1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án vật lý lớp 8 full học kỳ 1 mới nhất 2020

53 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Vật Lý 8
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2020
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 737,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài sắp học: Chuyển động đều, chuyển động không đều.* Câu hỏi soạn bài: - Độ lớn vận tốc xác định như thế nào?. - Xác định được tốc độ trung bình bằng thí nghiệm - Tính được tốc độ trung

Trang 1

- Hệ thống hoá và hiểu được một số kiến thức cơ bản về cơ học.

- Biết vận dụng các công thức vào làm bài tập

2 Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng khái quát hoá các kiến thức,vận dụng các công thức vào làm bàitập

3 Thái độ:

- Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác làm việc trong nhóm

4 NLPT: Năng lực hợp tác để thực hiện nhiệm vụ học tập

II Chuẩn bị: Hệ thống câu hỏi và bài tập III Tổ chức hoạt động dạy học

1 Thế nào là giới hạn đo của một thước? Là độ chia nhỏ nhất của mộtthước?

2 Nêu cách đo đọ dài? Đơn vị đo

độ dài? – HSY-KT

6 Khối lượng của một vật chỉ gì?

Đơn vị của khối lượng?

7 Lực là gì? Thế nào là hai lực cân bằng?

Đơn vị của khối lượng là kg

7 Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực

Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau cùng tác dụng vào một vật, có cùng phương nhưng ngược chiều

8 Trọng lực là lực hút của Trái Đất

Đơn vị lực là Niu tơn (N)

9 Lực đàn hồi là lực sinh ra khi lò xo hay bất

kì một vật nào bị biến dạng VD: Kéo dãn sợi dây cao su

10 Lực kế là dụng cụ đo lực

11 P = m.10

12 Khối lượng riêng của một chất được xác định bằng khối lượng của một đơn vị thể tích (m3) chất đó (kg/m3)

Trọng lượng riêng của một chất được xác địnhbằng trọng lượng của một đơn vị thể tích (m3)

Trang 2

13 Có mấy loại máy cơ đơn giản,

kể tên? Dùng máy cơ đơn giản giúp

ta làm việc như thế nào?

14 Dùng mặt phẳng nghiêng có lợi

gì?

HĐ2 (20')

1 Nêu một thí dụ cho thấy lực tác

dụng lên vật làm cho vật bị biến

a Tính trọng lượng của thanh gỗ

b Tính trọng lượng riêng của thanh

gỗ

chất đó (N/m3)(d = 10.D)

13 Có các loại máy cơ đơn giản: Đòn bẩy, mặt phẳng nghiêng, ròng rọc

Dùng máy cơ đơn giản giúp ta làm việc đễ dàng hơn

14 Dùng mặt phẳng nghiêng có thể kéo (đẩy) vật lên với một lực nhỏ hơn trọng lượng của vật

m = D.V = 2700.0,01 = 27(kg)

b Trọng lượng riêng:

Từ P = 10.m = 10.27 =270 (N)ĐS: a m = 27kg

Trang 3

Ngày giảng:

Chương I: CƠ HỌC

Tiết 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC

I Mục tiờu:

1 Nờu được dấu hiệu để nhận biết chuyển động cơ

- Nờu được tớnh tương đối của chuyển động và đứng yờn

2 Nờu được vớ dụ về chuyển động cơ

- Nờu được vớ dụ về tớnh tương đối của chuyển động cơ

3 Thỏi độ nghiờm tỳc, cú ý thức yờu thớch bộ mụn

4 Định hướng: Nêu đợc ví dụ về các dạng chuyển động cơ học ờng gặp : chuyển động thẳng, chuyển động cong, chuyển

Cho mỗi nhúm học sinh:

1 xe lăn, 1 khỳc gỗ, 1 con bỳp bờ, 1 quả búng bàn

III Tổ chức hoạt động dạy học

1.Ổn định lớp :

2 Kiểm tra sự chuản bị của học sinh cho bài mới :

3 Tỡnh huống bài mới:

Giới thiệu qua cho học sinh rừ chương trỡnh vật lý 8

Tỡnh huống bài mới : Cỏc em biết rằng trong tự nhiờn cũng như trong cuộcsống hằng ngày của chỳng ta cú rất nhiều vật đang chuyển động dưới nhiều hỡnhthức khỏc nhau Những chuyển động đú sẽ như thế nào? Hụm nay ta vào bài mới

“Chuyển động cơ học”

Ho

ạt động của thầy và trũ

HĐ1: Tỡm hiểu cỏch xỏc định vật chuyển động hay đứng yờn:( 15p )_

GV: Em hóy nờu 2 VD về vật chuyển

động và 2 VD về vật đứng yờn?

HS: Người đang đi, xe chạy, hũn đỏ,mỏi trường đứng yờn

GV: Tại sao núi vật đú chuyển động?

