nguồn nhân lực và ngân sách nội bộ
(3) Dự báo ngân sách (Capital Forecasting)
Dự báo ngân sách có thể hiểu đơn giản là việc lập kế hoạch tài chính cho doanh nghiệp Các doanh nghiệp cần phải dự báo ngân sách để dự toán doanh thu trong tương lai (dựa vào doanh thu từ bán hàng, marketing và các nguồn thu khác), tối ưu hóa đầu tư và đảm bảo thanh toán các khoản nợ đã đến kì hạn Dự báo ngân sách sẽ giúp các doanh nghiệp tối ưu, phân bổ nguồn nhân lực và quản lý dòng tiền một cách hiệu quả
* Vai trò của dự báo trong kinh doanh
Đảm bảo phân bổ nguồn lực một cách hiệu quả
Các doanh nghiệp cần phải biết được họ có thể tạo ra doanh số bao nhiêu trong một khoảng thời gian nhất định, vừa là để đảm bảo tình hình kinh doanh ổn định của doanh nghiệp, vừa là để đáp ứng kỳ vọng của khách hàng về số lượng và chất lượng sản phẩm
Đảm bảo sử dụng ngân sách hiệu quả
Dự báo doanh số bán hàng và marketing một cách chính xác sẽ giúp bạn xác định được doanh thu của mình sẽ thay đổi hoặc tăng trưởng như thế nào trong một khoảng thời gian nhất định Từ đó, mỗi doanh nghiệp có thể xác định mức chi ngân sách phù hợp cũng như sử dụng dòng tiền sao cho hợp lý nhất
Giúp nắm bắt nhiều cơ hội kinh doanh
Các doanh nghiệp không chỉ quảng cáo sản phẩm với khách hàng mới, họ còn phải tiếp thị cả với những khách hàng hiện tại Việc dự báo doanh thu từ cả những khách hàng hiện tại và tương lai này sẽ giúp các doanh nghiệp xác định giá trị vòng đời khách hàng (customer life-long value – CLV) – một phương pháp hiệu quả để đo lường marketing ROI và hiệu quả đầu tư Việc hiểu được thói quen mua sắm của khách hàng thông qua vòng đời khách hàng (customer life cycle) sẽ giúp các công ty nắm bắt nhiều cơ hội kinh doanh mới
Trang 241.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.1 Phân tích môi trường bên ngoài
Yếu tố kinh tế vĩ mô
Đây là những yếu tố ảnh toàn đến ngoài ảnh hưởng đến doanh nghiệp nó còn ảnh hưởng đến cả nền kinh tế Trong môi trường kinh tế, doanh nghiệp chịu tác động của các yếu tố như: tổng sản phẩm quốc nội(GDP), yếu tố lạm phát, tỉ giá hối đoái và lãi suất, tiền lương và thu nhập, tỷ lệ tiết kiệm và lòng tin của người tiêu dùng, thời kỳ khủng hoảng và suy thoái, thu nhập thực tế Những biến động của các yếu tố kinh tế có thể tạo ra cơ hội và cả những thách thức với doanh nghiệp Để đảm bảo thành công của hoạt động doanh nghiệp trước biến động về kinh tế, các nhà quản trị của doanh nghiệp phải theo dõi, phân tích, dự báo biến động của từng yếu tố để đưa ra các giải pháp, các chính sách kịp thời, phù hợp với từng thời điểm cụ thể nhằm tận dụng, khai thác những
cơ hội, giảm thiểu nguy cơ và đe dọa
Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế: Nền kinh tế ở giai đoạn có tốc độ tăng trưởng cao sẽ tạo nhiều cơ hội cho đầu tư mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ngược lại khi nền kinh tế sa sút sẽ dẫn đến giảm chi phí tiêu dùng đồng thời làm tăng lực lượng cạnh tranh Thông thường sẽ gây nên chiến tranh giá cả trong ngành Bên cạnh đó, trong những năm gần đây, đại dịch covid diễn biến phức tạp nên nền kinh tế chịu hậu quả nghiêm trọng, hầu hết các công ty có dấu hiệu suy giảm, tuy nhiên thì gần đây, nền kinh tế đang từng bước được khôi phục và tiến tới phát triển mạnh mẽ hơn trong những năm tiếp theo
Cơ chế quản lý vĩ mô của Nhà nước
