Kiến thức- Sơ giản về vần, nhịp, luật bằng trắc của thơ lục bát.. KHỞI ĐỘNG Hoạt động của giáo viên-học sinh Nội dung cần đạt HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP 1 Đọc một vài bài ca dao viết theo
Trang 1Tuần 15 Tiết 60
Ngày soạn:
Ngày dạy:
TẬP LÀM THƠ LỤC BÁT
A.MỤC TIÊU
1 Kiến thức- Sơ giản về vần, nhịp, luật bằng trắc của thơ lục bát
2 Kĩ năng- Nhận diện, phân tích, tập viết thơ lục bát
3 Thái độ.- Có ý thức học tập tự giác, tích cực Yêu thơ văn
4 Năng lực cần phát triển
- Tự học - Tư duy sáng tạo - Hợp tác - Sử dụng ngôn ngữ
B PHƯƠNG TIỆN, HỌC LIỆU
1 Giáo viên:- Đọc tài liệu Soạn giáo án
2 Học sinh: Học bài cũ Chuẩn bị nội dung bài mới
C PHƯƠNG PHÁP/KỸ THUẬT DẠY HỌC
-Kĩ thuật động não, thảo luận:
- Kĩ thuật trình bày một phút:
- Kĩ thụât viết tích cực: Hs viết các đoạn văn
D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG I KHỞI ĐỘNG
Hoạt động của giáo viên-học sinh Nội dung cần đạt
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
(1) Đọc một vài bài ca dao viết theo
thể thơ lục bát ? Nêu nét nghệ thuật
đặc sắc nhất của ca dao ?
- HS chia sẻ ý kiến với bạn
-Gọi HS nhận xét ý kiến của bạn?
-GV tổng hợp - kết luận
- Công cha như núi Thái Sơn
-On cha nặng lắm ai ơi1 ->Sử dụng thể thơ dân tộc: lục bát
HOẠT ĐỘNGII HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của giáo viên-học sinh Nội dung cần đạt
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
- HS chia sẻ ý kiến với bạn
-Gọi HS nhận xét ý kiến của bạn?
-GV tổng hợp - kết luận* Đọc kỹ
bài ca dao
-Bài ca dao được viết theo thể thơ lục
bát?
- Cặp thơ lục bát mỗi dòng có mấy
tiếng? Vì sao gọi là lục bát ?
I luật thơ lục bát :(15')
1 Ví dụ Bài ca dao SGK
2.Nhận xét:
- Lục : 6 Cặp thơ một dùng 6 tiếng
- Bát : 8 dùng 8 tiếng
ở dưới
- Sơ đồ bằng, trắc, vần của bài ca dao: Anh đi anh nhớ …
B B B T B B(v1)
Trang 2-Nhắc lại quy định tiếng bằng, tiếng
trắc ?
-Xác định tiếng bằng, trắc, vần của
bài ca dao ?
- Nêu luật bằng, trắc, gieo vần ?
(Tiếng lẻ tự do
Tiếng chẵn theo luật)
- Tương quan thanh điệu giữa tiếng
thứ 6 và thứ 8 ?
- Qua đó em có những ghi nhớ gì về
luật thơ lục bát ?
T B B T T B(v1) B B(v2)
T B T T B B(v2)
T B T T B B(v2) B B
2 4 6 8
- Luật bằng trắc : ở tiếng thứ 2 – bằng, tiếng thứ
4 là trắc (có thể ngoại lệ ngược lại)
- Gieo vần ở tiếng thứ 6 và 8
- Trong câu 8 tiếng: tiếng thứ 6 thanh bổng -> tiếng thứ 8 thanh trầm
(hoặc ngược lại)
3 Ghi nhớ:
Các tiếng mang thanh huyền và thanh ngang được gọi là thanh bằng; mang thanh sắc, hỏi, ngã, nặng được gọi là thanh trắc Quy tắc cơ bản của cặp câu lục bát là các tiếng thứ
2, 6, 8 mang thanh bằng, tiếng thứ 4 mang thanh trắc, còn lại có thể tùy ý Đuôi câu lục vần với tiếng thứ sáu của câu bát, đuôi câu bát vần với đuôi câu lục sau Nếu tiếng thứ sáu của câu bát là thanh ngang (dương bình) thì tiếng thứ 8 phải là thanh huyền (âm bình) và ngược lại
Vần của thơ lục bát cũng giống như vần trong thơ nói chung, bao gồm hai loại là vần chính (giống nhau phụ âm cuối, khác phụ âm đầu) và vần thông (âm na ná nhau)
Ví dụ câu 3241-3244 trong truyện Kiều:
Ngẫm hay muôn sự tại trời,
Trời kia đã bắt làm người có thân
Bắt phong trần phải phong trần
Cho thanh cao mới được phần thanh cao
HOẠT ĐỘNG III LUYỆN TẬP
Hoạt động của GV-HS Nội dung cần đạt
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
-Gọi hs đọc yêu cầu bài tập
- HS chia sẻ ý kiến với bạn
-Gọi HS nhận xét ý kiến của
bạn?
-GV tổng hợp - kết luận
Bài 1:
Ví dụ a):
Điền thêm tiếng thứ 5, thứ 6 của câu bát
- Tiếng thứ 6 : vần “a” => “nhà”, “mà”, “là” thanh trầm ở nhà, kẻo mà, như là
Ví dụ b):
- Tiếng thứ 6 : vần “ên”
=> tiến lên không ngừng, mới nên thân người, luyện rèn hăng say
Ví dụ c):
Trang 3-Gv cho hs thảo luận cặp đôi,
tìm từ cần điền
Các cặp đôi trao đổi kết quả,
tìm từ hay nhất
-Bài tập 2: Phát hiện lỗi
-Hs làm việc cá nhân
- HS chia sẻ ý kiến với bạn
-Gọi HS nhận xét ý kiến của
bạn?
-GV tổng hợp - kết luận
Bài tập 3
- Tổ chức thi 2 đội
Đội nào thắng sẽ được quyền
xướng câu lục
Giáo viên làm trọng tài, sửa,
cho điểm
Tạo sự đối hoặc phối cảnh:
Gieo vần “im”
- Trong sân mèo mướp lim dim mắt chờ
- Hoa thơm, cỏ ngọt kiếm tìm đâu xa
- Mẹ ngồi khâu áo, em tìm câu thơ
Bài 2:
- Phát hiện sai ở đâu sửa cho đúng luật
C1 VD a: gieo vần “oai” mà viết “bằng” -> xoài
VD b: gieo vần “anh” mà viết “lên” -> thành
C2 VD a: sửa vần “oai” câu lục -> vần “ông” – “ba
trồng”
VD b : sửa vần “anh” câu lục -> vần “iên” – “thần tiên”
Bài 3:
(Giáo viên lưu ý các em những vần dễ gieo: “a”, “an”,
“ươi”, “non”,… Một số vần khó gieo tiếp: “ê”.) + Hình thức 1: Thi đọc thơ lục bát (5 phút)
+ Hình thức 2: Trên cơ sở những câu thơ lục bát vừa đọc thi ngẫu hứng làm thơ (Có thể lấy luôn câu lục vừa đọc rồi đội kia làm câu bát khác )
HOẠT ĐỘNG IV VẬN DỤNG
-Tập làm nhà thơ: GV nêu ý kiến để HS lựa chon à sáng tác thơ theo chủ đề tự chọn
- Tham khảo: Chuyển thể văn bản
LỢN CƯỚI, ÁO MỚI
Làng kia có một anh chàng
Tính hay khoe của cả làng biết tên
Một hôm may áo mới tinh
Liền đem ra mặc, đứng rình người
khen
Từ sáng đến sắp lên đèn
Chẳng ai qua lại, buồn phiền tức ghê
Bực mình nửa ở, nửa về
Thấy người chạy đến, hả hê nỗi lòng
Người hỏi: “ thấy lợn cưới không?”
Chàng giơ vạt áo, mặt vênh trả lời:
-Từ lúc mặc áo mới này
Chẳng thấy con lợn qua đây lúc nào!
Anh khoe lợn cưới khéo sao Anh khoe áo mới cũng đâu kém phần Mỉa mai “ lợn cưới” đâu còn
Sổng mất chưa thấy, vừa tìm, vừa khoe Anh khoe áo cùng thật ghê
Người ta hỏi lợn anh giơ áo liền Thừa động tác, thừa thông tin Khoe khoang cho thích, tính tình khó thay
Ai ơi nhắn gửi câu này Khoe khoang- tính xấu, bỏ ngay tức thì!
Trang 4HOẠT ĐỘNG V TÌM TÒI, MỞ RỘNG
(1) Tiếp tục làm thơ lục bát, tập hợp theo tổ và trưng bày
(2) Ôn tập về thơ lục bát, tập sáng tác các bài bài thơ theo thể lục bát
(3)Đọc và chuẩn bị bài: Chuẩn mực sử dụng từ
-