Năng lực chuyên biệt: K3: Sử dụng được kiến thức vật lý để thực hiện các nhiệm vụ học tập.. C5: Sử dụng được kiến thức vật lý để đánh giá và cảnh báo mức độ an toàn củathí nghiệm, của c
Trang 11 Kiến thức: Nêu được công suất là gì? Viết được công thức, đơn vị đo công suất Nêu được ý nghĩa số ghi
công suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiết bị
2 Kĩ năng: Vận dụng được công thức: P = A/t
3 Thái độ: Yêu thích môn học
4 Định hướng hình thành năng lực
a Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực nghiệm Đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề
b Năng lực chuyên biệt:
K3: Sử dụng được kiến thức vật lý để thực hiện các nhiệm vụ học tập
K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp
…) kiến thức vật lý vào các tình huống thực tiễn
P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lý thông tin từ các nguồn khác nhau đểgiải quyết vấn đề trong học tập vật lý
Nhóm NLTP trao đổi
thông tin
P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong học tập vật lý
P6: Chỉ ra được điều kiện lý tưởng của hiện tượng vật lý
P8: Xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp ráp, tiến hành xử lý kết quả thínghiệm và rút ra nhận xét
X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lý của mình (nghegiảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm…)
X6: Trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lý của mình (nghegiảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm…) một cách phù hợp
X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lý
Nhóm NLTP liên
quan đến cá nhân
C1: Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng, thái độ của cá nhântrong học tập vật lý
C2: Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập vật
lý nhằm nâng cao trình độ bản thân
C5: Sử dụng được kiến thức vật lý để đánh giá và cảnh báo mức độ an toàn củathí nghiệm, của các vấn đề trong cuộc sống và của các công nghệ hiện đại
II
Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1 Giáo viên: Nghiên cứu nội dung của bài 15 trong SGK và SGV
2 Học sinh: Đọc trước nội dung của bài 15 trong SGK
- Mục tiêu: Hình thành lại kiến thức về công
- Sản phẩm: Tình huống ở đấu bài
Trang 2HĐ CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
- GV giới thiệu: Công được thực hiện là khi có lực tác dụng làm cho vật dịch chuyển Vậy dựa vào công
thì có thể biết ai làm việc khỏe hơn không?
- HS lắng nghe
Năng lực hình thành: K2,K3,K4
B Hình thành kiến thức
* HĐ2: Ai làm việc khỏe hơn (16’)
- Mục tiêu: Biết được ai sẽ làm việc khỏe hơn
- Sản phẩm: Mục 1
- Y/C HS đọc phần giới thiệu SGK, ghi tóm tắt thông
tin để trả lời: Ai làm khỏe hơn?
- HS ghi thông tin SGK
- GV ghi lại ý kiến của HS lên bảng
- HS đưa ra phương án giải
- Y/C HS đọc và trả lời C1 GV nx và cho HS ghi vở
- HS đọc và trả lời C1: Tính công của của An & Dũng
Năng lực được hình thành :K1,K2,K4
*HĐ3: Công suất (10’)
- Mục tiêu: Biết được công thức tính công suất và đơn vị của công suất
- Sản phẩm: Mục 2
- GV giới thiệu k/n cs, biểu thức và
đơn vị cs Y/C HS ghi vở
- HS lắng nghe và ghi vở
2 Công suất
- Công thực hiện được trong 1 đơn vị thời gian đgl công suất
- Công thức : P = A / t+ Trong đó: A công thực hiện (J); t thời gian (s);
P công suất (W)
- Đơn vị công suất là oát ( W )
- Chú ý : 1W = 1J / 1s 1kW = 1000W; 1 MW = 1000kW = 1000000 W Năng lực được hình thành : K1,K3,K4,P5,P8,X5,X6,X7,X8,C1,C2,C5
C VẬN DỤNG
*HĐ4: Vận dụng (14’)
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về công suất
- Sản phẩm: Câu hỏi vận dụng
- Y/C HS đọc và trả lời C4 GV nx và cho HS ghi vở
- HS đọc và trả lời câu C4:
+ Công suất của An: P1 = 640 / 50 = 12.8 W
+ Công suất của Dũng: P2 = 960 / 60 = 16 W
- Y/C HS đọc và trả lời C5 GV nx và cho HS ghi vở
- HS đọc, trả lời C5: Cùng cày 1 sào đất, nghĩa là công thực hiện của trâu và của máy là như nhau A1 = A2
Trâu cày mất thời gian t1 = 2h = 120 phút
Máy cày mất thời gian t = 20 phút
Trang 3t1 = 6t2 Vậy máy cày có công suất lớn hơn
- Y/C HS đọc và trả lời C6 GV nx và cho HS ghi vở
b/ Công suất của ngựa là: P = A/t = F.s/t = F.v
- GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS trả lời:
+ Công suất là gì?
+ Biểu thức tính công suất
- HS trả lời câu hỏi của GV
+ Công suất là công thực hiện được trong (1s ) 1 đơn vị thời gian
+ Biểu thức: P = A / t ( đơn vị là oat )
- Y/C HS đọc nội dung ghi nhớ SGK
- HS đọc nội dung ghi nhớ SGK
+ Nghiên cứu trước nội dung của bài 16 SGK
*Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi bài tập kiểm tra đánh giá
Công suất
1 Công suất là gì? 2 Công thức tính công
suất, giải thích các đạilượng có trong côngthức
3 Một con bò kéo một cái xe điđược quãng đường dài 2km với lựckéo là 1500 hết 0,5h Tính côngsuất của con bò
*********************** &&& ***********************
Trang 4Tuần 21 NS: 17/ 01/ 2019
Tiết 21 ND: 19/ 01/ 2019
BÀI 16: CƠ NĂNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nêu được vật có khối lượng càng lớn, vận tốc càng lớn thì động năng càng lớn Nêu được vật
có khối lượng càng lớn, ở độ cao càng lớn thì thế năng càng lớn Nêu được ví dụ chứng tỏ một vật đàn hồi bị
biến dạng thì có thế năng
2 Kĩ năng: Vận dụng kiến thức đã học giải thích các ht đơn giản
3 Thái độ: Yêu thích môn học
4 Định hướng hình thành năng lực
a Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực nghiệm Đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề
b Năng lực chuyên biệt:
K3: Sử dụng được kiến thức vật lý để thực hiện các nhiệm vụ học tập
K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp
…) kiến thức vật lý vào các tình huống thực tiễn
P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lý thông tin từ các nguồn khác nhau đểgiải quyết vấn đề trong học tập vật lý
Nhóm NLTP trao đổi
thông tin
P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong học tập vật lý
P6: Chỉ ra được điều kiện lý tưởng của hiện tượng vật lý
P8: Xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp ráp, tiến hành xử lý kết quả thínghiệm và rút ra nhận xét
X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lý của mình (nghegiảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm…)
X6: Trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lý của mình (nghegiảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm…) một cách phù hợp
X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lý
Nhóm NLTP liên
quan đến cá nhân
C1: Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng, thái độ của cá nhântrong học tập vật lý
C2: Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập vật
lý nhằm nâng cao trình độ bản thân
C5: Sử dụng được kiến thức vật lý để đánh giá và cảnh báo mức độ an toàn củathí nghiệm, của các vấn đề trong cuộc sống và của các công nghệ hiện đại
II
Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1 Giáo viên:
- Nội dung: Nghiên cứu nội dung của bài 16 trong SGK và SGV
- Đồ dùng dạy học: Lò xo lá tròn; hòn bi thép, miếng gỗ, máng nghiêng
2 Học sinh: Đọc trước nội dung của bài 16 trong SGK
3 Phương pháp: Vấn đáp, đàm thoại.
Trang 51 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
- ?1: Công suất là gì? Viết biểu thức tính công suất, đơn vị của các đại lượng trong biểu thức
3 Bài mới:
A Khỏi động
* HĐ1: Tình huống xuất phát (2’)
- Mục tiêu: Hình thành lại kiến thức về cơ năng
- Sản phẩm: Tình huống ở đầu bài
- GV giới thiệu về khái niệm cơ năng và cho HS ghi vở
- HS ghi vở k/n cơ năng
- GV: Khi tham gia gt, phương tiện tg có vận tốc lớn (có động
năng lớn) sẽ khiến cho việc xử lí sự cố gặp khó khăn, nếu xảy ra
tai nạn sẽ gây ra những hậu quả nghiêm trọng
- Y/C HS q/s h16.1a và 16.1b GV giới thiệu h16.1a quả nặng A nằm
trên mặt đất không có khả năng sinh công Y/C HS q/s h 16.1b và trả lời
câu hỏi C1.GV nhận xét và cho HS ghi vở
- HS q/s h16.1b và đọc và trả lời câu C1
- GV giới thiệu: Cơ năng của vật trong trường hợp này gọi là thế năng
- HS lắng nghe
- GV Y/C HS trả lời câu hỏi: Nếu quả nặng A được đưa lên càng cao thì
công sinh ra kéo thỏi gỗ A chuyển động càng lớn hay nhỏ? Vì Sao?
- HS trả lời
- GV gt: Vật có khả năng thực hiện công càng lớn nghĩa là thế năng của
nó càng lớn
- HS lắng nghe
- GV tiến hành TN mô tả h16.2a,b SGK Y/C HS trả lời câu hỏi:
+ Lúc này lò xo có cơ năng không?
+ Bằng cách nào để biết lò xo có cơ năng?