HS: Khi cú sự thay đổi so với vậtkhỏc

GV: Làm thế nào biết được ụ tụ, đỏmmõy… chuyển động hay đứng yờn?

Trang 4

HS: Chọn một vật làm mốc như cây trên

đường, mặt trời…nếu thấy mây, ô tô

chuyển động so với vật mốc thì nó chuyển

động Nếu không chuyển động thì đứng

yên

GV: Giảng cho HS vật làm mốc là vật như

thế nào

GV: Cây trồng bên đường là vật đứng yên

hay chuyển động? Nếu đứng yên có đúng

hoàn toàn không? ( HSY-KT)

HS: Trả lời dưới sự hướng dẫn của GV

GV: Lấy VD thêm cho học sinh rõ hơn

HĐ2: Tính tương đối của chuyển động

và đứng yên.( 10p )

GV: Treo hình vẽ 1.2 lên bảng và giảng

cho học sinh hiểu hình này

GV: Hãy cho biết: So với nhà ga thì hành

khách chuyển động hay đứng yên? Tại sao?

HS: Hành khách chuyển động vì nhà ga là

vật làm mốc

GV: So với tàu thì hành khách chuyển

động hay đứng yên? Tại sao?

GV: Hãy nêu một số chuyển động mà em

biết và hãy lấy một số VD chuyển động

cong, chuyển động tròn?

HS: Xe chạy, ném hòn đá, kim đồng hồ

C2: Em chạy xe trên đường thì em chuyển động còn cây bên đường đứng yên

C3: Vật không chuyển động so với vật mốc gọi là vật đứng yên VD: Vật đặt trên xe không chuyển động so với xe

II/ Tính tương đối của chuyển động và đứng yên

C4: Hành khách chuyển động với nhà

ga vì nhà ga là vật làm mốc

C5: So với tàu thì hành khách đứng yên vì lấy tàu làm vật làm mốc tàu chuyển động cùng với hành khách

C6: (1) So với vật này (2) Đứng yên

C8: Trái đất chuyển động còn mặt trời đứng yên

III/ Một số chuyển động thường gặp:

C9: Chuyển động thẳng : Máy bay

Trang 5

GV: Treo hình vẽ và vĩ đạo chuyển động vàgiảng cho học sinh rõ

HĐ4: Vận dụng(12p)

GV: Treo tranh vẽ hình 1.4 lên bảng Cho

HS thảo luận C10GV: Mỗi vật ở hình này chuyển động sovới vật nào, đứng yên so với vật nào?

HS: Trả lờiGV: Cho HS thảo luận C11

GV: Theo em thì câu nói ở câu C11 đúnghay không?

HS: Có thể sai ví dụ như một vật chuyểnđộng tròn quanh vật mốc

Chuyển động cong: ném đáChuyển động tròn: kim đồng hồ

IV/ Vận dụng:

C10: Ô tô đứng yên so với người lái,ôtô chuyển động so với trụ điện

C11: Nói như vậy chưa hẳn là đúng

ví dụ vật chuyển động tròn quanh vật mốc

HĐ5: Củng cố, hướng dẫn về nhà.( 3p)

1 Củng cố:

Hệ thống lại kiến thức của bài

Cho HS giải bài tập 1.1 sách bài tập

2 Hướng dẫn về nhà :a.Bài vừa học:

Học phần ghi nhớ SGK, làm BT 1.1 đến 1.6 SBTĐọc mục “có thể em chưa biết”

Trang 6

- Viết được công thức tính tốc độ

- Nêu được đơn vị đo của tốc độ

2 Kĩ năng:

Vận dụng được công thức tính tốc độ

3 Thái độ :Rèn tính trung thực, tỉ mỉ, thận trọng khi đo thể tích chất lỏng

4 PTNL: Phát triển năng lực tính toán

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

Bảng phụ ghi sẵn nội dung 2.1 SGK

Tranh vẽ hình 2.2 SGK, máy chiếu

2 Học sinh:

Chia làm 4 nhóm, mỗi nhóm chuẩn bị ra bảng lớn bảng 2.1 và 2.2 SGK

III Tổ chức hoạt động dạy học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra:

a Bài cũ (5p)GV: Hãy nêu phần kết luận bài: Chuyển động cơ học? Ta đi xe đạp trênđường thì ta chuyển động hay đứng yên so với cây cối? Hãy chỉ ra vật làm mốc