Việt Nam hiện đang là điểm hấp dẫn các nhà đầu tư, là “miếng bánh ngon” và cần phải có sự phối hợp, chung tay giữa các cán bộ, ngành và doanh nghiệp để phát triển Các cơ chế quản lý và chính sách hỗ trợ của Nhà nước đều có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu Trong điều kiện thị trường đang gặp khó khăn, vẫn còn ẩn chứa nhiều rủi ro ở hiện tại thì rất cần sự can thiệp, đồng hành của các cơ quan chức năng trong ngành về việc quản lý, thậm chí còn có một vài
bộ phận làm khó doanh nghiệp trong quá trình nhập khẩu hàng Đây cũng chính là các khó khăn cũng như trở ngại mà các doanh nghiệp hoạt động trong ngành đang quan tâm Việc nước ta hội nhập TPP giúp cắt giảm thuế doanh nghiệp sẽ góp phần cải thiện đáng kể tình hình xuất nhập khẩu nước ta, tạo điều kiện cho công ty Cổ phần Grand
Nutrition phát triển mạnh về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe gia đình
Yếu tố kinh tế vi mô
Đây là những yếu tố có thể sẽ gây ảnh hưởng đến doanh nghiệp Bao gồm nhu cầu thị trường, quy mô, nguồn cung cấp, mối quan hệ với nhà cung cấp, số lượng và
sức cạnh tranh của doanh nghiệp
Trang 25Yếu tố chính trị
Là những điều kiện về chính trị và các hoạt động của chính phủ làm ảnh hưởng
đến doanh nghiệp Ví dụ như quy định pháp chế, luật phát, thuế, các rào cản thương
mại, bất ổn xã hội, Các doanh nghiệp khi tham gia kinh doanh bất cứ ngành nghề
nào cũng nên tập trung nghiên cứu kỹ lưỡng hệ thống luật pháp và các chính sách của
quốc gia đó để xây dựng kế hoạch kinh doanh thích hợp
Sự ổn định chính trị được xác định là một trong những tiền đề quan trọng cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Sự thay đổi của môi trường chính trị có thể ảnh hưởng có lợi cho một nhóm doanh nghiệp này nhưng lại kìm hãm sự phát triển
nhóm doanh nghiệp khác hoặc ngược lại
Hệ thống pháp luật hoàn thiện, không thiên vị là một trong những tiền đề ngoài kinh tế của kinh doanh Mức độ hoàn thiện, sự thay đổi và thực thi pháp luật trong nền kinh tế có ảnh hưởng lớn đến việc hoạch định và tổ chức thực hiện chiến lược kinh
doanh của doanh nghiệp
Yếu tố nhân khẩu học
Yếu tố nhân khẩu học bao gồm một số yếu tố quy mô, tăng trưởng, tuổi tác và giới tính của dân số, trình độ học vấn, ngôn ngữ, đẳng cấp, tôn giáo, Quy mô, cơ cấu tuổi tác, giới tính… của dân cư là yếu tố quy định cơ cấu khách hàng tiềm năng của một doanh nghiệp Khi quy mô, cơ cấu tuổi tác dân cư thay đổi thì thị trường tiềm năng của doanh nghiệp cũng thay đổi, kéo theo sự thay đổi về cơ cấu tiêu dùng và nhu cầu về các hàng hoá, dịch vụ Do vậy các doanh nghiệp cũng phải thay đổi các chiến
lược Marketing để thích ứng
Yếu tố công nghệ
Là những sự đổi mới, phát triển về công nghệ có thể mang lại lợi ích hoặc gây hại cho doanh nghiệp Một số sự đổi mới về công nghệ có thể làm tăng tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp như các phần mềm bán hàng, dây chuyền sản xuất tự động Bên cạnh đó một số sáng kiến công nghệ ảnh gây đe dọa cho doanh nghiệp như sự xuất hiện nội dung trên Internet sẽ gây bất lợi cho những doanh nghiệp bán đầu máy DVD, cho thuê đĩa DVD Không thể phủ nhận Công nghệ tạo ra cơ hội cho các doanh nghiệp mới giúp cho các doanh nghiệp mới cạnh tranh với các doanh nghiệp cũ chậm chạp Ngày nay công nghệ thay đổi nhanh chóng nên doanh nghiệp cũng cần tiếp cận, nghiên cứu và ứng dụng nó vào lĩnh vực kinh doanh của mình để nâng cao hiệu quả kinh doanh
1.3.2 Phân tính môi trường bên trong
- Mục tiêu, chiến lược, chính sách của công ty
