1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án vật lý lớp 9 full học kỳ 2 mới nhất 2020

79 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Vật Lý Lớp 9 Full Học Kỳ 2 Mới Nhất 2020
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2020
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nêu được dấu hiệu chính để phân biệt dòng điện xoay chiều với dòng điện một chiều.sự phụ thuộc của chiều dòng điện cảm ứng vào sự biến đổi của số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn

Trang 1

- Nêu được dấu hiệu chính để phân biệt dòng điện xoay chiều với dòng điện một chiều.

sự phụ thuộc của chiều dòng điện cảm ứng vào sự biến đổi của số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây

4 PTNL: Sử dụng kiến thức Vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập

II Chuẩn bị: Đ/v mỗi nhóm HS:

- 1 cuộn dây dẫn kín có 2 bóng đèn LED mắc song song, ngược chiều vào mạch điện,

1 nam châm vĩnh cửu có thể quay quanh 1 trục thẳng đứng

- 1 mô hình cuộn dây quay trong từ trường của nam châm Đ/v GV:

- 1 bộ TN phát hiện dòng điện xoay chiều

III Tổ chức hoạt động dạy học

GV: Y/c HS nghiên cứu TN H33.1

Hdẫn HS thao tác nhanh và dứt khoát

HS: Làm việc theo nhóm

Làm TN như H33.1 dưới sự hdẫn của GV

+ cá nhân đọc SGK

GV: Có phải cứ mắc đèn LED vào nguồn

điện là nó sẽ phát sáng hay không? Vì sao

phải dùng 2 đèn LED mắc song song và

ngược chiều ?

HS: Các nhóm thảo luận, rút ra kết luận

Chỉ rõ khi nào dòng điện cảm ứng đổi

- Kéo nam châm từ trong ra ngoài cuộn dây

Cả 2 đều xuất hiện dòng điện cảm ứng nhưngngược chiều nhau

2 Kết luận: Khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây tăng thì dòng điện cảm ứng trong cuộn dây có chiều ngược với chiều dòng điện cảm ứng khi số đường sức từxuyên qua tiết diện đó giảm

3 Dòng điện xoay chiều

Dòng điện có chiều luân phiên đổi gọi là

Trang 2

GV: Gọi 2 HS đọc kết luận

HS: Ghi kết luận vào vở

HĐ2(10’)

GV: Y/c HS phân tích xem: Khi cho nam

châm quay thì số đường sức từ xuyên qua

tiết diện S biến đổi như thế nào ?

Chiều của dòng điện cảm ứng có gì đặc

biệt ?

HS: Thực hiện C2: Phân tích trước TN

kiểm tra sau Nêu nhận xét

GV: Làm TN như H33.3 để HS quan sát

Y/c HS trình bày những điều quan sát được

.Hiện tượng quan sát được chứng tỏ điều gì

?

HS: Từng cá nhân quan sát TN

Từng cá nhân trình bày những điều quan

sát được và trả lời câu hỏi của GV

Thực hiện C3

GV: Gọi 2 HS đọc kết luận ( HSY)

HS: Từng cá nhân ghi vở

HĐ3(10’)

GV: Y/c Hs thực hiện C4.( HSY)

HS: THảo luận nhóm để thực hiện C4

dòng điện xoay chiều

II Cách tạo ra dòng điện xoay chiều.

1 Cho nam châm quay trước cuộn dây dẫn kín

Khi cho nam châm quay trước cuộn dây dẫn kín, thì trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều

2 Cho cuộn dây dẫn quay trong từ trường

Khi cho cuộn dây dẫn quay trong từ trường thì trong cuộn dây dẫn xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều

3 Kết luận: Trong cuộn dây dẫn kín dòng điện cảm ứng xoay chiều xuất hiện khi cho nam châm quay trước cuộn dây hay cho cuộndây quay trong từ trường

III Vận dụng

C4 Khi khung quay nửa vòng tròn thì số đường sức từ qua khung tăng 1 trong 2 đèn LED sáng Trên nửa vòng tròn sau, số đường sức từ giảm nên dòng điện đổi chiều đèn thứ

2 sáng Thực ra ở đây còn có sự đổi chiều củađường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây

4 Củng cố, dặn dò:

GDBVMT:

+ Tăng cường sản xuất và sử dụng dòng điện xoay chiều

+ Sản xuất các thiết bị chỉnh lưu để chuyển đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một

chiều (đối với trường hợp cần thiết sử dụng dòng điện một chiều)

* HĐ: Dành cho HS YK:

- Có những cách nào để tạo ra dòng điện cảm ứng xoay chiều ?

- Gọi 1 HS đọc ghi nhớ

Về nhà học bài và làm bài tập 33 SBT Đọc mục “ có thể em chưa biết’’

IV: Rút kinh nghiệm:

Ký duyệt của TCM

Trang 3

- Trình bày được nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều.

- Nêu được cách làm cho máy phát điện có thể phát điện liên tục

2 Kĩ năng :

Quan sát, mô tả trên hình vẽ Thu thập thông tin từ SGK

3 Thái độ : Thấy được vai trò của vật lý học →yêu thích môn học.

4 PTNL : Sử dụng kiến thức Vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập

II Chuẩn bị: Mô hình máy phát điện xoay chiều

III Tổ chức hoạt động dạy học

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

HS1: Nêu các cách tạo ra dòng điện xoay chiều ?HS2: Giải bài tập 33.1; 33.2 SBT

3 Bài mới: ĐVĐ như SGK

Hoạt động của thầy và trò

HĐ1(15’)

GV: Y/c HS quan sát H34.1 & H34.2 SGK

Giao mô hình máy phát điện cho các nhóm

Chỉ ra các bộ phận chính của máy phát

điện ?

HS: Từng cá nhân quan sát hình vẽ ở SGK

Từng nhóm quan sát mô hình và thảo luận

chỉ ra các bộ phận của máy phát điện Thực

hiện C1

GV: Tổ chức cho HS thảo luận :

Hai máy phát điện có cấu tạo khác nhau,

nhưng nguyên tắc hoạt động có khác nhau

không ?

HS: Thảo luận chung

Từng cá nhân thực hiện Trả lời C2

2 Cách làm quay máy phát điện

Có nhiều cách như : Dùng động cơ nổ, dùng

Trang 4

GV: Có những cách nào làm quay máy

Đối chiếu từng bộ phận của đinamô ở xe

đạp với các bộ phận tương ứng của máy

phát điện trong kĩ thuật

Khác nhau: Đinamô có kích thước nhỏ hơn, công suất phát điện nhỏ hơn, HĐT, CĐDĐ đầu ra nhỏ hơn

4 Củng cố, dặn dò :

* HĐ: Dành cho HS YK:

Nêu cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều ?

Nêu đặc tính, cách làm quay máy phát điện xoay chiều ?

Trang 5

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 39: CÁC TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU.

ĐO CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN & HIỆU ĐIỆN THẾ XOAY CHIỀU.

I.Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết được các tác dụng của dòng điện xoay chiều

- Biết cách đo U và I của dòng xoay chiều

2 Kĩ năng:

- Đo được U và I của dòng xoay chiều

3 Thái độ:

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

4 PTNL : Sử dụng kiến thức Vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập.

II.Chuẩn bị: Đ/v mỗi nhóm HS :

1nam châm điện, 1nam châm vĩnh cửu

1 nguồn điện 1chiều 3V- 6V

1 nguồn điện xoay chiều 3V- 6V

Đ/v GV :

1am pe kế xoay chiều 1 vôn kế xoay chiều 1bóng đèn 3 V có đui, bút thử điện

1 công tắc , 8 sợi dây nối 1 nguồn điện 1 chiều 6V 1 nguồn điện xoay chiều 6V

3V-III Tổ chức hoạt động dạy học

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

Nêu cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều ?

3 Bài mới: ĐVĐ như SGK

Hoạt động của thầy và trò

HĐ1(8’)

GV: Lần lượt biểu diễn 3 TN ở H35.1 SGK

Y/c HS quan sát những TN đó và nêu rõ

mỗi TN chứng tỏ dòng điện xoay chiều có

GV: Vì sao khi dòng điện chạy qua ống dây

thì một cực của nam châm lần lượt bị hút,

Ghi bảng

I Tác dụng của dòng điện xoay chiều

+ Tác dụng nhiệt + Tác dụng quang + Tác dụng từ + Dòng điện xoay chiều cũng có tác dụng sinh lí

II.Tác dụng từ của dòng điện xoay chiều

1 Thí nghiệm

2 Kết luận : Khi dòng điện đổi chiều thì lực từ của dòng điện tác dụng lên nam

Trang 6

đẩy ?

HS: Từng cá nhân thực hiện

HĐ3(10’)

GV: Tiến hành TN như SGK

Dùng am pe kế và vôn kế một chiều để đo

CĐDĐ và HĐT của nguồn điện một chiều

Có thể dùng dụng cụ này để đo CĐDĐ và

HĐT của nguồn xoay chiều được không ?

HS: Từng cá nhân quan sát hiện tượng và

trả lời câu hỏi

châm cũng đổi chiều

III Đo CĐDĐ và HĐT của mạch điện xoay chiều.

1 Quan sát GV làm TN

2 Kết luận : Đo CĐDĐ và HĐT xoay chiều bằng am pe kế và vôn kế có kí hiệu là

AC ( hay ~ )Kết quả đo không thay đổi khi ta đổi chỗ 2 chốt của phích cắm vào ổ lấy điện

IV Vận dụng :

C3 Đèn sáng như nhau.Vì HĐT hiệu dụng của dòng điện xoay chiều tương đương với HĐT của dòng điện 1 chiều có cùng giá trị

C4 Có Vì dòng điện xoay chiều chạy vào cuộn dây của nam châm điện và tạo ra một

từ trường biến đổi Các đường sức từ của từtrường xuyên qua tiết diện S của cuộn dây

B biến đổi Do đó trong cuộn dây B xuất hiện dòng điện cảm ứng

4 Củng ccố, dận dò :

* HĐ: Dành cho HS YK:

- Dòng điện xoay chiều có những tác dụng nào ?

- Trong các tác dụng đó tác dụng nào phụ thuộc vào chiều của dòng điện ?

- Vôn kế và am pe kế xoay chiều có kí hiệu như thế nào ? Mắc vào mạch điện như thế nào

Trang 7

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 40: TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG ĐI XA

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết được sự hao phí điện năng trên đường dây tải điện và cách làm

giảm sự hao phí trên

2 Kĩ năng: Tính được điện năng hoa phí trên đường dây tải điện.

3 Thái độ:

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

4 PTNL :

- Sử dụng kiến thức Vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập

- Kĩ năng tính toán để giải bài tập

II Chuẩn bị: tranh vẽ như H37.2 SGK III Tổ chức hoạt động dạy học

1.Ổn định:

2 Bài cũ: (5p)HS1: Dòng điện xoay chiều có tác dụng gì ?HS2: Giải bài tập 35.2; 35.3 SBT

3 Bài mới: ĐVĐ như SGK

Hoạt động của thầy và trò

HĐ1(20’)

GV: Truyền tải điện năng đi xa bằng dây

dẫn có thuận tiện gì hơn so với vận

chuyển các nhiên liệu dự trữ năng lượng

khác nhau như than đá, dầu lửa ?

HS: Từng cá nhân suy nghĩ kết hợp với

thảo luận nhóm để trả lời

GV: Liệu tải điện bằng dây dẫn như thế có

Trang 8

HS: Từng cá nhân thực hiện C5.

GDMT: Đưa các đường dây cao áp xuống

lòng đất hoặc đáy biển để giảm thiểu tác

hại của chúng

Môn Toán: Tính các đại lượng trong CT:

đường dây tải điện Bắt buộc phải dùng máy biến thế để giảm Php , tiết kiệm , bớt khó khăn

vì nếu không dây dẫn sẽ quá to và nặng

4 Củng cố, dặn dò :

* HĐ: Dành cho HS YK:

Vì sao có sự hao phí trên đường dây tải điện?

Bằng cách nào để làm giảm hao phí trên đường dây tải điện ?

Trang 9

- Biết được cấu tạo và hoạt động của máy biến thế.

- Nêu được công dụng chính của máy biến thế là làm tăng hay giảm HĐT hiệu dụngtheo công thức :

2 Kĩ năng:

- Giải thích được vì sao máy biến thế lại hoạt động được với dòng điện xoay chiều

mà không hoạt động được với dòng điện mộtchiều không đổi

- Nắm được tác dụng và cách lắp đặt máy biến thế

3 Thái độ:

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

4 NLPT:

- Sử dụng kiến thức Vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập

- Kĩ năng tính toán để giải bài tập

II Chuẩn bị: Đ/v mỗi nhóm HS :

1máy biến thế nhỏ : cuộn sơ cấp có 200 vòng và cuộn thứ cấp có 400 vòng

1nguồn điện xoay chiều 0 -12V 1 vôn kế xoay chiều 0 - 15V

III Tổ chức hoạt động dạy học

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

Trình bày phương án làm giảm hao phí trên đường dây tải điện ?

3 Bài mới: ĐVĐ như SGK

Hoạt động của thầy và trò

HĐ1(13’)

GV: Y/c HS quan sát máy biến thế để nhận

biết các bộ phận chính của máy biến thế ?

HS: Từng nhóm quan sát máy biến thế Cử

đại diện nêu cấu tạo của máy biến thế

U

Trang 10

GV: Để có HĐT hàng ngàn vôn trên đường

dây tải điện để giảm hao phí điện năng thì

1

n

n U

U

Khi U1> U2 (n1> n2) Máy hạ thế

Khi U1 < U2 (n1< n2).Máy tăng thế

III Lắp đặt máy biến thế ở hai đầu đường dây tải điện

Ở về phía nhà mát điện thì đặt máy tăng thế

Ở nơi tiêu thụ điện thì đặt máy hạ thế

1 2

U

n U n n

n U U

(vòng)

1

1 3 3 3

1 3

U

n U n n

n U

U

(vòng)

4 Củng cố, dặn dò :

* HĐ: Dành cho HS YK:

Nêu cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của máy biến thế ?

Khi nào máy biến thế gọi là máy tăng thế, máy hạ thế ?

Về nhà học bài và làm bài tập 37 SBT

Chuẩn bị mẫu báo cáo TH

IV: Rút kinh nghiệm:

Ký duyệt của TCM

Trang 11

- Củng cố kiến thức về công thức tính sự hao phí công suất điện trên đường dây tải điện

và kiến thức về máy biến thế để giải các bài tập

- Vận dụng kiến thức về công thức tính sự hao phí công suất điện trên đường dây tải

điện và kiến thức về máy biến thế để giải các bài tập

2 Kĩ năng:

Biết cách thực hiện các bước giải bài tập định lượng về áp dụng các công thức

và P hp = , biết cách suy luận logic và biết vận dụng vào thực tế

3 Thái độ: - Nghiêm túc trong giờ học.

4 NLPT: - Sử dụng kiến thức Vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập

- Kĩ năng tính toán để giải bài tập

HS2: Hãy nêu cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của máy biến thế.Viết công thức của MBT?

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò

HĐ1: (18p) Bài 1: Người ta muốn truyền tải một công

suất điện 66000 W từ nhà máy thủy điện

đến một khu dân cư cách nhà máy 65 km

Biết cứ 1km dây dẫn có điện trở là 0,5

a Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tải

điện là 25000V Tính công suất hao phí vì

tỏa nhiệt trên đường dây

b Nếu cứ để hiệu điện thế hai đầu đoạn

dây tải điện là 220V mà truyền đi thì công

suất tỏa nhiệt trên đường dây là bao nhiêu?

So sánh công suất hao phí trong hai

65.(66000)

453(25000)

hp

R P P

U

W

Trang 12

thì phải dùng mấy dây? Vậy điện trở của 2

dây là bao nhiêu?

HS: Từng cá nhân trả lời

HĐ 2: (17p) Bài 2: Số vòng dây của cuộn sơ cấp và thứ

cấp của một máy biến thế lần lượt là: 3300

vòng và 150 vòng Hỏi hiệu điện thế giữa

hai đầu cuộn thứ cấp là bao nhiêu? Biết

hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn sơ cấp là

220V

GV: Gọi HS lên bẳng giải

HS: Làm việc cá nhân

Bài 3: Một máy biến thế dùng để hạ hiệu

điện thế từ 500kV xuống còn 2,5kV Hỏi

cuộn dây thứ cấp có bao nhiêu vòng? Biết

cuộn dây sơ cấp có 100 000 vòng

GV: Yc HS ghi tóm tắt và giải bài 3

65.(66000)

5850000(220)

hp

R P P

II Bài tập về máy biến thế.

3300

150 220

n U n

500 500000

100000

2500

.

1

1 2 2

- Nêu cấu tạo và hoạt động của máy biến thế? (HSY)

- Máy biến thế hoạt động dựa trên nguyên tắc nào?

- Khi nào thì máy biến thế làm tăng hiệu điện thế? Khi nào thì máy biến thế làm giảmhiệu điện thế?

Trang 13

IV: Rút kinh nghiệm:

Ký duyệt của TCM

Trang 14

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

4 NLPT:

- Sử dụng kiến thức Vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập

- Kĩ năng tính toán để giải bài tập

II.Chuẩn bị: HS trả lời các câu hỏi ở mục “Tự kiểm tra’’ trong SGK III Tổ chức hoạt động dạy học

Gọi HS khác bổ sung khi cần thiết

HS: Từng cá nhân chuẩn bị câu trả lời của

mình

GV: Nêu cách xác định hướng của lực từ do

một thanh nam châm tác dụng lên cực Bắc

của một kim nam châm và lực điện từ của

thanh nam châm đó tác dụng lên một dây dẫn

thẳng ?

HS: Từng cá nhân thực hiện

GV: So sánh lực từ do một nam châm vĩnh

cửu với lực từ do một nam châm điện chạy

bằng dòng điện xoay chiều tác dụng lên cực

bắc của một kim nam châm

HS: Từng cá nhân thực hiện

GV: Nêu quy tắc tìm chiều của đường sức từ

của nam châm vĩnh cửu và của nam châm

điện chạy bằng dòng điện một chiều?

Trang 15

Y/c HS quan sát H39.2

Trước hết ta phải xác định yếu tố nào ?

Tại N chiều của dòng điện như thế nào ?

HS: Từng cá nhân quan sát H39.2 & trả lời

Khi nào thì trong khung dây xuất hiện dòng

điện cảm ứng xoay chiều ?

HS: Từng cá nhân trả lời C13

châm điện tạo ra tại N hướng từ trái sang phải

Áp dụng quy tắc bàn tay trái, lực từ hướng

từ ngoài vào trong và vuông góc với mặt phẩng hình vẽ

C11.a Để làm giảm hao phí toả nhiệt trên đường dây

b Giảm đi 1002 = 10000 lần

c Vận dụng công thức :

C12 Dòng điện không đổi không tạo ra từtrường biến thiên, số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn thứ cấp không biến đổi nên trong cuộn dây không xuất hiện dòng điện cảm ứng

C13.a Khi khung dây quay quanh trục PQnằm ngang thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của khung dây luôn không đổi, bằng 0 Do đó trong khung dây không xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều

4 Củng cố, dặn dò : (5’)

Về nhà học bài và hoàn thành những bài tập & câu hỏi

KIỂM TRA 15 PHÚT

Đề 1

Câu 1: Nêu các tác dụng của dòng điện xoay chiều?

Câu 2: Nguyên nhân hao phí điện năng trên đường dây truyền tải điện là gì? Cách làm giảm

hao phí?

Câu 3: Cuộn sơ cấp của máy biến thế có 4 400 vòng, cuộn thứ cấp có 240 vòng Khi đặt vào

hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều 220V thì ở hai đầu dây cuộn thứ cấp có

hiệu điện thế là bao nhiêu ?

Đề 2

Câu 1: Nêu các cách để tạo ra dòng điện xoay chiều?

Câu 2: Nêu cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của máy biến thế?

Câu 3: Cuộn sơ cấp của máy biến thế có 2200 vòng, cuộn thứ cấp có 120 vòng Khi đặt vào

hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều 220V thì ở hai đầu dây cuộn thứ cấp có

hiệu điện thế là bao nhiêu ?

Trang 16

+ Tác dụng nhiệt+ Tác dụng quang (phát sáng)+ Tác dụng từ

Ngoài ra dòng điện xoay chiều còn có tác dụng sinh lý

Hiệu điện thế hai đầu cuộn thứ cấp là: (5đ)Từ:

( Trong đó: Ghi được công thức gốc: 1đ; công thức suy ra để tính U2: 2đ; thay số vàtính đúng: 2đ)

ĐS: U2 = 12V (0,5đ)

Đề 2

Câu 1: 1 diểm

Các cách để tạo ra dòng điện xoay chiều là:

+ Cho nam châm quay trước cuộn dây

+ Cho cuộn dây quay trong từ trường của nam châmCâu 2: 3điểm

Cấu tạo của máy biến thế: (1đ)Gồm hai cuộn dây có số vòng khác nhau và một lõi sắt hoặc thép có pha silic chung cho cả hai cuộn dây

Hoạt động của máy biến thế: (2đ)Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một HĐT xoay chiều U1, dòng điện xoay chiều làm từ hoá lõi sắt, dòng điện này sinh ra từ trường biến đổi Từ trường biến đổi này xuyên qua

cuộn thứ cấp Hai đầu cuộn thứ được nối kín thì trong cuộn thứ cấp sẽ xuất hiện dòng điện

cảm ứng xoay chiều với HĐT xoay chiều U2

Câu 3: 6điểm

Tóm tắt: (0,5đ) n1 = 2200 vòng; n2 = 120 vòng;

U1 = 220V; U2 = ?Giải:

Hiệu điện thế hai đầu cuộn thứ cấp là: (5đ)Từ:

( Trong đó: Ghi được công thức gốc: 1đ; công thức suy ra để tính U2: 2đ; thay số vàtính đúng: 2đ)

ĐS: U2 = 12V (0,5đ)

Trang 18

Ngày soạn:

Tiết 44: HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG

- Phân biệt được hiện tượng khúc xạ với hiện tượng phản xạ a/s

- Vận dụng được kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng đơn giản do sự đổihướng của tia sáng khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường xảy ra

3 Thái độ:

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

4 NLPT:

- Sử dụng kiến thức Vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập

II Chuẩn bị: Đ/v mỗi nhóm HS:

- 1 bình thuỷ tinh hoặc bình nhựa trong

- 1 bình chứa nước sạch, 1 ca múc nước

- 1 miếng gỗ phẳng, mềm, có thể cắm được đinh ghim

- 3 chiếc đinh ghim

Đ/v GV :

- 1 bình thuỷ tinh hoặc bình nhựa trong suốt hình hộp chữ nhật

- 1 miếng gỗ phẳng(hoặc nhựa) để làm màn hứng tia sáng

1 nguồn sáng có thể tạo được chùm sáng hẹp

III Tổ chức hoạt động dạy học

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

GV giới thiệu nội dung chương III: Quang học (3p)

3 Bài mới: ĐVĐ như SGK

Hoạt động của thầy và trò

HĐ1: (15p)

GV: Y/c HS thực hiện mục I phần 1 ở

SGK

HS: Từng cá nhân thực hiện như SGK

GV: Y/c HS giải thích tại sao trong môi

trường nước, không khí a/s truyền thẳng

Tại sao a/s bị gãy khúc tại mặt phân

- A/s đi từ S I truyền thẳng

- A/s đi từ I K truyền thẳng

- A/s đi từ S mặt phân cách rồi K bị gãy tại I

2 Kết luận: Tia sáng truyền từ không khí sang nước thì bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường Hiện tượng đó gọi là hiện tượng khúc xạ a/s

3 Một vài khái niệm H40.2(SGK)

Trang 19

C1: Hãy cho biết tia khúc xạ có nằm trong

mặt phẳng tới không? Góc tới và góc khúc

xạ góc nào lớn hơn?

HS: Từng cá nhân quan sát TN và trả lời

câu hỏi

C2: Hãy đề xuất phương án TN để ktra

xem những nhận xét trên có đúng khi thay

đổi góc tới hay không?

B che khuất đinh A ở trong nước

- Đưa đinh C tới vị trí sao cho nó che

khuất đồng thời cả A & B

Mắt chỉ nhìn thấy đinh B mà không nhìn

thấy đinh A chứng tỏ điều gì ?

I là điểm tới SI là tia tới

IK là tia khúc xạ NN’ là pháp tuyến

Góc SIN là góc tới (i) Góc KIN’ là góc khúc

xạ (r) Mặt phẳng chứa SI & NN’ là mặt phẳng tới

Trang 20

- Giữ nguyên vị trí đặt mắt, nếu bỏ đinh B,

C đi thì có nhìn thấy đinh A không ? Tại

sao ?

HS: Từng nhóm thực hiện B2

GV: H/dẫn :

B3: Nhấc miếng gỗ ra khỏi nước:

Dùng bút kẻ đường nối vị trí 3 đinh ghim

- Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới

- Tia tới gặp mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt bị gãy khúc tại mặt phân cách & tiếp tục đi vào môi trường trong suốt thứ 2

- Góc khúc xạ bằng góc tới

C8

I

A 4.Củng cố, dặn dò : (5p)

Trang 21

- Biết được đặc điểm của thấu kính hội tụ

- Biết được một số khái niệm có liên quan

2 Kĩ năng:

- Nhận biết và xác định được trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự

3 Thái độ:

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

4 NLPT:

- Sử dụng kiến thức Vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập

II Chuẩn bị: Đ/v mỗi nhóm HS:

1 thấu kính hội tụ có tiêu cự khoảng 12cm

1 giá quang học, 1 màn hứng để quan sát đường truyền của chùm sáng

1 nguồn sáng phát ra chùm 3 tia song song

III Tổ chức hoạt động dạy học

1.Ổn định:

2 Bài cũ: (5p)HS1: Nêu kết luận về khi truyền a/s từ không khí sang thuỷ tinh ? HS2: Giải bài tập 40.41 2 SBT

3 Bài mới: ĐVĐ như SGK

Hoạt động của thầy và trò.

HĐ1: (15p)

Y/c HS tiến hành TN như H42.2

H/dẫn các em đặt các dụng cụ TN đúng

vị trí

Y/c HS quan sát kết quả TN và trả lời:

Chùm tia khúc xạ có đặc điểm gì mà người ta

gọi nó là thấu kính hội tụ?

HS: Các nhóm tiến hành TN như H42.2 và

trả lời câu hỏi

GV: Y/c từng cá nhân trả lời C2

- Tia sáng đi tới thấu kính gọi là tia tới

- Tia khúc xạ ra khỏi thấu kính gọi là tia ló

2 Hình dạng của thấu kính hội tụ

- Thấu kính hội tụ được làm bằng vật liệu trong suốt, có phần rìa mỏng hơn phần giữa

Trang 22

GV: Cho HS đọc k/n quang tâm.

HS: Từng cá nhân đọc k/n quang tâm

4 Tiêu cự Khoảng cách từ quang tâm đến mỗi tiêu điểm OF = OF’= f gọi là tiêu cự của thấukính

III Vận dụng.

C7 Hình vẽ

C8: thấu kính hội tụ là thấu kính có phần rìa mỏng hơn phần ở giữa Khi chiếu một chùm sáng song song quan thấu kính thì cho chùm tia ló hội tụ tại 1 điểm

4 Củng cố, dặn dò : (5p)

*HĐ: Dành cho HS YK:

Gọi HS nhắc lại các k/n trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự ?

Gọi 2 HS đọc lại ghi nhớ

Trang 23

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

1 thấu kính hội tụ có tiêu cự khoảng 12cm, 1 giá quang học

1 cây nến cao khoảng 5cm, 1 màn hứng ảnh, bao diêm

III Tổ chức hoạt động dạy học

1.Ổn định:

2 Bài cũ: (5p)HS1: Nêu cách nhận biết thấu kính hội tụ ?HS2: Kể tên và biểu diễn trên hình vẽ đường truyền của 3 tia sáng đặc biệt đi quathấu kính hội tụ mà em đã được học ?

3 Bài mới: ĐVĐ như SGK

Hoạt động của thầy và trò

GV: Cho các nhóm thảo luận trước khi

nhận xét đặc điểm của ảnh vào bảng 1

HS: Ghi đặc điểm của ảnh vào bảng 1

GV: H/dẫn HS làm TN để trả lời C3

Làm thế nào để quan sát được ảnh của vật

trong trường hợp này ?

HS: Các nhóm thực hiện C3

Ghi kết quả vào bảng 1

GV: Gọi vài HS đọc lại nhận xét của mình

Cho ảnh thật ngược chiều với vật

b Đặt vật trong khoảng tiêu cự Cho ảnh ảo cùng chiều , lớn hơn vật

2 Hãy ghi các nhận xét ở trên vào bảng 1

Bảng 1: SGK

Trang 24

HĐ2: (10p)

GV: Y/c HS trả lời các câu hỏi sau:

Chùm tia tới xuất phát từ S qua thấu kính

cho chùm tia ló đồng quy ở S’ Vậy S’ là

- Hạ B’A’ vuông góc với trục chính

A’ là ảnh của A A’B’là ảnh của AB

Ảnh là giao điểm của các tia ló

2 Dựng ảnh của vật sáng AB tạo bởi thấu kính hội tụ

A’B’/ AB = A’B’/ OI Hay A’O/ AO = A’F/ OF

Trang 25

 A’O/ AO = A’O- OF/ OF Giải ra ta có:

A’O = 9cm;

A’B’ = 1/ 4 = 0,25 cm

4 Củng cố, dặn dò : (5p)

*HĐ: Dành cho HS YK:

Hãy nêu đặc điểm của ảnh của mộy vật tạo bởi thấu kính hội tụ ?

Nêu cách dựng ảnh của một vật qua thấu kính hội tụ?

IV: Rút kinh nghiệm:

Ký duyệt của TCM

Trang 26

- Nêu được các đặc điểm về ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ.

- Dựng được ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ bằng cách sử dụng các tia đặc

biệt

2 Kĩ năng: Biết dựng ảnh của vật trong các trường hợp.

3 Thái độ:

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

HS2: Nêu đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi TKHT?

HS3: Nêu cách dựng ảnh của một vật tạo bởi TKHT?

a) Hãy trình bày cách dựng ảnh của vật AB

và cho biết ảnh này là ảnh gì?

b) Tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính

và chiều cao ảnh Biết độ cao vật là 27 cm,

khoảng cách từ vật đến thấu kính là 50cm

và tiêu cự của thấu kính là 20cm

GV: Y/c HS ghi tóm tắt bài toán

- Dựng A/ B/ vuông góc với trục chính tại A/

(A/ Là ảnh thật của A) khi đó A/B/ là ảnh thật của AB

B I

O F’ A’

A F B’

Trang 27

HS: Từng cá nhân trả lời

GV: Y/c HS giải cá nhân ở giấy nháp

Gọi 1 HS lên bảng giải

 là trục chính của thấu kính hội tụ A/B/ là

ảnh của vật sáng AB ( AB vuông góc với

trục chính)

a) A/B/ là ảnh thật hay ảnh ảo ? Tại sao?

b) Hãy xác định quang tâm O, tiêu điểm

F,F/ của thấu kính đó

c) Gỉa sử chiều cao h/ của ảnh lớn gấp 15

cm Hãy tính chiều cao của vật AB và

khoảng cách từ ảnh đến thấu kính trong

trường hợp này khi biết tiêu cự f = 10cm;

B

/ /

(2) Mà AB = OI

Từ (1) và(2) có

f

f OA OA

OA/  / 

Thay số vào ta được:

1000'

50'2020

20'50'  d  dd

d

 30d’ = 1000

)(3

10030

1000

Chiều cao của ảnh

50 3

100 27 '

d

d h

B’

 A’ F A

a) A/B/ là ảnh ảo vì A/B/ cùng chiều và lớn hơn vật

b) Xác định quang tâm O, vị trí đặt thấu kính, tiêu điểm F của thấu kính

-Vẽ B/B cắt trục chính tại O , thì O là quang tâm

Vẽ thấu kính hội tụ vuông góc với trục chính và đi qua O

-Vẽ tia tới BI song song với trục chính Nối

Trang 28

 OA/B/ với  OAB nên

OA

OA AB

/ /

/

f

OA f OI

d hay f

OA f OA

'

d d

d d

d

d h

h

3 5

8

40 15 ' '

Nhắc lại đường truyền của 3 tia sáng đặc biệt?

Nhắc lại cách dựng ảnh của một vật sáng qua TKHT

Đặc điểm của ảnh tạo bởi TKHT

IV: Rút kinh nghiệm:

Ký duyệt của TCM

Trang 29

- Nhận dạng được thấu kính phân kì.

- Vẽ được đường truyền của hai tia sáng đặc biệt (tia tới quang tâm và tia tới songsong với trục chính) qua thấu kính phân kì

2 Kĩ năng: Vận dụng được các kiến thức đã học để giải thích một vài hiện tượng

thường gặp trong thực tế

3 Thái độ:

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

4 NLPT:

- Sử dụng kiến thức Vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập

II Chuẩn bị: Đ/v mỗi nhóm HS:

- 1 thấu kính phân kì tiêu cự khoảng 12cm 1 giá quang học

- 1 nguồn sáng phát ra 3 tia sáng song song

- 1 màn hứng để quan sát đường truyền của tia sáng

III Tổ chức hoạt động dạy học

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

HS1: Nêu đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ ?

Có những cách nào để nhận biết thấu kính hội tụ ?HS2: Giải bài tập 42-43.4

HS3: Giải bài tập 42-43.5

3 Bài mới: ĐVĐ như SGK

Hoạt động của thầy và trò

- Kí hiệu thấu kính phân kì:

II Trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu

cự của thấu kính phân kì.

1 Trục chính (SGK) kí hiệu 

2 Quang tâm Trục chính cắt thấu kính tại điểm O O gọi là quang tâm

Trang 30

HS: Từng HS thu thập thông tin về quang

- Phần rìa của thấu kính dày hơn phần giữa

- Chùm sáng tới song song trục chính thì chùm tia ló phân kì

- Khi để thấu kính phân kì vào gần dòng chữ trên trang sách, nhìn qua thấu kính hình ảnh dòng chữ bé hơn so với nhìn trực tiếp

4 Củng cố, dặn dò (5p)

*HĐ: Dành cho HS YK:

Nêu cách nhận biết thấu kính phân kì ?

Nêu đường truyền của hai tia sáng đặc biệt qua thấu kính phân kì ?

