1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần tập đoàn đất xanh

88 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tình Hình Tài Chính Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Đất Xanh
Tác giả Nguyễn Thị Hạnh
Người hướng dẫn ThS. Trần Hoàng Minh
Trường học Học viện Chính sách và Phát triển
Chuyên ngành Tài chính
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhưng thực tế hiện nay ở Việt Nam, các nhà quản lý vẫn còn xem nhẹ việc phân tích tình hình tài chính, dẫn đến không ít doanh nghiệp gặp khó khăn trong quá trình huy động và sử dụng vốn,

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Giáo viên hướng dẫn: Ths Trần Hoàng Minh Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Hạnh

Mã sinh viên: 5093402116 Lớp : Tài chính 9

Hà Nội - năm 2022

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Qua quá trình học tập tại trường học cùng với những hiểu biết kiến thức chung về chuyên ngành, em đã được nhà trường tạo điều kiện cho trải nghiệm thực tế, làm quen với môi trường làm việc, hình thành chung về công việc sau này Em xin cảm ơn thầy

cô giáo trong Khoa Tài chính Đầu tư đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho chúng em Em xin chân thành cảm ơn tới thầy ThS Trần Hoàng Minh đã giúp đỡ và hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện khoá luận tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và các anh chị trong Công ty Cổ phần Tập đoàn Đất Xanh đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình kiến tập thực tế tại công ty Việc được trải nghiệm công việc thực tế, được giải đáp những thắc mắc giúp em có thêm hiểu biết những kiến thức thực tế và biết được những yêu cầu của công việc trong tương lai

Với vốn kiến thức còn hạn hẹp và thời gian thực tế có hạn nên bài báo cáo của

em còn nhiều thiếu sót Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ thầy cô để em học hỏi thêm kinh nghiệm và hoàn thiện bài luận văn tốt hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN - i

MỤC LỤC - ii

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT - v

DANH MỤC HÌNH - vi

DANH MỤC BẢNG - vi

LỜI MỞ ĐẦU - 1

1 Tính cấp thiết của đề tài - 1

2 Mục tiêu nghiên cứu - 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - 3

4 Phương pháp nghiên cứu - 3

5 Cấu trúc của khóa luận - 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP - 4

1.1 Khái niệm và vai trò của tài chính doanh nghiệp - 4

1.1.1 Khái niệm của tài chính doanh nghiệp - 4

1.1.2 Vai trò của tài chính doanh nghiệp - 5

1.2 Tổng quan về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp - 7

1.2.1 Khái niệm và mục đích phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp - 7

1.2.1.1 Khái niệm phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp - 7

1.2.1.2 Mục đích phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp - 8

1.2.2 Ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp - 9

1.2.3 Phương pháp phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp - 9

1.3 Nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp - 14

1.3.1 Phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp - 14

1.3.2 Phân tích chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp - 16

Trang 4

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG

TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐẤT XANH GIAI ĐOẠN 2019- 2021 - 23

2.1 Khái quát chung tình hình kinh tế - 23

2.1.1 Tình hình kinh tế Việt Nam và Thế giới - 23

2.1.2 Thị trường Bất động sản Việt Nam năm 2021 - 25

2.2 Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Tập đoàn Đất Xanh - 28

2.2.1 Giới thiệu chung về công ty - 28

2.2.2 Sự hình thành và lịch sử phát triển của công ty - 30

2.2.3 Vốn chủ sở hữu - 33

2.2.4 Sơ đồ bộ máy tổ chức - 34

2.2.5 Định hướng phát triển - 35

2.2.6 Hệ thống kênh phân phối - 36

2.2.7 Lĩnh vực kinh doanh - 36

2.2.8 Các dự án nổi bật của công ty - 39

2.3 Thị trường tiêu thụ - 40

2.3.1 Thị trường ngành bất động sản trong nước - 40

2.3.2 Đối thủ cạnh tranh của công ty - 41

2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019-2021 - 42

2.4.1 Phân tích tình hình tài chính chung - 42

2.4.1.1 Phân tích cơ cấu và diễn biến tài sản - 42

2.4.1.2 Phân tích cơ cấu và diễn biến nguồn vốn - 49

2.4.1.3 Phân tích tình hình tài chính qua báo cáo kết quả kinh doanh - 54

2.4.2 Phân tích các nhóm chỉ tiêu tài chính đăc trưng - 60

2.4.2.1 Nhóm các hệ số thanh khoản - 60

2.4.2.2 Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu vốn - 63

2.4.2.3 Nhóm hệ số hiệu suất hoạt động - 63

Trang 5

2.5 Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh của Công ty - 67

2.5.1 Những kết quả đạt được - 68

2.5.2 Hạn chế và nguyên nhân - 69

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐẤT XANH - 71

3.1 Định hướng chiến lược phát triển giai đoạn 2021- 2030 - 71

3.1.1 Mục tiêu chiến lược năm 2022 - 71

3.1.2 Định hướng chiến lược 2021- 2030 - 71

3.2 Cơ hội và thách thức - 74

3.2.1 Cơ hội - 74

3.2.2 Thách thức - 74

3.3 Đề xuất kiến nghị - 77

KẾT LUẬN - 80

TÀI LIỆU THAM KHẢO - 81

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 2 1 Dự báo tăng trưởng GDP năm 2021 của IMF 23

Hình 2 2 Tăng trưởng GDP Việt Nam giai đoạn 2017- 2021 24

Hình 2 3 Tỷ lệ lạm phát của Việt Nam giai đoạn 2017- 2021 24

Hình 2 4 Nguồn cung bất động sản phía Bắc giai đoạn 2017- 2021 25

Hình 2 5 Nguồn cung bất động sản phía Nam giai đoạn 2017- 2021 27

Hình 2 6 Vốn chủ sở hữu của Công ty 2016– 2021 33

Hình 2 7 Sơ đồ quản trị của Công ty Cổ phần Tập đoàn Đất Xanh 34

Hình 2 8 Sự biến động của tài sản Công ty giai đoạn 2019- 2021 44

Hình 2 9 Sự biến động của nguồn vốn Công ty giai đoạn 2019- 2021 51

Hình 2 10 Sự biến động của chỉ tiêu kết quả kinh doanh giai đoạn 2019- 2021 56

DANH MỤC BẢNG Bảng 2 1 Phân tích cơ cấu và biến động tài sản của Công ty Cổ phần Tập đoàn Đất Xanh giai đoạn 2019- 2021 43

Bảng 2 2 Phân tích cơ cấu và biến động nguồn vốn của Công ty Cổ phần Tập đoàn Đất Xanh giai đoạn 2019- 2021 50

Bảng 2 3 Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Tập đoàn Đất Xanh giai đoạn 2019- 2021 55

Bảng 2 4 Hệ số chỉ tiêu thanh khoản của Công ty Cổ phần Tập đoàn Đất Xanh 61

Bảng 2 5 Chỉ tiêu về cơ cấu vốn của Công ty Cổ phần Tập đoàn Đất Xanh 63

Bảng 2 6 Bảng chỉ tiêu nhóm hệ số hiệu suất hoạt động 64

Bảng 2 7 Bảng chỉ tiêu các hệ số sinh lợi 66

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Phân tích tình hình tài chính là một công việc vô cùng cần thiết đối với tất cả các đối tượng có quan hệ về kinh tế và pháp lý với doanh nghiệp, trong đó có các nhà quản

lý doanh nghiệp Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp các nhà quản lý thấy rõ thực trạng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như xác định được một cách đầy đủ, đúng đắn nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, đánh giá được tiềm năng, rủi ro và triển vọng trong tương lai của doanh nghiệp Qua đó, nhà quản lý doanh nghiệp sẽ đưa ra được các quyết định kinh tế thích hợp, sử dụng một cách tiết kiệm, hiệu quả vốn và các nguồn lực nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý kinh tế, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhưng thực tế hiện nay ở Việt Nam, các nhà quản lý vẫn còn xem nhẹ việc phân tích tình hình tài chính, dẫn đến không ít doanh nghiệp gặp khó khăn trong quá trình huy động và sử dụng vốn, sản xuất kinh doanh kém hiệu quả, không bảo toàn được vốn, thậm chí đe dọa tới sự tồn tại của doanh nghiệp

Thị trường bất động sản là một trong những thị trường có vị trí và vai trò quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân, có quan hệ trực tiếp với các thị trường tài chính tiền

tệ, thị trường xây dựng, thị trường vật liệu xây dựng, thị trường lao động Phát triển và quản lý có hiệu quả thị trường này sẽ góp phần quan trọng vào quá trình thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, tạo khả năng thu hút các nguồn vốn đầu tư cho phát triển, đóng góp thiết thực vào quá trình phát triển đô thị và nông thôn bền vững theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước

Trong giai đoạn của nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung trước đây, thị trường này chưa có điều kiện phát triển Nhưng khi chuyển sang thực hiện phát triển nền kinh tế thị trường, thị trường bất động sản ở nước ta đã từng bước hình thành và phát triển với tốc độ nhanh, đã đóng góp không nhỏ vào tăng trưởng kinh tế đất nước Sau một thời gian hình thành và phát triển, thị trường bất động sản cũng đã bộc lộ những bất cập về

cơ chế vận hành thị trường, hệ thống pháp luật, về các chủ thể tham gia thị trường, về

Trang 9

cơ cấu hàng hoá, về giao dịch, về thông tin, về quản lý cũng như yêu cầu đảm bảo định hướng xã hội chủ nghĩa của thị trường

Sau thời gian được thực tập thực tế tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Đất Xanh, được sự quan tâm giúp đỡ tận tình của cán bộ phòng Tài chính của Công ty và những kiến thức đã được học ở trường đã giúp em nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích đánh giá các chỉ tiêu tài chính để có thể thấy được tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Bên cạnh đó, nêu những thế mạnh cần phát huy mà Công ty có được trong quá trình kinh doanh và đưa ra những điểm hạn chế cần được khắc phục, đồng thời tìm được những giải pháp giúp Công ty nâng cao được khả năng cạnh tranh với các đối thủ cùng ngành cũng như góp phần tăng trưởng nền kinh tế Việt Nam Bằng những vốn kiến thực tích luỹ trong thời gian học tập tại trường cùng với những trải nghiệm thực tập thực tế tại Công ty, em đã quyết định đi sâu nghiên cứu đề tài:

“Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Tập đoàn Đất Xanh”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài “Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Tập đoàn Đất Xanh” nhằm đạt được những mục tiêu sau:

Mục tiêu tổng quát: Đứng trên vai trò của các nhà quản lý doanh nghiệp, luận án

sử dụng công cụ phân tích tài chính để tiến hành phân tích tình hình tài chính của Công

ty Cổ phần Tập đoàn Đất Xanh; từ đó, đề xuất giải pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty

Mục tiêu cụ thể:

Nghiên cứu một cách có hệ thống lý luận về tài chính doanh nghiệp, tình hình tài chính doanh nghiệp và phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

Sử dụng công cụ phân tích tài chính để đánh giá tình hình tài chính của Công ty

Cổ phần Tập đoàn Đất Xanh Chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong tình hình tài chính của công ty

Trên cơ sở những hạn chế và nguyên nhân hạn chế, luận văn đề xuất một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Tập đoàn Đất Xanh

Trang 10

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận án là tình hình tài chính của các doanh nghiệp

- Phạm vi nghiên cứu của luận án:

+ Về không gian: Khoá luận phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Tập đoàn Đất Xanh

+ Về thời gian: Khoá luận phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp trong giai đoạn từ năm 2019 - 2021

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu định tính: Khoá luận sử dụng kết hợp các phương pháp như diễn giải, phân tích, tổng hợp, sử dụng sơ đồ trong nghiên cứu để mô tả số liệu thống kê về tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Tập đoàn Đất Xanh

5 Cấu trúc của khóa luận

Cấu trúc của khóa luận được chia làm 3 chương như sau:

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

Trang 11

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH

NGHIỆP 1.1 Khái niệm và vai trò của tài chính doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm của tài chính doanh nghiệp

Theo GS TS Đinh Văn Sơn: “Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế trong phân phối dưới hình thức giá trị của cải vật chất thông qua tạo lập và phân phối sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp để phục vụ kinh doanh và các yêu cầu chung khác của xã hội.”

Theo TS Nguyễn Minh Kiều (2009) Tài chính doanh nghiệp căn bản NXB Thống kê, định nghĩa: “Tài chính nói chung là hoạt động liên quan đến việc hình thành

và sử dụng các quỹ tiền tệ Tài chính doanh nghiệp là hoạt động liên quan đến việc huy động hình thành nên nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn đó để tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản của doanh nghiệp nhằm đạt mục tiêu đề ra.”

Qua đó, ta có thể định nghĩa tài chính doanh nghiệp là hệ thống những quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị phát sinh trong quá trình hình thành, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp nhằm phục vụ cho các hoạt động của doanh nghiệp và góp phần đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp

Nguyễn Năng Phúc (2011) Giáo trình phân tích báo cáo tài chính NXB Đại học kinh tế quốc dân, xét trên phạm vi hoạt động, các quan hệ tài chính doanh nghiệp bao gồm:

- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với Nhà nước Quan hệ này được thể hiện

là những quan hệ về cấp phát vốn và thu hồi vốn đối với các doanh nghiệp Nhà nước, các doanh nghiệp thực hiện các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước như nộp các khoản thuế, lệ phí vào ngân sách

- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các chủ thể kinh tế và các tổ chức xã hội khác Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các chủ thể kinh tế khác rất đa dạng, bao gồm quan hệ của doanh nghiệp với các thị trường hàng hóa, thị trường sức lao

Trang 12

động, thị trường tài chính… Đó là các quan hệ trong thanh toán, thưởng phạt vật chất khi doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho nhau

- Quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiệp, giữa doanh nghiệp với người lao động trong doanh nghiệp Đây là các quan hệ về phân phối vốn, phân phối thu nhập trong nội bộ doanh nghiệp, ví dụ như quan hệ về điều chuyển vốn giữa các bộ phận, chi nhánh của doanh nghiệp, quan hệ về thanh toán tiền lương, tiền thưởng cho cán bộ nhân viên của doanh nghiệp, chi trả cổ tức cho các cổ đông của doanh nghiệp

Xét theo nội dung kinh tế, các quan hệ tài chính doanh nghiệp được chia thành các nhóm như sau:

- Các quan hệ tài chính về khai thác, thu hút vốn: Thông qua quan hệ này, vốn kinh doanh của DN được tạo lập như quan hệ về vay vốn, nhận góp vốn dưới nhiều hình thức như vay ngân hàng, phát hành trái phiếu, cổ phiếu,

- Các quan hệ tài chính về đầu tư, sử dụng vốn kinh doanh Đây là những quan hệ trong phân bổ, sử dụng vốn của doanh nghiệp để hình thành cơ cấu vốn kinh doanh phù hợp và sử dụng chúng nhằm phục vụ cho các mục tiêu kinh doanh Những quan hệ này hầu hết xảy ra trong nội bộ doanh nghiệp, nhưng các doanh nghiệp cũng có thể đầu tư vốn ra bên ngoài như mua cổ phiếu của công ty khác, góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty con… - Các quan hệ tài chính về phân phối thu nhập và lợi nhuận Quan hệ này bao gồm các quan hệ với nhiều đối tượng phân phối khác nhau như Nhà nước, người cho vay, cổ đông, các doanh nghiệp góp vốn liên doanh, quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp… Mối quan hệ với Nhà nước được thể hiện trong việc nộp thuế, quan hệ với người cho vay trong việc thanh toán lãi tiền vay, quan hệ với các cổ đông, các doanh nghiệp góp vốn trong thanh toán cổ tức, quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp thể hiện trong bù đắp chi phí của các yếu tố đầu vào, phân phối các quỹ của doanh nghiệp

1.1.2 Vai trò của tài chính doanh nghiệp

- Khai thác, thu hút vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Để có thể hoạt động được, doanh nghiệp cần có số vốn nhất định Nhu cầu về vốn của doanh nghiệp bao gồm cả vốn dài hạn và vốn ngắn hạn Vai trò của tài chính doanh

Trang 13

nghiệp được thể hiện từ việc xác định chính xác nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh đến lựa chọn và tiến hành huy động vốn với các hình thức phù hợp với hiệu quả cao đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động liên tục và có chi phí huy động vốn tiết kiệm nhất

- Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả

Sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả là một trong những điều kiện quan trọng nhất cho sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào việc tổ chức sử dụng vốn Tài chính doanh nghiệp có vai trò quan trọng trong việc đánh giá và lựa chọn phương án đầu tư, trên cơ sở phân tích khả năng sinh lời và mức độ rủi ro của phương án, từ đó góp phần chọn ra phương án đầu tư tối ưu Cũng trên cơ sở phân tích các chỉ tiêu tài chính có thể đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, cơ cấu phân phối vốn, chỉ ra những điểm bất hợp lý cần khắc phục, giúp doanh nghiệp có biện pháp điều chỉnh, sử dụng vốn tốt hơn

- Kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Tình hình tài chính của doanh nghiệp phản ánh tổng hợp hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tài chính doanh nghiệp thể hiện vai trò kiểm soát chủ yếu thông qua việc phân tích, đánh giá hệ thống các chỉ tiêu tài chính Thông qua các chỉ tiêu phân tích, nhà quản trị có thể đánh giá được thực trạng các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh Trên cơ sở đó, nhà quản trị có thể kịp thời phát hiện các điểm yếu, những vấn đề tồn tại vướng mắc và nguyên nhân của nó để có biện pháp khắc phục, điều chỉnh quá trình sản xuất kinh doanh nhằm đạt các mục tiêu đã đề ra

- Thúc đẩy, phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh

Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có quan hệ với nhiều chủ thể khác nhau như ngân hàng, các cổ đông, các đơn vị góp vốn liên doanh, các khách hàng

và nhà cung cấp… Tài chính doanh nghiệp thể hiện vai trò thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh trên cơ sở các chức năng của nó được vận dụng một cách tổng hợp nhằm đảm bảo lợi ích của các chủ thể trên Như vậy, vai trò này được phát huy như thế nào

Trang 14

còn phụ thuộc vào khả năng và điều kiện vận dụng của người quản lý tài chính Nếu người quản lý tài chính có khả năng vận dụng tốt các chức năng của tài chính doanh nghiệp thể hiện qua việc huy động vốn, quản lý phân phối sử dụng vốn, phân phối thu nhập một cách hợp lý, đạt hiệu quả cao, phù hợp với điều kiện kinh doanh và cơ chế quản lý của nhà nước thì tài chính doanh nghiệp sẽ thể hiện được vai trò trợ giúp đắc lực trong việc phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh

1.2 Tổng quan về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm và mục đích phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 1.2.1.1 Khái niệm phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

Theo quan điểm của các tác giả trong cuốn sách “Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp” của Học viện Tài chính: “Phân tích tài chính doanh nghiệp là tổng thể các phương pháp cho phép đánh giá tình hình tài chính đã qua và hiện nay, dự đoán tình hình tài chính trong tương lai của doanh nghiệp, giúp cho các nhà quản lý đưa ra các quyết định quản lý hữu hiệu, phù hợp với mục tiêu mà họ quan tâm”

Phân tích tài chính là tổng thể các phương pháp được sử dụng để đánh giá tình hình tài chính đã qua và hiện nay, giúp cho nhà quản lý đưa ra được quyết định quản lý chuẩn xác và đánh giá được doanh nghiệp, từ đó giúp những đối tượng quan tâm đi tới những dự đoán chính xác về mặt tài chính của doanh nghiệp, qua đó có các quyết định phù hợp với lợi ích của chính họ Có rất nhiều đối tượng quan tâm và sử dụng thông tin kinh tế tài chính của doanh nghiệp Mỗi đối tượng lại quan tâm theo giác độ và với mục tiêu khác nhau Do nhu cầu về thông tin tài chính doanh nghiệp rất đa dạng, đòi hỏi phân tích tài chính phải được tiến hành bằng nhiều phương pháp khác nhau để từ

đó đáp ứng nhu cầu của các đối tượng quan tâm

Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là việc sử dụng tổng thể các phương pháp phân tích để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp, giúp cho các đối tượng quan tâm nhận biết thực trạng tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ và hiện tại, dự đoán tình hình tài chính của doanh nghiệp trong tương lai cũng như

Trang 15

rủi ro tài chính mà doanh nghiệp có thể gặp phải, qua đó đưa ra các quyết định phù hợp với lợi ích của họ

1.2.1.2 Mục đích phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

Theo Nguyễn Năng Phúc (2011), Giáo trình phân tích báo cáo tài chính, NXB Đại học kinh tế quốc dân, phân tích tài chính doanh nghiệp nhằm đáp ứng các nhu cầu thông tin của các chủ thể khác nhau, bao gồm:

Đối với nhà quản trị doanh nghiệp: Các thông tin từ phân tích tài chính doanh

nghiệp sẽ giúp họ có thể nắm bắt cụ thể thực trạng tài chính để kiểm soát các mặt hoạt động của doanh nghiệp Các kết quả phân tích tài chính doanh nghiệp vừa là cơ sở để thực hiện các dự báo tài chính, vừa là căn cứ để các nhà quản trị tài chính có thể đưa ra các quyết định tài chính thích hợp như quyết định đầu tư, quyết định tài trợ vốn, quyết định quản lí tài sản

Đối với chủ sở hữu và nhà đầu tư: Các kết quả phân tích tài chính doanh nghiệp

sẽ giúp cho họ đánh giá đúng thực trạng tài chính của doanh nghiệp, từ đó có thể đưa ra các quyết định tiếp tục duy trì đầu tư, tăng cường đầu tư hay rút vốn đầu tư khỏi doanh nghiệp

Đối với tổ chức tín dụng (ngân hàng, công ty tài chính…): Các kết quả phân tích

tài chính doanh nghiệp sẽ giúp cho họ có thể đánh giá chính xác tình hình và khả năng tài chính của doanh nghiệp để quyết dịnh cho vay và thu hồi nợ

Đối với người lao động của doanh nghiệp: Các thông tin từ phân tích tài chính

doanh nghiệp sẽ giúp cho họ nhận biết được thực trạng tốt xấu và tương lai của doanh nghiệp, từ đó có thể đưa ra các quyết định tiếp tục gắn bó hay rút khỏi doanh nghiệp để tìm những cơ hội việc làm mới tốt hơn

Đối với cơ quan nhà nước (cơ quan thuế, tài chính…): Các thông tin từ phân tích

tài chính doanh nghiệp sẽ giúp cho các cơ quan này có thể kiểm soát và giám sát tốt hơn việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp

Trang 16

1.2.2 Ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp

Hoạt động tài chính có mỗi liên hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh

Do đó, tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều có ảnh hưởng đến tình hình tài chính doanh nghiệp Ngược lại, tình hình tài chính tốt hay xấu đều có tác dụng thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh Vì vậy, cần phải thường xuyên theo dõi kịp thời đánh giá, kiểm tra tình hình tài chính của doanh nghiệp, trong

đó, công tác phân tích tài chính doanh nghiệp giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa sau: Qua phân tích tài chính mới đánh giá đầy đủ, chính xác tình hình phân phối, sử dụng và quản lý các loại vốn, nguồn vốn, vạch rõ khả năng tiềm tàng về vốn của doanh nghiệp Trên cơ sở đó đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Là công cụ quan trọng trong các chức năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp,

là quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh, là cơ sở cho việc ra quyết định trong tổ chức quản lý

Phân tích tài chính là công cụ không thể thiếu phục vụ công tác quản lý của cấp trên, cơ quan tài chính, ngân hàng như: đánh giá tình hình thực hiện các chế độ, chính sách về tài chính của Nhà nước, xem xét việc cho vay vốn,…

1.2.3 Phương pháp phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

Phương pháp phân tích là tổng hợp các cách thức, thủ pháp, công thức, mô hình… được sử dụng trong quá trình phân tích để nghiên cứu bản chất và quy luật vận động của các hiện tượng kinh tế Trong phân tích tình hình tài chính, các phương pháp được vận dụng để nghiên cứu các chỉ tiêu, ý nghĩa, các mối quan hệ và sự thay đổi của chúng, từ đó phản ánh thực trạng tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Phân tích tình hình tài chính có nhiều phương pháp, trong quá trình phân tích, cần dựa vào loại hình doanh nghiệp, đặc điểm sản xuất kinh doanh, nguồn tài liệu, mục đích phân tích… để lựa chọn phương pháp phù hợp

Các phương pháp chủ yếu được sử dụng để phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp bao gồm:

Phương pháp so sánh

Trang 17

So sánh là phương pháp được sử dụng rộng rãi, phổ biến trong phân tích kinh tế nói chung và phân tích tài chính nói riêng Mục đích của so sánh là làm rõ sự khác biệt hay những đặc trưng riêng có và tìm ra xu hướng, quy luật biến động của đối tượng nghiên cứu; từ đó, giúp cho các chủ thể quan tâm có căn cứ để đề ra quyết định lựa chọn Khi sử dụng phương pháp so sánh, các nhà phân tích cần chú ý một số vấn đề sau đây:

+ Điều kiện so sánh được của chỉ tiêu:

Chỉ tiêu nghiên cứu muốn so sánh được phải đảm bảo thống nhất về nội dung kinh tế, thống nhất về phương pháp tính toán, thống nhất về thời gian và đơn vị đo lường

+ Gốc so sánh:

Gốc so sánh được lựa chọn có thể là gốc về không gian hay thời gian, tuỳ thuộc vào mục đích phân tích Về không gian, có thể so sánh đơn vị này với đơn vị khác, bộ phận này với bộ phận khác, khu vực này với khu vực khác Việc so sánh về không gian thường được sử dụng khi cần xác định vị trí hiện tại của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh, so với số bình quân ngành, bình quân khu vực Cần lưu ý rằng, khi so sánh về mặt không gian, điểm gốc và điểm phân tích có thể đổi chỗ cho nhau mà không ảnh hưởng đến kết luận phân tích Về thời gian, gốc so sánh được lựa chọn là các kỳ đã qua (kỳ trước, năm trước) hay kế hoạch, dự toán Cụ thể:

- Khi xác định xu hướng và tốc độ phát triển của chỉ tiêu phân tích, gốc so sánh được xác định là trị số của chỉ tiêu phân tích ở kỳ trước hoặc hàng loạt kỳ trước (năm trước) Lúc này sẽ so sánh trị số chỉ tiêu giữa kỳ phân tích với trị số chỉ tiêu ở các kỳ gốc khác nhau

- Khi đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra, gốc so sánh là trị số

kế hoạch của chỉ tiêu phân tích Khi đó, tiến hành so sánh giữa trị số thực tế với trị số

kế hoạch của chỉ tiêu nghiên cứu

Trang 18

- Khi đánh giá vị thế của doanh nghiệp trong ngành, đánh giá năng lực cạnh tranh thường so sánh chỉ tiêu thực hiện của doanh nghiệp với bình quân chung của ngành hoặc so với chỉ tiêu thực hiện của đối thủ cạnh tranh

So sánh bằng số tương đối: Khác với số tuyệt đối, khi so sánh bằng số tương đối, các nhà quản lý sẽ nắm được kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, xu hướng biến động, quy luật biến động của các chỉ tiêu kinh tế Trong phân tích tài chính, các nhà phân tích thường sử dụng các loại số tương đối sau:

- Số tương đối động thái: Dùng để phản ánh nhịp độ biến động hay tốc độ biến động của chỉ tiêu và thường dùng dưới dạng số tương đối định gốc [cố định kỳ gốc: yi/y0 (i = 1, n)] và số tương đối liên hoàn [thay đổi kỳ gốc: y (i + 1)/yi (i = 1, n)]

- Số tương đối điều chỉnh: Số tương đối điều chỉnh phản ánh mức độ, xu hướng biến động của mỗi chỉ tiêu khi điều chỉnh một số nhân tố nhất định trong từng chỉ tiêu phân tích về cùng một thời kỳ nhằm đưa phạm vi so sánh hẹp hơn, giảm được sự khập khiễng của phương pháp so sánh Ví dụ: khi đánh giá sự biến động của doanh thu bán hàng điều chỉnh theo số lượng tiêu thụ thực tế, đánh giá xu hướng biến động của giá trị sản lượng tính theo giá cố định của 1 năm nào đó

Phương pháp tỷ số

Tỷ số là công cụ phân tích tài chính phổ biến nhất Phương pháp tỷ số là phương pháp trong đó các tỷ số được sử dụng để phân tích Đó là các tỷ số đơn được thiết lập bởi chỉ tiêu này so với chỉ tiêu khác Đây là phương pháp có tính hiện thực cao với các điều kiện áp dụng ngày càng được bổ sung và hoàn thiện Đầu tiên, nguồn thông tin kế toán và tài chính được cải tiến và được cung cấp đầy đủ hơn Đó là cơ sở để hình thành

Trang 19

những tỷ lệ tham chiếu tin cậy cho việc đánh giá một tỷ số của một doanh nghiệp hay một nhóm doanh nghiệp; thứ hai, việc áp dụng công nghệ tin học cho phép tích lũy dữ liệu và thúc đẩy nhanh quá trình tính toán hàng loạt các tỷ số; thứ ba, phương pháp phân tích này giúp nhà phân tích khai thác có hiệu quả những số liệu và phân tích một cách hệ thống hàng loạt tỷ số theo chuỗi thời gian liên tục hoặc theo từng giai đoạn Về nguyên tắc, phương pháp tỷ lệ yêu cầu phải xác định các ngưỡng, các định mức, để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp, trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị các tỷ lệ tham chiếu Như vậy, phương pháp so sánh luôn được

sử dụng kết hợp với các phương pháp phân tích tài chính khác Khi phân tích, nhà phân tích thường so sánh theo thời gian (so sánh kỳ này với kỳ trước) để nhận biết xu hướng thay đổi tình hình tài chính của doanh nghiệp, theo không gian (so sánh với mức trung bình ngành) để đánh giá vị thế của doanh nghiệp trong ngành

Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ số tài chính được phân thành các nhóm chỉ tiêu đặc trưng phản ánh những nội dung cơ bản theo mục tiêu phân tích của doanh nghiệp Nhìn chung gồm các nhóm sau:

- Nhóm chỉ số về khả năng thanh toán

- Nhóm chỉ số về hoạt động

- Nhóm chỉ số khả năng sinh lời

Mỗi nhóm chỉ số lại bao gồm nhiều tỷ số phản ánh riêng lẻ, từng bộ phận của hoạt động tài chính trong mỗi trường hợp khác nhau, tuỳ theo giác độ phân tích, người phân tích lựa chọn các nhóm chỉ tiêu khác nhau để phục vụ mục tiêu phân tích của mình Chọn đúng các tỷ số và tiến hành phân tích chúng, chắc chắn ta sẽ phát hiện được tình hình tài chính Phân tích tỷ số cho phép phân tích đầy đủ khuynh hướng vì một số dấu hiệu có thể được kết luận thông qua quan sát số lớn các hiện tượng nghiên cứu riêng rẽ

Đây là phương pháp yêu cầu thông tin được tập hợp từ các báo cáo tài chính của doanh nghiệp, do đó ta có thể có cái nhìn tổng quát về khả năng thanh toán, cơ cấu tài chính của doanh nghiệp Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp nàt đòi hỏi nhiều về

Trang 20

kiến thức và khả năng tính toán, tính chuyên môn tương đối rộng đẻ đưa ra nhận xét chính xác, làm tăng hiệu quả phân tích

Phương pháp phân tích ảnh hưởng của các nhân tố:

Là phương pháp được sử dụng để xác minh mức độ cụ thể của từng nhân tố đến chỉ tiêu nghiên cứu Thông thường, trong phân tích tình hình tài chính thường sử dụng các phương pháp sau:

- Phương pháp thay thế liên hoàn

Phương pháp thay thế liên hoàn được sử dụng khi phương trình kinh tế xác định chỉ tiêu thể hiện dưới dạng tích, thương, kết hợp tích và thương Đây là phương pháp xác định ảnh hưởng của từng nhân tố bằng cách thay thế lần lượt và liên tiếp các nhân

tố từ giá trị kỳ gốc sang kỳ phân tích để xác định trị số của chỉ tiêu khi nhân tố đó thay đổi Sau đó, so sánh trị số của chỉ tiêu vừa tính được với trị số của chỉ tiêu chưa có biến đổi của nhân tố cần xác định sẽ tính được mức độ ảnh hưởng của nhân tố đó

- Phương pháp số chênh lệch

Phương pháp số chênh lệch là phương pháp cũng được dùng để xác định ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu Điều kiện, nội dung và trình tự vận dụng của phương pháp số chênh lệch cũng giống như phương pháp thay thế liên hoàn, chỉ khác nhau ở chỗ để xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào thì trực tiếp lấy số chênh lệch về giá trị kỳ phân tích so với kỳ gốc của nhân tố đó nhân với giá trị kỳ phân tích của các nhân tố đứng trước và giá trị

kỳ gốc của các nhân tố đứng sau

- Phương pháp cân đối

Phương pháp cân đối là phương pháp cũng được dùng để xác định ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu Phương pháp cân đối được áp dụng trong điều kiện phương trình kinh tế xác định chỉ tiêu thể hiện dưới dạng tổng, hiệu Để xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào thì chỉ cần tính chênh lệch về giá trị kỳ phân tích so với kỳ gốc của nhân tố đó Tổng đại số mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đúng bằng đối tượng cụ thể của chỉ tiêu phân tích

Trang 21

- Phương pháp phân tích tính chất của các nhân tố

Sau khi xác định được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, để có thể đánh giá và

dự đoán hợp lý, trên cơ sở đó đưa ra quyết định và cách thực hiện các quyết định cần tiến hành phân tích tính chất ảnh hưởng của các nhân tố Việc phân tích được thực hiện thông qua việc chỉ rõ và giải quyết các vấn đề như: chỉ rõ mức độ ảnh hưởng, xác định tính chất chủ quan, khách quan của từng nhân tố ảnh hưởng, phương pháp đánh giá và

dự đoán cụ thể, đồng thời xác định ý nghĩa của nhân tố tác động đến chỉ tiêu đang nghiên cứu và xem xét

1.3 Nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

1.3.1 Phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp

a Phân tích tình hình tài sản

Tài sản nhiều hay ít, tăng hay giảm, phân bổ cho từng khâu, từng giai đoạn hợp lý hay không sẽ ảnh hưởng lớn đến kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp Phân tích tình hình tài sản để thấy được quy mô tài sản của doanh nghiệp, mức

độ đầu tư của doanh nghiệp cho hoạt động kinh doanh nói chung cũngnhư từng lĩnh vực hoạt động, từng loại tài sản nói riêng Thông qua đó thấy được sựbiến động về mức độ đầu tư, quy mô kinh doanh, năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chính sách đầu tư của DN

Khi phân tích tình hình tài sản của DN, sử dụng hai nhóm chỉ tiêu:

+ Các chỉ tiêu phản ánh quy mô, sự biến động của tài sản gồm: Giá trị chỉ tiêu tổng tài sản và từng loại tài sản trên Bảng cân đối kế toán, các chỉ tiêu tài sản chủ yếu cần quan tâm bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu, hàng tồn kho, tài sản cố định

Sử dụng phương pháp so sánh tổng tài sản cũng như từng loại tài sản giữa cuối kỳ với đầu kỳ cả số tuyệt đối và số tương đối Sự biến động của tổng tài sản thể hiện sự biến động về quy mô đầu tư của DN, năng lực sản xuất kinh doanh, khả năng tài chính của doanh nghiệp Sự biến động của từng loại tài sản vừa thể hiện mức độ đầu tư của doanh nghiệp vào từng lĩnh vực hoạt động, từng loại tài sản như thế nào, vừa cho thấy

Trang 22

ảnh hưởng của sự biến động từng loại tài sản đến hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp, qua đó thấy được chính sách đầu tư của DN

+ Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu tài sản của DN là tỷ trọng từng loại tài sản, được xác định theo công thức:

Tỷ trọng từng loại tài sản (%) =Từng loại tài sản

Sử dụng phương pháp so sánh để đánh giá tỷ trọng từng loại tài sản ở thời điểm đầu kỳ và cuối kỳ Thông qua cơ cấu tài sản xác định được ở đầu kỳ, cuối kỳ sẽ đánh giá được chính sách đầu tư của doanh nghiệp, qua sự biến động về cơ cấu tài sản thấy được sự thay đổi trong chính sách đầu tư của DN Tỷ trọng tài sản ngắn hạn, dài hạn tùy thuộc vào đặc điểm, tính chất ngành nghề kinh doanh, trình độ quản lý sửdụng tài sản của doanh nghiệp, giai đoạn phát triển của doanh nghiệp Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ thường có tỷ trọng tài sản dài hạn thấp hơn tỷ trọng tài sản ngắn hạn do ít phải đầu tư vào tài sản cố định Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất thì ngược lại Trong các doanh nghiệp sản xuất khác nhau, tỷ trọng tài sản dài hạn, tài sản ngắn hạn cũng cao thấp khác nhau do đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất

b Phân tích tình hình nguồn vốn

Nguồn vốn của doanh nghiệp là điều kiện không thể thiếu để một doanh nghiệp thành lập và tiến hành hoạt động kinh doanh Để đáp ứng nhu cầu cho hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp có thể huy động từ nhiều nguồn khác nhau như nguồn VCSH và nguồn vốn vay

Tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp thể hiện qua quy mô, cơ cấu và sự biến động của nguồn vốn Phân tích tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp để đánh giá DN huy động vốn từ những nguồn nào, việc huy động vốn đó có đáp ứng đủ nhu cầu về vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh hay không, quy mô nguồn vốn huy động được

đã tăng hay giảm Đánh giá cơ cấu nguồn vốn huy động, sự biến động cơ cấu nguồn vốn huy động, từ đó đánh giá mức độ mạo hiểm khi sử dụng chính sách đó, doanh

Trang 23

nghiệp độc lập hay phụ thuộc về mặt tài chính với bên ngoài Ngoài ra, phân tích tình hình nguồn vốn còn giúp chỉ ra những cơ hội, thách thức của doanh nghiệp trong chính sách huy động vốn, qua đó đưa ra những dự báo về nguy cơ rủi ro tài chính mà doanh nghiệp có thể đối mặt, cũng như các giải pháp cần điều chỉnh

Để đánh giá tình hình nguồn vốn của DN, sử dụng hai nhóm chỉ tiêu:

+ Các chỉ tiêu phản ánh quy mô, sự biến động của nguồn vốn gồm: Giá trị chỉtiêu tổng nguồn vốn và từng loại nguồn vốn trên Bảng cân đối kế toán

+ Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp là tỷ trọng từng loại nguồn vốn, được xác định theo công thức:

Tỷ trọng từng loại nguồn vốn (%) =Từng loại nguồn vốn

Sử dụng phương pháp so sánh để phân tích tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp Tiến hành so sánh tổng nguồn vốn cũng như từng loại nguồn vốn giữa cuối kỳ với đầu kỳ, xác định chênh lệch tuyệt đối và tương đối, qua đó thấy được sự biến động quy mô nguồn vốn của doanh nghiệp Đồng thời, so sánh tỉ trọng từng loại nguồn vốn giữa cuối kỳ với đầu kỳ để phản ánh sự thay đổi cơ cấu nguồn vốn cũng như mức độ độc lập tự chủ tài chính của doanh nghiệp Sự biến động của các chỉ tiêu nguồn vốn phụ thuộc vào chính sách huy động vốn của doanh nghiệp như mục tiêu cấu trúc tài chính, chi phí sử dụng vốn, nhu cầu tài trợ, khả năng huy động đối với từng nguồn vốn Ngoài ra, sự biến động này còn phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh, chính sách phân phối lợi nhuận

1.3.2 Phân tích chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp

a Phân tích khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán là khả năng sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để ứng phó đối với các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp theo thời hạn phù hợp Khả năng thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp còn phản ánh sức khỏe của một doanh nghiệp Một doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh tốt chắc chắn của đủ năng lực về mặt tài chính để chi trả các khoản nợ

Trang 24

Phân tích khả năng thanh toán giúp đánh giá khả năng chuyển đổi nguồn lực thành tiền để thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp theo thời hạn phù hợp, từ đó đánh giá tình hình tài chính của DN, thấy được tiềm năng cũng như nguy cơ trong hoạt động huy động và hoàn trả nợ của DN

Khi phân tích khả năng thanh toán, sử dụng các chỉ tiêu sau:

- Hệ số khả năng thanh toán tổng quát

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát =Tổng tài sản

Nợ phải trảChỉ tiêu này cho biết DN có khả năng thanh toán tổng quát được bao nhiêu lần nợ phải trả bằng tổng tài sản hay là 1 đồng nợ phải trả được đảm bảo bằng mấy đồng tài sản Thông thường hệ số này phải lớn hơn 1 Khi hệ số này nhỏ hơn 1 thì tổng tài sản nhỏ hơn tổng nợ hay vốn chủ sở hữu nhỏ hơn 0 có nghĩa là tình hình tài chính của DN xấu, nguy cơ phá sản là rất cao

Ngược lại, hệ số này quá cao thì cần phải xem xét, bởi vì khi đó DN sử dụng quá nhiều VCSH dẫn đến chi phí sử dụng vốn cao, hay mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính thấp, làm giảm khả năng khuếch đại ROE hoặc EPS của DN

- Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn =Tài sản ngắn hạn

- Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Hệ số khả năng thanh toán nhanh =TSNH- Hàng tồn kho

Nợ ngắn hạn

Trang 25

Đây là một chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Ở đây, hàng tồn kho bị loại trừ ra bởi trong tài sản ngắn hạn, hàng tồn kho được coi là loại tài sản có tính thanh khoản thấp hơn Hệ số này cho biết khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp mà không cần phải thực hiện thanh lý khẩn cấp hàng tồn kho

- Hệ số khả năng thanh toán tức thời

Hệ số khả năng thanh toán tức thời =Tiền và tương đương tiền

Nợ ngắn hạn

Hệ số này cho biết DN có khả năng thanh toán được bao nhiêu lần các khoản nợ ngắn hạn bằng lượng tiền và tương đương tiền hiện có Hệ số này đặc biệt hữu ích để đánh giá khả năng thanh toán của DN trong giai đoạn nền kinh tế gặp khủng hoảng khi hàng tồn kho không tiêu thụ được và nhiều khoản nợ phải thu khó thu hồi

- Hệ số khả năng thanh toán lãi vay

Chi phí lãi vay phải trả trong kỳ

Hệ số này cho biết DN có khả năng chi trả được bao nhiêu lần chi phí lãi vay bằng EBIT Hệ số này đồng thời cũng phản ánh mức độ rủi ro có thể gặp phải đối với các chủ nợ Một doanh nghiệp vay nợ nhiều nhưng kinh doanh không tốt, mức sinh lời của đồng vốn quá thấp hoặc bị thua lỗ thì khó có thể đảm bảo thanh toán tiền lãi vay đúng hạn Chỉ tiêu này nhỏ hơn 1 cho thấy HĐKD yếu kém, thua lỗ, không trả được lãi vay vì thu nhập trong kỳ không bù đắp được chi phí Nếu tình trạng này nếu kéo dài thì

sẽ phá sản Chỉ tiêu này càng lớn thì chứng tỏ HĐKD càng hiệu quả, mức sinh lời càng cao, là cơ sở đảm bảo cho tình hình thanh toán của DN lành mạnh

b Phân tích hệ số hiệu suất hoạt động

- Số vòng quay hàng tồn kho: là chỉ số tài chính quan trọng dùng để đo lường

khả năng quản trị hàng tồn kho trong toàn bộ hoạt động của một doanh nghiệp

Hàng tồn kho bình quân

Trang 26

Hệ số này phản ánh: Vòng quay hàng tồn kho thể hiện số lần mà hàng tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ, thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp tốt hay kém Hệ số này cao cho thấy tốc độ quay vòng của hàng hóa trong kho

là nhanh, cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh và ngược lại, nếu hệ số này nhỏ thì tốc độ quay vòng hàng tồn kho thấp

Số vòng quay hàng tồn kho phụ thuộc rất lớn vào đặc điểm của ngành kinh doanh, chính sách tồn kho của doanh nghiệp

Thông thường, số vòng quay hàng tồn kho lớn hơn so với các doanh nghiệp cùng ngành thể hiện: việc tổ chức, quản lý dự trữ của doanh nghiệp là tốt, doanh nghiệp rút ngắn được chu kỳ kinh doanh, giảm lượng vốn bỏ vào hàng tồn kho

Nếu số vòng quay hàng tồn kho thấp, thể hiện: doanh nghiệp có thể dự trữ vật tư quá mức, dẫn đến ứ đọng hàng tồn kho hoặc tình hình tiêu thụ sản phẩm chậm

Từ số vòng quay hàng tồn kho, ta tính được số ngày trung bình thực hiện 1 vòng quay hàng tồn kho:

Vòng quay hàng tồn kho

-Số vòng quay nợ phải thu: là chỉ số tài chính dùng để kiểm tra độ hiệu quả của

công ty trong việc thu hồi khoản phải thu và tiền nợ của khách hàng

Các khoản phải thu bình quân

Hệ số này phản ánh: trong kỳ, nợ phải thu luân chuyển được bao nhiêu vòng Phản ánh tốc độ thu hồi công nợ của doanh nghiệp

Từ số vòng quay các khoản phải thu, ta tính được số ngày trung bình thực hiện một vòng quay các khoản phải thu

Vòng quay các khoản phải thu

Kỳ thu tiền bình quân phản ánh: kể từ lúc xuất giao hàng đến khi thu được tiền bán hàng thì mất bao lâu

Trang 27

Kỳ thu tiền bình quân của doanh nghiệp phụ thuộc vào chính sách bán chịu, việc

tổ chức thanh toán của doanh nghiệp

-Số vòng quay khoản phải trả: là một thước đo khả năng thanh toán ngắn hạn

được sử dụng để định lượng tốc độ mà một công ty trả cho các nhà cung cấp của mình

Khoản phải trả bình quânChỉ số vòng quay các khoản phải trả năm nay nhỏ hơn năm trước chứng tỏ doanh nghiệp chiếm dụng vốn và thanh toán chậm hơn năm trước Ngược lại, nếu chỉ số Vòng quay các khoản phải trả năm nay lớn hơn năm trước chứng tỏ doanh nghiệp chiếm dụng vốn và thanh toán nhanh hơn năm trước Nếu chỉ số vòng quay các khoản phải trả quá nhỏ (các khoản phải trả lớn), sẽ tiềm ẩn rủi ro về khả năng thanh khoản Tuy nhiên, cũng cần lưu ý việc chiếm dụng khoản vốn này có thể sẽ giúp doanh nghiệp giảm được chi phí về vốn, đồng thời thể hiện uy tín về quan hệ thanh toán đối với nhà cung cấp và chất lượng sản phẩm đối với khách hàng

Từ số vòng quay các khoản phải trả, ta tính được số ngày trung bình thực hiện một vòng quay các khoản phải trả

Vòng quay nợ phải trả

c Phân tích khả năng sinh lời

- Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA): thể hiện tỷ suất sinh lời trên tài sản Chỉ số

này thể hiện tỷ lệ giữa lợi nhuận so với tài sản được đem vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đánh giá hiệu quả trong việc sử dụng tài sản của doanh nghiệp

Tổng tài sản bình quânChỉ tiêu này cho biết mỗi đồng đầu tư vào tài sản thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước lãi vay và thuế Chỉ tiêu này phản ánh thước đo hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

Đánh giá:

Trang 28

Chỉ tiêu này càng cao cho thấy khả năng sinh lời của DN càng lớn

Chỉ tiêu này rất quan trọng đối với người cho vay: chỉ tiêu này lớn hơn lãi suất cho vay (khoảng 8%) chứng tỏ DN sử dụng vốn có hiệu quả, có khả năng thanh toán được lãi vay

Chỉ tiêu này thấp hơn lãi suất cho vay chứng tỏ DN mất khả năng thạnh toán lãi vay, sử dụng vốn không hiệu quả

- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE): thể hiện tỷ suất sinh lời trên

vốn chủ sở hữu Chỉ số này thể hiện tỷ lệ giữa lợi nhuận so với vốn chủ sở hữu mà doanh nghiệp sử dụng vào hoạt động của doanh nghiệp nhằm đánh giá hiệu quả trong việc sử dụng vốn

Vốn chủ sở hữu bình quânChỉ tiêu này cho biết mỗi đồng đầu tư của vốn chủ sở hữu thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập Chỉ tiêu này là cung cấp cách đánh giá về khả năng đảm bảo cho tất cả mọi đối tác góp vốn với công ty

Đánh giá:

Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất về khả năng sinh lợi Mức tối thiểu là 0.15

Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ lợi nhuận thu được trên một đồng vốn chủ sở hữu càng lơn => khả năng sinh lợi của doanh nghiệp càng cao

Hệ số này > 0.2 được coi là hợp lý

-Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS): là tỷ số lợi nhuận trên

doanh thu hay còn được gọi là tỷ suất sinh lời trên doanh thu

ROS =Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu thuầnChỉ tiêu này phản ánh năng lực của DN trong việc tạo ra sản phẩm có chi phí thấp hoặc giá bán cao Cho biết một đồng doanh thu thuần mà DN thực hiện trong kỳ thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

Trang 29

Đánh giá:

Chỉ tiêu này càng lớn thì chứng tỏ tốc độ tăng của lợi nhuận lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu => khả năng sinh lời của doanh nghiệp là lớn

Trang 30

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐẤT XANH GIAI ĐOẠN 2019- 2021 2.1 Khái quát chung tình hình kinh tế

2.1.1 Tình hình kinh tế Việt Nam và Thế giới

Kết thúc năm 2021, GDP Việt Nam đạt mức tăng trưởng 2,58%, thấp hơn nhiều

so với dự báo của các tổ chức kinh tế lớn trên thế giới Giãn cách xã hội kéo dài trong Quý 3/2021 tại các thành phố lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh, Bình Dương khiến nền kinh tế bị ảnh hưởng nghiêm trọng Tổng sản phẩm giảm 6,2% so với cùng kỳ - mức sâu nhất từ trước đến nay Trong những tháng cuối năm, các địa phương đẩy mạnh các hoạt động sản xuất kinh doanh GDP Q4/2021 đã có sự phục hồi ấn tượng, tăng 5,2%

so với cùng kỳ Điều này phản ánh nền kinh tế đang từng bước phục hồi sau khi Chính phủ Việt Nam thay đổi chiến lược chống dịch từ “zero Covid-19” sang “thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19” theo nghị quyết số 128/NQ–CP ngày 11/10/2021

Hình 2 1 Dự báo tăng trưởng GDP năm 2021 của IMF

(Nguồn: Viện Nghiên cứu Thị trường Dat Xanh Services)

So với các nước trong khu vực, Việt Nam trở thành điểm sáng trên bản đồ thế giới khi khôi phục hoạt động sản xuất và xuất khẩu nhanh chóng nhờ sự lãnh đạo sáng suốt của Chính phủ trong việc kiểm soát dịch bệnh, từ đó giúp đạt mức tăng trưởng

Trang 31

GDP dương và có mặt trong nhóm nước có mức tăng trưởng cao nhất thế giới trong năm khó khăn vừa qua

Hình 2 2 Tăng trưởng GDP Việt Nam giai đoạn 2017- 2021

(Nguồn: Viện Nghiên cứu Thị trường Dat Xanh Services)

Tỷ lệ lạm phát tại Việt Nam cũng được duy trì ở mức thấp giúp nền kinh tế phục hồi ổn định Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân năm 2021 tăng 1,84% - mức tăng thấp nhất kể từ năm 2016 tới nay và lạm phát cơ bản (loại bỏ ảnh hưởng của nhóm lương thực – thực phẩm và năng lượng) tăng 0,81% so với năm trước nhờ các chính sách hỗ trợ người dân trong đại dịch

Hình 2 3 Tỷ lệ lạm phát của Việt Nam giai đoạn 2017- 2021

(Nguồn: Viện Nghiên cứu Thị trường Dat Xanh Services)

Trong năm 2021, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) hồi phục trong bối cảnh dịch bệnh diễn biễn phức tạp, kinh tế thế giới có nhiều biến động Đến hết ngày 20/12/2021, vốn FDI đăng ký ước đạt 31,15 tỷ USD, tăng 9,2% so với năm trước Dòng vốn FDI

Trang 32

thực hiện vẫn tiếp tục xu hướng giảm của năm 2020, đạt 19.740 triệu USD (-1,2%yoy) Các nhà đầu tư nước ngoài vẫn ưu tiên đầu tư vào ngành công nghiệp chế biến, chế tạo với 18.121 triệu USD, chiếm 58% tổng vốn đăng ký Mặc dù, ngành này có số lượng

dự án FDI nhiều nhất nhưng ngành sản xuất, phân phối điện thu hút nhiều dự án có quy

mô lớn: dự án nhà máy điện LNG Long An I và II với tổng vốn đăng ký trên 3,1 tỷ USD; dự án nhà máy nhiệt điện Ô Môn II với tổng vốn đăng ký trên 1,31 tỷ USD

2.1.2 Thị trường Bất động sản Việt Nam năm 2021

so với năm 2020

Hình 2 4 Nguồn cung bất động sản phía Bắc giai đoạn 2017- 2021

(Nguồn: Viện Nghiên cứu Thị trường Dat Xanh Services)

Giá bán thị trường Hà Nội tăng đều qua các năm và đặc biệt tăng cao ở phân khúc đất nền tại Hà Nội và các đô thị vệ tinh Giá bán căn hộ trung bình năm 2021 đạt khoảng 35 – 45 triệu/m2, tăng 10% so với cùng kỳ Tại các tỉnh miền Bắc, giá sẽ còn

Trang 33

tăng cao hơn so với năm 2020, đặc biệt là các khu vực có quy hoạch về hạ tầng hoặc có các dự án lớn được triển khai

Triển vọng năm 2022: với chiến lược tập trung vào các đô thị lớn, cùng với quỹ đất dồi dào, các tỉnh phía Bắc sẽ thu hút các nhà đầu tư thông qua các dự án quy mô lớn đã được phê duyệt vào năm 2021, và dự kiến sẽ tiếp tục trong tương lai Bất động sản gắn liền với đất dự kiến sẽ vẫn còn các sản phẩm chính ở vùng ngoại ô của Hà Nội

do quỹ đất dồi dào Tại Hà Nội, nguồn cung mở bán dự bán dự kiến đạt 28.000 căn vào năm 2022 và 34.000 căn vào năm 2023 với giá bán tăng 5 – 10%

- Thị trường Bất động sản phía Nam

Tổng nguồn cung bất động sản phía Nam tập trung chủ yếu tại khu vực lân cận

TP Hồ Chí Minh như: Bình Dương, Đồng Nai,… trong đó phân khúc căn hộ là phân khúc chính tại thị trường này Nguồn cung căn hộ mới mở bán đạt 11.500 căn, giảm 43% so với cùng kỳ, thấp nhất kể từ năm 2015 chủ yếu do tình trạng vướng mắc pháp

lý dự án tại khu vực trong thời gian qua cũng như tác động tiêu cực của tình hình dịch bệnh kéo dài Bởi vì nguồn cung giới hạn tại thành phố Hồ Chí Minh, hầu hết các nhà đầu tư có xu hướng dịch chuyển sang các khu lân cận như: Đồng Nai, Bình Dương, Long An,…

Trang 34

Hình 2 5 Nguồn cung bất động sản phía Nam giai đoạn 2017- 2021

(Nguồn: Viện Nghiên cứu Thị trường Dat Xanh Services)

Giá bán năm 2021 tăng do nhiều nhân tố như: nguồn cung hạn chế, sự gia tăng về chi phí xây dựng,… Tại TP Hồ Chí Minh, giá bán căn hộ trung bình năm 2021 đạt khoảng 50 – 60 triệu đồng/ m2 , tăng 14% so với năm 2020 Đáng chú ý, phân khúc căn hộ hạng A+ thiết lập một mức giá mới lên tới 400 triệu đồng/m2 Giá bán phân khúc đất nền tiếp tục gia tăng đặc biệt tại các khu vực đầu tư mạnh về cơ sở hạ tầng Triển vọng năm 2022: Đối với phân khúc căn hộ, nguồn cung vẫn sẽ tập trung chủ yếu tại TP Hồ Chí Minh và Bình Dương Tại TP Hồ Chí Minh, năm 2022 và năm

2023 dự kiến sẽ mở bán lần lượt khoảng 22.000 căn và 30.000 căn với giá bán tăng 12 – 18% Còn đối với phân khúc bất động sản gắn liền với đất, Đồng Nai, Bình Dương

và Bà Rịa – Vũng Tàu là các tỉnh đóng góp nguồn cung chính cho phân khúc này Cầu được dự báo sẽ tích cực hơn vào năm 2021, dự báo sẽ tăng đến cuối năm 2022 Giá bán tiếp tục tăng do nhu cầu mạnh mẽ và lãi suất thấp

- Thị trường Bất động sản miền Trung:

Các chủ đầu tư lớn như: Đất Xanh, Hưng Thịnh, FLC, Phát Đạt,… dự kiến sẽ mở bán nhiều dự án để đón đầu phục hồi hậu Covid-19

Giá bất động sản miền Trung dự kiến sẽ thấp hơn so với các khu vực khác

Tỷ lệ hấp thụ cao tập trung chủ yếu ở đất nền, nhà phố nhằm phục vụ nhu cầu địa phương

Trang 35

Triển vọng năm 2022: Nguồn cung bất động sản dự kiến sẽ tăng trong 12 tháng tiếp theo Thị trường vẫn chịu áp lực tăng giá do nhiều yếu tố, đáng chú ý là sự gia tăng trong chi phí xây dựng

- Thị trường Bất động sản miền Tây:

Nguồn cung chính đến từ phân khúc bất động sản gắn liền với đất, đặc biệt là đến

từ phân khúc đất nền

Giá bán năm 2021 tăng 5% - 10% so với bình quân cùng kỳ năm trước

Cần Thơ và Vĩnh Long dự kiến có các dự án quy mô lớn từ các chủ đầu tư có năng lực mạnh như Nam Long, An Phú, Kita, Vạn Phát, …

2.2.1 Giới thiệu chung về công ty

Công ty được thành lập từ năm 2003 bởi ông Lương Trí Thìn với tiền thân là Công ty TNHH dịch vụ và xây dựng địa ốc Đất Xanh, Tập đoàn Đất Xanh đã trở thành một trong những đơn vị hoạt động bất động sản chuyên nghiệp đầu tiên tại Việt Nam, mang đến cho khách hàng trên toàn quốc những sản phẩm bất động sản ưu việt

Sau gần 20 năm phát triển, Công ty Cổ phần Tập đoàn Đất Xanh tích cực phát triển quy mô ngành bất động sản, tạo cơ hội nhà ở cho hàng trăm ngàn gia đình trên khắp cả nước, góp phần thay đổi đáng kể tầm vóc, chất lượng, diện mạo đô thị Việt Nam và kiên định nhìn về phía trước với mục tiêu trở thành tập đoàn kinh tế - bất động sản tư nhân hàng đầu Việt Nam và Đông Nam Á

Tên doanh nghiệp

Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐẤT XANH

Tên Tiếng Anh: DAT XANH GROUP JOINT STOCK COMPANY

Vốn điều lệ: 5.200.346.670.000 đồng

Mã cổ phiếu: DXG

Trụ sở chính: 2W Ung Văn Khiêm, Phường 25, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 36

Giúp gia tăng quy mô Tập đoàn

Phát triển quỹ đất sạch, các dự án và các khu đô thị lớn trên cả nước

Tạo ra sản phẩm chất lượng cao, giá bán cạnh tranh, phù hợp với nhu cầu của khách hàng

Dịch vụ:

Cung cấp giải pháp toàn diện về dịch vụ bất động sản

Phân phối sản phẩm Bất động sản trên toàn quốc

Thực hiện các hoạt động hợp tác đầu tư

Mắt xích quan trọng trong chuỗi giá trị và là lĩnh vực xương sống của DXG Kiểm soát kênh phân phối, tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững cho DXG

Trang 37

2.2.2 Sự hình thành và lịch sử phát triển của công ty

Lịch sử hình thành và phát triển:

Năm 2003 Thành lập Công ty TNHH Dịch vụ và Xây dựng Địa ốc Đất Xanh; Vốn điều lệ ban đầu là 800 triệu đồng và 10 nhân viên; Hoạt động với vai trò là nhà phân phối các dự án bất động sản tại TP.HCM, Đồng Nai và Bình Dương

Năm 2004 Lần đầu tiên Đất Xanh khai sinh khái niệm “Siêu thị chung cư”

Năm 2005 Phát triển mô hình siêu thị căn hộ chung cư đầu tiên tại Việt Nam Năm 2006 Giới thiệu phương thức bán hàng mới - “Phương thức bán hàng tập trung” và được thị trường áp dụng cho đến ngày nay; Tiên phong trong vấn đề minh bạch hóa thông tin sản phẩm bất động sản

Năm 2007 Chuyển đổi thành Công ty cổ phần; Chính thức mở rộng hoạt động sang lĩnh vực đầu tư với hàng loạt các dự án quy mô lớn và được khách hàng đón nhận nồng nhiệt

Năm 2008 Phát triển thị trường bất động sản ở Đồng Nai và Bà Rịa Vũng Tàu; Khởi công dự án Sunview 1&2 (Thủ Đức), dự án Phú Gia Hưng (Quận Gò Vấp) với tư cách là chủ đầu tư

Năm 2009 Khởi công dự án Phú Gia Hưng Apartment tại Quận Gò Vấp, TP.HCM; Niêm yết cổ phiếu trên Sở giao dịch Chứng khoán TP Hồ Chí Minh với mã DXG

Năm 2010 Bàn giao căn hộ Sunview 1&2 cho khách hàng sớm hơn dự kiến; Mở rộng hoạt động kinh doanh sang các lĩnh vực Xây dựng; Mở rộng hệ thống công ty dịch vụ ra toàn quốc Trở thành công ty bất động sản có hệ thống phân phối mạnh nhất Việt Nam với gần 20 chi nhánh, Công ty thành viên, Công ty liên kết, Công ty liên doanh hoạt động trên khắp cả nước

Năm 2011 Chuyển đổi hoạt động theo mô hình Tập đoàn

Năm 2012 Khởi công xây dựng dự án Gold Hill tại Đồng Nai; Bàn giao căn hộ Phú Gia Hưng Apartment; Thâm nhập, mở rộng thị trường Quảng Ninh, Hải Phòng,

Trang 38

Phú Quốc, Khánh Hoà; Tiên phong xây dựng mạng lưới công ty liên kết trong kinh doanh bất động sản, phát triển mô hình cộng tác viên trực tuyến

Năm 2013 Khởi công khu dân cư phức hợp thương mại Sunview Town tại Thủ Đức, TP.HCM; Sáng lập liên minh G5 - Liên minh bất động sản mạnh nhất thị trường hiện nay tại phía Bắc; Tái cấu trúc Tập đoàn theo mô hình quản trị hiệu quả với mục tiêu trở thành tập đoàn đa ngành “Đầu tư – Xây dựng – Dịch vụ”, tăng trưởng đột phá

và triển khai những dự án đô thị lớn

Năm 2014 Thực hiện M&A để tạo lập quỹ đất thông qua việc mua lại các dự án như: Opal Riverside, Palm City; Chủ tịch Tập đoàn được vinh danh Top 10 Sao Đỏ Việt Nam; Nhận giải thưởng quốc tế “Sản phẩm chất lượng cao” (dự án Sunview Town) thuộc Top 3 Khu căn hộ tốt nhất Việt Nam (theo SouthEast Asia Property Awards)

Năm 2015 Đẩy mạnh hoạt động M&A với các thương vụ như: Luxcity, Opal Garden, Gem Riverside, Lux Riverview, Lux Garden

Năm 2016 Tăng vốn điều lệ từ 1.173 tỷ đồng lên 2.530 tỷ đồng; Khởi động các

dự án Opal Riverside, Opal Garden; Thực hiện M&A để mở rộng quỹ đất thông qua việc mua lại dự án Gem Riverside, Opal City

Năm 2017 Tăng vốn điều lệ từ 2.530 tỷ đồng lên 3.032 tỷ đồng; Công bố các dự án: Lux Garden, Gem Riverside

Năm 2018 Tăng vốn điều lệ từ 3.032 tỷ đồng lên 3.501 tỷ đồng; Thực hiện bàn giao 03 dự án quy mô lớn: Opal Riverside, Opal Garden và Lux Garden; Đổi tên công

ty thành Công ty Cổ phần Tập đoàn Đất Xanh Khai trương Văn phòng làm việc tại địa chỉ 2W Ung Văn Khiêm, P.25, Q.Bình Thạnh, TP HCM

Năm 2019 Tăng vốn điều lệ từ 3.501 tỷ đồng lên 5.200 tỷ đồng; Tái cấu trúc mảng dịch vụ dưới pháp nhân DXS, cung cấp giải pháp BĐS toàn diện; Lấn sân vào lĩnh vực Bất động sản khu công nghiệp; Đấu giá thành công lô đất “vàng” 92,2ha tại xã Long Đức, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai

Trang 39

Năm 2020 Giới thiệu ra thị trường 03 dự án gồm: St Moritz, Gem Sky World và Opal Skyline; Chủ tịch Tập đoàn được vinh danh “Doanh nhân bất động sản của năm”; Tiếp tục thực hiện M&A và bành trướng để giữ vững vị thế số một trong mảng môi giới Bất động sản

Năm 2021 Tăng vốn điều lệ từ 5.200 tỷ đồng lên 5.977 tỷ đồng; Chạm mốc vốn hóa 1 tỷ USD; Công bố chiến lược 10 năm 2021 – 2030 hướng tới hệ sinh thái Bất động sản hoàn thiện và định hướng vốn hóa 10 tỷ USD vào năm 2030; Công bố chiến lược hợp tác chuyển đổi số với Tập đoàn FPT và Tập đoàn Đất Xanh khởi động dự án chuyển đổi số bất động sản với kỳ vọng thay đổi khung xương sống vận hành và kinh doanh

Tầm nhìn:

Top 10 Tập đoàn kinh tế tư nhân lớn nhất tại Việt Nam

Top 10 Công ty phát triển Bất động sản tốt nhất Đông Nam Á

Sứ mệnh:

Cung cấp sản phẩm và dịch vụ ưu việt

Nâng cao giá trị cuộc sống

Trang 40

2.2.3 Vốn chủ sở hữu

(Đơn vị: Triệu đồng)

Hình 2 6 Vốn chủ sở hữu của Công ty 2016– 2021

(Nguồn: Phòng Kế toán- Tài chính của Công ty)

Qua biểu đồ trên ta thấy, nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty có sự tăng trưởng đáng kể qua từng năm hoạt động sản xuất kinh doanh Từ năm 2016 vốn chủ sở hữu của Công ty chỉ ở mức 3.537.355 triệu dồng, đến năm 2019 nguồn vốn chủ sở hữu đã tăng trưởng mạnh lên con số 9.227.821 triệu đồng Trong năm 2020, nền kinh tế thị trường có nhiều biến động do chịu ảnh hưởng từ dịch bệnh, nên nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty bị suy giảm xuống mức 9.084.040 triệu đồng Đến năm 2021 khi nền kinh

tế được phục hồi, Vốn chủ sở hữu của Công ty đã tăng trưởng mạnh lên mức 13.381.475 triệu đồng Nguồn vốn chủ sở hữu tăng đồng nghĩa với số lượng vốn góp tăng, đồng thời qua đó phản ánh được tốc độ phát triển và khả năng tạo ra lợi nhuận của Công ty có sự tăng trưởng qua từng thời kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh

0 2000000

Ngày đăng: 18/10/2022, 10:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS. Nguyễn Minh Kiều (2009). Tài chính doanh nghiệp căn bản. NXB Thống kê 2. PSG. TS Nguyễn Năng Phúc (2011). Phân tích Báo cáo tài chính. NXB Đại họcKinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp căn bản". NXB Thống kê 2. PSG. TS Nguyễn Năng Phúc (2011). "Phân tích Báo cáo tài chính
Tác giả: TS. Nguyễn Minh Kiều (2009). Tài chính doanh nghiệp căn bản. NXB Thống kê 2. PSG. TS Nguyễn Năng Phúc
Nhà XB: NXB Thống kê 2. PSG. TS Nguyễn Năng Phúc (2011). "Phân tích Báo cáo tài chính". NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2011
3. PSG. TS Nguyễn trọng Cơ (2015). Giáo trình Phân tích Tài chính doanh nghiệp. NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: PSG. TS Nguyễn trọng Cơ
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2015
4. Công ty Cổ phần Tập đoàn Đất Xanh (2019, 2020, 2021) “Báo cáo thường niên 3 năm (2019, 2020, 2021)” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên 3 năm (2019, 2020, 2021)
5. Công ty Cổ phần Tập đoàn Đất Xanh (2019, 2020, 2021) “Báo cáo tài chính Hợp nhất Kiểm toán 3 năm (2019, 2020, 2021)” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính Hợp nhất Kiểm toán 3 năm (2019, 2020, 2021)
6. Công ty Cổ phần Tập đoàn Đất Xanh. Địa chỉ: www.datxanh.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CƠNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐẤT XANH GIAI ĐOẠN 2019- 2021  2.1 - Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần tập đoàn đất xanh
2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CƠNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐẤT XANH GIAI ĐOẠN 2019- 2021 2.1 (Trang 30)
Hình 2.2. Tăng trưởng GDP Việt Nam giai đoạn 2017- 2021 - Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần tập đoàn đất xanh
Hình 2.2. Tăng trưởng GDP Việt Nam giai đoạn 2017- 2021 (Trang 31)
Hình 2.3. Tỷ lệ lạm phát của Việt Nam giai đoạn 2017- 2021 - Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần tập đoàn đất xanh
Hình 2.3. Tỷ lệ lạm phát của Việt Nam giai đoạn 2017- 2021 (Trang 31)
Hình 2.4. Nguồn cung bất động sản phía Bắc giai đoạn 2017- 2021 - Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần tập đoàn đất xanh
Hình 2.4. Nguồn cung bất động sản phía Bắc giai đoạn 2017- 2021 (Trang 32)
Hình 2.5. Nguồn cung bất động sản phía Nam giai đoạn 2017- 2021 - Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần tập đoàn đất xanh
Hình 2.5. Nguồn cung bất động sản phía Nam giai đoạn 2017- 2021 (Trang 34)
Hình 2.6. Vốn chủ sở hữu của Công ty 2016– 2021 - Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần tập đoàn đất xanh
Hình 2.6. Vốn chủ sở hữu của Công ty 2016– 2021 (Trang 40)
Hình 2.7. Sơ đồ quản trị của Cơng ty Cổ phần Tập đồn Đất Xanh - Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần tập đoàn đất xanh
Hình 2.7. Sơ đồ quản trị của Cơng ty Cổ phần Tập đồn Đất Xanh (Trang 41)
Bảng 2.1. Phân tích cơ cấu và biến động tài sản của Công ty Cổ phần Tập đoàn Đất Xanh giai đoạn 2019-2021 - Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần tập đoàn đất xanh
Bảng 2.1. Phân tích cơ cấu và biến động tài sản của Công ty Cổ phần Tập đoàn Đất Xanh giai đoạn 2019-2021 (Trang 50)
Hình 2.8. Sựbiến động của tài sản Công ty giai đoạn 2019-2021 - Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần tập đoàn đất xanh
Hình 2.8. Sựbiến động của tài sản Công ty giai đoạn 2019-2021 (Trang 51)
Bảng 2.2. Phân tích cơ cấu và biến động nguồn vốn của Cơng ty Cổ phần Tập đồn Đất Xanh giai đoạn 2019-2021 - Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần tập đoàn đất xanh
Bảng 2.2. Phân tích cơ cấu và biến động nguồn vốn của Cơng ty Cổ phần Tập đồn Đất Xanh giai đoạn 2019-2021 (Trang 57)
Hình 2. 9. Sựbiến động của nguồn vốn Công ty giai đoạn 2019-2021 - Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần tập đoàn đất xanh
Hình 2. 9. Sựbiến động của nguồn vốn Công ty giai đoạn 2019-2021 (Trang 58)
Bảng 2.3. Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh của Cơng ty Cổ phần Tập đoàn Đất Xanh giai đoạn 2019-2021 - Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần tập đoàn đất xanh
Bảng 2.3. Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh của Cơng ty Cổ phần Tập đoàn Đất Xanh giai đoạn 2019-2021 (Trang 62)
Hình 2. 10. Sựbiến động của chỉtiêu kết quả kinh doanh giai đoạn 2019-2021 - Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần tập đoàn đất xanh
Hình 2. 10. Sựbiến động của chỉtiêu kết quả kinh doanh giai đoạn 2019-2021 (Trang 63)
Bảng 2.4. Hệ số chỉtiêu thanh khoản của Cơng ty Cổ phần Tập đồn Đất Xanh - Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần tập đoàn đất xanh
Bảng 2.4. Hệ số chỉtiêu thanh khoản của Cơng ty Cổ phần Tập đồn Đất Xanh (Trang 68)
Bảng 2.5. Chỉtiêu về cơ cấu vốn của Công ty Cổ phần Tập đoàn Đất Xanh - Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần tập đoàn đất xanh
Bảng 2.5. Chỉtiêu về cơ cấu vốn của Công ty Cổ phần Tập đoàn Đất Xanh (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w