Công ty phải có những mục tiêu, chiến lược riêng cho từng giai đoạn phát triển Những mục tiêu chiến lược này chi phối tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp Để
Trang 26đạt được hiệu quả kinh doanh cao thì đòi hỏi doanh nghiệp phải có những chiến lược,
kế hoạch cụ thể và quyết định chính xác trong việc tổ chức, quản lý và điều hành hoạt
động kinh doanh
- Văn hóa công ty
Trong công ty, đặc biệt là những công ty có quy mô lớn, là một tập hợp những
con người khác nhau về trình độ chuyên môn, trình độ văn hóa, mức độ nhận thức, quan hệ xã hội, vùng miền địa lý, tư tưởng văn hóa… chính sự khác nhau này tạo ra một môi trường làm việc đa dạng và phức tạp Bên cạnh đó với sự cạnh trannh gay gắt của nền kinh tế thị trường vãu hướng toàn cầu hóa, buộc các doanh nghiệp để tồn tại
và phát triển phải liên tục tìm tòi những cái mới, sáng tạo và thay đổi cho phù hợp với thực tế Vậy làm thế nào để công ty trở thành nơi tập hợp, phát huy mọi nguồn lực, con người, làm gia tăng nhiều lần giá trị của từng nguồn lực con người đơn lẻ, góp phần vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng và duy ttrif mọt nề nếp văn hóa đặc thù phát huy được năng lực và thúc đẩu sự đóng góp của tất cả mọi người vào việc đạt được mục tiêu chung của doanh nghiệp đó,
Văn hóa doanh nghiệp chính là tài sản vô hình của mỗi công ty
- Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu mà doanh nghiệp tổ chức để có thể tiến hành các hoạt động của mình Các tổ chức trong doanh nghiệp sẽ được thiết lập theo một trật tự phân cấp nhất định Cách thức tổ chức của tổ chức trong doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng nhiều đến cách quản
lý của doanh nghiệp
- Yếu tố con người
Con người là nhân tố quyết định cho mọi hoạt động trong doanh nghiệp Hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như phát triển việc đưa sản phẩm đến tận tay khách hàng của công ty Cổ phần Grand Nutrition còn chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi các yếu tố con người Trình độ của người tổ chức, điều hành hoạt động kinh doanh cũng như nhân viên tham gia trực tiếp quá trình kinh doanh sẽ tác động không hề nhỏ đối với quy trình chung của toàn bộ quá trình từ bán hàng chăm sóc khách hàng đến khi khách hàng nhận sản phẩm Để quá trình kinh doanh của công ty diễn ra thuận lợi đòi hỏi nhân sự của công ty phải có nghiệp vụ chuyên môn sâu về kinh doanh, kỹ năng bán hàng, kỹ năng chăm sóc khách hàng, kỹ năng giao tiếp linh hoạt, năng động hoạt bát, đồng thời kỹ năng tin học và ngoại ngữ là rất cần thiết Các kiến thức và kỹ năng đó sẽ giúp cho nhân sự thực hiện thành thạo quy trình bán hàng, giao hàng, tránh những sai
Trang 27- Hoạt dộng Marketing
Marketing là yếu tố quan trọng giúp đưa doanh nghiệp đến gần hơn với khách hàng Các chính sách marketing của doanh nghiệp với 4 vấn đề: sản phẩm, vấn đề định
giá, vấn đề phân phối và các hoạt động xúc tiến thương mại
- Hoạt động tài chính, kế toán
Hoạt động này giúp các nhà quản lý cũng như đối tượng bên ngoài cần quan tâm
đến doanh nghiệp biết được tình trạng doanh nghiệp Do đó, bộ phận này cần phải
phản ánh đúng và trung thực thông tin tài chính của doanh nghiệp Các chỉ tiêu đánh
giá tình hình tài chính, bảng cân đối kế toán, kết quả kinh doanh cũng phải được tính toán đầy đủ, chính xác để phục vụ kịp thời cho việc ra quyết định của các đối tượng
liên quan
- Hoạt động sản xuất