HS: Trả lờiGV: Nhận xét ghi điểm

b Sự chuẩn bị của học sinh cho bài mới

3 Tình huống bài mới

Ở bài 1 Chúng ta đã biết thế nào là một vật chuyển động vàđứng yên Trong bài tiếp theo này ta sẽ biết vật đó chuyển động

nhanh, chậm như thế nào? Ta vào bài mới

HS: Ai chạy với thời gian ít nhất

thì nhanh hơn, ai có thời gian chạy

Trang 7

GV: Cho HS lên bảng ghi vào cột

5 Như vậy Quãng đường/1s là gì?

GV: Nhấn mạnh: Quảng đườngchạy trên 1s gọi là vận tốc

GV: Cho hs thảo luận và trả lời C3 HS: (1) Nhanh (2) chậm

(3) Quãng đường (4) đơn vị

HĐ2: Tìm hiểu công thức tính vận tốc (3p)

GV: Cho HS đọc phần này và cho

HS ghi phần này vào vở

HS: Ghi vở

HĐ3: Tìm hiểu đơn vị vận tốc: (5p)

Treo bảng 2.2 lên bảng GV: Em hãy điền đơn vị vận tốcvào dấu 3 chấm

HS: Lên bảng thực hiện GV: Giảng cho HS phân biệt đượcvận tốc và tốc kế

GV: Nói vận tốc ôtô là 36km/h, xeđạp 10,8km/h, tàu hỏa 10m/s nghĩa làgì?

HS: Vận tốc tàu hỏa bằng vận tốc ô

tô Vận tốc xe đạp nhỏ hơn tàu hỏa

GV: Em hãy lấy VD trong cuộc sốngcủa chúng ta, cái nào là tốc kế

HĐ 4: Tìm hiểu phần vận dụng:

(12p)

GV: cho HS thảo luận C6 HS: thảo luận 2 phút GV: gọi HS lên bảng tóm tắt vàgiải

HS: lên bảng thực hiện ( HSY-KT)

GV: Các HS khác làm vào giấynháp

GV: Cho HS thảo luận C7

HS: thảo luận trong 2 phút GV: Em nào tóm tắt được bài này?

HS: Lên bảng tóm tắt GV: Em nào giải được bài này?

HS: Lên bảng giải Các em kháclàm vào nháp

C2: Dùng quãng đường chạy được chiacho thời gian chạy được

C3: Độ lớn vận tốc biểu thị mức độnhanh chậm của chuyển động

(1) Nhanh (2) Chậm(3) Quãng đường (4) đơn vị

II/ Công thức tính vận tốc:

Trong đó v: vận tốc s: Quãng đường t: thời gianIII/ Đơn vị vận tốc:

Đơn vị vận tốc là mét/giây (m/s) haykilômet/h (km/h)

Áp dụng:

C7: Tóm tắt

t = 40phút = 2/3hv= 12 km/hGiải:

Áp dụng CT:

C8: Tóm tắt:

v = 4km/h; t =30 phút = giờTính s =?

Giải:

Trang 8

b Bài sắp học: Chuyển động đều, chuyển động không đều.

* Câu hỏi soạn bài:

- Độ lớn vận tốc xác định như thế nào?

- Thế nào là chuyển động đều và chuyển động không đều

IV: Rút kinh nghiệm:

Ký duyệt của TCM:

Trang 9

Ngày soạn : Ngày giảng:

Tiết 3: CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU – CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU.

- Xác định được tốc độ trung bình bằng thí nghiệm

- Tính được tốc độ trung bình của một chuyển động không đều

3 Thái độ: Rèn tính trung thực, tỉ mỉ, thận trọng khi đo thể tích chất lỏng

4 PTNL: Phân biệt chuyển động đều và chuyển động không đều để vận dụngcông thức cho phù hợp

Một máng nghiên, một bánh xe, một bút dạ để đánh dấu, một đồng hồ điện tử

III Tổ chức hoạt động dạy học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra:

a Bài cũ: (5p)Giáo viên: Em hãy phát biểu kết luận của bài Vận Tốc Làm bài tập 2.1 SBT

Học sinh: trả lờiGV: Nhận xét và ghi điểm

b Sự chuẩn bị của học sinh cho bài mới

3 Tình huống bài mớiVận tốc cho biết mức độ nhanh chậm của chuyển động Thực tế khi em đi xeđạp có phải nhanh hoặc chậm như nhau? Để hiểu rõ hôm nay ta vào bài “Chuyểnđộng đều và chuyển động không đều”

GV: Chuyển động đều là gì? ( HSY-KT)

HS: trả lời: như ghi ở SGK GV: Hãy lấy VD về vật chuyển độngđều?

HS: Kim đồng hồ, trái đất quay…

GV: Chuyển động không đều là gì?

HS: trả lời như ghi ở SGK GV: Hãy lấy VD về chuyển động khôngđều?

Ghi b ảng

I/ Định nghĩa:

- Chuyển động đều là chuyển động

mà vận tốc có độ lớn không thay đổitheo thời gian

- Chuyển động không đều là chuyểnđộng mà vận tốc có độ lớn thay đổitheo thời gian

C1: Chuyển động của trục bánh xetrên máng nghiêng là chuyển độngkhông đều

Chuyển động của trục bánh xe trên

Trang 10

HS: Xe chạy qua một cái dốc …

GV: Trong chuyển động đều và chuyển

động không đều, chuyển động nào dễ tìm

VD hơn?

