Giáo dục học sinh có ý thức vận dụng chơi chữ trong nói viết 4.. KHỞI ĐỘNG Hoạt động của giáo viên-học sinh Nội dung cần đạt HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP TRÒ CHƠI: ĐI TÌM ẨN SỐ -GV nêu bà
Trang 1Tuần 15 Tiết 58
Ngày soạn:
Ngày dạy:
TRẢ BÀI VIẾT SỐ 3:
BIỂU CẢM VỀ CON NGƯỜI
A.MỤC TIÊU
1 Kiến thức - Nhận thấy rõ những ưu điểm, nhược điểm trong bài viết của mình và của bạn
2 Kĩ năng: - Biết sửa những lỗi sai
3 Thái độ:- Tích cực học hỏi
4,Phát triển năng lực : Năng lực giao tiếp tiếng Việt năng lực tạo lập văn bản Năng lực
phát triển bản thân
B PHƯƠNG TIỆN, HỌC LIỆU
1 GV: Chấm bài, phân loại bài
2.HS: Xem lại đặc trưng thể loại và yêu cầu của đề bài
C PHƯƠNG PHÁP/KỸ THUẬT DẠY HỌC
-
D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
Gv nhắc lại đề: Cảm nghĩ về thầy cô giáo - những người lái đò cập bến tương lai
HĐ2: Gv chữa bài
a Yêu cầu:
- Nhắc lại những yêu cầu về hình thức và nội dung của bài văn phát biểu cảm nghĩ
- Yêu cầu về hình thức và nội dung của đề bài này
- GV tổng hợp trên cơ sở đáp án và biểu điểm đã xây dựng tiết 51, 52
b.Nhận xét:
* Ưu điểm:
- Hình thức:
+ Bố cục đầy đủ, rõ ràng
+ Nhiều bài viết trình bày khoa học, chữ viết sạch đẹp:
Bài của em: Nguyễn Ánh, Quế Anh, Nhật Anh
- Nội dung:
+ Biểu cảm đúng đối tượng, tình cảm rõ ràng, trong sáng
+ Biết kết hợp giữa các cách biểu cảm, giữa các phương thức biểu đạt: biểu cảm, tự
sự, miêu tả
+ Nhiều bài viết sâu sắc, biểu cảm tự nhiên, chân thật: nhật Anh
* Nhược điểm:
- Hình thức:
+ Còn một số bài viết cẩu thả, dập xoá nhiều ( Long Hoàng, Danh, Đăng Hải )
Trang 2+ Một số bài viết có bố cục chưa rõ ràng (Hoàng Anh, Triết, Phát, Quân )
- Nội dung:
+ Một số bài viết còn sơ sài, biểu cảm còn hời hợt
+ Một số bài còn nhầm lẫn về thể loại, thiên về kể hơn là biểu cảm
Hoạt động 3: HS nhận bài và chữa lỗi
c Trả và sửa lỗi:
* GV nêu lỗi sai của HS
- Lỗi diễn đạt:
- Lỗi chính tả:
( GV chữa lỗi cụ thể 1 bài của hs )
* Đọc bài văn hay trước lớp:
- HS nhận xét rút kinh nghiệm
- HS đọc lại bài và sửa lại lỗi trong bài theo nhóm
Hoạt động 4: Tìm tòi, mở rộng
- Nhận xét giờ trả bài
- Tiếp tục sửa những lỗi sai Trao đổi bài với bạn để sửa lỗi
- Thống nhất dàn ý
- Soạn bài: Chơi chữ
Tuần 15 Tiết 59
Ngày soạn:
Ngày dạy:
CHƠI CHỮ
A.MỤC TIÊU
1 Kiến thức.HS hiểu đươc:Khái niệm chơi chữ Các lối chơi chữ Tác dụng của phép chơi chữ
2 Kĩ năng.Nhận biết phép chơi chữ Chỉ rõ cách nói chơi chữ trong văn bản
3 Thái độ Giáo dục học sinh có ý thức vận dụng chơi chữ trong nói viết
4 Năng lực cần phát triển
- Tự học - Tư duy sáng tạo - Hợp tác - Sử dụng ngôn ngữ
B PHƯƠNG TIỆN, HỌC LIỆU
-Soan bài theo hướng dẫn SGK
- Phần chuẩn bị theo yêu cầu ở tiết trước
C PHƯƠNG PHÁP/KỸ THUẬT DẠY HỌC
-Kĩ thuật động não, thảo luận:
- Kĩ thuật trình bày
- Kĩ thụât viết tích cực: Hs viết các đoạn văn
Trang 3D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG I KHỞI ĐỘNG
Hoạt động của giáo viên-học sinh Nội dung cần đạt
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
TRÒ CHƠI: ĐI TÌM ẨN SỐ
-GV nêu bài toán dân gian, HS tìm đáp án
- HS chia sẻ ý kiến với bạn
-Gọi HS nhận xét ý kiến của bạn?
-GV tổng hợp - kết luận
Bà Đông đi chợ mua hồng Mua hết một đồng còn lại bao nhiêu?
ĐÁP ÁN: ba hào
bà Đông= Đồng ba ( nói lái) => chơi chữ
HOẠT ĐỘNGII HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của giáo viên-học sinh Nội dung cần đạt
Gọi HS đọc ví dụ SGK
Em có nhận xét gì về nghĩa của các từ
“lợi” trong bài ca dao ?
Việc dùng từ “lợi” trong ví dụ là dựa
vào hiện tượng gì của từ ngữ ?
Cách sử dụng từ “lợi” như trên đã tạo
lên cách hiểu như thế nào ?
-> Cách sử dụng từ ngữ như vậy gọi là
chơi chữ
Vậy em hiểu thế nào là chơi chữ ?
(Đọc ghi nhớ SGK.)
I Thế nào là phép chơi chữ
1 Ví dụ:
2.Nhận xét:
”lợi” 1: ích lợi, lợi lộc
“lợi” 2: Phần thịt trong khoang miệng để răng cắm chặt vào đó
-> Hai từ “lợi” đồng âm -> tạo cách hiểu và trả lời không khớp với ý hỏi -> chất hài hước, châm biếm nhẹ nhàng mà sâu sắc: Bà lão đã già rồi thì cần gì phải tính chuyện lấy chồng nữa
3 Ghi nhớ:
SGK
Hoạt động của giáo viên-học sinh Nội dung cần đạt
Trang 4Và cách chơi chữ như ví dụ trên là dùng
từ ngữ đồng âm Ngoài ra còn những cách
nào nữa ?
* Đọc các ví dụ có lối chơi chữ
Chỉ rõ lối chơi chữ trong các ví dụ ?
Nhận xét về hiện tượng từ ngữ được sử
dụng trong từng lối chơi chữ ?
Nêu tác dụng của từng lối chơi chữ trong
các ví dụ ?
Qua đó, em thấy các lối chơi chữ thường
gặp là gì ?
- Giáo viên có thể nêu thêm ví dụ:
-Xung phong trả lời câu hỏi
- Khái quát kiến thức
- Tham gia nhận xét, đánh giá, bổ sung
- Gọi HS đọc ghi nhớ
II Các lối chơi chữ
1 Ví dụ: SGK
2.Nhận xét:
VD a:
-“ranh tướng”: lối nói trệch âm với “danh tướng”, “ranh” : tính cách xấu => giễu cợt
Nava
VD b: Điệp phụ âm “m” trong tất cả các tiếng -> tạo cảm giác miên man, mịt mờ
VD c:
Lối nói lái -> cách hiểu bất ngờ, thú vị
VD d:
Hiện tượng từ trái nghĩa, nhiều nghĩa Sầu riêng – vui chung: lột tả trạng thái tâm lý vui sướng của tác giả
3 Ghi nhớ: SGK
HOẠT ĐỘNG III LUYỆN TẬP
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
Gọi HS: Đọc bài tập
Xác định từ ngữ dùng để chơi chữ ?
Chơi chữ bằng cách nào ?
Đọc 2 ví dụ
Xác định các tiếng chỉ sự vật gần
gũi nhau ?Đó có phải là hiện tượng
chơi chữ không ?
-Gọi HS trả lời miệng
- Nhậ xét - kệt luận
- Xác định lối chơi chữ trong bài thơ
-Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập
- HS suy nghĩ- phân tích ví dụ
- Tham gia nhận xét, đánh giá, bổ
sung
Bài 1:
Dùng từ ngữ đồng nghĩa để chơi chữ: liu điu, rắn, thẹn đèn, …
Bài 2:
a) thịt, mỡ, giò, nem, chả: chỉ thức ăn liên quan đến chất liệu thịt
b) Nứa, tre, hóp, trúc: chỉ cây cối thuộc họ tre
=> Chơi chữ sử dụng hiện tượng đồng âm
chả : thức ăn
chả : không Sự liên tưởng
hi hóp : tên gọi cây ngữ nghiã
hi hóp : một trạng thái lí thú
Bài 3:
Thành ngữ : “Khổ tận cam lai”
“cam” : quả cam
“cam” : ngọt, sướng => Đồng âm
Trang 5Trong tiếng việt, các lỗi chơi chữ thương gặp là: dùng từ ngữ đồng âm, dùng lối nói trại
âm ( gần âm), dùng lối nói lái, dùng từ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa, Theo em mỗi
ví dụ trên thuộc lối chơi chữ nào?
1.Bà già đi chợ Cầu Đông
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi
chăng?
Thầy bói xem quẻ nói rằng
Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn
Dùng từ đồng âm nhưng khác nghĩa;
- Từ lợi mà bà già dùng (lợi chăng) nghĩa là lợi ích, thuận lợi
- Từ lợi trong câu nói của thầy bói nghĩa là phần thịt bao quanh chân răng
Thầy bói nhắc khéo
"bà già": bà đã già quá rồi (răng không còn) thì lấy chồng làm gì nữa
=> sự bất ngờ, thú vị, dí dỏm
2
Sánh với Na Va “ranh tướng”
Pháp tiếng tăm nồng nặc ở
Đông Dương
(Tú Mỡ)
Dùng các nói trại âm(gần âm)Dựa vào hiện tượng gần âm: ranh tướng gần với danh tướng nhưng nghĩa hoàn toàn khác nhau Danh tướng
và vị tướng giỏi được lưu danh ; còn ranh tướng là kẻ ranh ma
Mang ý mỉa mai – chế giễu
3.Mênh mông muôn mẫu một màu
mưa
Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ
Dùng cách điệp âmMượn cách nói điệp âm: hai câu thơ điệp âm "m"
tới 14 lần
Diễn tả sự mịt mờ của không gian đầy mưa
4.Con cá đối bỏ trong cối đá,
Con mèo cái nằm trên mái kèo,
Trách cha mẹ nghèo, anh nỡ phụ
duyên em (Ca dao)
Dùng lối nói lái: Cá đối nói lái thành cối đá - Mèo cái nói lái thành mái kèo
Qua đó nhằm diễn tả
sự trái khoáy, sự hẩm hiu của duyên phận
5.Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,
Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng
Mời cô mời bác ăn cùng,
Sầu riêng mà hoá vui chung trăm
nhà (Phạm Hổ)`
Dựa vào hiện tượng trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa Sầu riêng (danh từ) =>sầu riêng (tính từ)
- Sầu riêng - danh từ
=> chỉ một loại trái cây
ở Nam Bộ
- Sầu riêng - tính từ
=>chỉ sự phiền muộn riêng từ của con người
Hoạt động của giáo viên-học sinh Nội dung cần đạt
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
Phân tích lối chơi chữ được sử
dụng trong mỗi câu sau:
a) Trời mưa đất thịt trơn như mỡ, dò đến hàng nem chả muốn ăn
• Những tiếng chỉ sự vật gần gũi : thịt, mỡ, dò, nem, chả => thức ăn làm bằng chất liệu thịt
Trang 6a Trời mưa đất thịt trơn như mỡ,
dò đến hàng nem chả muốn ăn
b Khi đi cưa ngọn, khi về non
c Bà Ba béo bán bánh bèo bên bờ
biển
- Tổ chức cho HS thảo luận
- Quan sát, khích lệ HS
- Tổ chức trao đổi, rút kinh nghiệm
- GV tổng hợp ý kiến
• Cách nói này là dùng lối nói chơi chữ
• Tác dụng: Thể hiện sự đánh tráo khái niệm dí dỏm
b) Khi đi cưa ngọn, khi về con ngựa
• Dùng lối chơi chữ nói lái: con ngựa => cưa ngọn
• Lối chơi chữ: nói lái c) Bà Ba béo bán bánh bèo bên bờ biển
• Dùng lối chơi chữ điệp âm "b" 9 lần
• Mục đích tạo ra sự dí dỏm, hài hước
HOẠT ĐỘNG IV VẬN DỤNG
Hoạt động của giáo viên-học sinh Nội dung cần đạt
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
(1)Hãy giải thích câu đố sau:
• Con gì càng to càng nhỏ
• Bệnh gì bác sĩ phải bó tay
- HS chia sẻ ý kiến với bạn
-Gọi HS nhận xét ý kiến của bạn?
-GV tổng hợp - kết luận
- Con gì càng to càng nhỏ
=> Đáp án: Con cua
- Bệnh gì bác sĩ phải bó tay
=> Bệnh gãy tay
HOẠT ĐỘNG V TÌM TÒI, MỞ RỘNG
(1) Cho biết cách chơi chữ được sử dụng trong câu thơ sau;
Còn trời còn nước còn non
Còn cô bán rượu anh còn say sưa ( Từ nhiều nghĩa say sưa)
Tiếp tục làm các bài tập còn lại Đọc bài: Luyện tập sử dụng từ
(2) Xem và chuẩn bị bài: Tập làm thơ lục bát
-