- Yêu cầu HS đọc SGK, dồngthời GV dùng hình vẽ để giớithiệu GV làm thí nghiệm hình 2.4SGK Giới thiệu ba loại chùm sáng - HS đọc SGK vàtheo dõi quan sát - HS theo dõi - HS đọc SGK-HS trả
Trang 1? khi nào ta nhận biết ánhsáng
Hoạt động 2: tổ chức HS tìmcâu trả lời cho câu hỏi đặt ra
- Yêu cầu HS đọc SGK phần
“quan sát và thí nghiệm” : cho HS nhớ lại kinh nghiệmtrong 4 trường hợp nêu ra
GV gợi ý để HS tìm ra nhữngđiểm giống nhau , khác nhau ở
4 trường hợp
- Yêu cầu HS thảo luận chung
- Học sinh đọc đốithoại
- Học sinh suy nghĩtình huống
Trang 2cả lớp để rút ra kết luận Hoạt động 3: Nghiên cứutrong trường hợp nào ta nhìnthấy một vật :
GV đặt vấn đề như ở SGK
- Yêu cầu HS làm việc theonhóm : đọc thông tin ở SGKphần TN
- GV hướng dẫn cho HS cáchtiến hành ở trên dụng cụ
Hoạt động 4: Phân biệt nguồnsáng và vật sáng :
- Yêu cầu HS trả lời câu C3SGK GV thông báo hai từ mới: nguồn sáng và vật sáng
- Yêu cầu HS tìm từ thích hợpđiên vào phần kết luận
Hoạt động 5: Vận dụng Hướng dẫn HS trả lờicác câuC4, C5 ở SGK
kết luận
- học sinh đọc SGK
HS theo dõi
- HS tiến hành TN theonhóm
- Học sinh thảo luậnnhóm và trả lời câu C2
- Học sinh điền từ và
cả lớp nhận xét
- HS đọc và trả lời câuhỏi C3
đó truyền vào mắt ta III Nguồn sáng và vậtsáng
- Dây tóc bóng đèn nó
tự phát ra ánh sáng gọi
là nguồn sáng
- Dây tóc bóng đèn vàmảnh giấy trắng hắt lạiánh sáng từ vật khácchiếu vào nó gọi chung
Trang 3Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 2 Sự truyền ánh sáng I) MỤC TIÊU :
-Phát biểu được định luật về sự truyền thẳng của ánh sáng
-Biết sử dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng để ngắm các vật thẳng hàng -Nhận biết được ba loại chùm sáng
-Biết thực hiện một TN đơn giản để xác định đường đi ( truyền ) của ánh sáng -Nghiệm túc và chăm chỉ trong học tập
-Năng lực thành phần: Năng lực hợp tác để thực hiện nhiệm vụ học tập Năng
lực quan sát rút ra nhận xét Năng lực dự đoán
mà giáo viên đã chuẩn bị trước về một số hiện tượng trong cuộc sống
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định lớp :
2 Bài cũ : ? khi nào mắt ta nhận biết ánh sáng ? khi nào nhìn thấy một vật / cho ví
dụ ? Bài tập 1.1 ; 1.2 ; 1.3 SBT
3 Bài mới : HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: Tổ chức tìnhhuống
GV nêu tình huống ở SGK để
HS thắc mắc và suy nghĩ giảiđáp
Hoạt động 2: Nghiên cứu quiluật về dường truyền ánh sáng:
GV giới thiệu thí nghiệm hình2.1 ở SGK và hướng dẫn HSlàm thí nghiệm:
- Hãy dự đoán ánh sángtruyền theo đường nào?
- Cho HS làm theo nhóm(lớn) lần lượt dùng ống cong
và ống thẳng để quan sát
? dùng ống cong hay thẳng thìnhìn thấy ánh sáng đèn pin
? Kết quả đó chứng tỏ điều gì?
- HS thắc mắc suynghĩ
HS theo dõi
- HS dự đoán
- HS nhận dung cụ
và làm theo nhóm(lớn)
- HS thống nhất kếtquả và trả lời
I Đường truyền của ánhsáng
Đường truyền của ánhsáng trong không khí làđường thẳng
Trang 4GV thống nhất ý kiến
GV giới thiệu thêm cho HS thínghiệm 2 để có thể làm ở nhà
- Cho HS đọc SGK phần đltruyền thẳng ánh sáng
GV giới thiệu thêm về đ l
Hoạt đông3: Thông báo từngữ mới:
Tia sáng và chùm sáng
- Yêu cầu HS đọc SGK, dồngthời GV dùng hình vẽ để giớithiệu
GV làm thí nghiệm hình 2.4SGK
Giới thiệu ba loại chùm sáng
- HS đọc SGK vàtheo dõi quan sát
- HS theo dõi
- HS đọc SGK-HS trả lời theonhóm
- HS lên trả lời
- HS thống nhất vàghi vở
II Tia sáng và chùm sáng
. Biểu diễn tia sángBiểu diễn đừơng truyềncủa ánh sáng bằng mộtđường thẳng có mũi tênchỉ hướng gọi là tia sáng
Ba loại chùm sánga)Chùm sáng song songgồm các tia sáng khônggiao nhau trên đườngtuyến của chúng
b) Chùm sáng hội tụ gồmcác tia sáng giao nhau trênđường truyền
c) Chùm sáng phân kì gồmcác tia sáng loe rộng ratrên đường truyền củachúng
III Vận dụng:
4 Củng cố, dặn dò-GV cho học sinh đọc phần ghi nhớ
-Cho học sinh quan sát các video về các chùm tia hội tụ, phân kì, song song màgiáo viên đã chuẩn bị trước về một số hiện tượng trong cuộc sống
-Học bài theo phần ghi nhớ ở SGK + vở học
-Làm bài tập từ 2.1 đến 2.4 SBT vào vở bài tập, làm C5 ở SGK
-Đọc thêm phần “ Có thể em chưa biết”
-Đọc trước và chuẩn bị cho bài 3: Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng5.Rút kinh nghiệm
………
………
Trang 5-Biết được vì sao lại có nhật thực, nguyệt thực.
