Kiến thức Nhận xét đánh giá kết quả bài kiểm tra Tiếng Việt của học sinh về kiến thức Tiếng Việt, kĩ năng trình bày, vận dụng trong các tình huống giao tiếp.. Nhận xét: Phần trắc nghiệm
Trang 1Tuần : 18-Tiết : 66
Ngày soạn:
Ngày dạy:
TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
A.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức Nhận xét đánh giá kết quả bài kiểm tra Tiếng Việt của học sinh về kiến thức
Tiếng Việt, kĩ năng trình bày, vận dụng trong các tình huống giao tiếp
2 Kĩ năng- Rèn kĩ năng diễn đạt bài kiểm tra Tiếng Việt
- KNS cơ bản được giáo dục: Giao tiếp- lắng nghe tích cực- Tư duy phê phán
3 Thái độ Học sinh được đánh giá và tự sửa chữa bài làm của mình
4 Năng lực cần phát triển
-Năng lực sử dụng tiếng Việt và giao tiếp
- Tự học - Tư duy sáng tạo
-Năng lực cảm thụ thẩm mĩ
B CHUẨN BỊ
- Giáo viên: chấm bài, đánh giá ưu khuyết điểm của học sinh
- Học sinh: xem lại bài làm của mình
C PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC
D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG
I Tổ chức lớp:
II Kiểm tra bài cũ
III Tiến trình bài giảng:
1 Đề bài: như tiết 60
2 Đáp án và biểu điểm: như tiết 60
3 Nhận xét:
Phần trắc nghiệm
- Học sinh nắm chắc kiến thức phần từ ngữ
và ngữ pháp- Nhận biết được các tình thái
từ- trợ từ- các biện pháp tu từ như nói quá,
và công dụng của các dấu câu
- Kĩ năng làm bài tập trắc nghiệm ở một số
em còn hạn chế: chưa đọc kĩ lệnh, bỏ qua
câu trắc nhiệm, tẩy xóa
Phần trắc nghiệm
- Đa số HS nắm chắc kiến thức phần từ ngữ
và ngữ pháp- Nhận biết được các tình thái từ- trợ từ- các biện pháp tu từ như nói quá,
và công dụng của các dấu câu
- Kĩ năng làm bài tập trắc nghiệm ở một số
em còn hạn chế: chưa đọc kĩ lệnh, bỏ qua câu trắc nhiệm, tẩy xóa, Đôi câu lựa chọn theo cảm tính nên chưa chính xác
Trang 2Phần tự luận
- Xác định và chỉ ra được biện pháp nói
giảm nói tránh song viết đoạn văn còn hạn
chế
- Sưu tầm được các câu thành ngữ có sử
dụng nói quá kết hợp với so sánh song trình
bày bẩn- có bài nhầm sang tục ngữ
- Đa số xác định đúng mối quan hệ ý nghĩa
của các câu ghép nên đặt câu chính xác tuy
nhiên một số em đọc chưa kĩ đề nên đặt
nhiều câu
Phần tự luận
- - Xác định và chỉ ra được biện pháp nói giảm nói tránh song trình bày tác dụng còn chưa cụ thể
- Đa số sưu tầm được các ví dụ có sử dụng biện pháp nói quá nhưng vẫ còn một vài em lẫn sang tìm trong thơ và ca dao, tục ngữ
- Phần đặt câu ghép có sử dụng các cách nối khác nhau tương đối tốt song càn trường hợp chỉ chú ý đến từ nối mà chưa chú ý đến ý nghĩa giữa các vế câu
4 Sửa lỗi trong bài:
Căn cứ vào đáp án đã cho, yêu cầu học sinh sửa những lỗi sai mà bài viết đã mắc phải (nhất
là phần mối quan hệ giữa các vế của câu ghép, dấu câu)
Học sinh trao đổi bài cho nhau, góp ý nhận xét kiểm tra việc sửa lỗi lẫn nhau
- Giáo viên kiểm tra việc sửa chữa lỗi trên bài của học sinh
IV Kết quả:
Lớp Sĩ số Điểm 9-10 Điểm 7-8 Điểm 5-6 Điểm 3-4
8A 30
8B 30
IV Củng cố:
- Nhắc lại các kiến thức Tiếng Việt đã học trong kì I về từ vựng, ngữ pháp
V Hướng dẫn về nhà
- Tiếp tục ôn tập các kiến thức Tiếng Việt kể trên
- Xem trước bài Câu nghi vấn ( SGK Ngữ văn 8, tập 2)