HS: Chuyển động không đều

GV: Cho HS quan sát bảng 3.1 SGK và

trả lời câu hỏi: trên quãng đường nào xe

lăng chuyển động đều và chuyển động

không đều?

HS: trả lời

HĐ 2: (10p) Tìm hiểu vận tốc trung bình

của chuyển dộng không đều.

GV: Dựa vào bảng 3.1 em hãy tính độ

GV: Cho HS thảo luận C4

HS: Thảo luận trong 3 phút

GV: Em hãy lên bảng tóm tắt và giải

thích bài này?

HS: Lên bảng thực hiện

GV: Cho HS thảo luận C5

HS: Thảo luận trong 2 phút

GV: Em nào lên bảng tóm tắt và giải bài

này?

HS: Lên bảng thực hiện

GV: Các em khác làm vào nháp

GV: Một đoàn tàu chuyển động trong 5

giờ với vận tốc 30 km/h Tính quãng

đường tàu đi được?

HS: Lên bảng thực hiện

GV: Cho HS thảo luận và tự giải

quãng đường còn lại là chuyển độngđều

C2: a: là chuyển động đều b,c,d: là chuyển động không đều

II/ Vận tốc trung bình của chuyển động không đều:

C3: vAB = 0,017 m/s

vBC = 0,05 m/s

vCD = 0,08m/s

III/ Vận dụng:

C4: Là chuyển động không đều vì ô

tô chuyển động lúc nhanh, lúc chậm

Trang 11

Làm BT 3.2, 3.3, 3.4 SBT

b Bài sắp học: biểu diễn lực

* Câu hỏi soạn bài:

- Kí hiệu của lực như thế nào?

- Lực được biểu diễn như thế nào?

IV: Rút kinh nghiệm:

Ký duyệt của TCM:

Trang 12

2 Kĩ năng: Biểu diễn được một lực cần nắm được 3 yếu tố của lực.

3 Thái độ: Rèn tính trung thực, tỉ mỉ, thận trọng khi đo thể tích chất lỏng

4 PTNL: Phát triển năng lực hợp tác, năng lực tính toán và thực hành

a Bài cũ: Dành kiểm tra 15p

b Sự chuẩn vị của HS cho bài mới:

3 Tình huống bài mới:

Chúng ta đã biết khái niệm về lực Như vậy lực được biểu diễn như thế nào?

Để hiểu rõ, hôm nay ta vào bài mới

xe lăn nên xe lăn chuyển động nhanhhơn

H.4.2: Lực tác dụng lên quả bóng làmquả bóng biến dạng và ngược lại lựcquả bóng đập vào vợt làm vợt biếndạng

II/ Biểu diễn lực:

1 Lực là 1 đại lượng véctơ :

Lực có độ lớn, phương và chiều

Trang 13

chiều là đại lượng vectơ.

GV: Như vậy lực được biểu diễn như thếnào?

HS: Nêu phần a ở SGK

GV: Vẽ hình lên bảng cho HS quan sát

GV: Lực được kí hiệu như thế nào?

HS: trả lời phần b SGKGV: Cho HS đọc VD ở SGK

HS: Tiến hành đọcGV: Giảng giải cho HS hiểu rõ hơn ví dụnày

HĐ 3( 15p) Tìm hiểu bước vận dụng:

GV: Cho HS đọc C2 HS: Đọc và thảo luận 2phút GV: Em hãy lên bảng biểu diễn trọng lựccủa vật có khối lượng 5kg (tỉ xích 0,5 cmứng với 10 N

HS:

10N

F GV: Hãy biểu diễn lực kéo 15000N theophương ngang từ trái sang phải (tỉ xích 1

cm ứng với 5000N?

F = 15000N HS:

2 Cách biểu diễn và kí hiệu về lực

F1 = 20N

F2 : điểm đặt B phương ngang,chiều từ trái sang phải, cường độ F2= 30N

F3: điểm đặt C, phương nghiêng một góc 300 so với phương ngang Chiều dưới lên cường độ F3 = 30N

Trang 14

Học thuộc phần ghi nhớ SGK.

Làm bài tập: 4.2, 4.3, 4.4, 4.5 SBT

b Bài sắp học: Sự cân bằng lực- quán tính

* Câu hỏi soạn bài:

- Thế nào là 2 lực cân bằng?