- HS lắng nghe và trả lời câu hỏi của GV: Lò xo càng bị nén nhiều thì
công do lò xo sinh ra càng lớn Nghĩa là thế năng của lò xo càng lớn
- GV giới thiệu: Cơ năng của lò xo trong các trường hợp này cũng gọi là
thế năng Muốn thế năng của lò xo tăng ta làm thế nào? Vì sao?
là thế năng của vật càng lớn
- Thế năng của vật A vừa đượcnói tới được xác định bỡi vị trícủa vật so với mặt đất gọi làthế năng trọng trường Khi vậtnằm trên mặt đất thì thế năngtrọng trường của vật = 0 Thếnăng trọng trường phụ thuộcvào: Mốc tính cao độ, khốilượng của vật
2 Thế năng đàn hồi:
- Thế năng phụ thuộc vào độbiến dạng đàn hồi của lò xonên được gọi là thế năng đàn
hồi
Trang 6Năng lực được hình thành : K1,K3,K4,P5,P8,X5,X6,X7,X8,C1,C2,C5
*HĐ4: Động năng (13’)
- Mục tiêu: Hình thành khái niệm động năng
- Sản phẩm: Mục III
- GV giới thiệu và tiến hành TN như h16.3 SGK Y/C HS trả lời các
câu hỏi C3,C4,C5 Y/C HS nhận xét thảo luận các câu trả lời C3, C4,
C5 GV nhận xét chung từng câu trả lời
- HS lắng nghe và trả lời câu hỏi của GV
- GV gt
- HS lắng nghe
- Y/C HS dự đoán động năng của vật phụ thuộc vào yếu tố nào? Làm
thế nào để kiểm tra được điều đó
- HS nêu dự đoán và cách kiểm tra dự đoán của mình
- Hướng dẫn HS tìm hiểu sự phụ thuộc động năng của vật vào các yếu
tố như hướng dẫn SGK
- HS tìm hiểu sự phụ thuộc động năng của vật vào vận tốc và khối
lượng của vật
- GV tiến hành TN, yêu cầu HS q/s và nêu hiện tượng
- HS theo dõi GV tiến hành TN Nêu hiện tượng
- GV nx và gt: Các vật rơi từ trên cao xuống bề mặt Trái Đất có động
năng lớn nên rất nguy hiểm đến tính mạng của con người và các công
trình khác Vậy có biện pháp nào để giảm hiện tượng đó?
- HS: Mọi công dân cần tuân thủ các qt an toàn gt và an toàn trong lđ
- GV gới thiệu phần chú ý SGK
- HS lắng nghe.
II Động năng
1 Khi nào có động năng?
- C3: Quả cầu A lăn xuống đậpvào miếng gỗ B làm miếng gỗ B
cđ 1 đoạn
- C4: Quả cầu A t/d vào thỏi gỗ
B 1 lực làm thỏi gỗ B cđ tức làquả cầu A đang cđ có khả năngthực hiện công
- C5: Một vật cđ có khả năngsinh công (thực hiện công) tức là
có cơ năng
=> Cơ năng của vật do chuyểnđộng mà có được gọi là độngnăng
2 Động năng của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào?
- Động năng của vật phu thuộc vào khối lượng và vận
- Y/ C HS đọc và trả lời câu C9 GV nhận xét cho HS ghi vở
- HS đọc và trả lời câu C9: Ví dụ vật vừa có cả động năng và thế năng như: Vật đang chuyển động trong
không trung, con lắc lò xo dao động
- Y/ C HS đọc và trả lời câu C10 GV nhận xét cho HS ghi vở
- HS đọc và trả lời câu C10
+ a/ Thế năng, b/ Động năng, c/ Thế năng
- GV hệ thống lại nội dụng bài học
+ Nghiên cứu trước nội dung của bài 18 SGK
*Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi bài tập kiểm tra đánh giá
Trang 7NỘI DUNG NHẬN BIẾT THÔNG HIỂU VẬN DỤNG
Cơ năng
1 Cơ năng là gì? 2 Động năng, thế năng
của vật phụ thuộc vàoyếu tố nào?
3 Lấy ví dụ về vật vừa có độngnăng và thế năng
1 Kiến thức: Hệ thống lại kiến thức đã học của chương I: Cơ học
2 Kĩ năng: Trả lời các câu hỏi và làm các bài tập
3 Thái độ: Nghiêm túc trong học tập, yêu thích môn học.
4 Định hướng hình thành năng lực
a Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực nghiệm Đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề
b Năng lực chuyên biệt:
K3: Sử dụng được kiến thức vật lý để thực hiện các nhiệm vụ học tập
K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp
…) kiến thức vật lý vào các tình huống thực tiễn
P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lý thông tin từ các nguồn khác nhau đểgiải quyết vấn đề trong học tập vật lý
Nhóm NLTP trao đổi
thông tin
P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong học tập vật lý
P6: Chỉ ra được điều kiện lý tưởng của hiện tượng vật lý
P8: Xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp ráp, tiến hành xử lý kết quả thínghiệm và rút ra nhận xét
X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lý của mình (nghegiảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm…)
X6: Trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lý của mình (nghegiảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm…) một cách phù hợp
X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lý
Nhóm NLTP liên
quan đến cá nhân
C1: Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng, thái độ của cá nhântrong học tập vật lý
C2: Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập vật
lý nhằm nâng cao trình độ bản thân
C5: Sử dụng được kiến thức vật lý để đánh giá và cảnh báo mức độ an toàn củathí nghiệm, của các vấn đề trong cuộc sống và của các công nghệ hiện đại
Trang 8- Mục tiêu: Tái hiện lại kiến thức về Cơ học
- Sản phẩm: Tình huống ở đầu bài
- GV giới thiệu nội dung tiết ôn tập
- Y/C HS tự trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 17 GV nx và bổ sung
- HS tự trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 17
người đi xe đạp trên
mỗi quãng đường
1 Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án trả lời mà em cho là đúng
Câu 1: D; Câu 2: D; Câu 3: B; Câu 4: A ; Câu 5: D; Câu 6: D
2 Trả lời câu hỏi
- Câu 1: Hai hàng cây bên đường cđ theo chiều ngược lại vì nếu chọn ôtô làmmốc, thì cây sẽ cđ tương đối so với ôtô và người
- Câu 2: Lót tay bằng vải hay cao su sẽ tăng lực ma sát lên nút chai Lực ma sátnày sẽ giúp dễ xoay nút chai ra khỏi miệng chai
- Câu 3: Khi xe đang cđ thẳng đột ngột xe lái quay sang phải, người hành kháchtrên xe còn quán tính cũ chưa kịp đổi hướng cùng xe nên bị nghiêng sang trái
- Câu 4: Muốn cắt, thái một vật cần dùng dao sắc, lưỡi mỏng đồng thời ấn mạnhlên dao để tăng áp suất lên các điểm cắt của vật Trong trường hợp này, vừa tăng
áp lực lại vừa giảm diện tích mặt tiếp xúc với vật bị cắt nên áp suất tại điểm cắtrất lớn Vật dễ bị cắt hơn
- Câu 5: Khi vật nổi lên trên mặt chất lỏng thì lực đẩy Ác-si-mét được tính bằngtrọng lượng của vật đó
- Câu 6: Các trường hợp sau có công cơ họca) Cậu bé trèo cây
b) Nước chảy xuống từ đập chắn nước
3 Bài tập
- Bài tập 1 + Vận tốc trung bình của người đi xe đạp trên đoạn đường dốc:
Trang 9thành bài tập 2 theo
hd:
+ Tính áp suất theo
công thức nào?
+ Áp suất tăng hay
giảm khi diện tích
vtb2 = (m/s)+ Vận tốc trung bình của người đi xe đạp trên cả đoạn đường:
- Bài tập 2 a) Khi đứng cả hai chân: p1 = (N/m2)= 1,5.104(Pa)b)Khi co một chân: Vì diện tích tiếp xúc giảm 1/2 lần nên áp suất tăng 2 lần:
p2 = 2p1 = 2 1,5.104 = 3.104 (Pa)
- Bài tập 3+ Hai vật giống hệt nhau nên:
PM = PN; VM = VN = V+ Khi vật M và N đứng cân bằng trong chất lỏng 1 và 2 ta có: PM = FAM ; PN = FAN
=> FAM = FAN
+ Vì phần thể tích của vật M ngập trong chất lỏng 1 nhiều hơn phần thể tích củavật N ngập trong chất lỏng 2 nên: V1M > V2N
Mà FAM = V1M.d1 ; FAN = V2N.d2 => V1M.d1 = V2N.d2 d1< d2
- Bài tập 4: A = Fn.h Trong đó Fn = Pn ; h là chiều cao từ sàn tầng 2 xuống tầng 1,
Fn là lực nâng người lên
Năng lực hình thành: K3,K4,X5,X6,X7,X8,C1,C2
D HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG (2’)
- Y/c HS về nhà:
+ Trả lời lại các câu hỏi trong bài Hoàn thành phần “trò chơi ô chữ”
+ Nghiên cứu trước bài 19 SGK
*Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi bài tập kiểm tra đánh giá
Cơ học 1 Chuyển động cơhọc là gì? 2 Các công thức về vậntốc, vận tốc trung bình;
áp suất; công; công suất
3 Các bài tập về vận tốc, vận tốctrung bình; áp suất; công; công suất
*********************** &&& ***********************
Trang 102 Kĩ năng: Giải thích được một số ht xảy ra do giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
4 Định hướng phát triển năng lực:
a) Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực nghiệm, năng lực dự đoán suy luận lí thuyết,
thực hiện theo phương án thí nghiệm, dự đoán, phân tích, khái quát rút ra kết luận khoa học Đánh giá kết
quả và giải quyết vấn đề
b) Năng lực chuyên biệt:
Nhóm NLTP liên quan đến
sd kiến thức vật lí
K3: Sử dụng kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập
K4: Vận dụng ( giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giágiải pháp, ) kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn
- Nội dung: Nghiên cứu nội dung của bài 19 trong SGK và SGV
- Đồ dùng dạy học: Bình chia độ hình trụ, bình đựng rượu 50cm3, bình đựng nước 50cm3
2 Chuẩn bị của HS: Nghiên cứu nội dung của bài 19 SGK
3 Phương pháp: Đàm thoại, thực nghiệm, thu thập thông tin
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (0’)
3 Nội dung bài mới.
Trang 11A Khởi động
* HĐ1: Tình huống xuất phát (10’)
- Mục tiêu: Hình thành kiến thức về cấu tạo của các chất
- Sản phẩm: Dẫn dắt học sinh vào bài
- Y/C HS đọc mục giới thiệu của SGK trang 67 và cho biết mục tiêu của chương 2 là gì?
- HS đọc phần giới thiệu của SGK và cho biết mục tiêu của chương ( SGK)
- GV tổ chức tình huống học tập:
+ GV đưa bình đựng rượu 50cm3,bình đựng nước 50cm3, y/c HS đọc kết quả Vnước ; Vrượu
+ GV đổ nhẹ 50cm3 rượu theo thành bình vào bình đựng nước để thấy Vhh rượu và nước là 100cm3, sau đó
dùng que khuấy cho rượu vào nước hòa lẫn vào nhau
+ Gọi vài HS đọc kết quả thể tích hỗn hợp
+ GV ghi lại Vhh y/c HS so Vhh và thể tích ban đầu của nước, rượu
+ HS so sánh thể tích hỗn hợp sau khi khuấy nhỏ hơn thể tích của rượu và nước đổ vào?
- GV: Vậy phần thể tích hao hụt của hỗn hợp đó đã mất đi đâu? Bài học này sẽ trả lời câu hỏi đó
- HS dựa vào kiến thức của môn hóa để trả lời câu hỏi: các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt, đó là nt
và pt Nguyên tử là hạt không thể phân chia trong phản ứng hạt nhân còn pt là một nhóm các nt liên kết lại
Năng lực hình thành: K4
B Hình thành kiến thức
* HĐ2: Các chất có được cấu tạo từ các hạt riêng biệt không? (10’)
- Mục tiêu: Nhận biết các chất có được cấu tạo từ các hạt riêng biệt
- Sản phẩm: Mục I
- Y/C HS trả lời câu hỏi: Các chất có vẻ nhìn như liền một khối nhưng
chúng có thực liền một khối hay không?
- HS giải thích: Vì các nguyên tử và phân tử cấu tạo nên các chất vô cùng
nhỏ bé nên các chất nhìn như có vẻ liền một khối
- GV giới thiệu: Cấu tạo của vật chất
- Các chất được cấu tạo từcác hạt riêng biệt gọi lànguyên tử, phân tử
Năng lực hình thành: P3; X5; X8; C1
* HĐ3: Giữa các phân tử có k/c hay không? (14’)
- Mục tiêu: Hiểu được về k/c giữa các nguyên tử, phân tử
- Sản phẩm: Mục II
- GV hd HS làm TN mô hình câu C1 SGK
- HS tiến hành TN theo hướng dẫn
- HD HS khai thác mô hình để giải thích sự hụt thể tích của hỗn hợp
Trang 12- HS thảo luận về sự hụt thể tích của hỗn hợp rượu và nước
- Y/c HS tự trả lời và ghi vở câu C2 GV nhận xét bổ sung
- HS ghi phần trả lời của câu C2
- GV ghi kết luận y/c HS ghi vở
- GV y/c HS trả lời câu C3 GV nhận xét và bổ sung câu trả lời
- HS đọc và trả lời câu C3: Thả cục đường vào cốc nước và khuấy đều đường tan, nước có vị ngọt Vì khi
khuấy lên các pt đường xen giữa các pt nước cũng như các pt nước xen giữa các pt đường
- GV y/c HS đọc và trả lời câu C4 GV nhận xét
- HS đọc, trả lời C4: Quả bóng cao su, quả bóng bay bơm căng, dù có cột chặt cũng cứ ngày 1 xẹp dần Vì
thành quả bóng cao su được cấu tạo từ pt cao su, giữa chúng có k/c Các pt kk ở trong quả bóng có thể
chui ra ngoài làm cho bóng xẹp dần
- GV y/c HS đọc và trả lời câu C5 GV nhận xét
- HS đọc, trả lời C5: Cá muốn sống được phải có kk, nhưng ta vẫn thấy cá sống được trong nước Vì các
ptkk có xen vào k/c giữa các pt nước
- GV hệ thống lại nội dung bài học
+ Nghiên cứu trước nội dung bài 20 SGK
* Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi bài tập kiểm tra đánh giá
Các chất được cấu tạo
như thế nào?
1 Các chấtđược cấu tạonhư thế nào?
2 Giữa các phân tử
có khoảng cách haykhông?
3 Thả một cục đường vào một cốcnước rồi khuấy lên, đường tan vànước có vị ngọt Hãy giải thích ht?
Tuần 24 NS: 20/ 02/ 2019
Trang 13Tiết 24 ND: 23/ 02/ 2019
BÀI 20: NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ CHUYỂN ĐỘNG HAY ĐỨNG YÊN?
I/ MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nêu được các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng Nêu được ở nhiệt độ càng cao thì
các phân tử chuyển động càng nhanh
2 Kĩ năng: Giải thích được một số hiện tượng xảy ra do chúng chuyển động không ngừng Giải thích được
hiện tượng khuếch tán
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
4 Định hướng phát triển năng lực:
a) Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực nghiệm, năng lực dự đoán suy luận lí thuyết,
thực hiện theo phương án thí nghiệm, dự đoán, phân tích, khái quát rút ra kết luận khoa học Đánh giá kết
quả và giải quyết vấn đề
b) Năng lực chuyên biệt:
Nhóm NLTP liên quan đến
sd kiến thức vật lí K3: Sử dụng kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập.K4: Vận dụng ( giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá
giải pháp, ) kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn
- Nội dung: Nghiên cứu nội dung của bài 20 trong SGK và SGV
- Đồ dùng dạy học: Mô hình thi nghiệm Bơ-rao
2 Chuẩn bị của HS: Nghiên cứu nội dung của bài 20 SGK
3 Phương pháp: Đàm thoại, thực nghiệm, thu thập thông tin
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
- ?1: Các chất được cấu tạo như thế nào? Tại sao các chất trông như có vẻ liền 1 khối mặc dù chúng đều được
cấu tạo từ các hạt riêng biệt?
3 Nội dung bài mới.
Trang 14- Sản phẩm: Mục I
- GV giới thiệu thí nghiệm Bơ-rao
Năng lực hình thành: P3; X5; X8; C1
* HĐ3: Các nguyên tử, phân tử chuyển động khơng ngừng (14’)
- Mục tiêu: Hiểu được về sự chuyển động khơng ngừng của các nguyên tử, phân tử
- Sản phẩm: Mục II
- GV: Chúng ta đã biết pt là hạt vơ cùng nhỏ bé, vì vậy để cĩ thể giải thích được
cđ của hạt phấn hoa trong TN Bơ-rao chúng ta dựa vào sự tương tự cđ của quả
bĩng được mơ tả ở đầu bài
- Y/C HS qs h20.2 và h20.3 SGK và giới thiệu: Năm 1905 nhà bác học Anbe
Anh-Xtanh (người Đức) mới gt được đầy đủ và chính xác TN Bơ-rao Nguyên
nhân gây ra cđ của các hạt phấn hoa trong TN là do các pt nước ko ngừng đứng
- Các nguyên tử,phân tử chuyểnđợng hỗn độn khơngngừng
Năng lực hình thành: P3; X5; X8; C1
* HĐ4: Chuyển động phân tử và nhiệt độ (7’)
- Mục tiêu: Hiểu được về sự chuyển động của các nguyên tử và nhiệt độ
- Sản phẩm: Mục III
- GV: Trong TN Bơ-rao nếu ta tăng nhiệt độ của nước thì cđ của các hạt phấn hoa
- Nhiệt độ càng caothì các nguyên tử,phân tử tạo nên vật
Trang 15- GV y/c HS đọc và trả lời câu C6 GV nhận xét
+ Nghiên cứu trước nội dung bài 21 SGK
* Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi bài tập kiểm tra đánh giá
2 Chuyển động củanguyên tử, phân tử phụthuộc vào nhiệt độ nhưthế nào?
3 Tại sao trong nước hồ, ao, sông,biển lại có không khí mặc dùkhông khí nhẹ hơn nước rấtnhiều?
- Nêu được ở nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh
- Nêu được tên hai cách làm biến đổi nhiệt năng và tìm được ví dụ minh họa cho mỗi cách
- Phát biểu được định nghĩa nhiệt lượng và nêu được đơn vị đo nhiệt lượng là gì?
2 Kĩ năng: Sử dụng đúng thuật ngữ như: nhiệt năng, nhiệt lượng, truyền nhiệt
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
4 Định hướng phát triển năng lực:
Trang 16a) Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực nghiệm, năng lực dự đoán suy luận lí thuyết,
thực hiện theo phương án thí nghiệm, dự đoán, phân tích, khái quát rút ra kết luận khoa học Đánh giá kết
quả và giải quyết vấn đề
b) Năng lực chuyên biệt:
Nhóm NLTP liên quan đến
sd kiến thức vật lí
K3: Sử dụng kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập
K4: Vận dụng ( giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giágiải pháp, ) kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn
cá nhân C1: Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng, thái độ của cánhân trong học tập vật lí
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của GV:
- Nội dung: Nghiên cứu nội dung của bài 21 trong SGK và SGV
- Đồ dùng dạy học: Quả bóng cao su, miếng kim loại, nước nóng, thìa nhôm, cốc thủy tinh
2 Chuẩn bị của HS: Nghiên cứu nội dung của bài 21 SGK
3 Phương pháp: Đàm thoại, thực nghiệm, thu thập thông tin
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (6’)
- ?1: Các nguyên tử phân tử cđ hay đứng yên? Chuyển động của chúng phụ thuộc vào nhiệt độ ntn?
3 Nội dung bài mới.
A Khởi động
* HĐ1: Tình huống xuất phát (2’)
- Mục tiêu: Hình thành kiến thức về nhiệt năng
- Sản phẩm: Dẫn dắt học sinh vào bài
- GV giới thiệu tình huống ở đầu bài
- Y/C HS trả lời các câu hỏi:
+ Động năng của vật là gì?
+ Các phân tử cấu tạo nên vật cđ hay đứng yên?
+ Các phân tử cấu tạo nên vật cđ không ngừng, vậy các phân tử cấu tạo nên vật có dạng
cơ năng nào?
- HS trả lời các câu hỏi:
- GV nx câu trả lời và kết luận rồi cho HS ghi vở
I Nhiệt năng
- Tổng độngnăng của cácphân tử cấu tạonên vật gọi lànhiệt năng
Trang 17- GV: Nếu nhiệt độ của vật càng cao thì nhiệt năng của vật như thế nào?Vì sao?
- HS trả lời
- Hỏi: Dựa vào dấu hiệu nào để biết nhiệt năng của vật có thay đổi hay không?
- HS trả lời
Năng lực hình thành: P3; X5; X8; C1
* HĐ3: Các cách làm thay đổi nhiệt năng (11’)
- Mục tiêu: Hiểu được về các cách làm thay đổi nhiệt năng
- Sản phẩm: Mục II
- Yêu cầu HS thảo luận đưa ra cách làm tăng nhiệt năng của miếng đồng
- HS: Thảo luận nhóm đưa ra các cách làm tăng nhiệt năng của một miếng đồng
- HD HS quy các cách đó về 2 cách tổng quát thực hiện công và truyền nhiệt
- GV nêu yêu cầu: Hãy đưa ra phương án thí nghiệm làm giảm nhiệt năng của
miếng đồng đang có nhiệt năng tăng
- HS: suy nghĩ và đưa ra phương án
- Nhận xét và kết luận về các cách
- HS: Ghi nhớ kiến thức
II Các cách làm thay đổi nhiệt năng
- Các cách làm thayđổi nhiệt năng củamột vật là thực hiệncông và truyền nhiệt
Năng lực hình thành: P3; X5; X8; C1
* HĐ4: Nhiệt lượng (5’)
- Mục tiêu: Hiểu được về nhiệt lượng
- Sản phẩm: Mục III
- Y/C HS trả lời câu hỏi:
+ Khi cho 2 vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau thì có ht gì xảy
ra?
+ Lúc đó nhiệt năng của 2 vật sẽ thay đổi như thế nào?
- HS trả lời câu hỏi:
- GV nx và kết luận cho HS ghi vở
- HS lắng nghe và ghi vở
III Nhiệt lượng
- Phần nhiệt năng mà vậtnhận thêm vào hay mất bớt
đi trong quá trình truyềnnhiệt gọi là nhiệt lượng
Nhiệt lượng kí hiệu là Q, đơn
vị là jun (J)Năng lực hình thành: P3; X5; X8; C1
Trang 18- HS đọc phần ghi nhớ SGK
Năng lực hình thành: K3; K4; C1
D Hướng dẫn về nhà, tìm tòi mở rộng (2’)
- Y/C HS về nhà: Học thuộc bài Làm các trong SBT Nghiên cứu trước nội dung bài 22 SGK
* Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi bài tập kiểm tra đánh giá
Nhiệt năng 1 Nhiệt năng
là gì?
2 Có mấy cáchlàm thay đổi nhiệtnăng của một vật?
3 Có một miếng đồng và một cốc nước lạnh Emhãy nêu ra phương án làm thay đổi nhiệt năng củađồng và của nước? Chỉ rõ đó là sự thục hiện cônghay trường nhiệt?
Tuần 26 NS: 07/ 03/ 2019
Tiết 26 ND: 09/ 03/ 2019
BÀI 22: DẪN NHIỆT I/ MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nên được tên của cách truyền nhiệt dẫn nhiệt và tìm được ví dụ minh họa
2 Kĩ năng: Vận dụng được kiến thức cách truyền nhiệt dẫn nhiệt để giải thích một số hiện tượng đơn giản
liên quan
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
4 Định hướng phát triển năng lực:
a) Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực nghiệm, năng lực dự đoán suy luận lí thuyết,
thực hiện theo phương án thí nghiệm, dự đoán, phân tích, khái quát rút ra kết luận khoa học Đánh giá kết
quả và giải quyết vấn đề
b) Năng lực chuyên biệt:
Nhóm NLTP liên quan đến
sd kiến thức vật lí
K3: Sử dụng kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập
K4: Vận dụng ( giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giágiải pháp, ) kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn
Nhóm NLTP trao đổi thông
tin X1: Trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lí bằng ngôn ngữ vật lí và cáccách diễn tả đặc thù của vật lí
Trang 19X5: Ghi lại được các kết quả từ các hđ học tập vật lí của mình (nghegiảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm )
X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí
- Nội dung: Nghiên cứu nội dung của bài 22 trong SGK và SGV
- Đồ dùng dạy học: Đèn cồn, thanh thủy tinh, thanh nhôm, thanh đồng, sáp, đinh ghim, giá đỡ; lọ thủy tinh
2 Chuẩn bị của HS: Nghiên cứu nội dung của bài 22 SGK
3 Phương pháp: Đàm thoại, thực nghiệm, thu thập thông tin
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
- ?1: Nhiệt năng là gì? Nêu các cách làm thay đổi nhiệt năng
3 Nội dung bài mới.
A Khởi động
* HĐ1: Tình huống xuất phát (1’)
- Mục tiêu: Hình thành kiến thức về dẫn nhiệt
- Sản phẩm: Dẫn dắt học sinh vào bài
- GV giới thiệu tình huống ở đầu bài
- Hướng dẫn HS làm thí nghiệm h22.1 SGK và trả lời các câu hỏi:
C1, C2, C3
- HS: làm thí nghiệm, thảo luận và trả lời câu hỏi: C1, C2, C3
- GV nx và kết luận cho HS ghi vở
- HS: ghi vở
I Sự dẫn nhiệt
- Nhiệt năng có thể truyền từ phầnnày sang phần khác của một vật, từvật này sang vật khác bằng hìnhthức dẫn nhiệt
Năng lực hình thành: P3; X5; X8; C1
* HĐ3: Tính dẫn nhiệt của các chất.(13’)
- Mục tiêu: Hiểu được tính dẫn nhiệt của các chất
- Sản phẩm: Mục II
- Hướng dẫn HS làm thí nghiệm., thảo luận trả lời câu hỏi: C4; C5;
Trang 20+ Nghiên cứu trước nội dung bài 23 SGK.
* Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi bài tập kiểm tra đánh giá
1 Kiến thức: Nêu được cách truyền nhiệt là đối lưu và bức xạ nhiệt Tìm hiểu được ví dụ thực tế về đối lưu
và bức xạ nhiệt Chỉ ra được nhiệt chỉ tự truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp
2 Kĩ năng: Vận dụng được kiến thức về đối lưu và bức xạ nhiệt để giải thích một số hiện tượng đơn giản
3 Thái độ: Tự lực, tự giác học tập, tham gia xây dựng kiến thức; yêu thích môn học.
4 Định hướng phát triển năng lực:
a) Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực nghiệm, năng lực dự đoán suy luận lí thuyết,
thực hiện theo phương án thí nghiệm, dự đoán, phân tích, khái quát rút ra kết luận khoa học Đánh giá kết
quả và giải quyết vấn đề
b) Năng lực chuyên biệt:
Nhóm NLTP liên quan đến
sd kiến thức vật lí
K3: Sử dụng kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập
K4: Vận dụng ( giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giágiải pháp, ) kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn
Trang 21- Nội dung: Nghiên cứu nội dung của bài 23 trong SGK và SGV.
- Đồ dùng dạy học: Bộ TN h23.1; 23.2; 23.3; 23.4; 23.5 SGK; h26.6 phóng to
2 Chuẩn bị của HS: Nghiên cứu nội dung của bài 23 SGK
3 Phương pháp: Đàm thoại, thực nghiệm, thu thập thông tin
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
- ?1: Dẫn nhiệt là gì? So sánh tính dẫn nhiệt của chất rắn, lỏng, khí
3 Nội dung bài mới.
A Khởi động
* HĐ1: Tình huống xuất phát (1’)
- Mục tiêu: Hình thành kiến thức về đối lưu
- Sản phẩm: Dẫn dắt học sinh vào bài
- GV: ở bài trước chúng ta đã biết nước dẫn nhiệt kém Vậy trong trường hợp h23.1 SGK nước đã truyền
nhiệt cho miếng sáp bằng cách nào? Chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay
- GV: Khi sống và làm việc lâu trong các phòng kín không có đối lưu không khí sẽ cảm
thấy rất oi bức khó chịu Vậy những biện pháp để làm giảm các hiện tượng trên:
+ Tại nhà máy, nhà ở, nơi làm việc cần có biện pháp để không khí lưu thông dễ dàng
(bằng các ống khói)
+ Khi xd nhà ở cần chú ý đến mật độ nhà và hành lang giữa các phòng, các dãy nhà
đảm bảo không khí được lưu thông
- HS lắng nghe
I Đối lưu
- Sự truyềnnhiệt năng nhờtạo thành cácdòng nóng lạnhkhác nhau gọi là
sự đối lưu
- Sự đối lưu cóthể xảy ra trongchất lỏng vàchất khí
- GV làm TN h23.4 và 23.5 SGK, y/c HS q/s và mô tả hiện tượng xảy ra
- HS q/s TN h23.4, 23.5 SGK Mô tả ht xảy ra:
+ Đặt bình cầu gần nguồn nhiệt, giọt nước màu dịch chuyển từ đầu A B
+ Khi lấy miếng gỗ chắn giữa nguồn nhiệt và bình cầu, giọt nước màu di chuyển lại đầu A
- GV nhận xét và hướng dẫn HS trả lời các câu C7, C8, C9 Gọi HS trả lời các câu hỏi theo
y/c HS khác nhận xét GV nhận xét lại
- HS lắng nghe và trả lời, nhận xét các câu C7, C8, C9 theo hd của GV:
- GV giới thiệu về định nghĩa bức xạ nhiệt và khả năng hấp thụ tia nhiệt
II Bức xạ nhiệt
- Bức xạnhiệt làhình thứctruyềnnhiệt bằngcác tia
Trang 22- HS lắng nghe và ghi vở: Bức xạ nhiệt là truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi thẳng
- GV: Nhiệt truyền từ Mặt trời qua các cửa kính làm nóng không khí trong nhà và các vật
trong phòng Vậy những biện pháp để làm giảm hiện tượng trên:
+ Tại các nước lạnh, vào mùa đông, có thể sd các tia nhiệt của Mặt trời để sưởi ấm bằng
cách tạo ra nhiều cửa kính Các tia nhiệt sau khi đi qua kính sưởi ấm không khí và các vật
trong nhà Nhưng các tia nhiệt này bị mái và các cửa thủy tinh giữ lại, chỉ một phần truyền
trở lại không gian vì thế nên giữ ấm cho nhà
+ Các nước ở xứ nóng không nên làm nhà có nhiều cửa kính vì chúng ngăn các tia nhiệt bức
xạ từ trong nhà truyền trở lại môi trường Đối với các nhà kính, để làm mát cần sd điều hòa,
điều này làm tăng chi phí sd năng lượng Nên trồng nhiều cây xanh quanh nhà
- HS lắng nghe
nhiệt đithẳng
- Bức xạnhiệt cóthể xảy ra
cả ở trongchânkhông
- GV y/c HS đọc và trả lời câu C10 GV nx =>HS đọc và trả lời câu hỏi C10
- GV y/c HS đọc và trả lời câu C11 GV nx =>HS đọc và trả lời câu hỏi C11
- GV y/c HS đọc và trả lời câu C12 GV nx =>HS đọc và trả lời câu hỏi C12
- GV gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK => HS đọc phần ghi nhớ SGK
- GV hd HS đọc phần có thể em chưa biết => HS đọc phần có thể em chưa biết
- GV hệ thống lại nội dung bài học =>HS lắng nghe
Năng lực hình thành: K3; K4; C1
D Hướng dẫn về nhà, tìm tòi mở rộng (2’)
- Y/C HS về nhà: Trả lời các câu hỏi trong bài Học thuộc bài Làm các trong SBT Nghiên cứu lại nội dung
của các bài đã học từ HKII để chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
* Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi bài tập kiểm tra đánh giá
3 Tại sao về mùa hè thường mặc áomàu trắng mà không mặc màu đen?
**************************************** &&& ****************************************
Tuần 28 NS: 14/ 03/ 2019
Tiết 28 ND: 23/ 03/ 2019
BÀI: KIỂM TRA MỘT TIẾT
I PHẠM VI KIẾN THỨC: Từ bài 15 đến bài 21 / SGK - Vật lý 8
II MỤC ĐÍCH:
- Đối với HS: tự làm và tự đánh giá khả năng của mình đối với các yêu cầu về chuẩn kiến thức, kĩ năng quy
định trong các bài đã học, từ đó rút ra những kinh nghiệm trong học tập và định hướng việc học tập cho bản
thân
- Đối với GV: Đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi học xong phần chuyển động cơ và lực cơ Qua
đó xây dựng các đề kiểm tra hoặc sử dụng để ôn tập - hệ thống kiến thức cho học sinh phù hợp với chuẩn
kiến thức kĩ năng được quy định trong chương và đánh giá được đúng đối tượng học sinh
III PHƯƠNG ÁN KIỂM TRA:
Trang 23IV MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA:
Viết được côngthức tính côngsuất và nêu đượcđơn vị đo côngsuất
2 Nêu được ý nghĩa số ghicông suất trên các máymóc, dụng cụ hay thiết bị
3 Vận dụng côngthức: A = F.s và
5 Nêu được các nguyên tử,phân tử chuyển động khôngngừng
6 Giải thích được một sốhiện tượng xảy ra do giữacác nguyển tử, phân tử cókhoảng cách hoặc do chúngchuyển động hỗn độnkhông ngừng
A TRẮC NGHIỆM( 3 điểm ): Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng.
Câu 1 Công suất được xác định bằng
a Lực tác dụng trong một giây
b Công thức P = A.t
c Công thực hiện được trong một giây
d Công thực hiện được khi vật dịch chuyển được một mét
Câu 2 Công suất không có đơn vị đo nào?
a Oát (W) b Jun trên giây (J/s) c Kilô oát (kW) d Kilô jun (kJ)
Câu 3 Số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiết bị cho biết
a Công suất định mức của dụng cụ hay thiết bị đó
b Công thực hiện được của dụng cụ hay thiết bị đó
c Khả năng tạo ra lực của dụng cụ hay thiết bị đó
d Khả năng dịch chuyển của dụng cụ hay thiết bị đó
Câu 4 Một công nhân khuân vác trong 2 giây chuyển được một bao mì khô tốn một công là 4000J Công
suất của người công nhân đó là
a 1000W b 2000W c 3000W d 4000W
Câu 5 Chuyển động của các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật là:
Trang 24a Chuyển động cong b Chuyển động thẳng đều c Chuyển động tròn d Chuyển động hỗn độn, không ngừng.
Câu 6 Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không phải do chuyển động không ngừng của các
nguyên tử, phân tử gây ra?
a Sự khuếch tán của đồng sunfat vào nước
b Quả bóng bay dù được buộc thật chặt vẫn xẹp dần theo thời gian
c Sự tạo thành gió
d Đường tan vào nước
B TỰ LUẬN( 7 điểm )
Câu 7 ( 2,5 điểm ) An thực hiện một công 36000J trong 600 giây Bình thực hiện một công 42000J trong
840 giấy Tính công suất làm việc của An và Bình? Xác định ai làm việc khỏe hơn?
Câu 8 ( 1 điểm ) Giải thích tại sao khi bỏ thuốc tím vào một cốc nước lạnh và một cốc nước nóng ta thấy ở
cốc nước lạnh thuốc lâu hòa tan hơn so với cốc nước nóng
Câu 9 ( 1,5 điểm ) Tại sao trong nước hồ, ao, sông, biển lại có không khí mặc dù không khí nhẹ hơn nước
- Công suất làm việc của An: P1 = (A1/t1) = 36000 / 600 = 60(W)
- Công suất làm việc của Bình: P2 = (A2/t2) = 42000 / 840 = 50(W)
- Ta thấy P1 > P2 Vậy An làm việc khỏe hơn Bình
1 điểm
1 điểm0,5 điểm8
- Vì cốc nước lạnh có nhiệt độ thấp hơn
- Hiện tượng khuếch tán xảy ra chậm hơn
0,5 điểm0,5 điểm
9 - Vì các phân tử không khí chuyển động không ngừng về mọi phía 1,5 điểm
10
- Vì các phân tử nước hoa chuyển động không ngừng
- Các phân tử này có thể đi tới mọi nơi trong lớp học
Trang 25Tuần 29; 30;31 NS: 28/03/2019
Tiết 29; 30; 31 ND: Từ 30/03 đến 13/04/2019
Bài 24: CÔNG THỨC TÍNH NHIỆT LƯỢNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nêu ví dụ chứng tỏ nhiệt lượng trao đổi phụ thuộc vào khối lượng, độ tăng giảm nhiệt độ và
chất cấu tạo nên vật Chỉ ra được nhiệt chỉ tự truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
2 Kĩ năng: Vận dụng được công thức Q = m.c. t Vận dụng được kiến thức về các cách truyền nhiệt để
giải thích một số hiện tượng đơn giản
3 Thái độ: Yêu thích nghiên cứu môn học
4 Định hướng hình thành năng lực
a Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực nghiệm Đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề
b Năng lực chuyên biệt:
K3: Sử dụng được kiến thức vật lý để thực hiện các nhiệm vụ học tập
K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp
…) kiến thức vật lý vào các tình huống thực tiễn
P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lý thông tin từ các nguồn khác nhau đểgiải quyết vấn đề trong học tập vật lý
Nhóm NLTP trao đổi
thông tin
P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong học tập vật lý
P6: Chỉ ra được điều kiện lý tưởng của hiện tượng vật lý
P8: Xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp ráp, tiến hành xử lý kết quả thínghiệm và rút ra nhận xét
X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lý của mình (nghegiảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm…)
X6: Trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lý của mình (nghegiảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm…) một cách phù hợp
X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lý
Nhóm NLTP liên
quan đến cá nhân C1: Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng, thái độ của cá nhântrong học tập vật lý
C2: Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập vật
Trang 26lý nhằm nâng cao trình độ bản thân.
C5: Sử dụng được kiến thức vật lý để đánh giá và cảnh báo mức độ an toàn củathí nghiệm, của các vấn đề trong cuộc sống và của các công nghệ hiện đại
II
Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1 Giáo viên: SGK, SGV, Bảng phụ kết quả TN h24.1; 24.2; 24.3 SGK.
2 Học sinh: Đọc trước nội dung của bài 24 SGK
3 Phương pháp: Hoạt động nhóm, thực nghiệm, đàm thoại.
III.Tiến trình dạy học :
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (6’)
- ?1: Đối lưu là gì? Hình thức truyền nhiệt này chủ yếu ở các môi trường nào?
- ?2: Bức xạ nhiệt là gì? Hình thức truyền nhiệt này chủ yếu ở môi trường nào?
3 Bài mới:
A Khỏi động
* HĐ1: Tình huống xuất phát (2’)
- Mục tiêu: Hình thành kiến thức về công thức tính nhiệt lượng
- Sản phẩm: Tình huống ở đấu bài
- GV nhắc lại đ/n nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận thêm được hay mất đi trong quá trình truyền
nhiệt Không có dụng cụ nào có thể đo trực tiếp nhiệt lượng Vậy muốn xác định nhiệt lượng người ta
phải làm gì?
- HS lắng nghe
Năng lực hình thành: K2,K3,K4
B Hình thành kiến thức
* HĐ2: Nhiệt lượng một vật thu vào để nóng lên phụ thuộc những yếu tố nào?(35’)
- Mục tiêu: Biết về nhiệt lượng phụ thuộc những yếu tố nào?
- Sản phẩm: Mục I
- GV: Nhiệt lượng mà vật cần thu vào để nóng lên nhiều hay ít phụ thuộc vào những
yếu tố nào?
- HS dự đoán những yếu tố phụ thuộc như khối lượng
- GV nhận xét và phân tích yếu tố nào hợp lí, không hợp lí và kết luận
- Y/c HS q/s đọc và trả lời các câu hỏi C3 GV nhận xét
- HS đọc và trả lời câu C3: Phải giữ khối lượng và chất làm vật giống nhau Phải đựng
I Nhiệt lượng một vật thu vào để nóng lên
những yếu tố nào?
1 Quan hệ giữanhiệt lượng vậtcần thu vào đểnóng lên vàkhối lượng củavật
2 Quan hệ giữanhiệt lượng cầnthu vào để nónglên và độ tăngnhiệt độ
3 Quan hệ giữanhiệt lượng vậtcần thu vào đểnóng lên vớichất làm vật
Trang 27- Y/c HS đọc và trả lời câu C7 GV nhận xét
- HS đọc và trả lời C7: Nhiệt lượng vật cần cần thu vào để nóng lên phụ thuộc vào chất
làm vật
vật thu vào đểnóng lên phụthuộc vào cácyếu tố: Khốilượng; độ tăngnhiệt độ; chấtlàm vật
Năng lực được hình thành :K1,K2,K4
*HĐ3: Công thức tính nhiệt lượng (15’)
- Mục tiêu: Biết công thức tính nhiệt lượng
- Sản phẩm: Mục II
- Y/C HS nhắc lại nhiệt lượng của 1 vật thu vào để nóng lên phụ thuộc
vào yếu tố nào?
- HS: Nhiệt lượng mà 1 vật thu vào để nóng lên phụ thuộc vào m, t0
và c
- GV giới thiệu công thức tính nhiệt lượng, tên và đơn vị của các đại
lượng trong công thức GV giới thiệu khái niệm về nhiệt dung riêng,
bảng nhiệt dung riêng của 1 số chất SGK
- Y/c HS đọc và trả lời câu C8 GV nhận xét
- HS đọc và trả lời câu C8: Tra bảng để biết nhiệt dung riêng; cân vật để biết khối lượng; đo nhiệt độ để
xác định độ tăng nhiệt độ
- Y/C HS đọc, tóm tắt và hoàn thành câu C9 GV hd: Muốm tính nhiệt lượng ta sử dụng công thức nào?
Đơn vị của nhiệt lượng là gì?
- HS đọc, tóm tắt và hoàn thành câu C9
+ Tóm tắt: m = 5kg; c = 380 J/kg.K; t1 = 200C; t2 = 500C; Q = ?
+ Giải:
Nhiệt lượng cần truyền cho 5kg đồng là: Q=m.c t= m.c.(t2 – t1)=5.380.30 = 57000(J) =57 (kJ)
- Y/C HS đọc, tóm tắt và hoàn thành câu C10 GV hd:
+ Tính nhiệt lượng cần truyền cho ấm nhôm Q1
+ Tính nhiệt lượng cần truyền cho nước Q2
+ Tính nhiệt lượng cần truyền để đun sôi ấm nước đó Q = Q1+Q2
- HS đọc, tóm tắt và hoàn thành câu C10
+ Tóm tắt:
m1 = 0,5kg; c1 = 880 J/kg.K; V = 2 lít m2 = 2kg; c2 = 4200 J/kg.K; t1 = 250C; t2 = 1000C; Q = ?
Trang 28- GV nêu các câu hỏi Y/C HS đọc và trả lời.
- HS lắng nghe các câu hỏi và suy nghĩ trả lời
- Y/C HS tham gia nhận xét các câu trả lời
- HS tham gia nhận xét các câu trả lời
- GV nhận xét lại và cho HS ghi vở
- HS lắng nghe và ghi vở
+ Bài tập 1: Nhiệt lượng của vật cần thu vào để làm vật nóng lên phụ thuộc vào các yếu tố nào?
- TL : Nhiệt lượng của vật cần thu vào để làm vật nóng lên phụ thuộc vào các yếu tố sau: Khối lượng của
vật Độ tăng nhiệt độ của vật Chất cấu tạo nên vật
+ Bài tập 2: Viết công thức tính nhiệt lượng, giải thích rõ các đại lượng có trong biểu thức và đơn vị
tương ứng của chúng
- TL: Công thức tính nhiệt lượng:Q = m c t = m c (t2 – t1)
Trong đó: Q là nhiệt lượng vật thu vào (J); m là khối lượng của vật (kg); c là nhiệt dung riêng của chất
làm vật (J/kg.K); t là độ tăng nhiệt độ của vật (0C hoặc 0K); t1 là nhiệt độ lúc đầu của vật (0C); t2 là nhiệt
độ lúc sau của vật (0C)
+ Bài tập 3 Nhiệt dung riêng của một chất cho biết điều gì? Lấy ví dụ.
- TL: NDR của một chất cho biết nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1kg chất đó tăng thêm 10C Ví dụ:
NDR của thép là 460J/kg.K có nghĩa là muốn làm cho 1kg thép nóng thêm lên 10C cần truyền cho thép
một nhiệt lượng 460J
NDR của chì là 130J/kg.K có nghĩa là muốn làm cho 1kg chì nóng thêm lên 10C cần truyền cho chì một
nhiệt lượng 130J
+ Bài tập 4: Người ta đun nóng 10 lít nước từ nhiệt độ t1 Biết rằng nhiệt độ của nước tăng lên đến t2=
800C khi nó hấp thụ một nhiệt lượng là 2310kJ Tính nhiệt độ ban đầu của nước Cho nhiệt dung riêng của
+ Bài tập 5: Một ấm điện bằng nhôm khối lượng m chứa 2kg nước ở nhiệt độ t1= 250C Sau khi đun được
cung cấp nhiệt lượng Q= 574,6kJ nhiệt độ của ấm tăng đến t2= 900C Tính khối lượng m của ấm Cho
nhiệt dung riêng của nhôm và nước lần lượt là cAl = 880J/kg.K
cn= 4200J/kg.K Bỏ qua sự mất mát do tỏa nhiệt ra môi trường
- TL: Tóm tắt
mn = 2kg; Q = 574,6kJ = 574600J; t1= 250C; t2= 900C; cAl = 880J/kg.K cn=4200J/kg.K; mAl = ?
Giải
NL mà nước thu vào để tăng từ 250C đến 900C là: Qn= mn cn.(t2-t1) = 2.4200.( 900C-250C) = 546000(J)
NL mà ấm nhôm thu vào để tăng từ 250C đến 900C là : QAl=mAl cAl.(t2-t1)= mAl 880.( 900C-250C)
Mặt khác ta có nhiệt lượng cung cấp là: Q = Qn+ QAl QAl = Q - Qn= 574600 – 546000 = 28600J
mAl = QAl/(880.650C)= 28600/57200= 0,5 (kg)
+ Bài tập 6: Một ấm nhôm có khối lượng 500g chứa m lít nước Nhiệt lượng cần thiết để đun sôi nước
trong ấm là 663kJ Tính khối lượng nước nói trên Cho nhiệt dung riêng của nhôm và của nước lần lượt là
Trang 29luôn bằng nhiệt độ của nước.
- TL : Tóm tắt
mAl =500g =0,5kg; Q=663kJ=663000J; t1=250C; t2=1000C; cAl = 880J/kg.K;cn=4200J/kg.K ; mn = ?
GiảiNhiệt lượng mà ấm nhôm thu vào là: Qn = mAl cAl.(t2-t1) = 0,5.880.(1000C-250C)= 33000(J)
Nhiệt lượng mà nước thu vào là: Qn=mn.cn.(t2-t1)= mn.4200.( 1000C-250C)
Mặt khác ta có nhiệt lượng cung cấp là:Q = Qn+ QAl Qn = Q – QAl= 663000-33000=630000(J)
=>mn= Qn/(4200.750C)= 630000/315000= 2 (kg)
Năng lực hình thành: K3,K4,X5,X6,X7,X8,C1,C2
D HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG (2’)
- Y/c HS về nhà:
+ Trả lời lại các câu hỏi và làm các bài tập có trong tiết học
+ Làm lại các bài tập còn lại trong SBT
+ Nghiên cứu trước nội dung của bài 25 SGK
*Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi bài tập kiểm tra đánh giá
Công thức tính
nhiệt lượng 1 Nhiệt lượng của mộtvật thu vào để nóng
lên phụ thuộc vào cácyếu tố nào?
2 Viết công thức tínhnhiệt lượng và giảithích các đại lượng cótrong công thức đó
3 Tính nhiệt lượng cần truyền cho5kg nhôm để tăng nhiệt độ từ 20oClên 50oC
Tuần 32, 33 NS: 18/ 04/ 2019
Tiết 32, 33 ND: Từ 20/04 đến 27/ 04/ 2019
Bài 25 : PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG NHIỆT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Chỉ ra được nhiệt chỉ tự truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp hơn
2 Kĩ năng: Vận dụng phương trình cân bằng nhiệt để giải một số bài tập đơn giản
3 Thái độ: Yêu thích nghiên cứu môn học
4 Định hướng hình thành năng lực
a Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực nghiệm Đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề
b Năng lực chuyên biệt:
K3: Sử dụng được kiến thức vật lý để thực hiện các nhiệm vụ học tập
K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp
…) kiến thức vật lý vào các tình huống thực tiễn
P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lý thông tin từ các nguồn khác nhau đểgiải quyết vấn đề trong học tập vật lý
Nhóm NLTP trao đổi
thông tin
P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong học tập vật lý
P6: Chỉ ra được điều kiện lý tưởng của hiện tượng vật lý
P8: Xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp ráp, tiến hành xử lý kết quả thínghiệm và rút ra nhận xét
X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lý của mình (nghegiảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm…)
X6: Trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lý của mình (nghegiảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm…) một cách phù hợp
Trang 30X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lý.
Nhóm NLTP liên
quan đến cá nhân
C1: Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng, thái độ của cá nhântrong học tập vật lý
C2: Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập vật
lý nhằm nâng cao trình độ bản thân
C5: Sử dụng được kiến thức vật lý để đánh giá và cảnh báo mức độ an toàn củathí nghiệm, của các vấn đề trong cuộc sống và của các công nghệ hiện đại
II
Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1 Giáo viên: SGK, SGV
2 Học sinh: Đọc trước nội dung của bài 25 SGK
3 Phương pháp: Hoạt động nhóm, thực nghiệm, đàm thoại.
- Mục tiêu: Hình thành kiến thức về sự cân bằng nhiệt
- Sản phẩm: Tình huống ở đấu bài
- GV giới thiệu bài như phần mở đầu SGK => HS lắng nghe
Năng lực hình thành: K2,K3,K4
B Hình thành kiến thức
* HĐ2: Nguyên lí truyền nhiệt (6’)
- Mục tiêu: Biết về nguyên lí truyền nhiệt
- Sản phẩm: Mục I
- GV y/c HS đọc phần giới thiệu SGK
- GV cho HS phát biểu nguyên lí truyền nhiệt
- HS phát biểu nguyên lí truyền nhiệt
I Nguyên lí truyền nhiệt
- Nguyên lí truyền nhiệt:
1 Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao sangvật có nhiệt độ thấp hơn
2 Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt
độ của hai vật bằng nhau thì ngừng lại
3 Nhiệt lượng do vật này tỏa ra bằngnhiệt lượng do vật kia thu vào
Năng lực được hình thành :K1,K2,K4
*HĐ3: Phương trình cân bằng nhiệt (20’)
- Mục tiêu: Biết phương trình cân bằng nhiệt
- Sản phẩm: Mục II
II Phương trình cân bằng nhiệt
- HD HS dựa vào nội dung 3 của nguyên lí truyền nhiệt, viết pt cân bằng nhiệt
- HS dựa vào hd của GV, xác định phương trình cân bằng nhiệt
- Y/c HS viết công thức tính NL mà vật tỏa ra khi giảm nhiệt độ GV lưu ý t0 trong công thức tính NL
thu vào là độ tăng nhiệt độ còn trong công thức tính nhiệt lượng tỏa ra là độ giảm nhiệt độ của vật
Trang 31Nhiệt độ ban đầu t1( oC) t2( oC)
- Phương trình cân bằng nhiệt :
Qtỏa ra = c1 m1 t0 = c1 m1 ( t1 - t ) ; Qthu vào = c2 m2 t0 = c2 m2 ( t - t2 )
Qtỏa ra = Qthu vào c1.m1.( t1 - t ) = c2.m2.(t - t2 )
Năng lực được hình thành : K1,K3,K4,P5,P8,X5,X6,X7,X8,C1,C2,C5
* HĐ4: Ví dụ về dùng phương trình cân bằng nhiệt (10’)
- Mục tiêu: Biết ví dụ về phương trình cân bằng nhiệt
- Sản phẩm: Mục III
III Ví dụ về dùng phương trình cân bằng nhiệt
- Gọi HS đọc ví dụ SGK, hd tóm tắt bài
- HS đọc đề ví dụ SGK, tóm tắt bài ví dụ như SGK - GV hd HS các bước giải bài tập
- HS lắng nghe và ghi vở
+ Bước 1: Tính Q1 ( nhiệt lương Al tỏa ra )
+ Bước 2: Viết ct tính Q2 ( NL nước thu vào )
+ Bước 3: Lập pt cân bằng nhiệt: Q2 = Q1
+ Thay số tìm m2
- Y/c HS dựa vào các bước giải ví dụ trong SGK để giải bài tập câu C2 GV nhận xét và cho HS ghi vở
- HS giải bài tập câu C2
a) kq phụ thuộc vào nhiệt độ trong lớp
b) Nhiệt độ tính được chỉ gần = nhiệt độ đo được trong TN, vì trong khi tính toán, ta đã bỏ qua sự trao đổi
nhiệt độ với các dụng cụ đựng nước và mt bên ngoài
- Y/c HS đọc và trả lời câu C2 ; C3
- HS đọc và trả lời câu C2 ; C3 theo hd của GV
Trang 32+ Nhiệt lượng của miếng kim loại tỏa ra: Q1= c1 m1 (t1 - t) = c1 0,4.( 100 – 20)
+ Nhiệt lượng nước thu vào : Q2 = c2 m2 (t - t2) = 4190 0,5.( 20 – 13)
+ Phương trình cân bằng nhiệt: Q1 = Q2 0,4 c1 .( 100 – 20 ) = 0,5.4190.( 20 – 13)
c1 =
Vậy kim loại này là thép
- Y/C HS làm một số bài tập tương tự
- HS làm một số bài tập tương tự
* Bài tập 1: Một học sinh thả 300g chì ở 1000C vào 250g nước ở 58,50C làm cho nước nóng lên tới 600C
a Hỏi nhiệt độ của chì ngay khi có cân bằng nhiệt?
b Tính nhiệt lượng nước thu vào?
c Tính nhiệt dung riêng của chì?
d So sánh nhiệt dung riêng của chì tính được với nhiệt dung riêng của chì tra trong bảng và giải thích tại
sao có sự chênh lệch Lấy nhiệt dung riêng của nước là 4190J/kg.K
a Nhiệt độ của chì ngay khi có cân bằng nhiệt bằng nhiệt độ của nước lúc sau là 600C
b Nhiệt lượng nước thu vào : Q2 = m2 c2.(t-t2) = 0,25.4190.( 600C-58,50C) = 1571(J)
c Phương trình cân bằng nhiệt: Q1 = Q2 <=> m1 c1.(t1-t) = Q2
c1 =Q2/m1.(t1-t)=1571/(0,3.40)=131(J/kg.K)
d Nhiệt dung riêng tính được c1=131J/kg.K lớn hơn nhiệt dung riêng của chì tra trong bảng c1=130J/kg.K
* Bài tập 2: Một bình cách nhiệt nhẹ đựng 2kg nước sôi Phải thêm vào chậu bao nhiêu lít nước ở 200C
để có nước 400C?
Tóm tắt
m1 = 2kg; t1 = 1000C; t2 = 200C; t = 400C ; c= 4200J/kg.K; D = 1000kg/m3 ; V = ?
GiảiPhương trình cân bằng nhiệt: Q1= Q2 m1 c.(t1-t)= m2 c.( t-t2) m2 = m1.(t1-t) / ( t-t2)= 2.60/20= 6kg
+ Coi lại nội dung của các bài tập đã làm
+ Nghiên cứu nội dung của bài 29 SGK
*Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi bài tập kiểm tra đánh giá
3 Khi nhỏ giọt nước sôi vào ca nước nóngthì giọt nước truyền nhiệt cho ca nước hay
ca nước truyền nhiệt cho giọt nước?
Trang 33Tuần 34 NS: 02/ 05/ 2019
Tiết 34 ND: 04/ 05/ 2019
Bài 29: CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TỔNG KẾT CHƯƠNG II: NHIỆT HỌC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hệ thống lại kiến thức đã học ở HKII
2 Kĩ năng: Giải thích các câu hỏi tình huống và bài tập có trong bài.
3 Thái độ: Yêu thích nghiên cứu môn học
4 Định hướng hình thành năng lực
a Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực nghiệm Đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề
b Năng lực chuyên biệt:
K3: Sử dụng được kiến thức vật lý để thực hiện các nhiệm vụ học tập
K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp
…) kiến thức vật lý vào các tình huống thực tiễn
P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lý thông tin từ các nguồn khác nhau đểgiải quyết vấn đề trong học tập vật lý
Trang 34Nhóm NLTP trao đổi
thông tin
P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong học tập vật lý
P6: Chỉ ra được điều kiện lý tưởng của hiện tượng vật lý
P8: Xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp ráp, tiến hành xử lý kết quả thínghiệm và rút ra nhận xét
X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lý của mình (nghegiảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm…)
X6: Trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lý của mình (nghegiảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm…) một cách phù hợp
X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lý
Nhóm NLTP liên
quan đến cá nhân
C1: Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng, thái độ của cá nhântrong học tập vật lý
C2: Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập vật
lý nhằm nâng cao trình độ bản thân
C5: Sử dụng được kiến thức vật lý để đánh giá và cảnh báo mức độ an toàn củathí nghiệm, của các vấn đề trong cuộc sống và của các công nghệ hiện đại
II
Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1 Giáo viên: SGK, SGV
2 Học sinh: Đọc trước nội dung của bài 29 SGK
3 Phương pháp: Hoạt động nhóm, thực nghiệm, đàm thoại.
- Mục tiêu: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Sản phẩm: Tình huống ở đấu bài
- GV kiểm tra xác suất 1 HS về phần chuẩn bị => HS chuẩn bị
- Y/c HS thảo luận về từng câu hỏi trong phần ôn tập => HS thảo luận từng câu hỏi trong phần ôn tập
- GV kết luận câu trả lời =>HS lắng nghe để sửa chữa
Trang 35- GV nx và kết luận cho HS ghi vở
- HS lắng nghe và ghi vở
- Gọi HS đọc và trả lời các câu hỏi trong phần II của vận dụng
- HS đọc và trả lời các câu hỏi phần II của phần vận dụng
- Gọi HS tham gia nx câu trả lời của bạn
- HS tham gia nx câu trả lời của bạn
- GV nx và kết luận câu trả lời đúng
- HS lắng nghe và sửa chữa ghi vở
+ Phần I: 1.B; 2.B; 3.D; 4.C; 5.C
+ Phần II:
1 Có hiện tượng khuếch tán vì các nguyên tử luôn luôn chuyển động và giữa chúng có khoảng cách Khi
nhiệt độ giảm thì ht khuếch tán xảy ra chậm đi
2 Một vật lúc nào cũng có nhiệt năng vì các phân tử cấu tạo nên vật lúc nào cũng chuyển động
3 Không Vì đây là hình thức truyền nhiệt bằng thực hiện công
4 Nước nóng dần lên là do có sự truyền nhiệt từ bếp đun sang nước; nút bật lên là do nhiệt năng của hơi
nước chuyển hóa thành cơ năng
*Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi bài tập kiểm tra đánh giá
1 Các chất được cấu
tạo như thế nào? Đăch
điểm của các nt, phân
tử
2 Các cách làm thayđổi nhiệt năng củamột vật.Các hìnhthức truyên nhiệt
3 Một bình cách nhiệt nhẹ đựng3kg nước sôi Phải thêm vàochậu bao nhiêu lít nước ở 250C
để có nước 600C?
1 Các chất đượccấu tạo như thếnào? Đăch điểm củacác nt, phân tử
Tuần 35 NS: 08/ 05/ 2019
Tiết 35 ND: 11/ 05/ 2019
BÀI: ÔN TẬP HỌC KÌ II
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Ôn tập lại một số kiến thức:
- Công suất Định luật bảo toàn cơ năng
- Các chất được cấu tạo như tế nào? Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên?
- Nhiệt năng là gì? Các cách làm thay đổi nhiệt năng của một vật
- Các hình thức truyền nhiệt
2 Kĩ năng: Vận dụng những kiến thức đã ôn tập đó để trả lời một số câu hỏi và một số bài tập vận dụng.
3 Thái độ: Yêu thích nghiên cứu môn học
4 Định hướng hình thành năng lực
a Năng lực chung: Năng lực gq vấn đề, năng lực thực nghiệm Đánh giá kết quả và gq vấn đề
b Năng lực chuyên biệt:
Trang 36K3: Sử dụng được kiến thức vật lý để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp
…) kiến thức vật lý vào các tình huống thực tiễn
P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lý thông tin từ các nguồn khác nhau đểgiải quyết vấn đề trong học tập vật lý
Nhóm NLTP trao đổi
thông tin
P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong học tập vật lý
P6: Chỉ ra được điều kiện lý tưởng của hiện tượng vật lý
P8: Xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp ráp, tiến hành xử lý kết quả thínghiệm và rút ra nhận xét
X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lý của mình (nghegiảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm…)
X6: Trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lý của mình (nghegiảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm…) một cách phù hợp
X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lý
Nhóm NLTP liên
quan đến cá nhân
C1: Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng, thái độ của cá nhântrong học tập vật lý
C2: Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập vật
lý nhằm nâng cao trình độ bản thân
C5: Sử dụng được kiến thức vật lý để đánh giá và cảnh báo mức độ an toàn củathí nghiệm, của các vấn đề trong cuộc sống và của các công nghệ hiện đại
II
Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1 Giáo viên: SGK, SGV
2 Học sinh: Đọc trước nội dung của bài 29 SGK
3 Phương pháp: Hoạt động nhóm, thực nghiệm, đàm thoại.
- Mục tiêu: Hệ thống lại kiến thức
- Sản phẩm: Nội dung kiến thức trọng tâm đã học HKII
- GV nhắc lại một số kiến thức cơ bản đã học ở HKII
+ Công suất Định luật bảo toàn cơ năng
+ Các chất được cấu tạo như thế nào? Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên?
