Nhằm giải quyết vấn đề đó và đem lại kỹ năng nhất định cho sinh viên về kỹ năng tạo lập văn bản, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông đã đưa bộ môn Kỹ năng tạo lập văn bản tiếng Việt
Trang 1 HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
BÀI TIỂU LUẬN HỌC PHẦN: KỸ NĂNG TẠO LẬP VĂN BẢN TIẾNG VIỆT
Giảng viên hướng dẫn: Đinh Thị Hương Sinh viên thực hiện:
Họ và tên: DOÃN CÔNG THẾ
Mã sinh viên: B18DCPT
Nhóm lớp: 03
Hà Nội, 12/2020
Trang 2MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU ….……… 3
Câu 1 (3 điểm): Anh (chị) hiểu thế nào về tính liên kết trong văn bản tiếng
Việt……… ……… 4
Câu 2 (4 điểm): Soạn thảo một báo cáo về tình hình học tập của bản thân đối với môn học Kỹ
năng tạo lập văn bản tiếng Việt trong đó có những đề xuất về nội dung chương trình môn
học……… ……… 6
Câu 3 (3 điểm): Trình bày những hiểu biết của anh (chị) về nội dung và hình thức của một
hoạ……… ………… 8
LỜI CẢM ƠN ……… ……….10
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Tất cả mọi hoạt động của con người đều cần có văn bản Khi muốn mời ai đó tham gia một buổi họp thì phải gửi giấy mời, tổng kết năm học cũng cần soạn thảo báo cáo tổng kết Vì vậy, Kỹ năng tạo lập văn bản tiếng Việt là một môn học rất bổ ích và cần thiết
Qua quá trình học tập, môn học giúp cho sinh viên nắm được những kiến thức cơ bản nhất về các loại văn bản trong hoạt động quản lý hành chính, kinh doanh và hiểu rõ về thể thức cũng như quy trình soạn thảo và ban hành các loại văn bản này Bên cạnh đó, nó cũng trang bị cho sinh viên một số nghiệp vụ cơ bản khác trong công tác văn phòng
Khi một người đọc văn bản, họ sẽ đưa ra đánh giá về trí thông minh và sự siêng năng của người viết dựa trên những gì họ nhìn thấy Cho dù văn bản đó là trên giấy hay trực tuyến (chẳng hạn như email, bài viết trên trang web…), người đọc sẽ có ấn tượng tiêu cực nếu văn bản có lỗi chính tả hay lỗi ngữ pháp
Hậu quả của một văn bản kém chất lượng có thể khá nặng Chẳng hạn, kỹ năng soạn thảo hợp đồng thương mại không tốt sẽ làm khách hàng phật lòng và tìm đến một nhà cung cấp khác Hoặc nếu văn bản đó được in ra thì chắc chắn doanh nghiệp sẽ mất thêm một khoản chi phí để in lại
Khi xin việc, kỹ năng tạo lập văn bản không tốt sẽ khiến người viết không nhận được lời mời phỏng vấn cho công việc thực sự mong muốn Gửi một hồ sơ hoặc thư xin việc chứa nhiều lỗi cho thấy sự không chuyên nghiệp Đây không nên là ấn tượng mà người xin việc tạo ra cho nhà tuyển dụng tiềm năng khi đang tìm việc làm
Nhằm giải quyết vấn đề đó và đem lại kỹ năng nhất định cho sinh viên về kỹ năng tạo lập văn bản, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông đã đưa bộ môn Kỹ năng tạo lập văn bản tiếng Việt vào chương trình đào tạo cho sinh viên, đáp ứng nhu cầu cho công việc trong tương lai
Trang 4Câu 1 (3 điểm): Anh (chị) hiểu thế nào về tính liên kết trong văn bản tiếng Việt.
Trả lời :
Tính liên kết của văn bản là tính chất kết hợp, gắn bó, ràng buộc qua lại giữa các cấp độ đơn vị dưới văn bản Ðó là sự kết hợp, gắn bó giữa các câu trong đoạn, giữa các đoạn, các phần, các chương với nhau, xét về mặt nội dung cũng như hình thức biểu đạt, là một trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản, làm cho văn bản có nghĩa và dễ hiểu Trên cơ sở đó, tính liên kết của văn bản thể hiện ở hai mặt: liên kết nội dung và liên kết hình thức
Để văn bản có tính liên kết người viết phải làm cho nội dung của các câu, các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau Đồng thời, phải biết kết nối các câu, các đoạn đó bằng những phương tiện ngôn ngữ thích hợp
1 Liên kết về nội dung:
Nội dung văn bản bao gồm hai nhân tố cơ bản: đề tài và chủ đề (hay chủ đề
và logic) Do đó, tính liên kết về mặt nội dung thể hiện tập trung qua việc tổ chức, triển khai hai nhân tố này Trên cơ sở đó hình thành hai nhân tố liên kết: liên kết
đề tài và liên kết chủ đề (hay còn gọi là liên kết chủ đề và liên kết logic)
- Liên kết đề tài là sự kết hợp, gắn bó giữa các cấp độ đơn vị dưới văn bản trong việc tập trung thể hiện đối tượng mà văn bản đề cập đến (Liên kết logic là các câu trong đoạn văn và các đoạn văn trong văn bản phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lí)
- Liên kết chủ đề là sự tương hợp mang tính logic về nội dung nghĩa giữa các cấp độ đơn vị dưới văn bản Ðó là sự tương hợp về nội dung miêu tả, trần thuật hay bàn luận giữa các câu, các đoạn, các phần trong văn bản Một văn bản được xem là có liên kết logic khi nội dung miêu tả, trần thuật, bàn luận giữa các câu, các đoạn, các phần không rời rạc hay mâu thuẫn với nhau, ngoại trừ trường hợp người viết cố tình tạo ra sự mâu thuẫn nhắm vào một mục đích biểu đạt nào đó
2 Liên kết về hình thức:
- Liên kết hình thức trong văn bản là sự kết hợp, gắn bó giữa các cấp độ đơn
vị dưới văn bản xét trên bình diện ngôn từ biểu đạt, nhằm hình thức hoá, hiện thực hoá mối quan hệ về mặt nội dung giữa chúng
- Theo mục 1, liên kết nội dung với hai nhân tố đề tài và chủ đề thể hiện qua mối quan hệ giữa các câu, các đoạn, các phần , xoay quanh đề tài và chủ
đề của văn bản Mối quan hệ này mang tính chất trừu tượng, không tường minh Do đó, trong quá trình tạo văn bản, người viết (người nói) bao giờ cũng phải vận dụng các phương tiện ngôn từ cụ thể để hình thức hoá, xác
Trang 5lập mối quan hệ đó Toàn bộ các phương tiện ngôn từ có giá trị xác lập mối
quan hệ về nội dung giữa các câu, các đoạn là biểu hiện cụ thể của liên
kết hình thức - Liên kết hình thức trong văn bản được phân chia thành nhiều phương thức liên kết Mỗi phương thức liên kết là một cách tổ chức sự liên kết, bao gồm
nhiều phương tiện liên kết khác nhau có chung đặc điểm nào đó Nhìn chung, liên kết hình thức bao gồm các phép liên kết: lặp ngữ âm, lặp từ
vựng, thế đồng nghĩa, liên tưởng, đối nghịch, thế đại từ, tỉnh lược cấu trúc,
lặp cấu trúc và tuyến tính Các phép liên kết này sẽ được xem xét cụ thể
trong tổ chức của đoạn văn - đơn vị cơ sở và là đơn vị điển hình của văn
bản Các phép liên kết này cũng được vận dụng giữa các đoạn, phần trong văn bản Ðiều đó có nghĩa là liên kết hình thức thể hiện ở nhiều cấp độ
trong văn bản Trong văn bản, liên kết nội dung và liên kết hình thức có
mối quan hệ biện chứng với nhau, trong đó, liên kết nội dung quy định liên
kết hình thức - Các phép liên kết chính: + Phép lặp từ ngữ: sử dụng lặp đi lặp lại một (một số) từ ngữ nào đó ở
các câu khác nhau để tạo sự liên kết + Phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng: sử dụng các từ ngữ đồng
nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng ở các câu khác nhau
để tạo sự liên kết + Phép thế: sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế từ
ngữ đã có ở câu đứng trước + Phép nối: sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với
câu đứng trước - Ví dụ minh hoạ: Một ông bố đang đọc tạp chí và cô con gái nhỏ của ông cứ làm ông phân tâm mãi
Để làm cho cô bé bận rộn, ông xé một trang in bản đồ thế giới ra Ông ta xé nó ra từng
mảnh và yêu cầu cô con gái đi vào phòng và xếp chúng lại thành một bản đồ hoàn chỉnh
Ông chắc mẩm rằng cô bé sẽ mất cả ngày để hoàn tất nó Nhưng chỉ sau vài phút cô bé
đã quay trở lại với tấm bản đồ hoàn hảo Khi ông bố ngạc nhiên hỏi tại sao cô bé có thể
xếp nhanh như vậy, cô bé đáp: “Oh Cha, có một khuôn mặt của một người đàn ông ở
phía bên kia của tờ giấy, con chỉ việc xếp theo gương mặt đó và sau đó con có được bản
đồ hoàn chỉnh!”
(Hành trang cuộc sống - Quà tặng cuộc sống)
Các phép liên kết về mặt hình thức được sử dụng trong văn bản:
● Phép lặp: lặp từ "ông", "cô bé", "bản đồ hoàn chỉnh"
● Phép thế:
○ "ông", "ông ta", "cha" thay thế cho "ông bố"
○ "cô bé" thay thế cho "cô con gái nhỏ"
○ "nó", "chúng" thay thế cho "trang in bản đồ thế giới"
Trang 6● Phép nối: "nhưng"
với môn học Kỹ năng tạo lập văn bản tiếng Việt trong đó có những đề xuất về nội dung chương trình môn học
Trả lời:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-BÁO CÁO
Kính gửi: - Trung tâm Khảo thí & Đảm bảo chất lượng giáo dục HVCNBCVT
- Giảng viên môn Kỹ năng tạo lập văn bản tiếng Việt
Em tên là: Doãn Công Thế Lớp: D18CQPT01-B
Mã sinh viên: B18DCPT
Khoa: Đa phương tiện Ngày sinh: 06/3/199x Quê quán: Giao Thủy, Nam Định Nơi học tập hiện tại: Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Qua hai tháng theo học môn Kỹ năng tạo lập văn bản tiếng Việt, em đã tích lũy cho mình một khối lượng kiến thức lớn về môn học Sau đây là báo cáo về tình hình học tập của em về môn học này trên một số khía cạnh:
1 Nội dung môn học:
- Cung cấp kiến thức nền tảng về kỹ năng tạo lập văn bản tiếng Việt, quy trình thực hiện các bước cụ thể, giúp sinh viên xác định được chủ đề, xây dựng cấu trúc đoạn, soạn văn bản và biên tập văn bản Môn học giúp sinh viên nắm vững kỹ năng soạn thảo một văn bản đúng về hình thức và nội dung, giúp hạn chế lỗi nhằm đem lại cho người đọc văn bản thoải mái và dễ dàng khi xem xét văn bản
- Môn học đưa ra phương pháp soạn thảo một số loại văn bản thông thường như:
Báo cáo, công văn, tờ trình, thông báo, biên bản, đơn, thư… Cách tạo lập các loại văn bản này đúng cách thức
Trang 7- Môn học giúp sinh viên hiểu và nắm rõ các quy tắc và kỹ năng soạn thảo một văn bản, giúp soạn thảo một văn bản đúng cả về hình thức lẫn nội dung
2 Mục tiêu môn học:
- Ứng dụng kỹ năng tạo lập văn bản để viết một cách rõ ràng, mạch lạc thuyết phục người đọc
- Tôn trọng và có ý thức bảo vệ sự trong sáng của tiếng Việt
3 Tự nhận xét đánh giá về tình hình học tập của bản thân đối với môn học Kỹ năng tạo lập văn bản tiếng Việt:
- Về tư tưởng: Kỹ năng tạo lập văn bản tiếng Việt là một môn học thú vị và cực kỳ
bổ ích trong chương trình đào tạo của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Em cảm thấy môn học học này rất quan trọng đối với mình trong hiện tại và tương lai nên rất có hứng thú với môn học
- Về tình hình học tập:
+ Đã nắm rõ được cách tạo lập nội dung và cấu trúc văn bản, cấu trúc đoạn văn, biết cách sử dụng đúng các phong cách văn bản cho mục đích tạo lập văn bản
+ Đã nắm rõ các thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản
+ Đã soạn thảo được các văn bản có tính pháp quy, các văn bản hành chính thông thường, một số loại văn bản thông thường như: Báo cáo, công văn, tờ trình, thông báo, biên bản, đơn, thư…xây dựng bố cục đúng cấu trúc, nội dung và thể thức của các văn bản
4 Những đề xuất về nội dung chương trình môn học:
- Môn học nên quan tâm đến việc cho sinh viên thực hành nhiều hơn bằng cách để sinh viên tự nghiên cứu và tạo lập một số loại văn bản hành chính công vụ Sau
đó, các nhóm sinh viên sẽ ngồi lại, cùng tìm và sửa chữa những sai sót cho nhau
- Cung cấp cho sinh viên các mẫu văn bản hành chính tiêu chuẩn mới nhất và thực hiện phân tích chuyên sâu
Trên đây là toàn bộ nội dung báo cáo về tình hình học tập của bản thân em đối với môn học Kỹ năng tạo lập văn bản tiếng Việt trong học kỳ vừa qua Rất mong nhận được những nhận xét cũng như góp ý từ Trung tâm Khảo thí & Đảm bảo chất lượng giáo dục, cũng như từ giảng viên bộ môn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2020
Sinh viên
(Ký và ghi rõ họ tên)
Thế Doãn Công Thế
Trang 8Câu 3 (3 điểm): Trình bày những hiểu biết của anh (chị) về nội dung và hình
thức của một Tờ trình Cho ví dụ minh hoạ
Trả lời:
1 Yêu cầu khi soạn thảo tờ trình:
- Phân tích căn cứ thực tế làm nổi bật được các nhu cầu bức thiết của vấn đề cần trình duyệt
- Nêu các chủ đề xin phê chuẩn phải rõ ràng, cụ thể
- Các kiến nghị phải hợp lý
- Phân tích các khả năng và trình bày khái quát phương án phát triển mạnh, khắc phục khó khăn
2 Bố cục tờ trình:
Thiết kế bố cục thành 3 phần:
- Phần 1: Nêu lý do đưa ra nội dung trình duyệt
- Phần 2: Nội dung các vấn đề cần đề xuất (trong đó có tờ trình các phương án, phân tích và chứng minh các phương án là khả thi)
- Phần 3: Kiến nghị cấp trên (hỗ trợ, bảo đảm các điều kiện vật chất, tinh thần) Yêu cầu phê chuẩn, chẳng hạn xin lựa chọn một trong các phương án, xin cấp trên duyệt một vài phương án xếp thứ tự, khi hoàn cảnh thay đổi có thể chuyển phương
án từ chính thức sang dự phòng
3 Kỹ thuật viết tờ trình:
- Trong phần nêu lý do, căn cứ: cần dùng cách hành văn để thể hiện được nhu cầu khách quan, hoàn cảnh thực tế đòi hỏi
- Phần đề xuất: Cần dùng ngôn ngữ và cách hành văn có tính thuyết phục cao nhưng rất cụ thể, rõ ràng, tránh phân tích chung chung, khó hiểu Các luận cứ phải lựa chọn điển hình từ các tài liệu có độ tin cậy cao, khi cần phải xác minh để bảo đảm
sự kiện và số liệu trung thực
- Nêu rõ các ích lợi, các khó khăn trong các phương án, tránh nhận xét chủ quan thiên vị
- Các kiến nghị: phải xác đáng, văn phong phải lịch sự, nhã nhặn, luận chứng phải chặt chẽ, nội dung đề xuất phải đảm bảo tính khả thi mới tạo ra niềm tin nội tâm cho cấp phê duyệt Tờ trình có thể đính kèm các bản phụ lục để minh họa thêm cho các phương án được đề xuất kiến nghị trong tờ trình
4 Ví dụ minh hoạ:
Trang 10LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông đã đưa môn học Kỹ năng tạo lập văn bản tiếng Việt vào trong chương trình giảng dạy Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên bộ môn - cô Đinh Thị Hương,
đã dạy dỗ, rèn luyện và truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian học tập trong kỳ vừa qua Trong thời gian được tham dự lớp học của cô với tinh thần làm việc hiệu quả và nghiêm túc, em đã được tiếp thu thêm rất nhiều kiến thức bổ ích Đây thực sự là những điều rất cần thiết cho quá trình học tập và công tác sau này của em
Bộ môn Kỹ năng tạo lập văn bản tiếng Việt là môn học thú vị, bổ ích và gắn liền với nhu cầu thực tiễn của mỗi sinh viên cho hiện tại và cả cho tương lai sau này Tuy nhiên, vì thời gian học tập trên lớp không nhiều, mặc dù đã cố gắng tiếp thu những kiến thức cô truyền đạt nhưng chắc chắn những hiểu biết và kỹ năng về môn học này của em còn nhiều thiếu sót Do đó, bài tiểu luận kết thúc học phần của em khó có thể tránh khỏi những thiếu sót và những điểm chưa phù hợp, kính mong giảng viên bộ môn xem xét và góp ý để bài tiểu luận của em được hoàn thiện hơn
Em hi vọng Học viện sẽ tiếp tục quan tâm và cải tiến thêm các môn kỹ năng thực
tế vào giảng dạy để giúp sinh viên chúng em có thể tích luỹ được các kỹ năng mềm, không bị bỡ ngỡ sau khi tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2020
Sinh viên
(Ký và ghi rõ họ tên)
Thế Doãn Công Thế