-Nhận biết và giải thích được nhật thực, nguyệt thực
-Củng cố lòng tin vào khoa học, xoá bỏ sự mê tín
-NLTP: Năng lực hợp tác, năng lực quan sát
II) CHUẨN BỊ:
1 đèn pin, 1 vật cản bằng bìa, 1 bóng đèn 220V – 40w, 1 màn chắnTranh phóng to hình 3.1; 3.2, 3.3, 3.4 SGK
Video hiện tượng nhật thực và nguyệt thực
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ : Phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng ? Đường truyền ánh sáng được biểu diễn như thế nào?
? Làm bài tập 2.1, 2.2 SBT
2 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1 : Tạo tình huốnghọc tập
GV giới thiệu phần mở đầuSGK
Hoạt động 2: Hình thành kháiniệm bóng tối, bóng nữa tối:
- Yêu cầu HS đọc SGK phần
1, thí nghiệm1
- GV giới thiệu dụng cụ , cáchtiến hành thí nghiệm và mụcđích cần đạt
- Tiến hành TN cho HS quansát
- Yêu cầu HS thảo luận theonhóm (lớn) trả lời câu 1
? Giải thích tại sao các vùng
đó lại tối hoặc sáng
- GV chốt lại phần giải thíchrồi yêu cầu HS tìm từ điền vàochổ trống ở phần nhận xétThí nghiệm 2:
- Yêu cầu HS đọc SGK đểnắm thí nghiệm 2
- Gv giới thiệu dụng cụ và
- HS theo dõi và suynghĩ
- HS đọc SGK nắmcách làm TN
- HS đọc SGK
- HS theo dõi , quan
I Bóng tối , bóng nửa tối
1, Thí nghiệm 1:
Trên màn chắn ở phía sauvật cản có một vùng khôngnhận được ánh sáng từnguồn sáng tới gọi là bóngtối
2, Thí nghiệm 2:
Trang 6biểu diễn TN để HS quan sát ,đồng treo hình 3.2 SGK để HStheo dõi
- Yêu cầu HS hoạt động theonhóm (lớn) trả lời C2
- GV đưa ra mô hình mặt trời ,trái đất và mặt trăng và giớithiệu như ở SGK
- Cho HS đọc thông báo ởmục II
? Khi nào xuất hiện nhật thựctoàn phần, một phần
GV chốt lại và ghi bảng
- GV treo tranh hình 3.3
? trả lời câu 3
- GV giảng phần nguyệt thựcgiống như nhật thực
Cho HS hoạt động nhóm (đôi)trả lời C4
- Đọc SGK mục II
- HS trả lời ghi vở
- HS quan sát sáthình, trả lời câu 3
Hoạt động nhóm(đôi) trả lời C4
- HS trả lời các câuhỏi ở SGK
Trên màn chắn đặt phíasau vầt cản có một vùngchỉ nhận được ánh sáng từmột phần của nguồn sángtới gọi là bóng nữa tối
II) Nhật thực, nguyệt thực:
1) Nhật thực:
* Nhật thực: khi mặt trăngnằm trong khoảng từ MặtTrời tới Trái Đất
- Nhật thực toàn phần: Khiđứng ở phần bóng tối,không nhìn thấy Mặt trời
- Nhật thực một phần: khiđứng ở vùng bóng nữa tối,nhìn thấy một phần củaMặt trời
2) Nguyệt thực : Khi mặttrăng bị Trái Đất che khuấtkhông được Mặt Trờichiếu sáng
III) Vận dụng:
4 Củng cố – Dặn dò:
HS đọc phần ghi nhớ SGKĐọc phần “Có thể em chưa biết”
Làm BT 3.1 đến 3.4 SBT
5 Rút kinh nghiệm
………
………
Trang 7- Biết ứng dụng định luật để thay đổi hướng đi của ánh sáng theo ý muốn.
-Nghiêm túc và chăm chỉ trong học tập
-NLTP: Năng lực làm thí nghiệm nhóm, năng lực hợp tác, quan sát và nhận xét
II) CHUẨN BỊ:
-Gương phẳng có giá đỡ Đèn pin có màn chắn
-Thước đo góc ( mỏng ); Tờ giấy kẻ các tia SI, IN, IR
- Vieo hiện tượng tạo cầu vòng sau cơn mưa
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp học:
2 Bài cũ: ? Thế nào là bóng tối, bóng nửa tối? Giải thích hiện tượng nhật thực, nguyệt thực
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Tạo tìnhhuống học tập:
- GV làm thí nghiệm như
ở SGK và đặt vấn đề nhưSGK
Hoạt động 2:Sơ bộ đưa rakhái niệm gương phẳng
- GV yêu cầu HS đưagương lên xem có gìtrong gương
- GV thông báo và ghibảng
- Yêu cầu HS nhận xétđặc điểm của gương
- GV giới thiệu gươngphẳng
- Yêu cầu HS vận dụngtrả lời câu C1
Hoạt động 3: Sơ bộ hìnhthành biểu tượng về sựphản xạ ánh sáng
- HS suy nghĩ tìm cáchlàm
- HS xem gương và trảlời
II) Định luật phản xạ ánhsáng:
Trang 8- Cho HS hoạt động nhóm(lớn) làm thí nghiệm nhưhình 4.2.
- GV chốt lại và rút rahiện tượng ánh sáng: giớithiệu tia tới SI, tia phản
xạ IR
Hoạt động 4: Tìm quyluật về sự đổi hướng củatia sáng khi gặp gươngphẳng:
- Giới thiệu thí nghiệm ởhình 4.2 SGK: Yêu cầu
HS đọc SGK và GVhướng đẫn HS thực hiệncâu2
- Yêu cầu HS đọc SGKphần 2 và nắm góc tơiSIN và góc phản xạ NIR
- Cho HS dự đoán gócphản xạ - góc tới
- Yêu cầu nhóm HS tiếnhành thí nghiệm để kiểmtra
- Cho HS tìm từ điền vàochổ trống ở kết luận 2
Hoạt động 5: Phát biểuđịnh luật phản xạ ánhsáng
- Giới thiệu như ở SGK
và yêu cầu HS phát biểu
Hoạt động 6: GV thôngbáo và vẽ bảng quy ước
về cách vẽ gương và tiasáng trên giấy
- Yêu cầu HS làm câu3
Hoạt động 7: Vận dụng
- Yêu cầu HS làm câu C4
ở SGK theo nhóm đôi
- HS hoạt động nhóm làmthí nghiệm và quan sátthảo luận để rút ra nhậnxét
- HS theo dõi, đọc SGK
và tiến hành thí nghiệmnhư câu2
- HS thảo luận, tìm từđiền
- HS đọc SGK, nắm cácgóc
- HS dự đoán
- Làm thí nghiệm theonhóm
- HS theo dõi phát biểuđịnh luật
HS theo dõi
- HS trả lời câu3
- HS làm bài câu C4 ởSGK theo nhóm đôi
1) Tia phản xạ nằm trongmặt phẳng nào?
Tia phản xạ nằm trongcùng mặt phẳng chứa tiatới và pháp tuyến củagương tại điểm tới
2) Phương của tia phản xạquan hệ thế nào vớiphương của tia tới
Góc phản xạ luôn bằnggóc tới i’=i
3) Định luật phản xạ ánhsáng:
Kết luận 1 và 2
4) Biểu diễn gương phẳng
và tia sáng trên hình vẽ:
S N R
Trang 10Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 5: Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng
I MỤC TIÊU:
-Bố trí được thí nghiệm để nghiên cứu ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng
-Nêu được những tính chất của một ảnh của vật tạo bởi gương phẳng
-Vẽ được ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng
-Nghiêm túc và chăm chỉ trong học tập
-NLTP: Năng lực làm thí nghiệm nhóm, năng lực hợp tác, quan sát và nhận xét
II CHUẨN BỊ:
-Mỗi nhóm: Một gương phẳng có giá đỡ Một tấm kính hoặc trong suốt, viênphấn hoặc 01 cục pin tiểu
-Hai pin đèn giống nhau Một tờ giấy
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Bài cũ:
? Hãy phát biểu định luật phản xạ ánh sáng
Vẽ tia tới trong trường hợp bên:
I
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tạo tìnhhuống học tập:
GV đặt vấn đề: Cái bónglộn ngược mà bé Lan nhìnthấy là ảnh cái tháp qua mặt
hồ phẳng lặng
Vậy ảnh có những tínhchất gì?
Hoạt động 2: GV hướngdẫn HS làm thí nghiệm đểquan sát ảnh của một chiếcđèn pin trong gương phẳng
* GV hướng dẫn và cho HS
bố trí thí nghiệm như hình5.2
- Cho HS thực hiện câu C1
và rút ra kết luận
- GV hướng dẫn HS bố tríthí nghiệm ở hình 5.3
- Cho HS dự đoán kíchthước của ảnh và vật?
- Yêu cầu HS tiến hành thínghiệm theo nhóm kiểm tra
- HS đọc SGK
- HS dự đoán
- HS tiến hành thí
I Tính chất ảnh tạo bởigương phẳng:
1) Ảnh của vật tạo bởigương phẳng khônghứng được trên mànchắn gọi là ảnh ảo
Trang 11từ vật tới gương không?
- Yêu cầu HS tìm từ diềnvào kết luận
- GV chốt lại 3 tính chất củatạo bởi gương, dùng mộtđiểm sáng S và hướng dẫn
sử dụng 3 tính chất để xácđịnh ảnh S
Hoạt động 3: Giải thích sựtạo thành ảnh của vật bởigương phẳng
- Yêu cầu HS thực hiện câuC4 theo nhóm (lớn)
Gọi đại diện nhóm trình bàycách làm
- Yêu cầu HS tìm từ điềnvào kết luận
GV giới thiệu ảnh của mộtvật
nghiệm như câu C2 vàrút ra kết luận
- HS kẻ MN
- HS tiến hành thínghiệm theo nhóm theoyêu cầu, hướng dẫn củaGV
- HS rút ra kết luận
- HS theo dõi và làmtheo
3) Điểm sáng và ảnhcủa nó tạo bởi gươngphẳng cách gương mộtkhoảng bằng nhau
II Giải thích sự tạothành ảnh của một vậtbởi gương phẳng
. ảnh của một vật là tậphợp ảnh của tất cả cácđiểm trên vật
III Vận dụng:
4 Dặn dò:
- Học bài theo vở ghi + ghi nhớ
- Đọc thêm phần: “Có thể em chưa biết”
Trang 125 Rút kinh nghiệm
………
………
Trang 13-Luyện tập vẽ ảnh của các vật có hình dạng khác nhau đặt trước gương phẳng.
-Tập xác định vùng nhìn thấy của gương phẳng
-NLTP: Năng lực quan sát, Năng lực thực hành thí nghiệm
II) CHUẨN BỊ:
-Mỗi nhóm: 1 gương phẳng
1 bút chì
1 thước đo độ Chép sẵn mẫu báo cáo thực hành
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Bài cũ: ? Nêu các tính chất ảnh của vật tạo bởi gương phẳng
? Vẽ ảnh của đoạn thẳng AB qua gương phẳng: B
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1 : Phân dụng
cụ làm thí nghiệm cho cácnhóm:
- Kiểm tra sự chuẩn bịcủa HS về mẫu báo cáothí nghiệm
- GV giới thiệu công dụngcủa từng dụng cụ
- Yêu cầu HS các nhómphân công cụ thể việc làmcho từng thành viên
Hoạt động 2: Thông báonội dung tiết thực hành:
- Xác định ảnh của mộtvật qua gương
Hoạt động 3: Tiến hànhthí nghiệm với nội dungtrên:
- Yêu cầu HS đọc thôngtin ở câu 1
- GV hướng dẫn HS làmthí nghiệm 1
+ Đặt gương phẳng trênbàn
- Nhóm trưởng nhận dụng
cụ HS sắp xếp dụng cụgọn gàng
- HS theo dõi
- Từng thành nhận nhiệmvụ
- HS lắng nghe, theo dõi
- HS đọc thông tin
Nội dung thực hành
1) Xác định ảnh của mộtvật qua gương phẳng:
+ Đặt bút chì song songvới gương có ảnh cùngchiều với vật
+ Đặt bút chì vuông gócvới gương có ảnh cùngphương, ngược chiều vớivật
Trang 14+ Đặt bút chì làm sao thuđược ảnh của vật như ởcâu 1.
GV theo dõi HS đặt và cóthể gợi ý thêm
- Yêu cầu HS vẽ lại ảnhqua 2 trường hợp đó
Hoạt động 4: Yêu cầuhoàn chỉnh mẫu báo cáothực hành:
- GV theo dõi, giúp mộtvài nhóm hoàn thành mẫubáo cáo thực hành
Hoạt động 5: Thu dọndụng cụ, thu mẫu báo cáo
và rút kinh nghiệm giờthực hành
- HS quan sát và thựchành
-Các nhóm hoàn thànhmẫu báo cáo và nộp choGV
Trang 15Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 7: Gương cầu lồi
I MỤC TIÊU:
-Nêu được những tính chất của ảnh một tạo bởi gương cầu lồi
-Nhận biết được vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn của gương phẳng
có cùng kích thước
-Giải thích được ứng dụng của gương cầu lồi
-Nghiêm túc và chăm chỉ trong học tập
-NLTP: Năng lực làm thí nghiệm, năng lực quan sát, nhận xét
2 Kiểm tra bài cũ:
? Nhắc lại các tính chất của ảnh một vật tạo bởi gương phẳng
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: Tổ chức tìnhhuống
GV đưa ra một số đồ vậtnhãn bóng, khôngphẳng(cái thìa bóng, cáibóng thuỷ tinh, gươngxe…) yêu cầu HS quansát ảnh của mình tronggương và xem có giốngvới ảnh gương phẳngkhông Sau đó đặt vấn đềnghiên cứu ảnh của vậttạo bởi gương cầu lồi
Hoạt động 2: Kiểm traảnh của vật qua gươngcầu lồi là ảnh ảo hay thật
- GV cho HS bố trí thínghiệm như hình 7 SGKYêu cầu HS quan sát đưa
ra nhận xét sơ bộ về cáctính chất của ảnh
HS quan sát sơ bộ đưa ranhận xét
- HS làm việc theo nhóm
Bố trí thí nghiệm, quansát và sơ bộ nhận xét
- HS tiến hành thí nghiệm
I Ảnh của một vật tạo bởigương cầu lồi:
Trang 16- Hướng dẫn HS tiến hànhthí nghiệm kiểm tra và rút
ra kết luận
Hoạt động 3: Làm thínghiệm kiểm tra: so sánhkích thước ảnh của gươngcầu lồi so với vật
- Cho HS quan sát hình7.1 và sơ bộ nhận xét
- Cho HS tiến hành thínghiệm kiểm tra
- Sau đó, cho HS rút rakết luận chung về tínhchất của ảnh
Hoạt động 4: Xác địnhvùng nhìn thấy của gươngcầu lồi so với gươngphẳng
- GV nêu vấn đề xác địnhvùng nhìn thấy của gươngcầu lồi so với gươngphẳng và hướng dẫn HS
bố trí thí nghiệm như ởSGK
- Cho HS thảo luận kếtquả và rút ra kết luậnchung
Hoạt động 5: Vận dụng:
- GV hướng dẫn HS trảlời câu3, câu4 SGK
- Gọi 2 HS đọc “ ghi nhớ”
kiểm tra và kết luận theonhóm
- HS quan sát, nhận xét sơbộ
- HS tiến hành theonhóm
- HS rút ra kết luận
- HS theo dõi
- Bố trí thí nghiệm làmviệc theo nhóm, rút ranhận xét so sánh
- HS thảo luận và rút rakết luận
1) Ảnh ảo không hứngđược trên màn chắn
III Vận dụng:
C3C4
Trang 17Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 8 Gương cầu lõm
I- MỤC TIÊU:
-Nhận biết được ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm
-Nêu được những tính chất của ảnh tạo bởi gương cầu lõm
-Biết cách bố trí thí nghiệm để quan sát ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầulõm
-So sánh được tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng và gương cầu lõm
-Nghiêm túc và chăm chỉ trong học tập
-NLTP: Năng lực làm thí nghiệm, năng lực quan sát, nhận xét
II- CHUẨN BỊ:
*Mỗi nhóm: Gương cầu lõm Gương phẳng tròn
Viên phấn, pin, 1 đèn pin tạo chùm tia song song, phân kì
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Bài cũ:
? Hãy nêu những kết luận về ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lõm?
So sánh với ảnh của vật tạo bởi gương phẳng
- GV cho HS bố trí thínghiệm như hình 8.1SGK và quan sát ảnh củapin tạo bởi gương cầulõm
Chú ý: Hướng dẫn HSđặt pin sát với gương rồi
di chuyển từ từ cho đếnkhi quan sát thấy ảnh
- Yêu cầu HS trả lời C1
- Cho HS bố trí thínghiệm như ở C2:
+ Yêu cầu HS nêu cách
bố trí thí nghiệm kiểm tra+Hướng dẫn các nhómthực hiện
- HS trả lời
- HS quan sát, sờ và nhậnxét
- HS nhận dụng cụ và bốtrí thí nghiệm, quan sát
- HS thảo luận và đại diệnnhóm trả lời C1
- Làm theo nhóm: phátbiểu
I ẢNH CỦA VẬT TẠO BỞI GƯƠNG CẦU LÕM.
Trang 18? Hãy so sánh ảnh củamột vật tạo bởi gương cầulõm với gương phẳng.
Hoạt động 3: Kết luận:
- Yêu cầu HS thảo luậntheo nhóm tìm từ thíchhợp điền vào chỗ trống
- Tổ chức lớp thảo luận
và thống nhất
Hoạt động 4: Nghiên cứu
sự phản xạ của một sốchùm sáng tới trên gươngcầu lõm
1) Đối với chùm song song:
- GV cho HS bố trí thínghiệm và tiến hành thínghiệm như ở hình 8.2SGK
- Yêu cầu HS trả lời C3
- Yêu cầu cá nhân HS trảlời câu C4
2) Đối với chùm phân kì:
- GV hướng dẫn HS điềuchỉnh đèn để tạo ra chùmsáng phân kì
- Tổ chức HS làm thínghiệm như ở hình 8.4
- HS so sánh
- HS thảo luận nhóm, tìm
từ điền vào chổ trống
- HS thảo luận, thốngnhất
- HS tiến hành theonhóm: bố trí và làm thínghiệm
Trả lời C3
- HS trả lời C4
- HS làm thí nghiệm theonhóm hình 8.4
Trả lời C5
- Rút ra kết luận
Cá nhân HS trả lời cáccâu C6, câu C7
Đặt một vật gần sátgương cầu lõm, nhìn thấymột ảnh ảo không hứngđược trên màn chắn vàlớn hơn vật
II SỰ PHẢN XẠ ÁNH SÁNG TRÊN GƯƠNG CẦU LÕM.
1 Đối với chùm sángsong song
Chiếu chùm tới song songlên một gương cầu lõm, tathu được một chùm phản
xạ hội tụ tại một điểmtrước gương
2 Đối với chùm tia phânkì
Một nguồn sáng như S đặttrước gương cầu lõm ởmột vị trí thích hợp có thểcho một chùm tia phản xạsong song
III Vận dụng
4 Củng cố, dặn dò:
- GV đặt câu hỏi để HS trả lời các ý chính trong bài
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ
- Học bài theo vở ghi + ghi nhớ
- Đọc thêm phần có thể em chưa biết
- Làm bài tập: 8.1 đến 8.3 SBT
- Xem lại kiến thức đã học để tổng kết chương, đọc trước bài 9: Tổng kết chương I trang 25; 26 SGK
Trang 19-Ôn tập lại những kiến thức cơ bản đã học trong chương.
-Rèn luyện tâp thêm về cách vẽ tia phản xạ trên gương phẳng và ảnh của vật tạo bởigương phẳng
II- CHUẨN BỊ:
HS chuẩn bị đề cương ôn tập, tổng kết
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Hệ thống lại kiến
thức:(10')
- Yêu cầu các tổ trưởng kiểm tra
phần chuẩn bị bài cùa các tổ viên
- Yêu cầu các học sinh dựa vào
phần chuẩn bị bài của mình để trả
lời các câu hỏi ở SGK
- Lần lượt nêu câu hỏi và gọi bất
? So sánh tính chất của ảnh tạo bởi
gương phẳng và gương cầu lồi
6 Giống: ảnh ảo
Khác: ảnh ảo tạo bởi gương cầu
lồi nhỏ hơn ảnh tạo bởi gương
3 Trong môi trường
2.B.ảnh ảo bằng vật và cách gương một khoảngbằngkhoảng cách từ vậtđến gương
3…trong suốt đồng tính
…đường thẳng
4…tia tới pháp tuyến…
Tại điểm tới góc tới
B Bài tập
Trang 208 - Ảnh tạo bởi gương
cầu lõm không hứng được trên màn chắn và lớn hơn vật
- Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lồi không hứng được trên màn chắn và bé hơn vật
- Ảnh tạo bơi gương phẳng không hứng được trên màn chắn và bằng vật
Giống nhau: ảnh quansát đượctrong3 gươngđều
là ảnh ảo
Khác nhau ả
nh nhìn thấytronggươngcầu lồi nhỏ hơntrong gương phẳng
ảnh trong gương cầu lõmlớn hơn ảnh trong gươngphẳng
Hoạt động 2: Luyện tập.(30')
Mục tiêu: Luyện tập vẽ ảnh tạo
bởi gường.
- Yêu cầu HS đọc C1 và vẽ hình
theo yêu cầu của SGK
- Vẽ ảnh của điểm S1 và S2 qua
gương phẳng
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm để
trả lời C2
-Quan sát và nhận xét ảnh tạo bởi
gương phẳng, gương cầu lồi,
Trang 21- Cá nhân HS lên bảng vẽ tia AB.
- Cá nhân HS lên bảng vẽ ảnh của ABC
Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà
Mục tiêu: Ôn tâp thông qua trò
chơi.
- Yêu cầu học sinh dựa vào SGK
trả lời các câu hỏi và điền các câu
trả lời theo hàng ngang để tìm từ
hàng dọc
- Về nhà xem lại bài, cách vẽ ảnh
tạo bởi gương phẳng để chuẩn bị
cho tiết bài tập
- Học bài và xem lại các bài tập để
chuẩn bị cho tiết “Kiểm tra 1
A
B C
Trang 224: Dặn dò.
- Ôn lại toàn bộ kiến thức của chương I
- Chuẩn bị làm bài kiểm tra một tiết vào tiết học sau
- Vận dụng kiến thức đã được học để làm bài kiểm tra
- Qua bài kiểm tra GV nắm rõ hơn tình hình học tập của lớp mình để có phương pháp giảng dạy phù hợp hơn
- Nghiêm túc trong kiểm tra
II.Các chủ đề kiểm tra
CĐ1 Nhận biết ánh sáng, sự truyền ánh sáng, định luật truyền thẳng của ánh sáng?
Định luật phản xạ ánh sáng?
CĐ2 Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng? Tính chất của ảnh tạo bởi gương cầu lồi? Tính chất của ảnh tạo bởi gương cầu lõm?
1.Bảng trọng số h=0,7, N=40 câu, Mỗi câu 0,25đ, A=7
Nội dung số tiết Tổng
TS Tiết LT
Số tiết quy
CĐ 1: Nhận biết ánhsáng, sự truyền ánh sáng, định luật truyền thẳng của ánh sáng? Định luật phản xạ ánh sáng?
TL8 TL3 TL2,0 TL0.75
Trang 23gương cầu lồi? Tínhchất của ảnh tạo bởi
Cấp độ Nhận biết
(Mức độ 1)
Thông hiểu (Mức độ 2)
Vận dụng Cấp độ thấp
(Mức độ 3)
Cấp độ cao (Mức độ 4) Chủ đề 1: Nhận biết ánh sáng, sự truyền ánh sáng, định luật truyền thẳng của ánh sáng?
Định luật phản xạ ánh sáng? (4 tiết)
Nội dung 1:
Nhận biết đượcánh sáng, sự truyền ánh sáng
Nội dung 2:
Định luật truyền thẳng ánh sáng, nhật thực nguyệt thực
Nội dung 3:
Định luật phản
xạ ánh sáng
HS nhận biết được ta nhìn thấy ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta, vật sáng, nguồn sáng
Nắm được đinh luật truyền thẳng ánh sáng
Nắm được định luật phản xạ ánh sáng
HS hiểu đượcánh sáng truyền
đi theo đườngthẳng
Vùng bóng tối và vùng bóng nửa tối trong hiện tượng nhật, nguyệt thực
Vẽ được góc phản xạ, góc tới, tia tới, tia phản xạ
Vẽ chính xác
số đo góc tới, góc phản xạ theo định luậtCâu trong đề
Chủ đề 2: Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng? Tính chất của ảnh tạo bởi gương cầu
lồi? Tính chất của ảnh tạo bởi gương cầu lõm? (3tiết)
Nội dung :
Tính chất của gương phẳngTính chất của gương cầu lồiTính chất của
Nắm được đặc điểm của các gương phẳng, lồi,lõm
Hiểu được tínhchất của các loạigương nhưgương phẳng,lồi, lõm
Trang 24gương cầu lõmCâu trong đề KT
Tổng số điểm (tỉ lệ %)
Tổng số câu TN8(2điểm), Tổng số câu TL 16(4điểm)
Tổng số điểm 6 (tỷ lệ 60 %)
Tổng số câu TN4(1điểm), Tổng
số câu TL 12(3điểm) Tổng số điểm 4 (tỷ lệ 40 %)
3 Nội dung đề ra Phần 1 : Trắc nghiệm Câu 1 : Ta nhận biết được ánh sáng khi nào ?
a Ánh sáng phát ra từ nguồn sáng
b Ánh sáng từ mắt phát ra
c Ánh sáng truyền vào mắt ta
d Cả 3 câu nói đề sai
Câu 2 : Ta nhìn thấy được vật khi nào ?
b Vật hắt lại ánh sáng do vật khắc chiếu vào nó
c Gồm nguồn sáng và các vật hắt lại ánh sáng chiếu vào nó
Trang 25d Cả hai đáp án trên đều sai.
Câu 7 : Nhận dạng bề ngoài của các loại gương phẳng, gương cầu lồi, gương cầu lõm như thế nào ?
a.Gương phẳng có bề mặt phẳng, gương cầu lồi có bề mặt lồi, gương cầu lõm
lồi? (2.0)
Câu 2 Dựa vào định luật phản xạ ánh sáng, tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng
hãy vẽ tia phản xạ và ảnh Biết góc tới bằng 300 (4,25)
Trang 26Câu 3: Tại sao ở những đoạn đường gấp khúc người ta thường lắp những gương cầu
lồi lớn? (0,75)Đáp án và biểu điểm
Câu 1: Giống nhau:
Ảnh tạo bởi ba loại gương đều là ảnh ảo
Câu 3: Vì vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng nên ở những đoạn đường đó đặt gương cầu lồi lớn để người tham gia giao thông có thể dễ dàng quan sát chướng ngại vật và không gây ra tai nạn
III Nhận xét bài kiểm tra
Trang 27-Nêu được đặc điểm chung của các nguồn âm.
-Nhận biết được một số nguồn âm thường gặp trong thực tế
-Lấy được các ví dụ về nguồn âm-Nghiêm túc và chăm chỉ trong học tập
-NLTP: Năng lực quan sát, nhận xét, hơp tác
II- Chuẩn bị:
Trang 28Mỗi nhóm:
- 1 sợi cao su mảnh
- 1 thìa và một cốc thuỷ tinh ( thành mỏng )
- 1 âm thoa và một búa cao su
Cả lớp:
- Lá chuối
Trang 29III- Hoạt động dạy học:
Hoạt động 2: Nhận biếtnguồn âm;
- GV nêu vấn đề và tổchức HS thực hiện câuC1
- Yêu cầu HS trả lời câu 3theo nhóm
- Yêu cầu HS đọc và làmthí nghiệm 2 theo nhóm 6em
- HS trả lời câu C4
- GV tổ chức HS thảoluận theo từng thí nghiệm
và trả lời theo từng đạidiện nhóm
- GV giới thiệu dao độngnhư ở SGK
- Tổ chức HS làm tiếp thínghiệm 3 và trả lời câuC5
- Cho HS thảo luận cả lớp
để rút ra kết luận bằngcách chọn từ thích hợp
- Hãy lắng nghe và suynghĩ
- Cả lớp im lặng nghe, trảlời
- Trả lời
- Kể các nguồn âm
- HS thực hiện thí nghiệm1
- HS mô tả điều nhìn thấy
và nghe
- HS làm thí nghiệm theonhóm và trả lời câu C4
- Đại diện nhóm trả lời vàlớp bổ sung
- HS theo dõi, ghi vở
- HS làm thí nghiệm 3 vàtrả lời câu C5
- HS tìm từ điền vào kếtluận
I- Nhận biết nguồn âm:
- Vật phát ra âm gọi lànguồn âm
II) Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?
Sự rung động (chuyểnđộng) qua lại vị trí cânbằng của dây cao su thànhcốc, mặt trốngvv gọi làdao động
Khi phát ra âm, các vậtđều dao động
Trang 30điền vào chỗ trống.
Hoạt động 4: Cho HS làmcác bài tập của phần vậndụng và ghi nhớ
- GV đặt câu hỏi để HStrả lời các kiếns thức đãhọc trong bài
- GV dùng các nhạc cụthật, lá chối, tờ giấy… đểhướng dẫn HS thực hiệncác câu 6, câu C7
- HS trả lời
HS thảo luận các câu C6,câu C7
III) Vận dụng C6
C7
4)Cũng cố- Dặn dò:
- Học bài theo vở ghi
- Cho học sinh làm các thí nghiệm tạo ra nguồn âm để cũng côc bài học
-Nêu được mối quan hệ giữa độ cao và tần số của âm
-Sử dụng được thuật ngữ âm cao ( âm bổng ), âm thấp ( âm trầm ) và tần số khi
so sánh 2 âm
-Nhận biết được âm cao (bổng) có tần số lớn, âm thấp (trầm) có tần số nhỏ
-Nêu được ví dụ về âm trầm, bổng là do tần số dao động của vật
-Nghiêm túc và chăm chỉ trong học tập
-NLTP: Năng lực tính toán, năng lực thực hành thí nghiệm
Trang 31II) Chuẩn bị:
Cả lớp: - 1 giá thí nghiệm
- Con lắc đơn chiều dài 20 cm và 40 cm
- Đĩa quay đục lỗ có gắn động cơ
- Nguồn điện 3 đến 6V
Mỗi nhóm: Thước thép đàn hồi, hộp cộng hướng
III) Hoạt động dạy học:
1) Bài cũ: Nguồn âm là gì? Nêu đặc điểm của nguồn âm? Làm bài tập 10.2 SBT
cả lớp nhận xét bạn nàohát cao, bạn nào hát thấp
Từ đó vào bài như ở SGK
Hoạt động 2: Quan sát daođộng nhanh chậm, nghiêncứu khái niệm tần số:
- GV hướng dẫn HS cáchtính 1 dao động và cáchxác định, thông báo sốdao động của vật trong10S
- GV bố trí thí nghiệm vàtiến hành thí nghiệm lầnlượt từng con lắc, ra hiệucho 2 HS theo dõi thờigian, còn cả lớp cùng đếm
số dao động trong 10 giây
- Cho HS lên điền kết quảvào bảng kết quả
- GV giới thiệu tần số vàđơn vị tần số như ở SGK
- Yêu cầu HS trả lời câu 2
và tổ chức HS thảo luậntìm từ điền vào chỗ trống
ở nhận xét Gọi đại diệntrả lời
và đếm số dao động
- HS lên điền kết quả
- HS theo dõi, ghi vở
- HS thảo luận tìm từđiền, đại diện nhóm trảlời
- HS ghi nhận xét
I) Dao động nhanh, chậm,Tần số:
Số dao động trong 1S gọi
Trang 32Hoạt động 3: Nghiên cứumối quan hệ giữa tần sốdao động và độ cao củaâm:
- GV giới thiệu dụng cụ,cách tiến hành thí nghiệm2
- Yêu cầu HS tiến hànhthí nghiệm 2 theo nhóm(đôi)
- Yêu cầu HS chọn từ điềnvào câu 3
- GV làm thí nghiệm 3 vàgọi HS lên giúp
- Yêu cầu lớp theo dõi, tìm
từ điền vào câu 4
- Yêu cầu HS làm việc cánhân với câu kết luận
- Hướng dẫn HS thảo luận
để thống nhất
Hoạt động 4: Cho HS làmbài tập vận dụng:
- GV tổ chức và hướngdẫn HS trả lời các câu 5,câu 6, câu 7 ở SGK
- Yêu cầu HS trả lời câuhỏi ở đầu bài
- Cho HS ghi nhớ tại lớp
- HS theo dõi
- HS tiến hành theonhóm (đôi)
- HS thảo luận, điền từ
- HS cùng làm thínghiệm
- Cả lớp theo dõi tìm từđiền vào câu 4
- HS tìm từ điền vào kếtluận
- HS trả lời theo hướngdẫn của GV
- HS trả lời
dao động chậm, âm phát rathấp
- Phần tự do của thướcngắn, dao động nhanh, âmphát ra cao
Dao động càng nhanh tần
số dao động càng lớn, âmphát ra càng cao
III) Vận dụng:
C5
C6C7
4) Dặn dò:
- Học bài theo vở ghi + SGK ghi nhớ
- Đọc thêm phần “có thể em chưa biết”
Trang 33-Sử dụng được thuật ngữ âm to, âm nhỏ khi so sánh 2 âm.
-Nêu được ví dụ về độ to của âm
-Nghiêm túc và chăm chỉ trong học tập
Trang 34-NLTP: Năng lực hợp tác, năng lực thực hành thí nghiệmII) Chuẩn bị:
Mỗi nhóm: - 1 thước đàn hồi, hộp cộng hưởng
- 1 cái trong, 1 dùi
- 1 con lắc bấc
III) Hoạt động dạy học:
1) Bài cũ: ? Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:
- Số dao động trong 1 giây gọi là……
- Đơn vị của tần số là…… (Hz) ? Vật phát ra âm cao hơn khi:
A- Vật dao động mạnh hơn C- Vật dao động chậm hơn
B- Vật dao động yếu hơn D- Khi tần số dao động lớn hơn
Hoạt động 2: Nghiên cứubiên độ dao động và mốiliên hệ giữa biên độ daođộng với độ to của âmphát ra
-Yêu cầu HS hoạt độngtheo nhóm làm thí nghiệm1:
+ GV giới thiệu dụng cụ,hướng dẫn cách thực hiện
và mục đích thí nghiệm
+ Cho HS tiến hànhrút ra kết quả ghi vàobảng 1
+ Gọi đại diện nhóm lênđiền vào bảng phụcác nhóm khác nhận xét
- GV giới thiệu về biên độdao động
- HS nhận xét
- Suy nghĩ
- HS theo dõi
-Tiến hành thí nghiệmtheo nhóm, ghi kết quảvào bảng 1
độ dao động
Đầu thước lệch khỏi vịtrí cân bằng càng nhiều,
Trang 35- Yêu cầu HS trả lời câuC2.
Đại diện nhóm trả lời, cácnhóm khác nhận xét
- Cho HS tiến hành thínghiệm 2
+ Gv giới thiệu dụng cụ,hướng dẫn cách thựchiện
? Đọ to của âm được tínhtheo đơn vị nào?
- Khai thác bảng 2 bằngcách đặt câu hỏi để Hs trảlời các số liệu ở bảng
Hoạt động 4: Vận dụng:
- GV tổ chức cho HS trảlời các câu C4, C5, câuC6, C7 SGK
nhận xét
- HS theo dõi
- HS làm thí nghiệm theonhóm
- Thảo luận trả lời câu 3,đại diện trả lời
Quả cầu bấc lệch càngnhiều chứng tỏ biên độdao động của mặt trốngcàng lớn, tiếng trống càngto
Kết luận:
Âm phát ra càng to khibiên độ dao động cànglớn
II) Độ to của một số âm:
Độ to của âm được đobằng đơn vị Đề xi ben (kíhiệu dB)
III) Vận dụng:
4) Dặn dò:
- Học thuộc ghi nhớ, nắm khái niệm về biên độ
- Đọc phần “có thể em chưa biết”
- Làm hết bài tập của bài 12 ở SBT
- Nghiên cứu trước bài: Môi trường truyền âm
5 Rút kinh nghiệm:
………
………
Trang 37- Vận dụng giải thích được một số ứng dụng trong thực tế.
- Nghiêm túc và chăm chỉ trong học tập
-NLTP: năng lực quan sát, nhận xétII) Chuẩn bị:
Cả lớp: - 2 trống, 1 dùi, 1 quả cầu bấc
- 1 bình đựng nước
- 1 chuông kêu
- Tranh vẽ hình 13.4III) Hoạt động dạy học:
qua những môi trường nào?
Hoạt động 2: Môi trườngtruyền âm
1) Sự truyền âm trong chất khí:
- GV cho HS hoạt động theonhóm tiến hành thí ghiệm 1
? Quan sát kết quả, rút ra nhậnxét và trả lời câu 1, câu 2
- Gọi đại diện nhóm trả lời, cảlớp nhận xét
2) Sự truyền âm trong chất rắn:
- Tổ chức 3 HS làm một nhómthực hiện thí nghiệm 2
- Yêu cầu HS qua kết quả thínghiệm trả lời câu 2
3) Sự truyền âm trong chất lỏng:
- GV giới thiệu và làm thínghiệm hình 13.3 SGK
- GV hướng dẫn HS lắng nghe
- HS theo dõi suy nghĩ
- HS hoạt động theo nhómtiến hành thí nghiệm
- HS trả lời câu 1, câu 2
I) môi trường truyền âm:
1) Sự truyền âm trongchất khí
Âm có thể truyền trongchất khí
2)Sự truyền âm trongchất rắn
Âm có thể truyền trongchất rắn
3) Sự truyền âm trongchất lỏng:
Âm truyền qua đượctrong chất lỏng
Trang 38âm phát ra và yêu cầu HS trảlời câu 4.
5) Hoàn thành câu kết luận:
- Yêu cầu HS tự đọc phần kếtluận tìm từ thích điền vào chổtrống
- Gọi một vài em đọc lại kếtluận của mình
- GV thống nhất ý kiến
Hoạt động 3: Vận tốc truyềnâm:
- Yêu cầu HS tự đọc phần 5SGK
- Gợi ý để HS thấy sự khácnhau về vận tốc truyền âmgiữa 3 chất đến 3 thể
- Hướng dẫn HS thảo luận vàthống nhất câu 6
Hoạt động 4: Vận dụng:
- Cho Hs làm các câu 7, câu 8,câu 9, câu 10 ở SGK Các bàintập 13.1, 13.2, 13.3 SBT
- HS lắng nghe và trả lờicâu 4
- HS theo dõi
- HS theo dõi, thảo luận trảlời câu 5
- HS đọc phần kết luận,tìm từ điền vào chỗ trống
- Đọc phần kết luận, lớpnhận xét
- HS đọc SGK
- Theo dõi, phân biệt
- HS hoạt động theohướng dẫn của GV
- HS trả lời các bài tập vậndụng
4) Sự truyền âm trongchân không:
Âm không truyền đượctrong chân không
Lam các bài tập còn lại ở SBT
Đọc trước bài: Phản xạ âm – Tiếng vang
5 Rút kinh nghiệm:
………
………
Trang 39
Ngày soạn:
Ngày dạy:
TIẾT 15: PHẢN XẠ ÂM - TIẾNG VANG
I) Mục tiêu:
- Nêu được tiếng vang là một biểu hiện của âm phản xạ
- Giải thích được trường hợp nghe thấy tiếng vang là do tai nghe được âm phản xạ tách biệt hẳn với âm phát ra trực tiếp từ nguồn âm
Trang 40- Nhận biết được những vật cứng, nhẵn phản xạ âm tốt, những vật mềm, xốp, có bềmặt gồ ghề phản xạ âm kém.
- Kể được một số ứng dụng liên quan đến phản xạ âm
-NTTP: năng lực hợp tác, năng lực quan sát nhận xét
- Yêu cầu HS đọc SGK vàtrả lời câu hỏi?
? Em nghe thấy tiếngvọng lại lời nói của mình
ở đâu
? Trong nhà em có nghetiếng vọng được không?
? Vậy khi nào có tiếngvang.?
- GV thông báo âm phảnxạ
? Vậy âm phản xạ vàtiếng vang có gì giống,khác nhau
- GV yêu cầu HS trả lờicâu 1, câu 2, câu 3 ở SGKtheo nhóm (lớn)
- Cho HS thảo luận vàtrình bày, HS khác nhận
- HS suy nghĩ tình huống
- Cá nhân nghiên cứuSGK trả lời câu hỏi củaGV
- HS trả lời
- HS theo dõi, ghi vở
- HS thảo luận, trao đổi,thống nhất
- HS trả các câu 1, câu 2,câu 3 theo nhóm (lớn)
Đại diện nhóm trình bày
- Tham gia nhận xét
I) Âm phản xạ-tiếngvang:
Nghe được tiếng vang khi
âm dội lại đến tai chậmhơn âm truyền trực tiếpđến tai một khoảng thờigian ít nhất là 1/15s
+ Âm dội lại khi gặp vậtchắn gọi là âm phản xạ
II) Vật phản xạ âm tốt vàvật phản xạ âm kém: