Đại từ có thể đảm nhiệm các vai trò ngữ pháp như: Chủ ngủ, vị ngữ trong câu hay phụ ngữ cho danh từ, động từ, tính từ Trong tiếng Việt số lượng từ Hán Việt rất lớn .Việc tìm hiểu về từ
Trang 1Tuần 5 Tiết 19
Ngày soạn:
Ngày dạy:
TỪ HÁN VIỆT
A.MỤC TIÊU
1 Kiến thức - Hiểu được thế nào là từ Hán Việt, yếu tố Hán Việt
- Nắm được cách cấu tạo đặc biệt của từ ghép Hán Việt
2 Kỹ năng.- Nhận biết từ Hán Việt, các loại từ ghép Hán Việt
- Mở rộng vốn từ Hán Việt
3 Thái độ - Sử dụng từ Hán Việt đúng hoàn cảnh giao tiếp
4 Năng lực cần phát triển
- Tự học - Tư duy sáng tạo - Hợp tác - Sử dụng ngôn ngữ
B PHƯƠNG TIỆN, HỌC LIỆU
- Phần chuẩn bị theo yêu cầu ở tiết trước
- Phiếu học tập
C PHƯƠNG PHÁP/KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Động não, HS trao đổi, thảo luận về nội dung, bài học
- PP phân tích, thực hành , vấn đáp, nêu vấn đề
D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG I KHỞI ĐỘNG
Hoạt động của giáo viên-học sinh Nội dung cần đạt
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
(1)Thế nào là đại từ? Đại từ có thể
đảm nhiệm chức vụ ngữ pháp nào?-
HS suy nghĩ
-Xung phong trả lời câu hỏi
- Tham gia nhận xét, bổ sung
Đại từ là những từ dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động tính chất… được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi
Đại từ có thể đảm nhiệm các vai trò ngữ pháp như: Chủ ngủ, vị ngữ trong câu hay phụ ngữ
cho danh từ, động từ, tính từ
Trong tiếng Việt số lượng từ Hán Việt rất lớn Việc tìm hiểu về từ Hán Việt rất cần thiết Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu về đơn vị cấu tạo từ Hán Việt và từ ghép
Hán Việt
HOẠT ĐỘNGII HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt:
Hoạt động của giáo viên-học sinh Nội dung cần đạt
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
(1) Gọi học sinh đọc nội dung bài thơ
“Nam quốc sơn hà” ?Em hiểu các tiếng
nam, quốc, sơn , hà có nghĩa là gì? Trong
1 Ví dụ: (sgk - 63)
2 Nhận xét:
* Ví dụ 1:
- nam: phương nam; - quốc: nước
Trang 2các tiếng này tiếng nào có thể dùng được
độc lập như một từ đơn ? Tiếng nào không
thể dùng được độc lập? Vì sao?
(2) Phân biệt nghĩa của các yếu tố thiên
trong các trường hợp cụ thể?
(3) Qua phân tích nghĩa, em thấy những
yếu tố thiên trên đây có đặc điểm gì? Các
tiếng này có vai trò gì?
- HS suy nghĩ- phân tích ví dụ
-Xung phong trả lời câu hỏi
- Khái quát kiến thức
- Tham gia nhận xét, đánh giá, bổ sung
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- Khi không thể dùng độc lập được thì gọi
là gì?
- Tìm thêm các yếu tố “thiên” với nghĩa
khác ba yếu tố đã tìm hiểu ở trên?
- Tham gia nhận xét, bổ sung
-GV tổng hợp, kết luận,
- sơn: núi; - hà: sông
nam: có thể dùng độc lập
quốc, sơn ,hà không thể dùng độc lập, chỉ
có thể là yếu tố cấu tạo từ ghép
* Ví dụ 2:
- thiên ( thiên thư ): trời
- thiên ( thiên niên kỉ, thiên niên mã ):
một nghìn ( 1000 )
- thiên( thiên đô chiếu): dời đi
phát âm giống nhau nhưng nghĩa khác
xa nhau
3 Ghi nhớ: (sgk -69)
- Tiếng để cấu tạo từ HV gọi là yếu tố
HV
- Phần lớn ytố HV không được dùng độc lập như từ mà chỉ dùng để tạo từ ghép
- Có nhiều ytố HV đồng âm nhưng khác nghĩa
- thiên ( thiên vị ): nghiêng, lệch
- thiên (thiên phóng sự )chương, bài của
cuốn sách II.TỪ GHÉP HÁN VIỆT
Hoạt động của giáo viên-học sinh Nội dung cần đạt
Trang 3HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
(1)Dựa vào kiến thứcc đã biết về từ ghép
đẳng lập và từ ghép chính phụ, hãy cho
biết: các từ “sơn hà, xâm phạm, giang san”
thuộc loại từ ghép nào?
(2) Các từ “ái quốc, thủ môn, chiến thắng”
thuộc loại từ ghép gì?Trật tự của các yếu
tố trong từ này có giống trật tự các tiếng
trong từ ghép thuần Việt không?
(3) Các từ thiên thư, thạch mã, tái phạm
thuộc loại từ ghép gì? Nêu nhận xét của em
về trật tự của các yếu tố trong từ so với từ
ghép thuần Việt cùng loại?
(4) Từ ghép Hán Việt có mấy loại? Cấu tạo
của chúng như thế nào?
- HS suy nghĩ- phân tích ví dụ
- Xung phong trả lời câu hỏi
- Khái quát kiến thức
- Tham gia nhận xét, đánh giá, bổ sung
-Gọi học sinh đọc ghi nhớ sgk
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
(1) Phân loại nhóm từ sau thành hai loại:
đẳng lập và chính phụ:Thiên địa, đại lộ,
khuyển mã, hải đăng, kiên cố, tân binh,
nhật nguyệt, quốc kì, hoan hỉ, ngư nghiệp
- Tổ chức cho HS thảo luận
- Tổ chức trao đổi, rút kinh nghiệm
- GV tổng hợp ý kiến
1 Ví dụ: (sgk - 70)
2 Nhận xét:
- sơn hà, xâm phạm, giang san: thuộc
loại từ ghép đẳng lập
- ái quốc, thủ môn, chiến thắng: thuộc
loại từ ghép chính phụ trật tự các yếu
tố giống như trong từ ghép thuần Việt.(chính trước, phụ sau)
- thiên thư, thạch mã, tái phạm: từ ghép
chính phụ trật tự các yếu tố trong tiếng
có khác so với từ thuần Việt: phụ trước, chính sau
3 Ghi nhớ:(sgk - 70)
- C ác loại từ ghép HV: Từ ghép đẳng lập
Từ ghép chính phụ
- Các ytố trong từ ghép chính phụ HV được sắp xếp theo các trật tự:
+ Ytố chính đứng trước, ytố phụ đứng sau
+ Ytố chính đứng sau, ytố phụ đứng trước
4 Bài tập nhanh:
- Từ ghép đẳng lập: thiên địa, khuyển
mã, kiên cố, nhật nguyệt, hoan hỉ
- Từ ghép chính phụ: đại lộ, hải đăng, tân binh, quốc kì, ngư nghiệp
HOẠT ĐỘNG III LUYỆN TẬP
Hoạt động của giáo viên-học sinh Nội dung cần đạt
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
(1) Đọc bài tập Phân biệt nghĩa
của các yếu tố Hán Việt đồng âm?
- GV gợi dẫn để học sinh tìm hiểu
nghĩa của các yếu tố Hán Việt
Bài tập1 ( sgk - 70 )
- Phân biệt nghĩa các yếu tố Hán Việt:
+ hoa ( hoa quả ): cơ quan sinh sản hữu tính của
cây hạt kín, thường có rễ
+ hoa ( hoa mĩ ): đẹp
Trang 4- HS suy nghĩ- phân tích ví dụ
- Xung phong trả lời câu hỏi
- Tham gia nhận xét, đánh giá, bổ
sung
(2)Tìm các từ ghép Hán Việt có
chứa các yếu tố Hán Việt quốc ,
sơn, cư đã được chú giải dưới bài
Nam quốc sơn hà?
- Xếp các từ ghép thành 2 nhóm
- GV gọi HS lên bảng làm
(3)a Tìm 5 từ ghép HV có yếu tố
phụ đứng trước, yếu tố chính đứng
sau
b Tìm 5 từ ghép HV có yếu tố
chính đứng trước, yếu tố phụ đứng
sau
+ phi ( phi công ): bay + phi ( phi pháp ): sai
trái
+ phi ( cung phi ): vợ lẽ của vua hoặc vợ của
các vương tôn công tử thời phong kiến
+ tham ( tham vọng ): ham muốn + tham ( tham gia ): dự vào + gia ( gia chủ ): nhà + gia( gia vị ):thêm
vào
Bài tập 2 ( sgk - 71 )
- sơn hà, sơn khê, sơn thủy
- cư dân, cư trú, cư ngụ
- quốc gia, quốc sách, quốc thể
Bài tập 3:
a.Ytố chính đứng trước, phụ sau: hữu ích, bảo mật, phòng hoả, phát thanh, hậu đãi
b.Y.tố chính đứng sau, phụ trước: thi nhân, đại thắng, tân binh,
Bài tập 4, HS xếp được các từ ghép chính phụ vừa tìm được vào các nhóm : Nhóm 1
(các từ có yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau) : ái quốc, thủ môn, chiến thắng, Nhóm 2 (các từ có yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau) : thiên thư, thiên tử, cường quốc,
HOẠT ĐỘNG IV VẬN DỤNG
Hoạt động của giáo viên-học sinh Nội dung cần đạt
HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN
(1)Viết đoạn văn giới thiệu một trân bóng đá
em thích trong đó có sử dụng một số từ Hán
Việt? Chỉ rõ các từ đó?
- HS suy nghĩ, viết bài
-Xung phong trình bày, chia xẻ
- GV tổng hợp kết luận
-Thủ môn - Thủ thành
- Cầu môn - Hậu vệ
- Tiền vệ - Trọng tài
-
HOẠT ĐỘNG V TÌM TÒI, MỞ RỘNG
(1) Thường xuyên trau dồi vốn từ tìm các từ ghép Hán Việt và các từ thuần Việt tương
ứng?
(2) Điểm khác biệt giữa từ ghép chính phụ thuần Việt và từ ghép chính phụ Hán Việt? (3) Chuẩn bị bài tiếp theo trên cớ sở câu hỏi SGK
-