+ Nhiệt năng là gì? Các cách làm thay đổi nhiệt năng của một vật
+ Các hình thức truyền nhiệt
- HS lắng nghe và ghi nhớ
Năng lực hình thành: K2,K3,K4
B Hình thành kiến thức
* HĐ2: Ôn tập lại phần lý thuyết (15’)
- Mục tiêu: Ôn tập kiến thức về lý thuyết
- Sản phẩm: các câu hỏi lý thuyết
I Lý thuyết
- GV nêu hệ thống các câu hỏi Y/C HS trả lời
- HS lắng nghe và suy nghĩ trả lời
- Y/C HS tham gia nhận xét các câu trả lời
Trang 37- HS tham gia nhận xét các câu trả lời
- GV nhận xét lại và cho HS ghi vở
- HS lắng nghe và ghi vở
Câu 1: Công suất cho ta biết điều gì? Em hiểu thế nào khi nói công suất của một chiếc quạt là 35W? Ý
nghĩa của công suất ghi trên máy móc hay các dụng cụ điện
+ Công suất cho biết khả năng thực hiện công của một người hoặc một máy trong cùng một đơn vị thời
gian (trong 1 giây)
P = A/t (P là công suất, A là công thực hiện, t là thời gian thực hiện công đó)
+ Công suất của chiêc quạt là 35W nghĩa là trong 1s quạt thực hiện công bằng 35J
+ Là công suất định mức của dụng cụ hay thiết bị đó
Câu 2: Các chất được cấu tạo như thế nào? Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên?
+ Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là nguyên tử, phân tử Giữa các nguyên tử, phân tử có
khoảng cách
+ Các nguyên tử, phân tử chuyển động hỗn độn không ngừng
Câu 3: Nhiệt năng là gì? Các cách làm thay đổi nhiệt năng của một vật
+ Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật
+ Nhiệt năng của một vật có thể thay đổi bằng hai cách: Thực hiện công hoặc truyền nhiệt
Câu 4: Nêu các hình thức truyền nhiệt
Các hình thức truyền nhiệt: Dẫn nhiệt, đối lưu và bức xạ nhiệt
Câu 5: Nhiệt lượng là gì? Nhiệt lượng phụ thuộc vào các yếu tố nào? Công thức tính nhiệt lượng
+ NL là phần NN mà vật nhận thêm được hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt
+ NL mà 1 vật thu vào để nóng lên phụ thuộc vào KL, độ tăng nhiệt độ và chất làm vật
+ Công thức: Q = m.c t0
Trong đó: Q là nhiệt lượng vật thu vào ( J ); m là khối lượng của vật ( kg ); c là nhiệt dung riêng (J/kg.K);
t0 = t2.- t1 là độ tăng nhiệt độ ( 0C, 0K )
Câu 6: Phát biểu nguyên lí truyền nhiệt? Viết phương trình cân bằng nhiệt
+ Nguyên lí truyền nhiệt: Khi hai vật trao đổi nhiệt cho nhau thì
Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn
Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt độ của hai vật bằng nhau thì ngừng lại
Nhiệt lượng do vật này tỏa ra bằng nhiệt lượng do vật kia thu vào
+ Phương trình cân bằng nhiệt:
Q tỏa ra = Q thu vào
Q tỏa ra = m1 c1.(t1-t2) (t1>t2)
Q thu vào= m2 c2.(t2-t1) (t2>t1)
m1; m2; c1; c2 lần lượt là khối lượng và nhiệt dung riêng của vật
t1 là nhiệt độ ban đầu; t2 là nhiệt độ sau cùng của vật
- GV y/c HS đọc và hoàn thành các bài tập
- HS đọc và trả lời các bài tập của GV
- Gọi HS nhận xét bài làm của các bạn trên bảng
- HS tham gia nx bài làm của các bạn trên bảng
- GV nx và cho HS ghi vở
- HS lắng nghe và ghi vở
+ Bài tập 1: Một lực sĩ cử tạ nâng quả tạ khối lượng 125kg lên cao 70cm trong thời gian 0,3 giây Trong
trường hợp này lực sĩ đã hoạt động với công suất là bao nhiêu?
Trang 38Tóm tắt:
m = 125kg; Trọng lượng = 1250N;
h = 70cm = 0,7m; t = 0,3s; P = ?(W)
Giải:
Công của người lực sĩ là: A =1250.0,7=875J
Công suất của người lực sĩ là:
P = A/t = 875/0,3 = 2916,6W
+Bài tập 2: Tại sao khi rót nước sôi vào cốc thủy dày dễ bị vỡ hơn cốc thủy tinh mỏng Muốn cốc khỏi bị
vỡ khi rót nước sôi vào thì làm thế nào?
=>Thủy tinh dẫn nhiệt kém nên khi rót nước sôi vào cốc dày thì lớp thủy tinh bên trong nóng lên trước, nở
ra làm cho cốc vỡ Nếu cốc có thành mỏng thì cốc nóng lên đều và không bị vỡ Muốn cốc khỏi vỡ, nên
tráng cốc bằng một ít nước nóng trước khi rót nước sôi vào
+Bài tập 3: Một ống nghiệm đựng đầy nước, đốt nóng ở miệng ống, ở giữa hay đáy ống thì tất cả nước
trong ống sôi nhanh hơn? Tại sao?
=>Đốt nóng ở đáy ống nghiệm thì tất cả nước trong ống sôi nhanh hơn Vì khi đốt nóng ở đáy cốc để tạo
nên các dòng đối lưu
+Bài tập 4: Một bình cách nhiệt nhẹ đựng 3lít nước sôi Phải thêm vào chậu bao nhiêu lít nước ở 300C để
*Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi bài tập kiểm tra đánh giá
Ngày soạn: 06/03/2016 Tuần: từ tuần 27 đến tuần 28
Ngày dạy: Từ ngày 9/03 đến ngày 16/03 Tiết: từ tiết 26 đến tiết 27
Tên chuyên đề: CÁC HÌNH THỨC TRUYỀN NHIỆT
Thời lượng:2 tiết
- Tuần 27, tiết 26, bài 22: DẪN NHIỆT
- Tuần 28, tiết 27, bài 23: ĐỐI LƯU – BỨC XẠ NHIỆT
Trang 391.2 Kĩ năng: Vận dụng được kiến thức về các cách truyền nhiệt (dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt) để giải
thích một số hiện tượng đơn giản liên quan
1.3 Thái độ: Tự lực, tự giác học tập, tham gia xây dựng kiến thức; yêu thích môn học, tác phong của nhà
khoa học
2 Mục tiêu phát triển năng lực:
2.1 Định hướng các năng lực được hình thành:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực nghiệm: Năng lực dự đoán, suy luận lý thuyết; thiết kế và thực
hiện theo phương án thí nghiệm, dự đoán; phân tích khái quát hóa rút ra kết luận khoa học; đánh giá kết quả
và giải quyết vấn đề
2.2 Bảng mô tả các năng lực có thể phát triển trong chủ đề:
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN (GV) VÀ HỌC SINH (HS)
1 Chuẩn bị của GV:
- Dụng cụ thí nghiệm: Bộ thí nghiệm h22.1; h23.2; h23.3 SGK.
2 Chuẩn bị của HS:.
- Ôn tập các kiến thức liên quan
- Chuẩn bị các thí nghiệm đơn giản theo yêu cầu của GV
+ C2: Do lớp nước ở dướinóng trước, nở ra TLR của
nó < TLR của lớp nướclạnh ở trên Do đó lớp nướcnóng nổi lên trên còn lớpnước lạnh chìm xuống tạothành dòng
+ C3: Nhờ có nhiệt kế tathấy toàn bộ nước trong cốc
đã nóng lên
- Ghi nhớ kiến thức
- Hoạt động nhóm, thảo luận và trả lời câu hỏi
+C4: Hiện tượng xảy ra
P8;
X3;
X6;
X7X5
X6;
X7X8
Trang 40thấy khói hương cũngchuyển động thành dòng + C5: Để phần dưới nónglên trước đi lên (Vì TLRgiảm), ở phần trên chưađược đun nóng đi xuống tạothành dòng đối lưu
+C6: Ko, vì trong chânkhông cũng như trong chấtrắn không thể tạo thành cácdòng đối lưu
- HS lắng nghe và trả lờicác biện pháp để làm giảmcác hiện tượng:
+ Tại nhà máy, nhà ở, nơilàm việc cần có biện pháp
để không khí lưu thông dễdàng (bằng các ống khói)
+ Khi xd nhà ở cần chú ý đến mật độ nhà và hành lang giữa các phòng, các
dãy nhà đảm bảo không khí
được lưu thông
Hoạt động 4 : Bức xạ nhiệt.
Phương pháp: Thực nghiệm, hoạt động nhóm Thời lượng: 20 phút
- GV làm TN h23.4 và 23.5 SGK, y/c HS q/s và mô tảhiện tượng xảy ra
- Y/C HS trả lời các câu hỏi: C7; C8; C9 SGK
- HS q/s TN h23.4, 23.5SGK Mô tả ht xảy ra:
+ C1: Nước màu tím di c hu+ Đặt bình cầu gầnnguồn nhiệt, giọt nước màudịch chuyển từ đầu A B + Khi lấy miếng gỗ chắngiữa nguồn nhiệt và bìnhcầu, giọt nước màu dichuyển lại đầu A
- HS lắng nghe và trả lời,nhận xét các câu C7, C8,C9 theo hd của GV:
+ C7: Không khí trong bình
đã nóng lên và nở ra + C8: Không khí trong bình
đã lạnh đi Miếng gỗ đãngăn không cho nhiệttruyền từ đèn sang bình
Điều này chứng tỏ nhiệtđược truyền từ đèn sangbình theo đường thẳng + C9: không phải là dẫnnhiệt Vì không khí dẫn