Đây là hoạt động biến đổi các yếu tố đầu vào thành sản phẩm đầu ra nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường, tạo ra giá trị sử dụng cho khách hàng Để đảm bảo hoạt động này vận hành tốt, doanh nghiệp cần kiểm soát được các vấn đề về năng lực sản
xuất, thời gian sản xuất và chất lượng sản phẩm tạo ra
- Nguồn nhân lực
Đội ngũ nhân lực là những người trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp Vấn đề quan trọng và tác động thường xuyên đến đội ngũ
nhân viên chính là những chính sách sử dụng, quản lý lao động của doanh nghiệp Nó bao gồm các chính sách về tuyển dụng, đào tạo, lương, thưởng và đánh giá thành tích
Vì vậy doanh nghiệp cũng cần phải quan tâm đến nhiều khía cạnh khác nhau để có
những hướng đi đúng với thị trường trong từng thời điểm và giai đoạn cụ thể
1.3.3 Bốn nhân tố ngành ảnh hưởng đến công ty
Môi trường ngành là nơi các doanh nghiệp trực tiếp có những mối quan hệ liên kết chặt chẽ và cạnh tranh nhau, bởi vậy nó có tác động rất lớn và mạnh mẽ đên sự tồn tại và phát triển của từng doanh nghiệp Đặc biệt là trong các doanh nghiệp lớn có ảnh
hưởng trực tiếp các doanh nghiệp khác trong ngành
Trong nền kinh tế thị trường, công cụ được các công ty và các nhà kinh tế sử dụng rộng rãi để phân tích môi trường kinh doanh là mô hình phân tích của Michael Porter
Trang 28Hình 1.4 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter – Nguồn Internet
Michael Porter là nhà hoạch định chiến lược và cạnh tranh hàng đầu thế giới, ông
đã cung cấp một khung lý thuyết để phân tích về năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp Trong đó, ông mô hình 5 áp lực cạnh tranh được cho là một thành tựu của nhân loại:
- Đối thủ cạnh tranh
Các đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp được chia thành hai loại: (i) Đối thủ cạnh tranh sơ cấp: Cùng tiêu thụ các sản phẩm đồng nhất (ii) Đối thủ cạnh tranh thứ cấp: Sản xuất và tiêu thụ những sản phẩm có khả năng thay thế
Nếu đối thủ cạnh tranh mạnh hơn thì doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn rất lớn trong việc nang cao hiệu quả kinh doanh Bởi vì, doanh nghiệp lúc này chỉ có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách nâng cao chất lượng, giảm giá thành sản phẩm để đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ, tăng doanh thu tăng vòng quay của vốn, yêu cầu doanh nghiệp phải tổ chức lại bộ máy hoạt động phù hợp tối ưu hơn, hiệu quả hơn để tạo cho doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh về giá cả, chất lượng, chủ loại, mẫu mã
Như vậy, đối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng rất lớn đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp đồng thời thúc đẩy sự tiến bộ trong kinh doanh, tạo
ra động lực phát triển của doanh nghiệp.Việc xuất hiện càng nhiều đối thủ cạnh tranh thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sẽ càng khó khăn và sẽ bị giảm một cách tương đối
Trang 29- Nhân tố Thị trường
Nhân tố thị trường ở đây bao gồm: Thị trường đầu vào và thị trường đầu ra của doanh nghiệp Nhân tố thị trường sẽ có tác động trực tiếp và mang tính quyết định quá trình tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp Đối với thị trường đầu vào: Cung cấp các yếu tố cho quá trình sản xuất như nguyên vật liệu, máy móc thiết bị Cho nên nó tác động trực tiếp đến giá thành sản phẩm, tính liên tục và hiệu quả của quá trình sản xuất Còn đối với thị trường đầu ra quyết định doanh thu của doanh nghiệp trên cơ sở chấp nhận hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp Thị trường đầu ra sẽ quyết định tốc độ tiêu thụ, tạo vòng quay vốn nhanh hay chậm từ đó tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Khách hàng
Khách hàng là người đang và sẽ mua hàng của doanh nghiệp Đối với bất cứ một doanh nghiệp nào khách hàng luôn là yếu tố quan trọng nhất, quyết định nhất tới sự sống còn của doanh nghiệp Tính chất quyết định của khách hàng thể hiện trên các mặt sau: (i) Khách hàng quyết định sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp được bán theo giá nào Trên thực tế, doanh nghiệp chỉ có thể bán với giá mà người tiêu dùng chấp nhận (ii) Khách hàng quyết định doanh nghiệp bán sản phẩm như thế nào Phương thức bán và phương thức phục vụ khách hàng là do khách hàng lựa chọn, vì trong nền kinh tế thị trường phát triển, người mua có quyền lựa chọn người bán theo ý thích của mình và đồng thời quyết định phương thức phục vụ của người bán
- Đơn vị cung ứng
Lựa chọn nguồn cung ứng nguyên liệu , dịch vụ đối với doanh nghiệp có ý nghĩa
rất quan trọng, nó bảo đảm cho hoạt động ổn định theo kế hoạch đã xây dựng Trên thực tế nhà cung cấp thường được phân thành ba loại chủ yếu: Loại cung cấp thiết bị công nghệ, nguyên vật liệu sản xuất; cung cấp nhân sự hoạt động; loại cung cấp tài chính và các dịch vụ từ ngân hàng, công ty cung cấp bảo hiểm
Mỗi doanh nghiệp cùng một thời điểm có quan hệ tới nhiều nguồn cung cấp thuộc cả ba loại trên Vấn đề đặt ra là yêu cầu của việc cung cấp phải đầy ổn định và kịp thời, đảm bảo về chất lượng Nếu sai lệch sẽ ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của bản thân doanh nghiệp Điều này lưu ý với các nhà quản trị là phải biết tìm cách đến được các nhà cung cấp có nguồn lực tin cậy, ổn định và giá cả hợp lý và cao hơn
là có tính nhân đạo
Trang 30CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH KINH DOANH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN GRAND NUTRITION
2.1 Tổng quan về công ty Cổ phần Grand Nutrition
2.1.1 Giới thiệu chung Công ty Cổ phần Grand Nutrition
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN GRAND NUTRITION
Tên giao dịch quốc tế: GRAND NUTRITION JOINT STOCK COMPANY Tên viết tắt: GRAND NUTRITION , JSC
Trụ sở công ty: Chung Cư Văn Phòng R4 - Royal City, Số 72A, Phường Thượng
Đình, Quận Thanh Xuân, Hà Nội
Email: grandnutritionjsc@gmail.com
Website: grandnutrition.vn/
Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần ngoài NN
Người đại diện theo pháp luật của công ty:
- Chức danh: Giám Đốc công ty
- Họ và tên: Dương Duy Bách
- Logo:
Hình 2.1 Logo công ty
Trang 312.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển công ty
Tháng 8 năm 2018, sau nhiều năm ấp ủ sứ mệnh và chuẩn bị nguồn nhân lực đội ngũ sáng lập đưa Grand Nutrition ra đời, mang tới cho Việt Nam và các nước trong khu vực Đông Nam Á những sản phẩm chất lượng, hiệu quả và luôn đặt khách hàng là trung tâm để phụng sự một các tuyệt vời nhất
Grand Nutrition ra đời với đội ngũ củ chốt bao gồm 10 thành viên trẻ tuổi, đầy nhiệt huyết và hoài bão dưới sự dẫn dắt của Tổng giám đốc Dương Duy Bách
Tháng 9 năm 2019, công ty với tên gọi Công ty Cổ Phần G – Nutrition có trụ sở tại: : Số 148 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân Trung, Thanh Xuân, Hà Nội
Tháng 10 năm 2019, đổi tên thành Công ty Cổ Phần Grand Nutrition
Ngày 21/08/2020, Tại Việt Nam diễn ra sự kiện “Lễ ký kết hợp tác chiến lược Việt Nam – Hoa Kỳ về cung cấp nguyên liệu tảo Spirulina thuần khiết, độc quyền từ trang trại Tảo lớn nhất Hoa Kỳ trong sản xuất cốm trí não G-Brain” Sự kiện do nhãn hàng cốm trí não G-Brain thuộc Công ty Cổ phần Grand Nutrition tổ chức
Tháng 12 năm 2020, công ty ngày một lớn mạnh nên phía lãnh đạo công ty đã quyết định chuyển văn phòng sang Chung Cư Văn Phòng R4 - Royal City, Số 72A, Phường Thượng Đình, Quận Thanh Xuân, Hà Nội Từ đây, doanh nghiệp hoạt động và phát triển thị trường
Từ năm 2021 cho đến nay, trên nền tảng và quy mô có sẵn công ty triển khai tích cực khai thác triệt để hiệu suất làm việc cũng như mặt bằng đã thuê, để phát triển toàn diện Cho đến thời điểm hiện tại công ty vẫn đang không ngừng phát triển đổi mới công tác sản xuất để phục vụ nhu cầu của khách hàng nhằm mang đến cho khách hàng những sản phẩm chất lượng và an toàn
* Tầm nhìn: Với triết lý kinh doanh bằng “Sự tử tế”, Grand Nutrition kỳ vọng
vào sự phát triển vượt bậc và phấn đấu đến năm 2024 lọt Top 5 công ty đứng đầu trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe chất lượng cao tại Việt Nam
* Sứ mệnh: Grand Nutrition mang trong mình sứ mệnh xây dựng thế giới ngày 1
tốt đẹp hơn, mang đến chất lượng tốt đẹp hơn đến mọi người, mang đến cuộc sống trọn vẹn hơn
Trang 324649 Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình
Chi tiết: - Kinh doanh thuốc (Nghị định 102/2016/NĐ-CP)
Chi tiết: - Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh (Điều
28 Luật Thương mại 2005);
Nguồn: Theo Báo cáo công ty
2.1.4 Cơ cấu bộ máy quản lý
Tổ chức bộ máy công ty được thể hiện qua hình 2.2
Hình 2.2: Sơ đồ bộ máy công ty
Bộ phận Kinh doanh
Bộ phận OTC
Phòng Quan Hệ Khách Hàng
Bộ phận thúc đẩy tăng trưởng
Bộ phận Trải nghiệm khách hàng
Phòng Tài Chính – Kế Toán
Bộ phận Kế toán
Bộ phận Logictics
Phòng Nhân Sự
Trang 33* Ban giám đốc
Tổng Giám Đốc: Ông Dương Duy Bách - là người giữ chức vụ quan trọng nhất,
người quản lý và giám sát tất cả các hoạt động kinh doanh, con người cũng như các hoạt động hợp tác của doanh nghiệp đóng vai trò cấp cao trong doanh nghiệp, một trong các nhiệm vụ của tổng giám đốc là xây dựng và thực thi các chiến lược nhằm thúc đẩy sự phát triển và gia tăng lợi nhuận của doanh nghiệp, chịu trách nhiệm trước pháp luật nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam và là người thay mặt Công ty
ký kết các hợp đồng với các công ty đối tác khác;tổ chức và điều hành hoạt động kinh
doanh hàng ngày của Công ty theo những thông lệ quản lý tốt nhất
Giám Đốc Vận Hành: Bà Hoàng Tú Linh - người giám sát các hoạt động và quy
trình đang tiến hành trong nội bộ doanh nghiệp, đóng vai trò chỉ huy thứ hai dưới quyền Tổng Giám Đốc, và phải chịu trách nhiệm về việc đảm bảo chức năng các bộ phận nhằm đạt đến tăng trưởng bền vững
Giám Đốc Tài Chính: Bà Đinh Thị Vân Anh – nắm giữ vị trí cực kỳ quan trọng
trong bộ máy quản lý doanh nghiệp Giám đốc tài chính CFO đứng đầu quản lý các vấn đề tài chính trong các công ty và doanh nghiệp Bà cũng là những người chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về các công tác quản lý tài chính trong doanh nghiệp
* Pháp chế
Bộ phận pháp chế của công ty Grand Nutrition đóng vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động của công ty, có nhiệm vụ đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động theo trình tự và đúng pháp luật Một doanh nghiệp không thể tồn tại và phát triển nếu thiếu Pháp chế doanh nghiệp
* Bộ phận R&D
R&D là viết tắt của cụm từ Research and Development – có nghĩa là Nghiên cứu
và Phát triển Bộ phận R&D của một tổ chức, doanh nghiệp có nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, tính năng mới cho sản phẩm mới, nghiên cứu cải tiến sản phẩm cũ, quy trình cũ nhằm tối ưu chi phí và hiệu quả sản xuất, có nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển sản phẩm (Product R&D); Nghiên cứu & phát triển công nghệ (Technology R&D); Nghiên cứu & phát triển quy trình (Process R&D); Nghiên cứu &
phát triển bao bì (Packaging R&D)…
* Phòng Marketing:
Phòng chịu trách nhiệm về công việc xây dựng chiến lược bán hàng cùng với phòng kinh doanh, bên cạnh đó còn đảm nhận chức năng tìm kiếm, sáng tạo và lên ý tưởng theo yêu cầu và mong muốn của khách hàng; nghiên cứu, đánh giá hành vi, tâm lý khách hàng Để đảm bảo nắm bắt nhu cầu về thương hiệu và sở thích của khách hàng, đưa ra được maket sản phẩm ưng ý mà khách hàng yêu cầu Từ đó kết
Trang 34hợp với phòng kinh doanh, tổng hợp và chốt phương án sản xuất sản phẩm phù hợp
với khách hàng
* Phòng Kinh Doanh
Là một trong những bộ phận quan trọng, không thể thiếu của bất kỳ công ty nào Đây là bộ phận chịu trách nhiệm tham mưu cho Ban Giám đốc các vấn đề liên quan đến việc bán các sản phẩm, dịch vụ của công ty ra thị trường; tư vấn về việc nghiên cứu và phát triển sản phẩm; mở rộng thị trường; xây dựng mối quan hệ với khách hàng phòng kinh doanh giữ vai trò thúc đẩy, quảng bá và phân phối các sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp đến tay người tiêu dùng bằng cách áp dụng rất nhiều phương thức khác nhau Đồng thời giữ vai trò tham mưu cho Ban Giám đốc và phối hợp với các bộ phận, phòng ban khác trong công ty như phòng hành chính, phòng kế toán, phòng tài chính… để xây dựng các chiến lược kinh doanh nhằm gia tăng doanh số, lợi
nhuận, giúp công ty tăng trưởng và phát triển ngày càng thêm vững mạnh
* Phòng Quan Hệ Khách Hàng
Nhận dạng và thu thu khách hàng tốt nhất nhằm đẩy mạnh doanh số cho bộ phận kinh doanh, gia tăng doanh thu và lợi nhuận cho công ty Dựa trên sự nhận dạng, phân loại các nhóm đối tượng, phòng quan hệ khách hàng trong doanh nghiệp có trách nhiệm đưa doanh nghiệp đến gần hơn với khách hàng, tìm hiểu, nắm bắt tốt hơn hành
vi, tâm lý mua hàng của họ để 2 bên có thể chuyển giao giá trị lẫn nhau lớn hơn
Tạo dựng, phát triển và hoàn thiện mối quan hệ với khách hàng qua các hoạt động chăm sóc Với mỗi khách hàng khác nhau, phòng quan hệ khách hàng trong doanh nghiệp sẽ có những cách đối đãi, chăm sóc khác nhau để gia tăng sự hài lòng tối
đa nhất cho yêu cầu của mỗi khách hàng
* Phòng Tài chính – Kế toán
Phòng Tài chính - Kế toán đóng vai trò tham mưu cho Lãnh đạo Công ty và tổ
chức thực hiện các mặt công tác sau:
+ Hạch toán kế toán kịp thời, đầy đủ toàn bộ tài sản, Vốn chủ sở hữu, nợ phải trả; các hoạt động thu, chi tài chính và kết quả kinh doanh theo quy định nội bộ của Công
ty, đảm bảo phục vụ tốt cho hoạt động kinh doanh
+ Lập kế hoạch kinh doanh và kế hoạch tài chính của đơn vị
+ Tham mưu cho Lãnh đạo đơn vị chỉ đạo và thực hiện kiểm tra, giám sát việc
quản lý và chấp hành chế độ tài chính - kế toán của Nhà nước và nội bộ tại đơn vị
* Bộ phận Kế toán:
Đảm nhận và chịu trách nhiệm trước công ty về lĩnh vực tài chính, kế toán Phòng có chức năng xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính hàng năm, tổ