1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần đầu tư pv2

68 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Hiệu Quả Tài Chính Công Ty Cổ Phần Đầu Tư PV2
Tác giả Phạm Phương Anh
Người hướng dẫn Nguyễn Hữu Xuân Trường
Trường học Học viện Chính sách và Phát triển
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích báo cáo tài chính là con đường ngắn nhất để tiếp cận bức tranh toàn cảnh tình hình tài chính của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, kết quả

Trang 1

Hà Nội, tháng 07/2021

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp là giai đoạn quan trọng nhất trong quãng đời mỗi sinh viên Bài khóa luận tốt nghiệp là tiền đề nhằm trang bị cho chúng em những kỹ năng nghiên cứu, những kiến thức quý báu trước khi lập nghiệp

Trước hết, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Học viện Chính sách và Phát triển cũng như thầy cô Khoa Kinh tế vì các thầy cô đã tạo điều kiện cho em có môi trường học tập tốt trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu tại học viện giúp em

có thêm nhiều kiến thức để có cái nhìn sâu sắc và hoàn thiện hơn trong cuộc sống

Từ những kiến thức mà bản thân lĩnh hội được trong suốt bốn năm học, em đã đúc kết và trình bày lại thông qua luận văn tốt nghiệp này

Em xin trân trọng cảm ơn Thầy Nguyễn Hữu Xuân Trường đã tận tình giúp

đỡ, định hướng cách tư duy và cách làm việc khoa học cho em Đó là những góp ý hết sức quý báu không chỉ trong quá trình thực hiện luận văn này mà còn là hành trang tiếp bước cho em trong quá trình học tập và lập nghiệp sau này

Có lẽ kiến thức là vô hạn mà sự tiếp nhận kiến thức của bản thân mỗi người luôn tồn tại những hạn chế nhất định Do đó, trong quá trình hoàn thiện luận văn, chắc chắn em không thể tránh khỏi những thiếu sót Bản thân em kính mong nhận được sự chỉ dẫn và góp ý của các thầy, cô giáo để luận văn của em được hoàn thiện hơn

Em xin kính chúc tất cả quý cô thầy cô có thật nhiều sức khỏe, niềm tin để vững bước dìu dắt chúng em trưởng thành

Em xin trân thành cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT iii

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ iv

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu của khóa luận 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP 4

1.1 Khái niệm mục đích và ý nghĩa của phân tích BCTC của Doanh nghiệp 4

1.2 Cơ sở dữ liệu phân tích báo cáo tài chính 5

1.3 Một số phương pháp phân tích BCTC 12

1.4 Tổ chức phân tích BCTC 14

1.5 Nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 16

1.6 Những nhân tố ảnh hương đến phân tích báo cáo tài chính 20

1.7 Phân tích đặc điểm của Công ty đầu tư tài chính 22

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 24

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PV2 25

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần đầu tư PV2 25

2.2 Nội dung phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần đầu tư PV2 35 2.3 Ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của Công ty Cổ phần Đầu tư PV2 52

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PV2 55

3.1 Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần đầu tư PV2 55

3.2 Giải pháp cải thiện tình hình tài chính Công ty Cổ phần đầu tư PV2 56

3.3 Kiến nghị 59

KẾT LUẬN 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

Trang 4

DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

BCKQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh TNDN Thu nhập doanh nghiệp

BCTC Báo cáo tài chính

Trang 5

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ

Bảng 2.1: Phân tích tỷ suất liên quan đến khoản phải thu 37

Bảng 2.2: Phân tích tỷ suất liên quan đến khoản phải thu 39

Bảng 2.3: Mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn 42

Bảng 2.4: Phân tích tình hình biến động kinh doanh 45

Bảng 2.5: Phân tích tình hình công nợ giai đoạn 2018-2020 48

Bảng 2.6: Hệ số KNTT tổng quát giai đoạn 2018-2020 48

Bảng 2.7: Hệ số KNTT hiện thời giai đoạn 2018-2020 49

Bảng 2.8: Hệ số KNTT nhanh giai đoạn 2018-2020 49

Bảng 2.9: Hệ số KNTT tức thời giai đoạn 2018-2020 50

Bảng 2.10: Phân tích chỉ tiêu hoạt động giai đoạn 2018-2020 50

Biểu đồ 2.1: Tổng tài sản Công ty Cổ phần Đầu tư PV2 giai đoạn 2018-2020 35

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu tài sản ngắn hạn giai đoạn 2018 – 2020 36

Biểu đồ 2.3: Cơ cấu tài sản dài hạn giai đoạn 2018-2020 40

Biểu đồ 2.4: Kết cấu nguồn vốn giai đoạn 2019-2020 41

Biểu đồ 2.5: Sự biến động các khoản mục trong báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2018-2020 44

Biểu đồ 2.6: Các khoản phải thu và khoản phải trả trong giai đoạn 2018-2020 47

Biểu đồ 2.7: Phân tích ROA – ROE 51

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Đầu tư PV2 27

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong những năm qua, Việt Nam đã có nhiều bước tiến trong việc thúc đẩy hợp tác với các quốc gia trong khu vực cũng như trên thế giới Trong bối cảnh toàn cầu hóa, các doanh nghiệp đều được đối xử bình đẳng Nền kinh tế thị trường những năm gần đây có nhiều biến động Đến nay, tuy thị trường đã ổn định và vực dậy được phần nào xong cũng đã ảnh hưởng không nhỏ đến sự tồn tại và phát triển của không ít doanh nghiệp trong nước cũng như nước ngoài Sự đào thải khắc nghiệt của nền kinh tế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn thận trọng trong từng bước đi, từng chiến lược, định hướng của doanh nghiệp, để có thể xác định khả năng cạnh tranh của mình so với các đối thủ Để đạt được điều đó, các doanh nghiệp phải luôn quan tâm đến tình hình tài chính trong doanh nghiệp Tài chính doanh nghiệp là khâu cơ sở của hệ thống tài chính bởi lẽ nó trực tiếp gắn liền và phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh ở các đơn vị cơ sở, nơi trực tiếp tạo ra sản phẩm quốc dân, mặt khác còn có tác động quyết định đến thu nhập của các khâu tài chính khác trong hệ thống tài chính

Đại dịch COVID 19 kéo dài hơn 2 năm qua đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến toàn bộ đời sống, kinh tế xã hội trên toàn cầu nói chung và Việt Nam nói riêng Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp cũng gặp nhiều thách thức, trở ngại trong việc khôi phục sản xuất, kinh doanh hậu COVID Việc Phân tích báo cáo tài chính sẽ giúp nhà quản lý doanh nghiệp nắm rõ thực trạng hoạt động tài chính, từ đó nhận ra những mặt mạnh, yếu của doanh nghiệp làm căn cứ hoạch định phương án chiến lược tương lai, đồng thời đề xuất những giải pháp để ổn định, tăng cường chất lượng hoạt động doanh nghiệp Phân tích báo cáo tài chính là con đường ngắn nhất để tiếp cận bức tranh toàn cảnh tình hình tài chính của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh cũng như những rủi ro và triển vọng trong tương lai của doanh nghiệp Qua đó, doanh nghiệp có thể đưa ra những giải pháp hữu hiệu, ra quyết định chính xác nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý tài chính và hiệu quả sản xuất kinh doanh

Trang 7

kinh doanh nói chung Nhận thức được tầm quan trọng đó, em đã chọn đề tài “Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Đầu tư PV2” làm khóa luận tốt nghiệp của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong công tác quản trị doanh nghiệp Việc phân tích báo cáo tài chính sẽ giúp các doanh nghiệp và các cơ quan thấy được rõ thực trạng hoạt động tài chính, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp, từ đó giúp cho các nhà quản trị đánh giá khả năng sinh lời và triển vọng phát triển của doanh nghiệp để đưa ra các quyết định kinh doanh và phát triển phù hợp

Hệ thống hóa lý thuyết về hoạt động tài chính doanh nghiệp và Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp

- Đề xuất giải nâng cao tình hình tài chính của công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Báo cáo tài chính công ty cổ phần Đầu tư PV2

3.2 Phạm vi nghiên cứu

a) Không gian: Phân tích tình hình tài chính Công ty cổ phần Đầu tư PV2 b) Thời gian: Phân tích tình hình tài chính Công ty cổ phần Đầu tư PV2 giai đoạn 2018 - 2020

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập thông tin: thu thập các số liệu qua báo cáo tài chính giai đoạn 2016-2018 của Công ty cổ phần Đầu tư PV2

- Phương pháp xử lý số liệu: Sau khi tiến hành thu thập số liệu từ các báo cáo tài chính của doanh nghiệp như bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động

Trang 8

kinh doanh, các báo biểu kế toán, sinh viên sẽ tiến hành xử lý số liệu theo các phương pháp sau:

+ Tổng hợp và thống kê

+ Phân tích

+ So sánh

5 Kết cấu của khóa luận

Ngoài các phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, khóa luận có kết cấu 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp Chương 2: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần Đầu tư PV2

Chương 3: Giải pháp cải thiện tình hình tài chính Công ty cổ phần Đầu tư PV2

Trang 9

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm mục đích và ý nghĩa của phân tích BCTC của Doanh nghiệp

1.1.2 Mục tiêu

Với tư cách là công cụ của quản lý, phân tích báo cáo tài chính có mục đích chính là giúp người sử dụng thông tin đánh giá chính xác sức mạnh tài chính, khả năng sinh lợi và triển vọng của doanh nghiệp; từ đó, lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu

Bên cạnh đó, mục tiêu quan trọng khác của việc phân tích tài chính doanh nghiệp là giúp các đối tượng sử dụng thông tin đánh giá đúng lúc sức mạnh tài chính, khả năng sinh lãi và tiềm năng phát triển của doanh nghiệp, từ đó đưa ra các quyết định đúng đắn, phù hợp với mục tiêu mà họ quan tâm

 Cung cấp thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo cùng với những kết quả hoạt động mà doanh nghiệp đạt được trong hoàn cảnh đó;

Trang 10

Đánh giá chính xác thực trạng và an ninh tài chính, khả năng thanh toán của doanh nghiệp, tính hợp lý của cấu trúc tài chính… Từ đó, các nhà quản lý có căn cứ tin cậy, khoa học để đề ra các quyết định quản trị đúng đắn;

 Nắm bắt được sức mạnh tài chính, khả năng sinh lợi, dự báo được nhu cầu tài chính và triển vọng phát triển trong tương lai của doanh nghiệp;

 Cung cấp những chỉ tiêu kinh tế – tài chính cần thiết giúp cho việc kiểm tra, đánh giá một cách toàn diện và có hệ thống tình hình kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh, tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế – tài chính chủ yếu của doanh nghiệp, tình hình chấp hành các chế độ kinh tế – tài chính của doanh nghiệp;

 Cung cấp các thông tin và căn cứ quan trọng để xây dựng các kế hoạch kinh

tế – kỹ thuật, tài chính của doanh nghiệp, đề ra hệ thống các biện pháp xác thực nhằm tăng cường quản trị doanh nghiệp, không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

1.1.4 Nhiệm vụ

Nhiệm vụ của phân tích các báo cáo tài chính là căn cứ trên những nguyên tắc

về tài chính doanh nghiệp để phân tích, đánh giá tình hình thực trạng và triển vọng hoạt động tài chính, tìm ra chính xác những tiềm năng cũng như hạn chế đang tồn tại trong doanh nghiệp, đồng thời xác định nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố Trên cơ sở đó, đưa ra các giải pháp khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cũng như sử dụng nguồn tài chính của doanh nghiệp

1.2 Cơ sở dữ liệu phân tích báo cáo tài chính

Phân tích báo cáo tài chính là quá trình sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích thích hợp để tiến hành xem xét, đánh giá dữ liệu phản ánh trên các báo cáo tài chính cùng các mối quan hệ tương quan giữa các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính và các dữ liệu liên quan khác nhằm cung cấp thông tin hữu ích, đáp ứng yêu cầu thông tin từ nhiều phía của người sử dụng

Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh Do đó tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều có ảnh hưởng đến tài chính của doanh nghiệp Ngược lại, tình hình tài chính tốt hay xấu đều có tác động

Trang 11

tích báo cáo tài chính có ý nghĩa quan trọng đối với bản thân chủ doanh nghiệp và các đối tượng bên ngoài có liên quan đến tài chính của doanh nghiệp

Đối với nhà quản trị doanh nghiệp: Các hoạt động nghiên cứu tài chính trong doanh nghiệp được gọi là phân tích tài chính nội bộ Khác với phân tích tài chính bên ngoài do nhà phân tích ngoài doanh nghiệp tiến hành Do đó thông tin đầy đủ

và hiểu rõ về doanh nghiệp, các nhà phân tích tài chính trong doanh nghiệp có nhiều lợi thế để có thể phân tích tài chính tốt nhất Vì vậy nhà quản trị doanh nghiệp còn phải quan tâm đến nhiều mục tiêu khác nhau như tạo công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ, hạ chi phí thấp nhất

và bảo vệ môi trường Doanh nghiệp chỉ có thể đạt được mục tiêu này khi doanh nghiệp kinh doanh có lãi và thanh toán được nợ

Phân tích báo cáo tài chính là một hệ thống các phương pháp nhằm đánh giá tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời gian hoạt động nhất định.Trên cơ sở đó, giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra các quyết định chuẩn xác trong quá trình kinh doanh

Trong điều kiện sản xuất và kinh doanh theo cơ chế thị trường, có nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp như: các nhà đầu tư, các nhà cho vay, nhà cung cấp, khách hàng Mỗi đối tượng này đều quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp dưới các góc độ khác nhau Các đối tượng này có thể chia thành hai nhóm: nhóm có quyền lợi trực tiếp và nhóm có quyền lợi gián tiếp

Nhóm có quyền lợi trực tiếp gồm: các cổ đông, nhà đầu tư tương lai, chủ ngân hàng, các nhà cung cấp tín dụng, các nhà quản lý trong nội bộ doanh nghiệp Mỗi đối tượng trên sử dụng thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp cho các mụcđích khác nhau

Nhóm có quyền lợi gián tiếp: gồm các cơ quan quản lý Nhà nước khác ngoài

cơ quan thuế, viện nghiên cứu kinh tế, các sinh viên, người lao động

Các đối thủ cạnh tranh cũng quan tâm đến khả năng sinh lợi, doanh thu bán hàng và các chỉ tiêu tài chính khác trong điều kiện có thể để tìm biện pháp cạnh tranh với doanh nghiệp

Trang 12

Các thông tin từ phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp nói chung còn được các nhà nghiên cứu, sinh viên kinh tế quan tâm phục vụ cho nghiên cứu và học tập

1.2.1 Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh một cách tổng quát toàn bộ tài sản hiện có của đơn vị tại một thời điểm nhất định Số liệu trên bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo

cơ cấu của tài sản, nguồn vốn Căn cứ vào bảng cân đối kế toán có thể nhận xét, đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp

Bảng cân đối kế toán bao gồm 2 thành phần: Tài sản và nguồn vốn heo nguyên tắc cân đối (Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn)

a) Phần tài sản: Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có thuộc quyền quản lý

và sử dụng của doanh nghiệp đến thời điểm lập báo cáo Căn cứ và số liệu này có thể đánh giá một cách tổng quát quy mô tài sản và kết cấu các loại vốn doanh nghiệp hiện có đang tồn tại dưới hình thái vật chất Hay nói cách khác, số lượng các chỉ tiêu bên phần tài sản thể hiện số vốn đang thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp

Tài sản được chia thành 2 mục:

 Tài sản ngắn hạn

 Tài sản dài hạn

b) Phần nguồn vốn: Phản ánh những nguồn vốn mà doanh nghiệp quản lý và

đang sử dụng vào thời điểm lập báo cáo Về mặt kinh tế, khi xem xét phần nguồn vốn các nhà quản trị có thể biết trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp đối với tài sản đang quản lý và sử dụng ở doanh nghiệp

Trang 13

hoạt động của doanh nghiệp và chi tiết cho các hoạt động kinh doanh chính Nói cách khác báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là phương tiện trình bày khả năng sinh lời và thực trạng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Mục đích hoạt động của mọi doanh nghiệp chính là lợi nhuận, cho nên nắm bắt chi tiết tình hình hoạt động kinh doanh có tác động quan trọng tới việc ra quyết định, và xây dựng kế hoạch cho tương lai

Nguyên tắc lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Việc lập và trình bày báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phải tuân thủ 6 nguyên tắc được quy định tại chuẩn mực số 21 - Trình bày báo cáo tài chính là: Hoạt động liên tục, cơ sở dồn tích, nhất quán, trọng yếu và tập hợp, bù trừ, có thể so sánh Lấy doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ cộng doanh thu hoạt động tài chính trong kỳ trừ đi các khoản chi phí trong kỳ (kể cả chi phí hoạt động tài chính) sẽ được lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trong kỳ; lấy thu nhập khác trừ chi phí khác sẽ được lợi nhuận từ hoạt động khác Tổng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận từ hoạt động khác là tổng lợi nhuận trước thuế trừ đi thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp sẽ được chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế

b) Kết cấu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh chia làm 3 phần:

Doanh thu, chi phí hoạt động kinh doanh trong kỳ:

 Doanh thu bao gồm: Doanh thu bán hàng hoá dịch vụ, doanh thu tài chính, các khoản giảm trừ doanh thu trong kỳ

 Chi phí bao gồm: Giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí quản lý, chi phí bán hàng trong kỳ

Thu nhập và chi phí của những hoạt động khác: bao gồm những khoản thu và chi phí không phục vụ hoạtđộng kinh doanh trong kỳ

Lợi nhuận và nghĩa vụ thuế TNDN:

 Lợi nhuận bao gồm: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động khác, lợi nhuận sau thuế là lãi cổ tức (nếu có)

Nghĩa vụ thuế TNDN bao gồm: Thuế TNDN phải nộp trong kỳ và thuế TNDN chưa phải nộp trong kỳ

Trang 14

1.2.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

a) Khái niệm và mục đích

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một báo cáo tài chính doanh nghiệp tổng hợp lại tình hình thu, chi tiền tệ doanh nghiệp được phân loại theo ba hoạt động: Hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính trong một thời kỳ nhất định Mục đích của báo cáo lưu chuyển tiền tệ:

Thông qua các báo cáo lưu chuyển tiền tệ, nhà quản trị có thể thấy được trong

kỳ doanh nghiệp đã lấy tiền ở đâu và đã chi tiêu, sử dụng tiền vào việc gì

Thông qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ, chúng ta có thể thấy được mối quan hệ giữa lợi nhuận và dòng tiền thuần Lợi nhuận được xác định bằng chênh lệch giữa doanh thu và chi phí, dòng tiền thuần trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ lại phản ánh chênh lệch giữa dòng tiền vào và dòng tiền ra

Bên cạnh đó, báo cáo lưu chuyển tiền tệ còn giúp đánh giá khả năng trả nợ đúng hạn, đánh giá khả năng tạo ra tiền từ nội sinh hay ngoại sinh

Ngoài ra, nó còn giúp các đối tượng dự báo dòng tiền trong tương lai để đánh giá doanh nghiệp Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp nguồn gốc dòng tiền của một doanh nghiệp, dòng tiền của một doanh nghiệp là cái có thực và ít bị tác động bởi các nguyên tắc của hạch toán kế toán

b) Phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ: gồm 2 phương pháp

Lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp: Theo phương pháp này, báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập bằng cách xác định và phân tích trực tiếp các khoản thực thu, thực chi bằng tiền theo từng nội dung thu, chi trên sổ kế toán tổng hợp và chi tiết của doanh nghiệp

Lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp: Theo phương pháp này báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập bằng cách điều chỉnh lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động sản xuất kinh doanh khỏi ảnh hưởng của các khoản mục không phải bằng tiền, các thay đổi trong kỳ của hàng tồn kho, các khoản phải thu, phải trả từ hoạt động kinh doanh và các khoản mà ảnh hưởng về tiền của chúng thuộc hoạt động đầu tư Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh được

Trang 15

1.2.4 Thuyết minh báo cáo tài chính

Bản thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của BCTC, dùng để phân tích chi tiết các thông tin số liệu đã được trình bày trong bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu

chuyển tiền tệ

Bản thuyết minh Báo cáo tài chính của doanh nghiệp phải trình bày những nội dung dưới đây:

- Các thông tin về cơ sở lập và trình bày Báo cáo tài chính và các chính sách

kế toán cụ thể được chọn và áp dụng đối với các giao dịch và các sự kiện quan trọng

- Trình bày các thông tin theo quy định của các chuẩn mực kế toán chưa được trình bày trong các Báo cáo tài chính khác (Các thông tin trọng yếu)

- Cung cấp thông tin bổ sung chưa được trình bày trong các Báo cáo tài chính khác, nhưng lại cần thiết cho việc trình bày trung thực và hợp lý tình hình tài chính của doanh nghiệp

Cơ sở để lập bản Thuyết minh báo cáo tài chính là:

- Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm báo cáo

- Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp; Sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc bảng tổng hợp chi tiết có liên quan

- Căn cứ vào Bản thuyết minh Báo cáo tài chính năm trước

- Căn cứ vào tình hình thực tế của doanh nghiệp và các tài liệu liên quan

1.2.5 Phân tích tính thanh khoản của tài sản ngắn hạn và khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

Theo quan điểm của tác giả Charles H.Gibson trong giáo trình “Finance reporting and analysis”, tỷ lệ thanh khoản giúp đánh giá khả năng của một công ty trong việc thanh toán các nghĩa vụ tài chính hiện tại của nó Chúng có thể bao gồm các tỷ lệ đo lường hiệu quả của việc sử dụng các tài sản hiện tại và nợ ngắn hạn Khả năng duy trì năng lực thanh toán các khản nợ ngắn hạn của một doanh nghiệp là một chỉ tiêu mà tất cả các chủ thể sử dụng báo cáo tài chính đánh giá là hết sức quan trọng Nếu một doanh nghiệp không thể giữ vững khả năng thanh toán

Trang 16

các khoản nợ ngắn hạn, họ sẽ không thể duy trì khả năng thanh toán nợ dài hại hay thỏa mãn yêu cầu của các cổ đông Ngay cả một doanh nghiệp kinh doanh rất có lãi cũng sẽ lâm vào tình trạng phá sản nếu họ không thể hoàn thành được những nghĩa

vụ thanh toán nợ ngắn hạn đối với bên cho vay Khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn đến hạn cũng liên quan đến khả năng sản sinh ra các dòng tiền của doanh nghiệp đó

Năm loại tài sản thường được tìm thấy trong danh mục tài sản ngắn hạn, liệt

kê theo thứ tự khả năng thanh khoản bao gồm tiền mặt, chứng khoán khả mại, các khoản phải thu, dữ trữ tồn kho và các khoản trả trước, trong đó hai khoản mục chính yếu là các khoản phải thu và dự trữ tồn kho, tác động đáng kể đến tính thanh khoán

và khả năng sinh lời của một doanh nghiệp

và các khoản tương đương tiền, hoặc tiền và chứng chỉ tiền gửi

Doanh nghiệp dự trữ tiền mặt để thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn thông thường Lượng tiền và các khoản tương đương tiền của một doanh nghiệp có thể phần nào đảm bảo khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của họ

Chứng khoán khả mại

Chứng khoán khả mại là số chứng khoán do công ty sở hữu có khả năng chuyển đổi thành tiền, là những chứng khoán có thể mua bán ngay được Chúng được mua bằng tiền nhàn rỗi, là những công cụ ngắn hạn (đáo hạn dưới 1 năm), những chứng khoán có mức rủi ro thấp và tính thanh khoản rất cao để có vốn có thể rút lại ngay khi cần thiết

Nhu cầu tiền mặt của các doanh nghiệp trong năm là khác nhau Do chi phí dự đoán sẽ tăng lên khi giữ tiền mặt, do vậy, Ban quản trị doanh nghiệp sẽ không muốn giữ toàn bộ lượng tiền cần thiết dưới dạng tiền mặt trong suốt năm kinh doanh Một

Trang 17

hiệu quả hơn (chứng khoán khả mại) mà vẫn có thể chuyển lại thành tiền mặt khi cần

Các khoản trả trước

Khoản thanh toán ứng trước thông thường chỉ chiếm một phần nhỏ trong nợ ngắn hạn Do đó chúng có tác động rất ít tới khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp

Các khoản phải thu

Một doanh nghiệp thường có những dòng tiền thu về trong tương lai Những dòng tiền thu về này thường được xác định là các khoản phải thu trên báo cáo tài chính Những khoản thu chính mà hầu hết các doanh nghiệp có được xuất phát từ hoạt động bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng dưới dạng cho nợ thanh toán, được nhắc đến là phải thu thương mại, đối với những khách hàng hứa hẹn sẽ thanh toán trong một khoảng thời gian giới hạn nào đó

1.3 Một số phương pháp phân tích BCTC

1.3.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Nghiên cứu các tài liệu liên quan, trên cơ sở đó làm sáng tỏ cơ sở lý luận, các khái niệm, ứng dụng của đề tài

1.3.2 Phương pháp phân tích tỷ lệ

Phân tích tỷ lệ là một phương pháp định lượng để hiểu rõ hơn về tính thanh khoản, hiệu quả hoạt động và lợi nhuận của doanh nghiệp thông qua các báo cáo tài chính

Thông qua việc phân tích tỷ lệ, các nhà đầu tư và nhà phân tích có thể đánh giá năng lực tài chính của các doanh nghiệp

Các dữ liệu phân tích cũng có thể được sử dụng để dự đoán hiệu suất hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai Đồng thời có thể sử dụng để so sánh tình hình tài chính của một doanh nghiệp với mức trung bình của ngành, đồng thời đo lường hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp so với các doanh nghiệp cùng ngành

1.3.3 Phương pháp so sánh

So sánh là một trong các phương pháp phân tích phổ biến, được sử dụng nhiều nhất trong phân tích tài chính doanh nghiệp Mục đích của phương pháp so sánh là làm rõ sự khác biệt hay những đặc trưng riêng và tìm ra xu hướng, quy luật biến

Trang 18

động của đối tượng nghiên cứu, từ đó giúp cho các đối tượng quan tâm có căn cứ để đưa ra quyết định lựa chọn phù hợp

Để tiến hành so sánh và phân tích các báo cáo tài chính của doanh nghiệp, trước hết cần phải xác định kỳ gốc hay còn gọi là tiêu chuẩn so sánh, có thể là số liệu của kỳ trước, năm trước hay kỳ kế hoạch nhằm đánh giá xu hướng phát triển của các chỉ tiêu trung bình ngành Các chỉ tiêu của kỳ được chọn để so sánh với kỳ gốc được gọi là chỉ tiêu thực hiện và là kết quả kinh doanh đã đạt được Để việc so sánh có ý nghĩa, điều kiện tiên quyết là các chỉ tiêu được sử dụng trong so sánh phải đồng nhất Trên thực tế chúng ta cần quan tâm đến các chỉ tiêu cả về mặt thời gian, không gian và điều kiện có thể so sánh được giữa các chỉ tiêu kinh tế

1.3.4 Phương pháp Dupont

Mô hình Dupont là kỹ thuật được sử dụng để phân tích khả năng sinh lời của một doanh nghiệp bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống Mô hình Dupont tích hợp nhiều yếu tố của báo cáo thu nhập với bảng cân đối kế toán.Phân tích tài chính dựa vào mô hình Dupont có ý nghĩa rất lớn đối với quản trị DN Điều đó không chỉ được biểu hiện ở chỗ, có thể đánh giá hiệu quả kinh doanh một cách sâu sắc và toàn diện Đồng thời, đánh giá đầy đủ và khách quan đến những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của DN Từ đó, đề ra được các biện pháp tỷ mỉ và xác thực nhằm tăng cường công tác cải tiến tổ chức quản lý DN, góp phần không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh của DN ở các kỳ kinh doanh tiếp theo

Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các nhà phân tích sử dụng mô hình Dupont để phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính Từ việc phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính, nhà phân tích có thể phát hiện ra những nhân tố

đã ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo trình tự nhất định

Mô hình Dupont như sau:

ROE =

Hay ROE =

ROE =

Trang 19

1.3.5 Phương pháp kỹ thuật đồ thị

Phương pháp này dùng để minh hoạ các kết quả tài chính thu được trong quá trình phân tích bằng các biểu đồ, sơ đồ, phương pháp đồ thị giúp người phân tích thể hiện được rõ ràng, trực quan về diễn biến của các đối tượng nghiên cứu và nhanh chóng có phân tích định hướng các chỉ tiêu tài chính để tìm ra nguyên nhân

sự biến đổi các chỉ tiêu, từ đó kịp thời đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

1.4 Tổ chức phân tích BCTC

1.4.1 Chuẩn bị phân tích

Đây là bước công việc đầu tiên của tổ chức phân tích báo cáo tài chính Về cơ bản là hoạt động hoàn thành các báo cáo tài chính Đây là các tài liệu phục vụ cho công tác tổ chức đánh giá Với mục đích tạo ra tất cả tiền đề và điều kiện cụ thể trước khi tiến hành phân tích báo cáo tài chính

Chuẩn bị phân tích là khâu công việc quan trọng, ảnh hưởng nhiều đến chất lượng, thời hạn và tác dụng của phân tích Có ý nghĩa đối với việc cung cấp thông tin đầu ra cho quản lí Bước chuẩn bị chính xác, khoa học giúp kết quả hoạt động phân tích khách quan và chính xác nhất Ngoài ra còn khiến quá trình phân tích diễn

ra nhanh chóng và logic

Công tác chuẩn bị phân tích bao gồm các hoạt động:

– Xây dựng chương trình (kế hoạch) phân tích Đây là điều kiện giúp quá trình phân tích diễn ra theo trình tự, đạt hiệu quả mong muốn

– Thu thập, xử lí tài liệu phục vụ cho việc phân tích Các dữ liệu cơ sở ở đây chính là các báo cáo về hoạt động tài chính của doanh nghiệp trong khoản thời gian nhất đinh Tùy vào mục đích xem xét, đánh giá của doanh nghiệp

1.4.2 Tiến hành phân tích

Đây là quá trình thực hiện các nội dung công việc theo kế hoạch phân tích Kết quả của bước công việc này mang tính quyết định của cả quá trình phân tích Tạo ra sản phẩm phân tích và đưa là kết luận về hoạt động tài chính của doanh nghiệp Trong quá trình phân tích, cần phải tuyệt đối tuân thủ kế hoạch phân tích đã được xây dựng Định kì phải tiến hành tổng hợp kết quả phân tích, đánh giá tiến độ thực hiện kế hoạch phân tích

Trang 20

Trong thực tế, phụ thuộc vào nội dung, mục đích và phạm vi phân tích mà các

kế hoạch được lập là khác nhau Do vậy, các bước công việc cũng như kĩ thuật phân tích áp dụng cụ thể cũng khác nhau Có thể kể đến các hoạt động phân tích được thực hiện ở bước này bao gồm:

– Đánh giá chất lượng báo cáo tài chính của công ty:

Quá trình này đòi hỏi cần xem xét, đánh giá kỹ báo cáo tài chính Từ đó phải đưa ra khái quát toàn diện tình hình kinh tế của công ty Việc đánh giá thông qua các tiêu chí về: đánh giá báo cáo lưu chuyển nguồn vốn Bao gồm các thông tin cung cấp từ hoạt động, đầu tư, cho tới những chi phí phụ trợ sản xuất, nguồn thu chi

ra sao…, vì nó gây ảnh hưởng trực tiếp tới tổ chức

Kết quả của đánh giá phải cho thấy chất lượng của hoạt động tài chính Chất lượng báo cáo tài chính phải được đánh giá tổng quát nhất, từ đó đưa ra mức độ đánh giá Báo cáo phản ánh tài chính đó có tiềm năng như thế nào cho hoạt động của doanh nghiệp

– Phân tích lợi nhuận và rủi ro hiện tại:

Qua đánh giá chất lượng báo cáo, tạo cơ sở dữ liệu để đánh giá công ty Công

cụ phân tích phổ biến nhất dùng trong hoạt động này là tỷ lệ báo cáo tài chính Vì

nó liên quan tới thanh khoản, quản lý tài sản, lợi nhuận, rủi ro

Đối với khả năng sinh lời, cần kiểm soát: lợi nhuận là hoạt động của công ty liên quan đến tài sản và lợi nhuận từ các cổ đông Lợi nhuận đối với tài sản cần có

sự đảm bảo và hiệu quả, không phụ thuộc hoặc phụ thuộc ít vào quá trình kinh doanh của công ty

Đối với đánh giá rủi ro: Xem xét các yếu tố, các số liệu thực tế phản ánh sự thâm hụt tài chính Từ đó đánh giá giả định cho rủi ro có thể xảy ra Các đánh giá phải dựa trên cơ sở của kết quả tổ chức phân tích báo cáo tài chính

1.4.3 Kết thúc phân tích

Mục đích cần đạt trong phân tích là phải nêu được kết luận phân tích Kết luận này được thể hiện bằng kết quả viết báo cáo phân tích và hoàn thiện hồ sơ phân tích

Trang 21

1.5 Nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

1.5.1 Phân tích tình hình biến động tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp

1.5.1.1 Phân tích biến động tài sản

Phân tích sự biến động tài sản giúp cho nhà quản trị công ty và các nhà quản

lý khác biết được tình hình tăng giảm tài sản, phân bổ tài sản của công ty, biết được việc quản lý và sử dụng tài sản của công ty trong kỳ có hợp lý hay không? Các

nguyên nhân nào ảnh hưởng đến sự biến động và cơ cấu của tài sản?

Từ đó, giúp cho nhà quản trị có các biện pháp để quản lý và sử dụng tài sản

phù hợp, giúp cho các chủ thể quản lý khác có các quyết định quản lý đúng đắn Cơ

sở số liệu phục vụ phân tích dựa vào các chỉ tiêu tài sản trên bảng cân đối kế toán Thông qua việc so sánh giữa cuối kỳ với đầu kỳ cả về số tuyệt đối và số tương đối của tổng tài sản, từng chỉ tiêu tài sản Qua đó đánh giá khái quát sự biến động về quy mô kinh doanh, năng lực kinh doanh của công ty và đánh giá chi tiết sự biến động của từng chỉ tiêu tài sản

a) Phân tích biến động tài sản ngắn hạn

Xem xét sự biến động quy mô cũng như kết cấu của các khoản mục trong tài sản ngắn hạn Ở những doanh nghiệp với ngành kinh doanh khác nhau thì quy mô

và cơ cấu tài sản ngắn hạn cũng khác nhau Việc nghiên cứu mục tài sản ngắn hạn giúp xác định trọng điểm quản lý tài sản ngắn hạn từ đó tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản trong từng điều kiện cụ thể

b) Phân tích biến động tài sản dài hạn

Tài sản dài hạn là nguồn lực được sử dụng để tạo ra thu nhập hoạt động trong một thời gian dài hơn một chu kỳ kinh doanh Loại tài sản phổ biến nhất là tài sản hữu hình như bất động sản, nhà xưởng, máy móc Bên cạnh đó, tài sản cũng bao gồm tài sản vô hình như bản quyền, thương hiệu, bằng phát minh sáng chế, lợi thế thương mại,…

Đánh giá sự biến động về quy mô và cơ cấu các khoản mục trong tài sản dài hạn để đánh giá tình hình đầu tư chiều sâu, tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật, thể hiện năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài của doanh nghiệp

Trang 22

1.5.1.2 Phân tích biến động nguồn vốn

Phân tích tình hình biến động nguồn vốn là đánh giá tình hình huy động nguồn vốn về quy mô, cơ cấu và các nguyên nhân tác động

Phân tích hình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh hay còn gọi là hoạt động tài trợ của DN là việc xem xét các mối quan hệ: tài sản và nguồn vốn; qua đó đánh giá sự an toàn, ổn định về mặt tài chính của doanh nghiệp

Nguyên tắc cơ bản để đảm bảo cân bằng tài chính là: “tài sản được tài trợ trong một thời gian không thấp hơn thời gian chuyển hoá tài sản ấy” Như vậy, khi tính đến độ an toàn, ổn định trong việc tài trợ, nguyên tắc cân bằng tài chính đòi hỏi: tài sản dài hạn chỉ được tài trợ bởi nguồn vốn dài hạn; tài sản ngắn hạn được tài trợ bằng nguồn vốn ngắn hạn

Phân tích tình hình biến động nguồn vốn cung cấp thông tin cho nhà quản trị công ty và các nhà quản lý khác về khả năng huy động vốn, về mức độ độc lập, tự chủ về tài chính, thấy được sự đóng góp từng nguồn vốn và trách nhiệm cũng như yêu cầu quản lý của công ty đối với từng bộ phận nguồn vốn

a) Phân tích biến động nợ phải trả

Nợ phải trả bao gồm: Nợ ngắn hạn và Nợ dài hạn

Nợ ngắn hạn: là nghĩa vụ tài chính ngắn hạn của công ty phải trả trong vòng

một năm hoặc trong một chu kỳ hoạt động bình thường Nợ ngắn hạn thường được thanh toán bằng tài sản lưu động, là những tài sản được sử dụng hết trong vòng một năm Tài sản lưu động bao gồm tiền mặt hoặc các khoản phải thu, là tiền khách hàng nợ để bán hàng Tỷ lệ tài sản lưu động trên nợ ngắn hạn là một yếu tố quan trọng trong việc xác định khả năng thanh toán các khoản nợ liên tục của công ty khi đến hạn

Nợ dài hạn: Nợ dài hạn là các nghĩa vụ tài chính mà doanh nghiệp không phải

thanh toán trong thời hạn một năm hoặc trong chu kỳ sản xuất kinh doanh Nợ dài hạn cung cấp cho người dùng thêm thông tin về sự thịnh vượng lâu dài của công ty, trong khi nợ ngắn hạn thông báo cho người sử dụng nợ mà công ty đang nợ trong

kỳ hiện tại Trên bảng cân đối kế toán, các tài khoản được liệt kê theo thứ tự thanh

Trang 23

1.5.2 Phân tích các chỉ số tài chính

1.5.2.1 Tỷ số phản ánh khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là năng lực về tài chính mà doanh nghiệp có được để đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ cho các cá nhân, tổ chức có quan hệ cho doanh nghiệp vay hoặc nợ

Năng lực tài chính đó tồn tại dưới dạng tiền tệ (tiền mặt, tiền gửi .), các khoản phải thu từ các cá nhân mắc nợ doanh nghiệp, các tài sản có thể chuyển đổi nhanh thành tiền như: hàng hóa, thành phẩm, hàng gửi bán

Các khoản nợ của doanh nghiệp có thể là các khoản vay ngân hàng, khoản nợ tiền hàng xuất phát từ quan hệ mua bán các yếu tố đầu vào hoặc sản phẩm hàng hóa doanh nghiệp phải trả cho người bán hoặc người mua đặt trước, các khoản thuế chưa nộp nhà nước, các khoản chưa trả lương

Để phân tích khả năng thanh toán của DN, một số các chỉ tiêu sau được sử dụng để phân tích:

- Hệ số khả năng thanh toán tổng quát

- Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

- Hệ số khả năng thanh toán nhanh

- Hệ số khả năng thanh toán tức thời

a) Tỷ số khả năng thanh toán tổng quát

“Hệ số khả năng thanh toán tổng quát” là chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán chung của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp

có khả năng thanh toán được bao nhiêu lần nợ phải trả bằng tổng tài sản

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát= Tổng tài sản / Tổng nợ phải trả

Nếu trị số chỉ tiêu "Hệ số khả năng thanh toán tổng quát" của doanh nghiệp luôn > 1, doanh nghiệp bảo đảm được khả năng thanh toán tổng quát và ngược lại; trị số này < 1, doanh nghiệp không bảo đảm được khả năng trang trải các khoản nợ Trị số của “Hệ số khả năng thanh toán tổng quát” càng gần 1, doanh nghiệp càng mất dần khả năng thanh toán

b) Tỷ số khả năng thanh toán hiện thời:

Tỷ số thanh khoản hiện thời là một tỷ số tài chính dùng để đo lường năng lực thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp Cho biết cứ mỗi đồng nợ ngắn hạn mà

Trang 24

doanh nghiệp đang giữ, thì doanh nghiệp có bao nhiêu đồng tài sản lưu động có thể

sử dụng để thanh toán

Tỷ số KNTT hiện thời = Tài sản ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn

Tỷ số khả năng thanh toán hiện thời thể hiện:

-Tỷ số KNTT hiện thời < 1: Thể hiện khả năng trả nợ của doanh nghiệp yếu,

là dấu hiệu báo trước những khó khăn tiềm ẩn về tài chính mà doanh nghiệp có thể gặp phải trong việc trả các khoản nợ ngắn hạn Khi hệ số khả năng thanh toán hiện thời càng dần về 0, doanh nghiệp càng mất khả năng chi trả, gia tăng nguy cơ phá sản

-Tỷ số KNTT hiện thời cao, lớn hơn hoặc bằng 1: Doanh nghiệp có khả năng cao trong việc sẵn sàng thanh toán các khoản nợ đến hạn Tỷ số càng cao càng đảm bảo khả năng chi trả của doanh nghiệp, tính thanh khoản ở mức cao Tuy nhiên, trong một số trường hợp cần xem xét sâu hơn bởi tỷ số quá cao chưa chắc phản ánh khả năng thanh khoản của doanh nghiệp tốt, vì nguồn tài chính của doanh nghiệp còn phụ thuộc vào lượng hàng tồn kho, nếu hàng tồn kho là những loại hàng khó bán thì doanh nghiệp rất khó biến chúng thành tiền để trả nợ Vì vậy, cần quan tâm đến khả năng thanh toán nhanh

c) Tỷ số khả năng thanh toán nhanh:

Tỷ số khả năng thanh toán nhanh là một tỷ số tài chính dùng nhằm đo khả năng huy động tài sản lưu động của một doanh nghiệp để thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp này

Tỷ số KNTT nhanh = (Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho)/Giá trị nợ ngắn hạn

Tỷ số khả năng thanh toán nhanh thể hiện:

- Tỷ số KNTT nhanh < 0,5: Phản ánh doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong việc chi trả, tính thanh khoản thấp

- 0,5 < Tỷ số KNTT nhanh < 1: Phản ánh doanh nghiệp có khả năng thanh toán tốt, tính thanh khoản cao

d) Tỷ số khả năng thanh toán tức thời:

Tỷ số này phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng số tiền

Trang 25

Tỷ số khả năng thanh toán tức thời càng cao thì khả nằn thanh toán công nợ càng cao và ngược lại Tuy nhiên, nếu hệ số này quá cao thì vốn bằng tiền quá nhiều, vòng quay vốn lưu động thấp, hiệu quả sử dụng vốn không cao Vì vậy, hệ số này thường ở mức 0,1 < Tỷ số KNTT tức thời < 0,5 là phù hợp

1.5.2.2 Chỉ số phản ánh khả năng sinh lời

a) Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS):

Giúp phản ánh 1 đồng doanh thu thuần đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Giúp thể hiện năng lực tạo ra sản phẩm bán được giá cao hoặc có chi phí thấp của DN

(ROS) = Lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần

b) Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE):

Giúp phản ánh một đồng đầu tư của vốn chủ sở hữu đem tới bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập Và giúp đánh giá khả năng đảm bảo mọi đối tác góp vốn của DN

(ROE) = Lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu bình quân

c) Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA):

ROA là tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ROA thể hiện tính hiệu quả của quá trình tổ chức, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết bình quân cứ một đồng tài sản được sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận

(ROA) = Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân

1.6 Những nhân tố ảnh hương đến phân tích báo cáo tài chính

1.6.1 Nhân tố chủ quan

Nhân tố chủ quan ảnh hưởng lớn nhất đến công tác phân tích báo cáo tài chính

là nhân tố con người Trước hết, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ thực hiện phân tích doanh nghiệp ảnh hưởng rất lớn tới kết quả của công tác phân tích báo cáo tài chính Cán bộ phân tích được đào tạo đầy đủ về chuyên môn nghiệp vụ thì phương pháp, nội dung phân tích sẽ đầy đủ, khoa học, đáp ứng được các yêu cầu đặt ra Bên cạnh đó, lãnh đạo doanh nghiệp cũng phải quan tâm, đánh giá được tầm quan trọng của công tác phân tích báo cáo tài chính, từ đó mới có sự đầu tư thỏa đáng cũng như sự vận dụng triệt để kết quả của phân tích báo cáo tài chính trong

Trang 26

quá trình điều hành doanh nghiệp Công tác phân tích báo cáo tài chính cũng cũng chịu ảnh hưởng bởi tâm lý người sử dụng thông tin Đó là đội ngũ lãnh đạo, các nhà đầu tư, các nhà cho vay… Khi các đối tượng này đặc biệt quan tâm đến công tác phân tích báo cáo tài chính cũng kích thích sự phát triển hoàn thiện của công tác này

Nhân tố ảnh hưởng thứ hai là yếu tố kỹ thuật công nghệ Nếu ứng dụng tốt kỹ thuật, công nghệ vào quá trình phân tích báo cáo tài chính sẽ đem lại kết quả chính xác, khoa học, tiết kiệm được thời gian, công sức Việc ứng dụng này không những đảm bảo tính chính xác, khoa học, tiết kiệm mà còn đảm bảo tính toàn diện, phong phú, phù hợp với xu hướng phát triển của công tác phân tích báo cáo tài chính Nhân tố thứ ba là bộ phân kế toán, kiểm toán Công tác kế toán, thống kê mang lại số liệu, thông tin thiết yếu nhất phục vụ cho quá trình phân tích tài chính Bên cạnh đó, công tác kiểm toán lại đảm bảo tính trung thực và hợp lý của các thông tin trên để việc phân tích tài chính trở nên chính xác, khách quan và tránh định hướng sai lệch cho công tác quản lý doanh nghiệp Vì vậy, sự hoàn thiện của công tác kế toán, kiểm toán cũng là nhân tố ảnh hưởng không nhỏ đến công tác phân tích báo cáo tài chính

1.6.2 Nhân tố khách quan

Nhân tố đầu tiên chính là hệ thống chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan tới tài chính doanh nghiệp Đó là các chính sách về thuế, kế toán… ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh cũng như hoạt động tài chính doanh nghiệp Với tư cách

là đối tượng chịu sự quản lý của nhà nước, trong hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và hoạt động tài chính nói riêng, các doanh nghiệp đều có nghĩa vụ tuân thủ chính sách, pháp luật Các chính sách này được cá nhà phân tích tài chính vận dụng trong quá trình phân tích để đảm bảo tính phù hợp, tính sát thực của công tác phân tích Ngoài ra, các chính sách đó còn có tính định hướng và là động lực cho công tác phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp

Nhân tố thứ hai là hệ thống thông tin của nền kinh tế Công tác phân tích báo cáo tài chính chỉ thực sự có hiệu quả khi có hệ thống chỉ tiêu trung bình chuẩn của

Trang 27

hợp, cũng như có hướng phấn đấu, khắc phục Hay nói cách khác, chúng có thể được xem như số liệu tham chiếu của doanh nghiệp Tuy nhiên, điều này cũng phụ thuộc vào tính trung thực của các thông tin Nếu thông tin do các doanh nghiệp trong ngành mang lại không chính xác còn có thể có tác dụng ngược lại Vì vậy, trách nhiệm của cơ quan thống kê cũng như các doanh nghiệp trong việc cung cấp thông tin cũng ảnh hưởng không nhỏ

1.7 Phân tích đặc điểm của Công ty đầu tƣ tài chính

a) Đặc điểm

Hoạt động đầu tư tài chính không tạo ra sản phẩm mới cho nền kinh tế (nếu không xét đến quan hệ quốc tế trong lĩnh vực này) mà chỉ làm tăng giá trị tài sản tài chính của tổ chức, cá nhân đầu tư Qua đó nó gián tiếp tạo ra giá trị khi tổ chức đầu

tư nhận vốn, sử dụng vốn đó vào sản xuất và kinh doanh Đầu tư tài chính có thể là trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các trung gian tài chính

Đầu tư tài chính trực tiếp là việc các chủ thể dư thừa vốn chuyển vốn trực tiếp cho các chủ thể thiếu vốn là người chi tiêu cuối cùng bằng cách mua các tài sản tài chính trực tiếp từ người phát hành, tức là người cần vốn Trong trường hợp này, luồng tiền vận động thẳng từ người thừa vốn sang người thiếu vốn Qua các hình thức như: đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên kết, cho vay hợp vốn, cho vay tài trợ,… Qua hình thức này DN đầu tư hoặc nhà đầu tư luôn theo sát quá trình sản xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính của công ty nhận vốn Trong quá trình đó

họ có quyền biểu quyết và đưa ra các chính sách kinh doanh cho công ty nhận vốn

Vì vậy lợi nhuận của họ phụ thuộc vào hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh nhưng rủi ro thấp hơn hình thức đầu tư tài chính gián tiếp vì nhà đầu tư được quyền tham gia sản xuất kinh doanh, đưa ra chính sách kinh doanh…cho dự án của mình đầu tư

Đầu tư tài chính gián tiếp thể hiện ở chỗ các chủ thể thừa vốn không trực tiếp cung ứng vốn cho người thiếu vốn là người sử dụng cuối cùng mà gián tiếp thông qua các trung gian tài chính như ngân hàng, các tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm và cho vay, hay các tổ chức tài chính tín dụng khác Đầu tư tài chính gián tiếp có các hình thức như: mua cổ phần, cổ phiếu, giấy tờ có giá, quỹ đầu tư chứng khoán và thông qua các định chế tài chính trung gian… nhà đầu tư chỉ mang tính thụ động

Trang 28

bằng việc nhận lãi cổ tức hoặc ăn lãi từ những biến động trên thị trường chứng khoán mà không can thiệp trực tiếp vào hoạt động sản xuất của doanh nghiệp

b) Vai trò

Vai trò nổi bật nhất của hoạt động đầu tư tài chính là hoạt động đầu tư cung cấp một nguồn vốn quan trọng cho đầu tư phát triển, tức là chuyển vốn từ tiết kiệm sang đầu tư Đem vốn từ nơi thừa, nhàn rỗi đến nơi cần vốn, thiếu vốn để sản xuất kinh doanh Giúp cho nhiều dự án hiệu quả có khả năng triển khai vào thực tế mang lại nguồn lợi kinh tế cao

Qua hình thức đầu tư tài chính đã mở ra thêm nhiều kênh đầu tư sinh lợi hiệu quả cho nhà đầu tư, giúp chuyển vốn từ những người có vốn nhàn rỗi đến những người cần vốn để đầu tư vào tài sản hữu hình Tạo ra hình thức chuyển vốn theo một phương thức hạn chế được rủi ro đầu tư, từ đó dòng tiền mà tài sản hữu hình tạo ra, được phân bổ lại giữa những người đang gọi vốn và những người cung cấp vốn Từ đó khuyến khích các nhà đầu tư trong nước bỏ vốn, thu hút các nhà đầu tư

từ nước ngoài,…

Với sự hoạt động của hình thức đầu tư tài chính, vốn bỏ ra đầu tư được lưu chuyển một cách dễ dàng, khi cần có thể rút ra nhanh chóng thông qua việc chuyển nhượng, mua bán các công cụ tài chính trên thị trường tài chính, điều này đã khuyến khích người có tiền bỏ ra để đầu tư Qua các thị trường mà đầu tư tài chính tạo ra như: thị trường chứng khoán, thị trường ngoại tệ …giúp nhà nước thực hiện chính sách tài chính, tiền tệ để điều chỉnh cung cầu vốn khả dụng của nền kinh tế

Trang 29

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Nội dung chương 1 đề cập tới cơ sở lý luận và thực tiễn vấn đề phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp Khóa luận đã đi sâu vào nội dung phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp nói chung bao gồm: Phân tích tính thanh khoản của tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn, phân tích khả năng sinh lời, em cũng đề cập đến các kỹ thuật phân tích báo cáo tài chính được sử dụng rộng rãi và trong phần thực trạng, em vận dụng các kỹ thuật này để đi phân tích

Bên cạnh đó, em có chỉ ra những nhân tố ảnh hưởng đến phân tích báo cáo tài chính bao gồm nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan để thấy được những tác động của các nhân tố đến hoạt động của doanh nghiệp Với xu thế quốc tế hóa đời sống kinh tế, thông tin kế toán trở nên cực kỳ cần thiết trong việc đưa ra quyết định cho các nhà quản trị, các nhà đầu tư Nên việc đưa ra những thông tin chính xác, phản ánh được tình hình tài chính của công ty là một vấn đề quyết định thành bại cho Doanh nghiệp Với tầm quan trọng của quản lý tài chính đó, nhưng không phải doanh nghiệp nào cũng có những cách thức, biện pháp quản lý tài chính hiệu quả Qua việc phân tích báo cáo tài chính của công ty nhóm nhận thấy công tác quản lý tài chính vẫn còn nhiều tồn tại, cần phải có những giải pháp khắc phục để nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài chính của Doanh nghiệp

Trang 30

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CÔNG

TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PV2 2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần đầu tư PV2

2.1.1 Tên và địa điểm công ty

Tên công ty : Công ty Cổ phần Đầu tư PV2

Địa chỉ : Số 1 Phạm Văn Bạch, Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, Thành

phố Hà nội Điện thoại : 043 6273 2659

Văn phòng đại diện:

- Văn phòng đại diện Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển PV1 (TP HCM) –

Số 135 Lê Duẩn, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP Hồ Chí Minh

Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty:

- Lập dự án đầu tư, xây dựng các dự án nhà ở, văn phòng, khách sạn, trung tâm thương mại, siêu thị, khu đô thị mới, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghiệp cao, khu giải trí cao cấp, sân golf;

- Dịch vụ tư vấn bất động sản, đấu giá bất động sản, quảng cáo bất động sản, quản lý bất động sản

- Đầu tư tài chính

Công ty Cổ phần Đầu tư PV2 tiền thân là công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển PV1 được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102306389 ngày 29 thánh 6 năm 2007 do sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp Trong quá trình hoạt động, Công ty đã được bổ sung các giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty Cổ phần do các thay đổi về người đại diện theo pháp luật, ngành nghề kinh doanh, vốn điều lệ, thông tin chi nhánh và trụ sợ giao dịch

Trang 31

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển Công ty Cổ phần đầu tư PV2

Năm 2007:

Công ty Cổ phần Đầu tư PV2 (PV2) ra đời ngày 29/06/2007 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102306389 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp, cơ sở góp vốn giữa 5 thành viên sáng lập bao gồm:

– Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Dầu khí Việt Nam (PVI) (nay là Công ty

Cổ phần PVI) (PVI Holdings),

– Công ty Cổ phần Dầu khí Tản Viên (nay là Công ty Cổ phần Kinh doanh dịch vụ cao cấp Dầu khí Việt Nam) (PVR),

– Công ty Tài chính Dầu khí (nay là Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam) (Pvcombank),

– Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Đô thị và Khu công nghiệp Sông Đà (SUDICO),

– Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam (VIB)

Năm 2008:

Năm 2008 là năm nền kinh tế rơi vào khủng hoảng, nhiều doanh nghiệp Việt Nam ở trong tình trạng rất khó khăn, tuy nhiên PV2 vẫn vững tin vượt qua và đạt mức doanh thu rất đáng khích lệ là 68,6 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế là 7,618 tỷ đồng, tỷ lệ chi trả cổ tức là 3,5% Năm 2008 còn đánh giá sự thành công của PV2 trong việc tăng vốn điều lệ từ 150 tỷ đồng lên 182,5 tỷ đồng

Năm 2010:

Để đáp ứng nhu cầu nguồn vốn cho các hoạt động đầu tư và tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường của PV2, cuối năm 2010 PV2 đã thực hiện thành công tăng vốn điều lệ từ 182,5 tỷ lên 373,5 tỷ đồng và PV2 chính thức niêm yết cổ phiếu tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội với mã chứng khoán PV2 vào ngày 16/12/2010

Trang 32

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, gồm tất cả

các cổ đông có quyền biểu quyết và là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ

phần

Chức năng:

Định hướng phát triển của công ty

Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào

bán; quyết định mức cổ tức hằng năm của từng loại cổ phần

Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên

Trang 33

Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty nếu Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ hoặc một giá trị khác

Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty

Thông qua báo cáo tài chính hằng năm

Quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại

Xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát gây thiệt hại cho công ty và cổ đông công ty

Quyết định tổ chức lại, giải thể công ty

Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty

 Hội đồng quản trị

Khái niệm:

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công

ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông

Quyết định giá chào bán cổ phần và trái phiếu của công ty;

Quyết định mua lại cổ phần theo quy định tại khoản 1 Điều 91 của Luật này; Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạn theo quy định của Luật này hoặc Điều lệ công ty;

Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ; thông qua hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc

Trang 34

một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty, trừ hợp đồng và giao dịch quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 120 của Luật này;

Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý quan trọng khác do Điều lệ công ty quy định; quyết định mức lương và lợi ích khác của những người quản lý đó; cử người đại diện theo uỷ quyền thực hiện quyền sở hữu cổ phần hoặc phần vốn góp ở công ty khác, quyết định mức thù lao và lợi ích khác của những người đó;

Giám sát, chỉ đạo Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác trong điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty;

Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty, quyết định thành lập công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác;

Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội đồng cổ đông, triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến để Đại hội đồng cổ đông thông qua quyết định;

Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Đại hội đồng cổ đông;

Kiến nghị mức cổ tức được trả; quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc

xử lý lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh;

Kiến nghị việc tổ chức lại, giải thể hoặc yêu cầu phá sản công ty;

 Ban kiểm toán nội bộ

Khái niệm:

KTNB là hoạt động đánh giá và tư vấn độc lập trong nội bộ tổ chức, được thiết

kế nhằm cải tiến và tăng giá trị cho các hoạt động của tổ chức đó Giúp tổ chức đạt được mục tiêu, bằng việc đánh giá và cải tiến một cách có hệ thống và chuẩn tắc tính hiệu lực của quy trình quản trị, kiểm soát và quản lý rủi ro”

Chức năng:

Kiểm tra tính phù hợp, hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ; Kiểm tra và xác nhận chất lượng, độ tin cậy của thông tin kinh tế, tài chính của báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị trước khi trình ký duyệt;

Ngày đăng: 18/10/2022, 10:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.2 Nội dung phân tích tình hình tài chính của Cơng ty Cổ phần đầu tƣ PV2 - Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần đầu tư pv2
2.2 Nội dung phân tích tình hình tài chính của Cơng ty Cổ phần đầu tƣ PV2 (Trang 40)
I. Phải thu ngắn - Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần đầu tư pv2
h ải thu ngắn (Trang 42)
Bảng 2.2: Phân tích tỷ suất liên quan đến khoản phải thu - Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần đầu tư pv2
Bảng 2.2 Phân tích tỷ suất liên quan đến khoản phải thu (Trang 44)
Theo bảng 2 ta thấy trong giai đoạn 2018-2019, tỷ lệ phải thu ngắn hạn trên  tài  sản  ngắn  hạn  năm  2019  giảm  -12,05%  so  với  năm  2018,  do  tốc  độ  tốc  độ  tăng của phải thu ngắn hạn thấp hơn so với tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn - Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần đầu tư pv2
heo bảng 2 ta thấy trong giai đoạn 2018-2019, tỷ lệ phải thu ngắn hạn trên tài sản ngắn hạn năm 2019 giảm -12,05% so với năm 2018, do tốc độ tốc độ tăng của phải thu ngắn hạn thấp hơn so với tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn (Trang 44)
tiết những khoản mục kinh doanh chính. Nhìn vào bảng báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh ta còn nắm được trình độ quản lý chi phí, nguồn vốn của doanh nghiệp - Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần đầu tư pv2
ti ết những khoản mục kinh doanh chính. Nhìn vào bảng báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh ta còn nắm được trình độ quản lý chi phí, nguồn vốn của doanh nghiệp (Trang 49)
Bảng 2.4: Phân tích tình hình biến động kinh doanh - Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần đầu tư pv2
Bảng 2.4 Phân tích tình hình biến động kinh doanh (Trang 50)
Từ bảng số liệu trên ta có thể thấy rằng các khoản phải thu của doanh nghiệp cao nhất  vào  năm  2020  là  108,723,494,174  đồng,  còn  thấp  nhất  vào  năm  2018  là  27,971,069,038 đồng - Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần đầu tư pv2
b ảng số liệu trên ta có thể thấy rằng các khoản phải thu của doanh nghiệp cao nhất vào năm 2020 là 108,723,494,174 đồng, còn thấp nhất vào năm 2018 là 27,971,069,038 đồng (Trang 52)
Bảng 2.7: Hệ số KNTT hiện thời giai đoạn 2018-2020 - Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần đầu tư pv2
Bảng 2.7 Hệ số KNTT hiện thời giai đoạn 2018-2020 (Trang 54)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w