- Tại sao khi xe đang chạy, ta thắng gấp thì người nghiên về phía trước

KIỂM TRA 15’

Câu1: Một người đi xe đạp xuống một cái dốc dài 100m hết 25s Xuống hết dốc, xe

lăn tiếp đoạn đường dài 50m trong 20s rồi dừng hẳn Tính vận tốc trung bình của

người đi xe đạp trên mỗi đoạn đường và trên cả quảng đường

Câu2: Biểu diễn lực kéo của một vật là 1500 N theo phương ngang, chiều từ trái

sang phải (Tỷ xích tùy chọn)

* Đáp án: Câu1: (6d) vtb1= = 4m/s, vtb2= =2,5m/s , vtb= 3,33m/s

Câu2: (4d) - Biểu diễn hình chính xác (1d)

- Biểu diễn đủ 3 yếu tố của lực (3d)

IV: Rút kinh nghiệm:

Trang 15

Ngày giảng:

Tiết 5: SỰ CÂN BẰNG LỰC – QUÁN TÍNH

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nêu được hai lực cân bằng là gì?

- Nêu được quán tính của một vật là gì?

2 Kĩ năng:

- Nêu được ví dụ về tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động

- Giải thích được một số hiện tượng thường gặp liên quan đến quán tính

3 Thái độ: Rèn tính trung thực, tỉ mỉ, thận trọng khi đo thể tích chất lỏng

4 ĐHPTNL: Sự cân bằng lực, quán tính trong thực tế,

II Chuẩn bị:

Cho mỗi nhóm HS: Quyển sách, quả cầu treo dây, quả bóng

III Tổ chức hoạt động dạy học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra:

a Bài cũ:

Vectơ lực biểu diễn như thế nào? chữa bài tập 4.4 SBT?

b Sự chuẩn bị của HS cho bài mới

3 Tình huống bài mới:

GV: Cho HS đọc tình huống ở đầu bài SGKGV: Em nào trả lời được?

GV: Như vậy để hiểu rõ vấn đề này hôm nay ta vào bàimới:

GV: Các vật đặt ở hình 5.2 nó chịu nhữnglực nào?

HS: Trọng lực và phản lực, 2 lực này cânbằng nhau

GV: Tác dụng của 2 lực cân bằng lên mộtvật có làm vận tốc vật thay đổi không?

HS: Không GV: Yêu cầu HS trả lời C1: SGK HS: trả lời

GV: Cho HS đọc phần dự đoán SGK

HS: dự đoán: vật có vận tốc không đổi

GV: Làm TN như hình 5.3 SGKHS: Quan sát

GV: Tại sao quả cân A ban đầu đứng yên?

HS: Vì A chịu tác dụng của 2 lực cân bằngGV: Khi đặt quả cân A’ lên quả cân A tạisao quả cân A và A’ cùng chuyển động?

Ghi b ảng

I/ Lực cân bằng 1/ Lực cân bằng là gì?

C1: a Có 2 lực P và Q

b Tác dụng lên quả cầu có 2lực P và lực căng T

c Tác dụng lên quả bóng có 2lực P và lực đẩy Q

Chúng cùng phương, cùng độ lớn,ngược chiều

2 Tác dụng của hai lực cân bằng lênmột vật đang chuyển động

Trang 16

HS: Vì trọng lượng quả cân A và A’ lớn hơn

lực căng T

GV: Khi A qua lỗ K, thì A’ giữ lại, A còn

chịu tác dụng của những lực nào?

HS: Trọng lực và lực căng 2 lực này cân

bằng

GV: Hướng dẫn và cho HS thực hiện Cs

GV: Như vậy một vật đang chuyển động mà

chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì nó

tiếp tục chuyển động thẳng đều

HĐ 2: (13p) Tìm hiểu quán tính

GV: Cho HS đọc phần nhận xét SGK

HS: Thực hiện

GV: Quan sát hình 5.4 và hãy cho biết khi

đẩy xe về phía trước thì búp bê ngã về phía

nào?

HS: HS trả lời

GV: Hãy giải thích tại sao?

HS: HS trả lời

GV: Đẩy cho xe và búp bê chuyển động rồi

bất chợt dùng xe lại Hỏi búp bê ngã về

hướng nào? ( HSY-KT)

C7: Búp bê ngã về phía trước vìkhi xe dừng lại thì chân búp bê cũngdừng lại Thân và đầu vì có quán tínhnên búp bê ngã về trước

?Lực ma sát là gì? Khi nào xuất hiện lực ma sát trượt, ma sát lăn, ma sát nghĩ?

IV: Rút kinh nghiệm:

Ký duyệt của TCM:

Trang 17

Ngày soạn : Ngày giảng:

- Nêu được ví dụ về lực ma sát trượt, ma sát lăn, ma sát nghỉ

- Đề ra được cách làm tăng ma sát có lợi và giảm ma sát có hại trong một số trường hợp cụ thể của đời sống, kĩ thuật

3 Thái độ: Rèn tính trung thực, tỉ mỉ, thận trọng khi đo thể tích chất lỏng

4 ĐHPTNL: Vận dụng kiến thức Vật lí vào các tình huống thực tiễn

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: 1 lực kế, 1 miếng gỗ, 1 quả cân phục vụ cho TN, máy chiếu

2 Học sinh: Chia làm 4 nhóm, mỗi nhóm chuẩn bị giống như giáo viên

III Tổ chức hoạt động dạy học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra:

c Bài cũ:

GV: Hãy nêu đặc điểm của hai lực cân bằng?

Hãy giải thích vì sao khi ngồi trên xe khách, khi xe của phải thì người ta sẽngã về trái?

d Sự chuẩn bị của HS cho bài mới

3 Tình huống bài mới:

GV: Cho HS đọc tình huống ở đầu bài SGKGV: Em nào trả lời được?

GV: Như vậy để hiểu rõ vấn đề này hôm nay ta vào bài mới:

GV: Lực ma sát do má phanh ép vào vành bánh

xe là lực ma sát gì? ( HSY-KT)

HS: ma sát trượt GV: Lực ma sát trượt xuất hiện khi nào?(HS-yếu-kém)

HS: Vật này trượt lên vật kia GV: Hãy lấy VD về lực ma sát trượt trong đờisống?

HS: Đẩy cái tủ trên mặt sàn nhà, chuyển độngcủa bít tông trong xi lanh

GV: khi lăn quả bóng trên mặt đất thì sau mộtkhoảng thời gian quả bóng sẽ dừng lại, lực ngăncản đó là lực ma sát lăn Vậy lực ma sát lăn làgì? (HS yếu-kém)

HS: Là lực xuất hiện khi một vật lăn trên bề

Ghi b ảng

I/ Khi nào có lực ma sát:

1 Lực ma sát trượt : C1: Ma sát giữa má phanh

Trang 18

mặt vật kia

GV: hãy quan sát hình 6.1 SGK và hãy cho biết

ở trường hợp nào có lực ma sát lăn, trường hợp

HS: - Ma sát giữa các bao xi măng với dây

chuyền trong nhà máy sản xuất xi măng nhờ vậy

mà bao xi măng có thể chuyển từ hệ thống này

sang hệ thống khác

- Nhờ lực ma sát nghỉ mà ta đi lại được, ms nghỉ

giử cho bàn chân không bị trượt

HĐ 2: Tìm hiểu lực ma sát trong đời sống và kỉ

HS: Vặn ốc, mài dao, viết bảng …

GV: nếu không có lực ma sát thì sẽ như thế

GV: tại sao phát minh ra ổ bi có ý nghĩa hết

sức quan trọng trong sự phát triển kỉ thuật, công

Trang 19

khiến cho các máy móc họat động dễ dàng.

Trang 20

- Vận dụng thành thạo các kiến thức và công thức để giải một số bài tập.

2 Kĩ năng : Rèn kỹ năng tư duy lôgic, tổng hợp và thái độ nghiêm túc trong

học tập

3 Thái độ: Rèn tính trung thực, tỉ mỉ, thận trọng khi đo thể tích chất lỏng

4 ĐHPTNL: Giải bài tập về kiến thức thực tế

II Chuẩn bị:

- Hệ thống câu hỏi và bài tập, máy chiếu

- Hướng dẫn trả lời và cách giải bài tập

III Tổ chức hoạt động dạy học

HĐ 1: Tổ chức thảo luận hệ thống câu

hỏi GV đưa ra: (25p)

Câu 1: Chuyển động cơ học là gì? Vật

như thế nào được gọi là đứng yên?

Giữa chuyển động và đứng yên có tính

Câu 3: Thế nào là chuyển động đều,

chuyển động không đều? Vận tốc trung

bình của chuyển động không đều được

tính theo công thức nào? Giải thích các

đại lượng có trong công thức và đơn vị

của từng đại lượng?(HS yếu-kém)

Câu 4: Cách biểu diễn và kí hiệu véc tơ

lực? Biểu diễn véc tơ lực sau: Trọng

lực của một vật là 1500N và lực kéo

tác dụng lên xà lan với cường độ

2000N theo phương nằm ngang, chiều

từ trái sang phải Tỉ lệ xích 1cm ứng

với 500N

Câu 5: Hai lực cân bằng là gì? Quả cầu

có khối lượng 0,2 kg được treo vào một

sợi dây cố định Hãy biểu diễn các véc

tơ lực tác dụng lên quả cầu với tỉ lệ

Ghi b ảng

I Lý thuyết:

Câu 1: C/đ cơ học là sự thay đổi vị trí theo thời gian của vật đó so với vât làm mốc

- vị trí của một vật không thay đổi theo thời gian so với vật làm mốc thì vật đó được coi là đứng yên

- Chuyển động hay đứng yên có tính tương đối

Câu 2: vận tốc là đại lượng đặc trưng cho mức độ nhanh hay chậm của chuyển động

v = s/tCâu 3: c/đ đều c/đ không đềuCâu 4: lực là một đại lượng véc tơ Được biểu diễn bằng mũi tên

Vẽ các lực:

Cau 5: Hai lực cân bằngCâu 6: Quán tính

Câu 7: Lực ma sát

Trang 21

xích 1cm ứng với 1N.