Trang 31

- Biết được tính chất ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì

- Biết được cách dựng ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì

2 Kĩ năng:

- Dựng được ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì

3 Thái độ:

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

4 NLPT:

- Sử dụng kiến thức Vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập

- Năng lực tính toán

II.Chuẩn bị: Đ/v mỗi nhóm HS :

1 thấu kính phân kì có tiêu cự 12cm, 1giá quang học

1 cây nến cao khoảng 5cm, 1 màn để hứng ảnh

III Tổ chức hoạt động dạy học

1 Ổn định:

2 Bài cũ: (5p)HS1: Thấu kính phân kì có những đặc điểm gì khác so với thấu kính hội tụ ?HS2: Nêu và biểu diễn đường truyền của hai tia sáng đặc biệt qua thấu kính phân kì ?

3 Bài mới: ĐVĐ như SGK

Hoạt động của thầy và trò

- Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì

có đặc điểm là ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật và luôn nằm trong khoảng tiêu cự

2.Cách dựng ảnh.

Trang 32

HS: Từng cá nhân thực hiện

( Khi tịnh tiến AB luôn vuông góc với

trục chính thì tại mọi vị trí tia BI là

không đổi, cho tia ló IK cũng không

đổi.Do đó tia BO luôn cắt tia IK kéo dài

tại B’ nằm trong đoạn FI Chính vì vậy

A’B’ luôn ở trong khoảng tiêu cự)

GV: Y/c HS nêu nhận xét đặc điểm của

ảnh ảo tạo bởi 2 loại kính ?

F’

Trang 33

GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau

đó đưa ra kết luận cho phần này

A’O = ? h’ = ?

a, Ta có AHA’ ~ OFA’ (g.g):

3

2 12

8 '

' '

O A

AA O

A

AA OF

AH

mà AA’ + A’O = AO nên

AO O A AO

O A O

3

5 '

3

3 ' 3 2

Ta có ABO ~ A’B’O (g.g):

5

18 ' ' 3

5 ' '

6 '

'

B A O A

AO B

A AB

5

24 '

3

5 '

8 '

O B O A

AO O B BO

b, Làm tương tự

C8: Khi bỏ kính ra thì ta thấy mắt bạn Đông

to hơn khi đeo kính

Trang 34

- Cho hỡnh vẽ ,cho vật và ảnh xỏc định loại thấu kớnh ,giải thớch

- Biết dựng ảnh của vật trong cỏc trường hợp

2 Kỹ năng: Rốn luyện kỹ năng dựng được ảnh ảo của một vật qua thấu kớnh phõn kỡ.

3 Thái độ : Rốn tớnh cẩn thận , tớnh tự giỏc trong quỏ trỡnh học tập Cú ý thức tư duy,

vận dụng kiến thức vào thực tế

4 NLPT:

- Sử dụng kiến thức Vật lớ để thực hiện cỏc nhiệm vụ học tập

- Năng lực tớnh toỏn

II.Chuẩn bị: Đ/v mỗi HS: Ôn lại bài từ bài 40- 50.

Đ/v cả lớp: Dụng cụ minh hoạ cho bài tập 1

III Tổ chức hoạt động dạy học.

- Ảnh của một vật tạo bởi thấu kớnh phõn kỡ:

+ Luụn là ảnh ảo, nhỏ hơn vật + ảnh luụn nằm trong khoản tiờu cự Cỏc tia sỏng đặc biệt:

- Tia qua quang tõm truyền thẳng

- - Tia song song với trục chớnh tia lú phõn kỡ

và đường kộo dài đi qua tiờu điểm

Trang 35

khác làm vào vở

a Hãy cho biết S’ là ảnh thật hay ảnh ảo?

Vì sao?

GV: Gọi HS nêu nhận xét

b Thấu kính đã cho là hội tụ hay phân kì?

c Hãy xác định quang tâm, tiêu điểm, tiêu

Trang 36

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 51: ôn tập

I.Mục tiêu:

- Biờ́t được hiện tượng cảm ứng điện từ,dũng điện xoay chiều , mỏy phỏt điện xoay chiều ,

cỏc tỏc dụng của dũng điện xoay chiều , mỏy biến thế

- Biết hiện tượng khỳc xạ ỏnh sỏng , xỏc định được tia tới tia lú

- Đặc điểm của TKHT, TKPK

- Nờu được cỏc đặc điểm về ảnh của một vật tạo bởi TKHT, TKPK

- Dựng được ảnh của một vật tạo bởi TKHT, TKPK bằng cỏch sử dụng cỏc tia đặc biệt

- Vận dụng đợc kiến thức đã học để giải một số bài tập về máy biến

HS1 : Nêu cách nhận biết thấu kính phân kì? Kí hiệu

HS2 : ảnh của một vật qua TKPK có những tính chất gì?

HS3 : Vẽ ảnh của vật AB qua thấu kớnh phân kì: ngoài tiêu cự và

trong tiêu cự

Nhắc lại cỏc nội dung kiến thức về:

1.Hiện tượng cảm ứng điện từ:

2 Dũng điện xoay chiều:

3 Mỏy phỏt điện xoay chiều:

4-Cỏc tỏc dụng của dũng điện xoay chiều –

Đo cường độ dũng điện và hiệu điện thế

xoay chiều

5-Truyền tải điện năng đi xa:

6 Mỏy biến thế

HS: Từng nhúm thảo luận và trả lời cõu hỏi

GV: Y/c HS nhắc lại hiện tượng khỳc xạ

ỏnh sỏng là gỡ?

HS: Từng cỏ nhõn trả lời

GV: Trong tay em cú một thấu kớnh, làm

thế nào để phõn biệt thấu kớnh đú là hội tụ

hay phõn kỡ?

Ghi bảng

I Ôn lý thuyết

1.Hiện tượng cảm ứng điện từ:

2 Dũng điện xoay chiều:

3 Mỏy phỏt điện xoay chiều:

4-Cỏc tỏc dụng của dũng điện xoay chiều– Đo cường độ dũng điện và hiệu điện thếxoay chiều

5-Truyền tải điện năng đi xa:

6 Mỏy biến thế

7- Hiện tượng khỳc xạ ỏnh sỏng

- Hiện tượng khỳc xạ là hiện tượng tiasỏng truyền từ mụi trường trong suốt nàysang mụi trường trong suốt khỏc bị góykhỳc tại mặt phõn cỏch giữa hai mụitrường

8- Thấu kớnh hội tụ:

a) Đặc điểm của thấu kớnh hội tụ:

Trang 37

HS: Từng cá nhân trả lời

GV: Nhắc lại đường truyền của ba tia sáng

đặc biệt qua TKHT? Hai tia sáng đặc biệt

(2): Tia tới song song với trục chính thì tia

ló đi qua tiêu điểm

(3): Tia tới đi qua tiêu điểm thì tia ló song song với trục chính

c) Đặc điểm của ảnh tạo bởi thấu kính hội tụ:

- TKHT cho ảnh thật ngược chiều khi d>f

- TKHT cho ảnh ảo khi d<f

9- Thấu kính phân kì:

a) Đặc điểm của thấu kính phân kì:

Thấu kính phân kì có phần rìa dày hơnphần giữa

b) Đường truyền của hai tia sáng đặc biệt qua thấu kính phân kì:

(1): Tia tới song song với trục chính thì tia

ló kéo dài đi qua tiêu điểm

(2): Tia tới đến quang tâm thì tia ló tiếptục truyền thẳng theo phương của tia tới

c) Ảnh của vật tạo bởi thấu kính phân kì:

TKPK cho ảnh ảo cùng chiều, nhỏ hơn vật

và luôn nằm trong khoảng tiêu cựBài tập:

Bài 1: Tóm tắt:

a) n1= 1000 vòng u1 = 110V

n2=2500 vòng u2= ? b) n1= 1000 vòng u1 = 110V

n2=? u2= 220V

Giải a) Từ công thức

1

2 1 2 2

1 2

1

n

n u u n

n u

hay

b) Từ biểu thức:

1

1 2 2 2

1 2

u

n u n n

n u u

Trang 38

Bài 2: Cho vật sáng AB đặt vuông góc với

chiều cao của ảnh

? Trên hình có những cặp tam giác đồng

GV: Cho HS trình bày nếu không có thời

gian hướng dẫn cho về nhà làm

(vòng)

Bài 2:

+B’FO đồng dạng với B’IB (g.g) Có:

+OA’B’ đồng dạng với OAB (do

và (2) có:

4 Củng cố:

Dặn dò tiết sau kiểm tra

Về nhà học thuộc lý thuyết và xem lại các dạng bài tập

IV: Rút kinh nghiệm:

Trang 39

Ngày soạn:

Ngày kiểm tra :

Tiết 52: KIỂM TRA

+HS: Kiến thức, giấy kiểm tra

III Tiến trình giờ giảng:

h=0,7, N=40 câu, Mỗi câu 0,25đ, A=15

Nội dung số tiết Tổng

TS Tiết LT

(Mức độ 1)

Thông hiểu (Mức độ 2)

Vận dụng Cấp độ thấp

(Mức độ 3)

Cấp độ cao (Mức độ 4) Chủ đề 1: Điện từ học (7 tiết)

Nội dung 1: Kí hiệu của dòng Hiểu được ntn là

Ngày đăng: 18/10/2022, 10:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HS: Đọc kết quả ở bảng1 để thực hiện C2. GV: Khi nào mỏy biến thế cú tỏc dụng hạ  thế ? - giáo án vật lý lớp 9 full học kỳ 2 mới nhất 2020
c kết quả ở bảng1 để thực hiện C2. GV: Khi nào mỏy biến thế cú tỏc dụng hạ thế ? (Trang 10)
GV: Gọi Hs lờn bảng giải. HS khỏc nhận xột - giáo án vật lý lớp 9 full học kỳ 2 mới nhất 2020
i Hs lờn bảng giải. HS khỏc nhận xột (Trang 12)
Ghi bảng - giáo án vật lý lớp 9 full học kỳ 2 mới nhất 2020
hi bảng (Trang 26)
HS lờn bảng thực hiện phộp vẽ hỡnh cỏc HS - giáo án vật lý lớp 9 full học kỳ 2 mới nhất 2020
l ờn bảng thực hiện phộp vẽ hỡnh cỏc HS (Trang 34)
1 HS lờn bảng sử dụn g2 trong ba tia sỏng đặc biệt để vẽ hỡnh - giáo án vật lý lớp 9 full học kỳ 2 mới nhất 2020
1 HS lờn bảng sử dụn g2 trong ba tia sỏng đặc biệt để vẽ hỡnh (Trang 35)
1.Bảng trọng số - giáo án vật lý lớp 9 full học kỳ 2 mới nhất 2020
1. Bảng trọng số (Trang 39)
Ghi bảng - giáo án vật lý lớp 9 full học kỳ 2 mới nhất 2020
hi bảng (Trang 43)
3. Thái độ: - giáo án vật lý lớp 9 full học kỳ 2 mới nhất 2020
3. Thái độ: (Trang 43)
GV: Gọi 1 HS lờn bảng thực hiện C3. HS: Từng cỏ nhõn thực hiện C3 - giáo án vật lý lớp 9 full học kỳ 2 mới nhất 2020
i 1 HS lờn bảng thực hiện C3. HS: Từng cỏ nhõn thực hiện C3 (Trang 45)
- Chuẩn bị bảng phụ ghi đề cỏc BT trắc nghiệm - giáo án vật lý lớp 9 full học kỳ 2 mới nhất 2020
hu ẩn bị bảng phụ ghi đề cỏc BT trắc nghiệm (Trang 51)
Ghi bảng - giáo án vật lý lớp 9 full học kỳ 2 mới nhất 2020
hi bảng (Trang 55)
3. Thái độ: - giáo án vật lý lớp 9 full học kỳ 2 mới nhất 2020
3. Thái độ: (Trang 55)
Ghi bảng - giáo án vật lý lớp 9 full học kỳ 2 mới nhất 2020
hi bảng (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w