Câu 6: Quán tính là gì? Quán tính phụ thuộc như thế nào vào vật? Giải thích hiện tượng: Tại sao khi nhảy từ bậc caoxuống chân ta bị gập lại? Tại sao xe ôtôđột ngột rẽ phải, người ngồi trên xe lại

bị nghiêng về bên trái?

Câu 7: Có mấy loại lực ma sát? Lực masát xuất hiện khi nào? Lực ma sát có lợi hay có hại? Lấy ví dụ minh hoạ?

( HSY-KT)

HĐ2: Chữa một số bài tập (15p)Câu 1: Đường bay Hà Nội – Tp HCM dài 1400 km Một máy bay bay hết 1h

45 phút Hỏi vận tốc của máy bay là bao nhiêu km/h?

GV: Y/c HS yếu - kém tóm tắt bài toán

Bài 3.3(SBT/7)Tóm tắt: S1 = 3km = 3000m

Vận tốc của máy bay là:

Đáp số: 800 km/ hBài 2:

Thời gian người đó đi hết quãng đường là:

ĐS: v = 1500s

4 Hướng dẫn về nhà

- Ôn tập lại các kiến thức đã học và giải lại các bài tập trong sách bài tập

- Về nhà ôn tập tiếp để giờ sau kiểm tra 1 tiết

IV: Rút kinh nghiệm:

Ký duyệt của TCM:

Trang 22

Ngày soạn :

Ngày kiểm tra:

TIẾT 8: KIỂM TRA 1 TIẾT

A Mục tiêu

- Kiểm tra kiến thức kĩ năng của HS đã học được trong thời gian qua Qua kiểm

tra GV đánh giá mức độ nhận thức và phân loại được đối tượng HS Kiểm tra kĩ

năng làm bài của học sinh

- Vận dụng kiến thức đã được học để làm bài kiểm tra

- Qua bài kiểm tra GV nắm rõ hơn tình hình học tập của lớp mình để có phương

pháp giảng dạy phù hợp hơn

- Nghiêm túc, tự giác trong kiểm tra

h=0,7, N=40 câu, Mỗi câu 0,25đ

Nội dung số tiết Tổng

TS Tiết LT

Số tiết quy đổi Số câu Điểm số

Trang 23

Tên Chủ đề

(nội dung,

(Mức độ 1) (Mức độ 1) (Mức độ 3)

cao (Mức độ 4) Chủ đề 1: Chuyển động cơ học, chuyển động đều, không đều (2tiết)

Nội dung 1:

Đặc điểm của chuyển động đều, không đều Ý nghĩa vận tốc, công thức

Học sinh nắm được đặc điểm chuyển động đều,không đều CT tính vận tốc, ý nghĩa

Câu trong đề KT

Học sinh nhận biết các loại côngthức tính vận tốc,

CT tính vận tốc

thích được ýnghĩa của vậntốcCâu trong đề

Tỷ lệ 5%

Chủ đề 3: Biểu diễn lực, lực ma sát (2tiết) Nội dung 1:

Lực là đại lượng vec tơ

Nội dung 2:

Biểu diễn lực theo tỉ lệ xích cho trước

Nội dung 3:

Các loại lực

Học sinh nhận biết được các loại

Học sinh hiểuđược lực là một

đại lượng vecto

Học sinh biểudiễn được lực tácdụng lên một vật

Trang 24

lựcCâu trong đề

Tỷ lệ 10%

Chủ đề 4: Sù c©n b»ng lùc - Qu¸n tÝnh (1tiết) Nội dung 1:

tượng liên quanđến quán tính

Biểu diễn được các lực cân bằng

Tổng số điểm7 (tỷ lệ70 %)

Tổng số câu TN4(1điểm), Tổng số câu TL 8(2điểm)Tổng số điểm 3 (tỷ lệ30 %)

Phần 1: Trắc nghiệm: Chọn đáp án đúng (0,25)

Câu 1: Công thức tính vận tốc

Câu 2: Xe ô tô di chuyển trên đoạn đường dốc S1 mất một khoảng thời gian t1, xe

tiếp tục di chuyển trên đoạn đường nằm ngang S2 mất khoảng thời gian t2 Vận tốc

trung bình của ô tô tính bằng công thức nào?

a.Vtb= (S1+S2)/(t1+t2) b.Vtb=S12/t12 c Vtb=(t1+t2)/(S1+S2)

Câu 3: Hai lực cân bằng là hai lực

a Mạnh như nhau, ngược chiều, cùng tác dụng lên một vật

b Ngược chiều, cùng phương, cùng tác dụng lên một vật

c Mạnh như nhau, ngược chiều, cùng phương, cùng tác dụng lên một vật

Câu 4: Có mấy loại lực ma sát

Trang 25

a.Có lợib.Có hại

c Cả hai đáp án trên

Câu 6: Tại sao nói lực là một đại lượng véc tơ

a.Có phương, chiều, độ lớnb.Có phương chiều, độ lớn, điểm đặt

Câu 9: Một xe đạp chuyển động trên một quảng đường nằm ngang dài 100m hết 25

giây Vận tốc xe đạp là bao nhiêu?

a.4m/sb.5m/sc.6m/s

Câu 10: Kéo một vật theo phương ngang, chiều từ phải qua trái ta sử dụng dụng một

lực là 20N, tỷ lệ xích cho trước là 1cm ứng với 5N Vậy để biểu diễn lực kéo cần vẽ

1 đoạn thẳng dài bao nhiêu cm

a.3cmb.4cmc.5cm

Câu 11: Một vật đang đứng yên trên mặt đất chịu tác dụng của những lực nào?

a.Trọng lực và lực ma sátb.Trọng lực và phản lực của mặt đất

c.Lực ma sát nghỉ và ma sát trượt

Câu 12: Búp bê đang đứng yên trên xe bất ngờ đẩy xe về phía trước Hỏi búp bê

chuyển động về phía nào? Tại sao?

a.Búp bê ngã về phía trước Vì do có quán tính nên búp bê không thể thay đổi vận tốc một cách đột ngột được

b.Búp bê không ngã Vì do có quán tính nên búp bê thay đổi vận tốc một cách đột ngột được

c.Búp bê ngã về phía sau Vì do có quán tính nên búp bê không thể thay đổi vận tốc một cách đột ngột được

Phần 2: Tự luận Câu 1: Hãy biểu diễn lực sau: Lực kéo vật có phương nằm ngang, chiều từ trái sang

phải và có độ lớn của lực là 2000 N Tỷ xích cho trước1 cm ứng với 400N)

Câu 2:

a Đổi

0,5km/h =? m/s 10m/s= ? km/h

b Nói vận tốc của xe đạp là 10m/s điều đó có ý nghĩa gì?

Trang 26

Câu 3: (Một người đi bộ đều trên quãng đường đầu dài 3km với thời gian 1200s Ở

quãng đường sau dài 1,95km người đó đi hết 0,5 giờ Tính vận tốc trung bình của

người đó trên cả hai quãng đường

Câu 4: Biểu diễn hai lực cân bằng tác dụng lên một vật đứng yên bất kì.

ĐÁP ÁN A.TRẮC NGHIỆM ( 3điểm )

3 Đổi 1200s = 1/3h

Vận dụng công thức tính Vận tốc trung bìnhVtb1 = S1/t1 thay số

Vtb2 = S2/t2 thay sốVận tốc Tb trên cả hai quảng đườngVtb = (S1+S2)/(t1+t2)

F

F=2000N400N

Ngày đăng: 18/10/2022, 10:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

GV: Cho HS lờn bảng ghi vào cột 5. Như vậy Quóng đường/1s là gỡ?        GV:  Nhấn  mạnh: Quảng  đường chạy trờn 1s gọi là vận tốc. - giáo án vật lý lớp 8 full học kỳ 1 mới nhất 2020
ho HS lờn bảng ghi vào cột 5. Như vậy Quóng đường/1s là gỡ? GV: Nhấn mạnh: Quảng đường chạy trờn 1s gọi là vận tốc (Trang 7)
GV: Vẽ hỡnh lờn bảng cho HS quan sỏt. GV: Lực được kớ hiệu như thế nào? HS: trả lời phần b SGK - giáo án vật lý lớp 8 full học kỳ 1 mới nhất 2020
h ỡnh lờn bảng cho HS quan sỏt. GV: Lực được kớ hiệu như thế nào? HS: trả lời phần b SGK (Trang 13)
-HS lờn bảng làm - giáo án vật lý lớp 8 full học kỳ 1 mới nhất 2020
l ờn bảng làm (Trang 21)
2.Bảng trọng số - giáo án vật lý lớp 8 full học kỳ 1 mới nhất 2020
2. Bảng trọng số (Trang 22)
GV: Treo bảng so sỏnh lờn bảng - giáo án vật lý lớp 8 full học kỳ 1 mới nhất 2020
reo bảng so sỏnh lờn bảng (Trang 28)
Ghi bảng. - giáo án vật lý lớp 8 full học kỳ 1 mới nhất 2020
hi bảng (Trang 44)
Ghi bảng. - giáo án vật lý lớp 8 full học kỳ 1 mới nhất 2020
hi bảng (Trang 46)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm