- Đọc - hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dòng nhật kí của người mẹ.. Đại ý Bài văn viết về tâm trạng của người mẹ trong đêm không ngủ trước ngàykhai trường đầu tiên của con.
Trang 1- Tình cảm sâu nặng của cha mẹ, gia đình đối với con cái, ý nghĩa lớn lao của nhà
trường đối với cuộc đời mỗi con người, nhất là với tuổi thiếu niên nhi đồng
- Lời văn biểu hiện tâm trạng người mẹ đối với con trong văn bản
2 Kỹ năng
- Đọc - hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dòng nhật kí của người mẹ
- Phân tích một số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng của người mẹ trong đêm chuẩn bị
cho ngày khai trường đầu tiên của con
- Liên hệ vận dụng khi viết một bài văn biểu cảm
3 Thái độ
- Thấy được vai trò của nền giáo dục với trẻ em
- Yêu kính mẹ, trân trọng tình mẫu tử thiêng liêng
4 Định hướng phát triển năng lực
Năng lực ngôn ngữ, tư duy, năng lực tạo lập văn bản
- GV yêu cầu cả lớp tìm hiểu và nêu xuất xứ
của văn bản “Cổng trường mở ra”?
(Lý Lan (sinh ngày 16 tháng 7 năm 1957) làmột nữ nhà văn, nhà thơ và dịch giả tiếngAnh của Việt Nam Dịch giả của HarryPotter bản tiếng Việt)
2 Thể loại: Ký (VBND)
3 Đại ý
Bài văn viết về tâm trạng của người
mẹ trong đêm không ngủ trước ngàykhai trường đầu tiên của con
II.Tìm hiểu văn bản:
1.Tâm trạng người mẹ
- Mẹ: + thao thức không ngủ, suy
Trang 2- GV kết luận.
Tìm hiểu VB (20 phút)
CĐ2p:
H: Đêm trước ngày khai trường, tâm trạng
của người mẹ và đứa con có gì khác nhau ?
Điều đó được biểu hiện bằng những chi tiết
nào trong bài?
- Gọi một số CĐ trả lời
- Các CĐ bổ sung, nhận xét cho nhau
- GV chính xác hóa KT
Cá nhân 1p:
H: Chi tiết nào chứng tỏ ngày khai trường
đầu tiên đã để lại dấu ấn thật sâu đậm trong
tâm hồn người mẹ?
GV gợi ý trả lời
CĐ2p:
H: Trong bài, có phải người mẹ đang nói
trực tiếp với con không hay người mẹ đang
tâm sự với ai? Cách viết này có tác dụng gì?
H: Nhận xét của em về giá trị nghệ thuật và
tác dụng của nó trong việc diễn tả tâm trạng
người mẹ?
CN1p
H: Câu văn nào trong bài nói lên tầm quan
trọng của nhà trường đối với thế hệ trẻ ?
HS: ‘‘Ai cũng biết rằng mỗi sai lầm trong
giáo dục sẽ ảnh hưởng đến cả 1 thế hệ mai
sau và sai lầm một li có thể đưa thế hệ ấy đi
chệch cả hàng dặm sau này.”
- Câu văn này có ý nghĩa gì? Vì sao?
(Không được phép sai lầm trong giáo dục
Vì giáo dục quyết định tương lai của đất
nước )
Nhóm 5p
H: Trong đoạn kết người mẹ đã nói với con:
‘‘Đi đi con, hãy can đảm lên, thế giới này là
của con, bước qua cánh cổng trường là 1 thế
nghĩ triền miên
+ đắp mền, dém màn cẩn thận, nhìncon ngủ, xem lại đồ của con
+ Nhớ về ngày khai trường năm xưatâm trạng: rạo rực, bâng khâng
- Con: thanh thản, nhẹ nhàng, vô tư
* Kết hợp hài hoà giữa tự sự, miêu
tả và biểu cảm làm nổi bật vẻ đẹp trong sáng, đôn hậu trong tâm hồn người mẹ.
Trang 3giới kì diệu sẽ mở ra.’’ Em hiểu thế giới kìdiệu đó là gì ?
- Gọi một nhóm báo cáo
- Các nhóm bổ sung, nhận xét cho nhau
- Hãy nhớ lại và viết thành đoạn văn về một
kỉ niệm đáng nhớ nhất trong ngày khaitrường đầu tiên của mình
- Sưu tầm những văn bản về gia đình, nhà
D Dặn dò: 2p
- Nắm lại nội dung bài học
- Soạn bài: Mẹ tôi
Ngày soạn:26/08/2019
Ngày giảng:28/08/2019
Ét-môn-đô đơ A-mi-xi
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Qua bức thư của một người cha gửi cho đứa con mắc lỗi với mẹ, hiểu tình yêu thương,
kính trọng cha mẹ là tình cảm thiên liêng đối với mỗi người.
1 Kiến thức
- Sơ giản về tác giả Ét-môn-đô đơ A-mi-xi
- Cách giáo dục vừa nghiêm khắc vừa tế nhị, có lý có tình của người cha khi con mắc
lỗi
- Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức thư
2 Kĩ năng
- Đọc - hiểu một văn bản viết dưới hình thức một bức thư
- Phân tích đến một số chi tiết liên quan đến hình ảnh người cha (tác bức thư) và người
mẹ nhắc đến trong bức thư
3 Thái độ
- Yêu kính mẹ, trân trọng tình mẫu tử thiêng liêng
4 Định hướng phát triển năng lực
Năng lực ngôn ngữ, tư duy, năng lực tạo lập văn bản
B CHUẨN BỊ:
Trang 4GV: Máy tính; tivi
HS: Đọc bài và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 HĐ khởi động: Cảm nhận về tình mẫu tử ở bài “Cổng trường mở ra”
- GV dẫn dắt giới thiệu bài mới.
H:Văn bản là một bức thư của người bố
gửi cho con, nhưng tại sao tác giả lại lấy
nhan đề là “Mẹ tôi”? (Hình như nội dung
H: Qua nội dung bức thư em thấy thái độ
của người bố đối với En-ri-cô biểu hiện
qua những chi tiết nào? Em có nhận xét gì
- Tên đề: do tác giả đặt ra
- Nhân vật mẹ là tiêu điểm mà các nhânvật, chi tiết đều hướng tới để làm sáng tỏ
- Qua bức thư thể hiện tình cảm thái độquý trọng người mẹ của bố, ca ngợi sự hisinh thầm lặng của mẹ dành cho con
b/ Thái độ và tâm trạng của bố Enricô:
+ “Sự hỗn láo của con như một nhát daođâm vào tim bố vậy!”
+ “ Bố không nén được cơn tức giậnđối với con.”
+ “Con mà xúc phạm đến mẹ con ư?”
* Người bố vô cùng buồn bã, đau đớn vàtức giận trước lỗi lầm của En-ri-cô Cótrách nhiệm và yêu thương con cái
Trang 5- GV chính xác hóa KT.
GV: Đứa con là niềm hy vọng, tương lai,
là cuộc sống của cha mẹ, cha mẹ hết lòng
vì con Nhưng khi đứa con làm trái lạiđiều đó làm cho cha mẹ ắt cũng lấy làmbuồn bã, đau xót, tức giận => thái độ của
bố Enricô là hợp lẽ
H: Để diễn tả được tâm trạng của người
bố, tác giả đã sử dụng biện pháp NT nào?
Tác dụng của các biện pháp nghệ thuậtđó?
Nhóm 5p:
H: Em hãy tìm những chi tiết, hình ảnh nói
về người mẹ? Qua lời kể của người cha,
em cảm nhận được điều gì về người mẹ?
- Gọi một nhóm báo cáo
- Các nhóm bổ sung, nhận xét cho nhau
(tình cảm sâu sắc thường tế nhị và kín đáo,nhiều khi không nói trực tiếp được Viếtthư tức là chỉ nói riêng cho người mắc lỗibiết, vừa giữ được kín đáo, vừa không làmngười mắc lỗi mất lòng tự trọng Đâychính là bài học về cách ứng xử trong giađình, ở trường và ngoài xã hội)
- HS trả lời
- GV nhận xét, đánh giá
* NT: Phương thức biểu cảm được diễnđạt bằng các kiểu câu cảm thán, nghi vấnlàm cho lời văn trở nên linh hoạt, sinhđộng, dễ đi vào lòng người
c Hình ảnh người mẹ:
+ “Mẹ đã phải thức suốt đêm có thể mấtcon.”
+ “Người mẹ sẵn sàng bỏ một năm hạnhphúc hi sinh tính mạng để cứu sốngcon”
* Là người mẹ hết lòng yêu thương con,sẵn sàng quên mình vì con
III Tổng kết :
Ghi nhớ : sgk-12.
IV Luyện tập:
Trang 64 Hoạt động vận dụng, mở rộng:
- Sau khi học xong văn bản này, em rút ra
được bài học gì ? Liên hệ với bản thân
xem em đã có lần nào lỡ gây chuyện gì đó
khiến bố mẹ buồn phiền Nếu có thì bài
văn này gợi cho em điều gì?
- Sưu tầm những văn bản về gia đình, nhà
- Cấu tạo của từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập
- Đặc điểm về nghĩa của từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập
2 Kỹ năng
- Nhận diện các loại từ ghép Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ
- Sử dụng từ; Dùng từ ghép chính phụ khi cần thiết đạt cái cụ thể, cái khái quát
3.Thái độ
- Tầm quan trọng khi sử dụng từ ghép trong viết văn
4 Định hướng phát triển năng lực
Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, giaotiếp, thẩm mĩ,
H: Trong 2 từ đó, tiếng nào là tiếng chính,
tiếng nào là tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho
tiếng chính?
- HS trả lời,
- GV nhận xét
Gv: Bà ngoại, bà nội có một nét chung về
nghĩa là “bà” nhưng khác nhau là do tác dụng
Trang 7bổ sung nghĩa của tiếng phụ “ngoại” và “nội”.
“Thơm phức” và “thơm ngát” cũng vậy
- Em có nhận xét gì về trật tự của các tiếngtrong những từ ấy?
- HS trả lời
- GV nhận xét, đánh giá
- Tìm từ ghép chính phụ có tiếng chính: Bà,thơm? ( Bà cô, bà bác, bà dì; thơm lừng, thơmngát )
- HS đọc Ví dụ 2 CĐ3p:
H: Các tiếng trong 2 từ ghép trên có phân rathành tiếng chính, tiếng phụ không ? Vậy 2tiếng này có quan hệ với nhau như thế nào?
H: Khi đảo vị trí của các tiếng thì nghĩa của
từ có thay đổi không ?
- Gọi một số CĐ trả lời
- Các CĐ bổ sung, nhận xét cho nhau
- GV chính xác hóa KT
- Tìm một vài từ ghép đẳng lập chỉ các sự vậtxung quanh chúng ta? ( Bàn ghế, sách vở,
KL: Từ ghép được phân loại như thế nào ?H: Thế nào là từ ghép chính phụ, thế nào là từghép đẳng lập?
- HS trả lời
- GV nhận xét, đánh giá
Tìm hiểu nghĩa của từ ghép
Nhóm 5pH: So sánh nghĩa của từ bà ngoại với nghĩacủa từ bà? Nghĩa của từ thơm phức với nghĩacủa tiếng thơm có gì khác nhau?
- Gọi một nhóm báo cáo
- Các nhóm bổ sung, nhận xét cho nhau
- Các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp(không phân ra tiếng chính, tiếng phụ):
+Thơm phức: có mùi bốc lên mạnh,hấp dẫn
- Nghĩa của từ bà ngoại hẹp hơn nghĩa của từ bà, nghĩa của từ thơm phức hẹp hơn nghĩa của thơm
- Tiếng phụ hẹp hơn nghĩa của tiếngchính và có tính chất phân nghĩa
2 Nghĩa của từ ghép đẳng lập:
+ Quần áo: chỉ quần áo nói chungQuần, áo: chỉ riêng từng loại
+ Trầm bổng (âm thanh) lúc trầm, lúcbổng nghe rất êm tai
* Kết luận: ghi nhớ (SGK)
III Luyện tập:
* Bài 1( 15 ):
- Từ ghép đẳng lập: Suy nghĩ, chài
Trang 8Cú mấy loại từ ghộp? Mỗi loại cú cấu tạo và
nghĩa như thế nào
- Hs đọc ghi nhớ
3 Hoạt động luyện tập:
- Phõn loại từ ghộp đẳng lập, chớnh phụ?
- Vỡ sao em lại xếp như vậy?
- Điền thờm tiếng để tạo từ ghộp chớnh phụ?
- Điền thờm tiếng để tạo từ ghộp đẳng lập?
Gọi hs trả lời
4 Hoạt động vận dụng mở rộng :
- Tỡm 3 từ ghộp chớnh phụ và 3 từ ghộp đẳng
lập Cho biết nghĩa của nú
lưới, cõy cỏ, ẩm ướt, đầu đuụi
- Từ ghộp chớnh phụ: Xanh ngắt, nhàmỏy, nhà ăn, nụ cười
đợc
Sách vở là từ ghép đẳng lập
có nghĩa tổng hợp chỉ chungcả 2 loại nên không thể nói mộtcuốn sách vở
D Dặn dũ: Về học bài cũ và chuẩn bị bài: Liờn kết trong văn bản.
Ngày soạn: 4 /9/2019
Ngày giảng: 6/ 9/2019
Tiết 4: TLV: LIấN KẾT TRONG VĂN BẢN
A MỤC TIấU CẦN ĐẠT:
- Hiểu rừ liờn kết là một trong những đặc tớnh quan trọng nhất của văn bản
- Biết vận dụng những hiểu biết về liờn kết vào việc đọc - hiểu và tạo lập văn bản
1 Kiến thức
- Khỏi niệm liờn kết trong văn bản
- Yờu cầu về liờn kết trong văn bản
2 Kĩ năng
- Nhận biết và phõn tớch tớnh liờn kết của cỏc văn bản
- Viết cỏc đoạn văn bài văn cú tớnh liờn kết
3.Thỏi độ: Cú ý thức viết văn theo hệ thống logic
4 Định hướng phỏt triển năng lực: Năng lực ngụn ngữ, tư duy, năng lực tạo lập văn
1 HĐ khởi động: Cho một đoạn văn chưa cú sự liờn kết Yờu cầu cỏc HS nhận xột Gợi
mở và giới thiệu bài mới
2 HĐ hỡnh thành kiến thức:
Liờn kết và phương tiện liờn kết trong
văn bản:
I Liờn kết và phương tiện liờn kết trong văn bản :
Trang 9+GV : Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong sgk.
H: Nếu chỉ chỉ đọc mấy câu như vậy theo
em En-ri-Cô đã hiểu bố muốn nói gì chưa?
- Hs trả lời ghi nhớ 1+ GV kết luận
Phương tiện liên kết trong văn bản:
+HS đọc VD ( sgk - 18 )
- Vd a: CN 2pH: Đối chiếu với bản gốc xem đoạn vănthiếu những gì? Muốn hiểu được rõ ràngđoạn văn ta phải làm gì?
- HS trả lời
- GV nhận xét, đánh giá
H: Một văn bản muốn có tính liên kết trước hết phải có điều kiện gì? Cùng với điều kiện ấy, các câu trong văn bản phải
2 Phương tiện liên kết trong văn bản :
+ Thêm cụm từ: còn bây giờ+ Từ : “Đứa trẻ” phải thay băng từ : con
* Muốn tạo được tính liên kết trong văn bản cần phải sử dụng những phương tiện liên kết về hình thức và nội dung
3 Kết luận
* Ghi nhớ : SGK ( 18 )
III Luyện tập :
Trang 10- HS đọc ghi nhớ
3, Hoạt động luyện tập:
- Đọc đoạn văn và sắp xếp câu văn theo
thứ tự hợp lí để tạo thành 1 đoạn văn có
tính liên kết chặt chẽ?
- Vì sao lại sắp xếp như vậy?
(sắp xếp như vậy thì đoạn văn mới rõ
- Hiểu được hoàn cảnh éo le và tình cảm, tâm trạng của nhân vật trong truyện
- Nhận ra được cách kể chuyện của tác giả trong văn bản
1 KiÕn thøc
- Tình cảm anh em ruột thịt thắm thiết, sâu nặng và nỗi đau khổ của những đứa trẻ
không may rơi vào hoàn cảnh bố mẹ li dị
- Đặc sắc nghệ thuật của văn bản
- Biết thông cảm, chia sẻ với những người không may bị rơi vo hoàn cảnh éo le, đáng
thương Nhận thức được quyền trẻ em được hưởng hạnh phúc gia đình; trách nhiệm của
cha mẹ đối với con cái
- Có ý thức viết văn theo hệ thống lôgic
Trang 114 Định hướng phát triển năng lực.
Năng lực ngôn ngữ, tư duy, năng lực tạo lập văn bản
CH: Hãy miêu tả cảm nhận của em về hình ảnh và vai trò của người mẹ qua 2 văn bản
“Cổng trường mở ra” và “Mẹ tôi”
TL: - Người mẹ là người hết lòng yêu thương, lo lắng, hi sinh cho con, bao dung, độ
lượng, sẵn sàng tha thứ khi con nhận ra khuyết điểm và quyết tâm sữa chữa
- Lòng kính yêu và biết ơn cha mẹ là tình cảm tự nhiên gần gũi và thiêng liêng cần rèn
luyện suốt đời
H: Em hãy cho biết, truyện viết về ai, về
việc gì? Ai là nhân vật chính? Vì sao?
(Tác dụng: Người xưng tôi trong truyện
là Thành, là người chứng kiến các sự việc
xảy ra cũng là người chịu nổi đau như em
gái mình.Thể hiện sâu sắc những suy nghĩ,
tình cảm, tâm trạng nhân vật Tăng tính
chân thực hấp dẫn của truyện.)
- Khánh Hoài (Bút danh khác: Bảo Châu)
Tên Khai sinh: Đỗ Văn Xuyền, sinh ngày
10 tháng 7 năm 1937 Quê gốc: xã Đông Kinh, Đông Hưng, Thái Bình Nơi ở hiện nay: thành phố Việt Trì Tốt nghiệp Đại học sư phạm (khoa sinh ngữ) Hội viên Hội Nhà văn Việt Nam (1981)
- Truyện ngắn được trao giải nhì trong cuộc thi thơ văn viết về quyền trẻ em tổ chức tại Thuỵ Điển 1992 của tác giả Khánh Hoài
2 Chủ đề: Truyện viết về cuộc chia tay
đau đớn, cảm động của 2 anh em Thành vàThuỷ, khi cha mẹ li hôn
3 Ngôi kể
- Ngôi kể thứ nhất: tôi
II Tìm hiểu văn bản
1 Bố cục + Từ đầu như vậy: chia búp bê
+ Tiếp cảnh vật: chia tay lớp học
Trang 12+ GV đọc- HS đọc bài, tóm tắt
+ Đọc chú thích
H: Văn bản có thể chia làm mấy phần?
Mỗi phần từ đâu đến đâu? ý của từng
phần?
- HS trình bày
- GV kết luận
CN 2p :
H: Hãy lí giải về tiêu đề của truyện: Vì sao
đặt tên Cuộc chia tay của những con búp
bê.
- HS trình bày
- GV kết luận
GV:
- Búp bê vốn là những đồ chơi của tuổi
nhỏ, thường gợi lên thế giới trẻ em với
sự ngộ nghĩnh, trong sáng, ngây thơ, vô
tội
- Những con búp bê trong truyện cũng như
hai anh em Thành - Thuỷ trong sáng, vô
tư, vô tội thế mà lại phải chia tay
- Tên truyện muốn thể hiện ý đồ mà người
viết muốn thể hiện
GV hướng dẫn HS phát hiện các chi tiết…
CĐ 3p
H: Trong đêm trước ngày chia tay, hai anh
em Thành Thủy sống trong tâm trạng như
thế nào? Chi tiết nào nói lên tình cảm hai
anh em dành cho nhau?
- Tâm trạng: Đau khổ, buồn tủi
+ Thủy: “Lúc nào cũng nức nở, tức tưởi”
+ Thành: “Nước mắt tuôn như suối, ướt đầm gối và tay áo”
- Tình cảm:
+ Thuỷ vá áo cho anh Sợ không ai gácđêm cho anh nên đã nhường con vệ sĩ choanh
+Thành giúp em học, chiều nào cũng đón
em về
* Hai anh em rất mực yêu thương, chia
sẽ, quan tâm gần gũi nhau
D Dặn dò:
- Đọc lại toàn bộ văn bản; tìm hiểu các văn bản có cùng chủ đề
- Soạn bài: tiết 2
Ngày soạn: /9/2019
Ngày giảng: /9/2019
Tiết 6: CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ (TT)
Trang 13Khỏnh Hoài
-A MỤC TIấU CẦN ĐẠT: Như tiết 1
B CHUẨN BỊ:
GV: Tranh ảnh về gia đỡnh, soạn giỏo ỏn, nghiờn cứu tài liệu
HS: Đọc bài và trả lời cỏc cõu hỏi trong sgk
H: Tỡm những chi tiết miờu tả tõm trạng củaThành và Thuỷ khi mẹ bảo: Thụi, 2 đứa liệu mà chia đồ chơi ra đi?
- Em cú nhận xột gỡ về nghệ thuật kể chuyện trong đoạn truyện này?
- Qua đú em hiểu gỡ về tõm trạng của hai anh em lỳc mẹ bảo chia đồ chơi ?
b/ Hai anh em Thành Thủy ngàychia tay
- Chia đồ chơi:
+ Thuỷ: run bần bật, kinh hoàng, tuyệtvọng, buồn thăm thẳm, mi sưng mọng
vỡ khúc nhiều; giận dữ khôngmuốn 2 con búp bê phải chiatay nhau, nờn Thuỷ để lại con
Em Nhỏ cạnh con Vệ Sĩ
+ Thành: cắn chặt mụi, nước mắt tuụn
ra như suối
* Tỏc giả sử dụng một loạt cỏc động từ,tớnh từ kết hợp với phộp so sỏnh làmnổi rừ tõm trạng buồn bó, đau đớn, khổ
sở và bất lực
- Chia tay lớp học:
+ “Thủy cắn chặt mụi im lặng, nhỡn đăm đăm khắp sõn trường, bật khúc thỳt thớt, nức nở…”: Đau đớn, tuyệt vọng
+ Cụ Tõm sửng sốt “tỏi mặt và nước
mắt giàn giụa” - Gợi sự cảm thụng, xút
thương cho hoàn cảnh bất hạnh củaThuỷ
Trang 14mát, đổ vỡ quá lớn Tâm hồn của Thành
đang nổi giông bão, cả trời đất như sụp đổ
trong tâm hồn thế mà mọi người vẫn tỏ
thái độ “bình thường”
CĐ 3p :
Khi chia đồ chơi lời nói và hành động của
Thuỷ khi thấy anh chia 2 con búp bê ra 2
bên có gì mâu thuẫn?
Kết thúc truyện Thuỷ đã có cách giải quyết
* Gợi lên trong lòng người đọc sự thương
cảm đối với Thuỷ, thương 1 em gái có lòng
vị tha, thà mình chịu chia lìa chứ không để
búp bê phải chia tay Khiến người đọc thấy
sự chia tay của 2 em nhỏ là vô lí, không nên
có
H: Những chi tiết trên cho em thấy được
tình cảm của 2 anh em như thế nào?
? Qua câu chuyện tác giử muốn đề cập đến
nội dung gì thuộc về quyền trẻ em
(Cuộc chia tay của các em nhỏ là rất vô lí,
là không nên có, không nên để nó xảy ra ý
tưởng ấy nhắc nhở những người làm cha
làm mẹ hãy sống vì con cái, cố gắng giữ
gìn tổ ấm gia đình đừng để nó tan vỡ.)
3 HĐ luyện tập
? Viết đoạn văn từ 5- 7 câu khái quát lại nội
dung của câu chuyện
+ Thương anh không có con vệ sĩ canh giấc
+ Đặt 2 con búp bê canh nhau (để lại cho anh) và theo mẹ về quê
* Tình cảm yêu thương gắn bó và luôn quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau
Trang 15Ngày soạn: / 9/ 2019
Ngày giảng: /9/2019
Tiết 7: BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Hiểu tầm quan trọng và yêu cầu của bố cục trong văn bản; trên cơ sở đó, có ý thức xây
dựng bố cục khi tạo lập văn bản
- Bước đầu được những bố cục rành mạch, hợp lý cho các bài làm
1 Kiến thức
Tác dụng của việc xây dựng bố cục
2 Kĩ năng
- Nhận biết phân tích bố cục trong văn bản
- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc - văn bản, xây dựng bố cục trong một
văn bản nói (viết) cụ thể
3.Thái độ:
Có ý thức viết văn theo hệ thống logic: có bố cục, mạch lạc
4 Định hướng phát triển năng lực
Năng lực ngôn ngữ, tư duy, năng lực tạo lập văn bản
TH: Em muốn viết một lá đơn xin gia nhập đội TNTPHCM.
Cá nhân 1p:
Nêu các nội dung cần trình bày trongđơn? Những nội dung trong đơn cần được sắp xếp theo một trật tự không?
Vì sao?
- HS tìm hiểu ví dụ 1a
+ GV: Sự sắp đặt nội dung các phần trong văn bản theo 1 trình tự hợp lí được gọi là bố cục
I Bố cục và những yêu cầu về bố c ục trong văn bản:
1 - Bố cục của văn bản:
* Ví dụ: Các nội dung cần trình bày trong đơn.
- Quốc hiệu, tiêu ngữ
và hợp lí
2 - Những yêu cầu về bố cục trong văn bản:
Trang 16- So sánh văn bản “Lợn cưới áo mới”
ở sgk Ngữ văn 6 với văn bản vừa đọc
bÊt hîp lÝ ë chç nµo? V× sao?
H: Theo em nên sắp xếp bố cục 2 câu
chuyện trên như thế nào?
H: Hãy nêu nhiệm vụ của 3 phần
MB, TB, KB trong văn bản miêu tả
và tự sự?
H: Có cần phân biệt nhiệm vụ của
mỗi phần không? vì sao? (Mỗi phần
- Hãy ghi lại bố cục của truyện
“Cuộc chia tay của những con búp
bê”
- Bố cục ấy đã rành mạch và hợp lí
chưa?
- Có thể kể lại câu chuyện ấy theo 1
bố cục khác được không? (câu
chuyện này có thể kể theo 1 bố cục
có sự phân biệt rạch ròi
- Các phần, các đoạn chưa xếp đặt theo trình
tự hợp lí, chưa đạt mục đích giao tiếp
* Các điều kiện để có một bố cục rành mạch, hợp lí:
+ Nội dung các phần, các đọan phải thống nhấtchặt chẽ với nhau và phải có sự phân biệt rạch ròi
+ Trình tự sắp đặt phải đạt được mục đích giaotiếp
+TB : Kể diễn biến sự việc + KB : Kết cục của sự việc
- KB : + Búp bê không chia tay
* Bài 3:
Bố cục: chưa rành mạch, hợp lí vì:
Các điểm 1,2,3 ở TB mới chỉ kể lại việc học tốt chứ chưa phải là trình bày khái niệm học tốt Và điểm 4 không phải nói về học tập
Trang 17trong chương trình Ngữ văn 7- tập 1.
D Dặn dò Về nhà học bài cũ và chuẩn bị bài mới “Mạch lạc trong văn bản”
- Nhận diện và biết bước đầu hiểu được về mạch lạc trong văn bản và sự cần thiết phải
làm cho văn bản có mạch lạc, không đứt đoạn hoặc quẩn quanh
- Biết chú ý đến sự mạch lạc trong các bài tập làm văn
2 Kĩ năng: Biết xây dùng được bố cục khi viết VB; tập viết văn có mạch lạc
3 Thái độ: Có được ý thức vận dùng những kiến thức đã học về mạch lạc trong văn
bản trong khi làm bài
4 Định hướng phát triển năng lực
+ Phẩm chất: Yêu gia đình, yêu quê hương, sống tự chủ, tự lập
+ Năng lực: Tự học, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, hợp tác
Cá nhân 1p
- Em hiểu mạch lạc trong văn bản có tính chất như thế nào?
+HS: Trôi chảy thành dòng, thành mạch, làm cho các phần của văn bản thống nhất lại
- Nêu định nghĩa về mạch lạc trong văn bản?
- HS nêu
- GV kết luận
Nhóm 5p
a/ Toàn bộ sự việc (đã nêu) trong văn bản
“Cuộc chia tay của những con búp bê”
xoay quanh sự việc chính nào (chủ đề)
“Sự chia tay” , “những con búp bê” đóng
I Mạch lạc và những yêu cầu về mạch lạc trong văn bản:
1 Mạch lạc trong văn bản:
- Là sự tiếp nối các câu, các ý theo một trình tự hợp lí trên một ý chủ đạo thống nhất
2 Các điều kiện để văn bản có tính mạch lạc:
- VD :+ Chủ đề : Cuộc chia tay của 2 anh em Thành –Thuỷ khi cha mẹ li hôn
Trang 18vai trò gì? Nhân vật chính là ai?
b/ Các từ ngữ trong truyện có góp phần
tạo ra cái dòng mạch xuyên suốt ấy
không?
c/ Các cảnh trong truyện được nối với
nhau theo mối liên hệ nào? Em có nhận
xét gì về các mối liên hệ ấy?
- Gọi một nhóm báo cáo
- Mạch lạc trong văn bản là gì? Nêu các
điều kiện để một văn bản có tính mạch
- Các từ ngữ, sự việc trong văn bản có
phục vụ cho chủ đề ấy không?
- Văn bản này đã có tính mạch lạc chưa?
+ Một CĐ trả lời
+ CĐ khác nhận xét, bổ sung
+ GV nhận xét, đánh giá
* HS đọc văn bản Lão nông và các con
- Em hãy xác định chủ đề của văn bản?
- Chủ đề này có xuyên suốt bài thơ
không? Hãy chỉ ra sự xuyên suốt đó?
- Văn bản này có tính mạch lạc chưa?
+ Nhân vật chính: Thành, Thủy
+ Từ ngữ: Chia tay, chia đồ chơi, chia
rẽ, xa cách, khóc góp phần tạo dòng mạch xuyên suốt
+ Các sự việc: Trong hiện tại - quá khứ,
ở nhà - ở trường thống nhất
- Văn bản có tính mạch lạc là :+ Các phần, các đoạn, các câu trong vănbản đều nói về một đề tài, biểu hiện 1 chủ đề chung xuyên suốt
+ Các phần, các đoạn, các câu trong vănbản được tiếp nối theo một trình tự rõ ràng, hợp lí làm cho chủ đề liền mạch
Trang 19NHỮNG CÂU HÁT VỀ TèNH CẢM GIA ĐèNH
A MỤC TIấU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Biết được khỏi niệm ca dao – dõn ca
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa và 1 số hỡnh thức nghệ thuật của ca dao qua những bài ca
- Cú được thỏi độ yờu quý, giữ gỡn và bảo tồn ca dao dõn ca
- Bồi đắp thờm sự gắn bú với gia đỡnh, yờu thương và bảo vệ những tỡnh cảm gia đỡnh
tốt đẹp
4 Năng lực và phẩm chất
+ Phẩm chất: Yờu gia đỡnh, yờu quờ hương, sống tự chủ, tự lập
+ Năng lực: Tự học, sử dụng ngụn ngữ, giao tiếp, hợp tỏc
B CHUẨN BỊ:
GV: Một số cõu ca dao cựng chủ đề, soạn giỏo ỏn, màn hỡnh tivi
HS: Đọc và trả lời cỏc cõu hỏi trong sgk
C TIẾN TRèNH LấN LỚP:
1 HĐ khởi động:
Văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê” có mấy cuộc chia tay,
cuộc chia tay nào làm em xúc động? Vì sao?
- Nhớ và đọc lại một câu ca dao mà em đã học ở tiểu học? Vì sao
những câu ấy đợc gọi là ca dao? (Ngời sang tác? Thể thơ? Cách thức
lu truyền?)
2 HĐ hỡnh thành kiến thức:
+ HS đọc khỏi niệm trong SGK
H: Thế nào là ca dao dõn ca?
- Ca dao, dõn ca: là những bài thơ bài hỏt trữ tỡnh dõn gian của quần chỳng nhõn dõn, do nhõn dõn sỏng tỏc, diển tả đời sống nội tõm của con người
+ GV: Hướng dẫn đọc: Giọng tha thiết, trỡu mến, thể hiện được niềm yờu thương quớ mến đối với người thõn
+ GV: giải nghĩa từ khú
CĐ 2p:
H: Đõy là lời của ai núi với ai? Thể loại cụ thể của lời ca là gì?Vỡ sao em lại khẳng định như vậy?
+ Một CĐ trả lời
I Tỡm hiểu chung (15’)
1 Khỏi niệm ca dao - dõn ca:
- Ca dao: là phần lời của bài ca cú thểđọc như thơ trữ tỡnh
- Dõn ca: là phần lời kết hợp phần nhạc
II Tỡm hiểu văn bản (20’):
Bài 1:
- Là lời mẹ ru con, núi với con.
- Dựng hỡnh ảnh so sỏnh, vớ von quen
Trang 20+ CĐ khác nhận xét, bổ sung.
+ GV nhận xét, đánh giá
GV: Hát ru, nhịp 2/2/2 thể hiện điều đó Câu
đầu là câu hát mở đầu thường gặp của loại bài
hát ru em, ru con
H: Công lao to lớn ấy được diễn tả bằng hình
ảnh nào? Hãy phân tích ý nghĩa của hình ảnh
ấy?
- HS nghiên cứu, phân tích, trả lời
+GV: Đây là hình ảnh của thiên nhiên, to lớn,
mênh mông vĩnh hằng được chọn làm biểu
tượng cho công cha, nghĩa mẹ Nhưng không
phải là giáo huấn khô khan mà rất cụ thể, sinh
động
- Cù lao chín chữ có ý nghĩa khái quát điều gì?
- Ngôn ngữ âm điệu của bài ca dao có gì hay?
- Tình cảm mà bài 1 muốn diễn tả là tình cảm
gì?
- HS trả lời
* Đọc bài 4
- Đây là lời của ai, nói với ai?
- Tình cảm anh em thân thương trong bài 4
được diễn tả như thế nào?
H: Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
Tác dụng của biện pháp nghệ thuật ấy
GV: 2 câu đầu như 1 định nghĩa về anh em,
phân biệt anh em với người xa Từ phân định
“nào phải” làm rõ nghĩa câu 1 Từ khẳng định
“cùng” trong “cùng chung bác mẹ” nêu rõ tình
cảm ruột thịt: cùng huyết thống, sống chung
dưới 1 mái nhà, cùng vui buồn có nhau Từ
- Nội dung của 2 bài ca dao đó đề cập đến
những tình cảm của ai, đối với ai?
- Dùng ngôn ngữ có âm điệu của lời
ru khiến cho nd chải chuốt, ngọt ngào
- Ca ngợi công lao to lớn của cha mẹ
và nhắc nhở kẻ làm con phải có bổn phận chăm sóc và phụng dưỡng cha mẹ
Bài 4 :
- Tình cảm anh em là sự gắn bó thiêng liêng như chân, tay
- Hình ảnh so sánh diễn tả sự gắn bó, keo sơn, không thể chia cắt
* Bài ca là tiếng hát tình cảm về tình anh em yêu thương gắn bó đem lại hạnh phúc cho nhau
III Tổng kết:
1.Nghệ thuật: Thể thơ lục bát, ngôn ngữ mộc mạc giản dị, hình ảnh so sánh quen thuộc, gần gũi
2 Nội dung: Ghi nhớ: sgk (36 )
Trang 21- Tu đâu cho bằng tu nhà
Thờ cha kính mẹ ấy là chân tu
- Chim trời ai dễ đếm lông
Nuôi con ai dễ kể công tháng ngày
- Nuôi con cho được vuông tròn
Mẹ thầy dẫu dãi, xương mòn gối long
Con ơi, cho trọn hiếu trung
Thảo ngay một dạ kẻo luống công mẹ thầy
4 Hoạt động vận dụng, mở rộng:
? Chỉ ra tính mạch lạc trong vb này?
- C1 khẳng định anh em ko phải người xa
C2 giải thích vì sao ko phải người xa lạ
C3 đưa ra lời khuyên: vì cùng máu mủ nên phải yêu thương nhau như tay chân
C4 khẳng định ý nghĩa của tình anh em
-> tính mạch là rõ ràng
? Chọn và điền từ thích hợp vào câu văn sau Giải thích vì sao em lại điền từ đó?
" Tình cảm gia đình là một trong những tình cảm nhất đối với mỗi con người"
( Thiêng liêng, gần gũi, to lớn, sâu nặng, ấm áp, cần thiết, quan trọng )
? Nếu cho em 3 điều ước, em sẽ ước điều gì? Vì sao?
- Cảm nhận và hiểu được tình yêu và niềm tự hào chân thành, tinh tế, sâu sắc của nhân
dân ta trước vẻ đẹp quê hương, đất nước và con người
- Biết được hình thức đối đáp, hỏi mời, nhắn gửi là các phương thức diễn đạt trong ca
dao về tình yêu quê hương, đất nước, con người
+ Phẩm chất: Yêu gia đình, yêu quê hương, sống tự chủ, tự lập
+ Năng lực: Tự học, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, hợp tác
B CHUẨN BỊ:
Trang 22GV: Soạn giỏo ỏn, nghiờn cứu tài liệu.
HS: Soạn trước bài
C TIẾN TRèNH LấN LỚP:
1 HĐ khởi động:
- Nhớ và đọc lại một câu ca dao mà em đã học ở tiểu học?
2 HĐ hỡnh thành kiến thức:
+ GV : Hướng dẫn đọc: giọng ấm ỏp, tươi
vui, biểu hiện tỡnh cảm thiết tha, gắn bú
H: Em biết bài ca dao nào khỏc cú hỡnh
thức đối đỏp? Những địa danh nào được
nhắc tới trong lời đối đỏp?
H: Vỡ sao chàng trai, cụ gỏi lại dựng
những địa danh với những đặc điểm từng
địa danh như vậy để hỏi - đỏp?
- HS trả lời
- GV kết luận
+ GV: Hỏi - đỏp về là hỡnh thức để đụi
bờn thử sức, thử tài nhau về kiến thức địa
lớ, lịch sử của đất nước Những địa danh
mà cõu đố đặt ra ở vựng Bắc Bộ Những
địa danh đú vừa mang đặc điểm địa lớ tự
nhiờn vừa cú dấu vết lịch sử, văn hoỏ tiờu
- Phần đầu : Lời người hỏi (Phần đối)
- Phần sau : Lời người đỏp (Phần đỏp)
- Cỏc địa danh : Năm cửa ụ, sụng Lục Đầu, sụng Thương, nỳi Tản Viờn…-> Là những nơi nổi tiếng nhiều thời, cảnh sắc
đa dạng Gợi truyền thống lịch sử, văn húa dõn tộc
- Hỏi - đỏp để bày tỏ sự hiểu biết về về kiến thức địa lớ, lịch sử Thể hiện niềm tựhào, tỡnh yờu đối với quờ hương đất, nướcgiàu đẹp
- Nhắc nhở mọi người về truyền thống của quờ hương, đất nước
Bài 4:
- Hai dũng thơ đầu cú cấu trỳc đặc biệt với những điệp ngữ, đảo ngữ và phộp đối xứng Gợi sự rộng lớn mờnh mụng và gợi
vẻ đẹp trự phỳ của cỏnh đồng
- Hỡnh ảnh so sỏnh: Gợi sự trẻ trung, hồn nhiờn và sức sống đang xuõn của cụ thụn
nữ
* Vẻ đẹp của con người hoà quyện vào vẻđẹp của thiờn nhiờn, đất trời
Trang 23- HS trả lời.
- GV kết luận
+Gv : Hình ảnh so sánh cô gái dưới ánh nắng ban mai được miêu tả như “chẽn lúa đòng đòng”là lúa mới trổ bông, hạt còn ngậm sữa, gợi sự
H: Bài 4 là lời của ai? Người ấy muốn biểu hiện tình cảm gì?
- HS trả lời
- GV kết luận
H: Hai bài ca dao là lời của ai nói với ai?
Nêu nội dung chính của 2 bài ca dao?
- Hs đọc ghi nhớ
? Em có nhận xét gì về hình thức biểu hiệncủa hai bài ca dao?
? Đọc một số bài ca dao khác có cùng chủ đề?
III Tổng kết:
* Ghi nhớ: SGK (40)
3 Hoạt động luyện tập.
? Em có nhận xét gì về thể thơ của 2 bài ca dao trên?
? Tình cảm chung được thể hiện qua bốn bài ca dao trên là gì?
4 Hoạt động vận dụng, mở rộng:
- GV tổ chức cho hs đọc thêm diễn cảm các bài ca dao trong SGK/ 40, 41
? Theo em đó là ca dao nói về vùng miền nào? Vì sao em biết?
- Tìm thêm những bài ca dao cùng chủ đề
- Viết 1 đoạn văn biểu cảm về bài ca dao số 4 trong vb
D Dặn dò: Học bài cũ, chuẩn bị bài: Từ láy
- Phát hiện được cấu tạo của từ láy: từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận
- Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ láy tiếng Việt
2 Kĩ năng:
- Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ láy để sử dụng tốt
từ láy
3 Thái độ: Tuân thủ những quy tắc khi sử dụng từ láy
4 Định hướng phát triển năng lực
+ Phẩm chất: sống yêu thương, trung thực, tự tin, sống tự chủ, tự lập
+ Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, thẩm mĩ,
hợp tác
B CHUẨN BỊ:
Trang 24H: Những từ láy: đăm đăm, mếu máo, liêu
xiêu có đặc điểm âm thanh gì giống nhau,
khác nhau?
- Dựa vào kết quả phân tích trên, hãy phân
loại các từ láy ở mục 1? Cho VD?
+GV: Thực chất đây là những từ láy toàn
bộ nhưng có sự biến đổi thanh điệu và phụ
âm cuối là do sự hoà phối âm thanh cho
nên chỉ có thể nói: bần bật, thăm thẳm
- Từ láy được phân loại như thế nào?
Nhóm 5p
H: Nghĩa của từ láy: Ha hả, oa oa, tích tắc,
gâu gâu được tạo thành do đặc điểm gì về
âm thanh?
H: Các từ láy trong mỗi nhóm sau đây có
đặc điểm gì chung về âm thanh và về
nghĩa?
H: So sánh nghĩa của các từ láy: mềm mại,
đo đỏ, đỏ đỏ với nghĩa của các tiếng gốc:
mềm, đỏ làm cơ sở cho chúng?
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm thảo luận, gv kết luận
- Từ láy có nghĩa như thế nào?
+ Láy bộ phận:
Láy bộ phận phụ âm đầu: mếu máo, ngơ ngác
Láy bộ phận vần : liêu xiêu, lôi thôi
- Bật bật; Thăm thẳm: Không tạo ra sự hòa phối về âm thanh
* Ghi nhớ 1: SGK (42)
II Nghĩa của từ láy:
* Nghĩa của từ láy:
- Ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu: mô phỏng âm thanh
- Lí nhí, li ti, ti hí: gợi tả những hình dáng âm thanh nhỏ bé
- Nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh: Biểu thị một trạng thái vận động khi nhô lên, khi hạ xuống, khi phồng, khi xẹp, khi nổi, khi chìm
.- Mềm mại, đo đỏ: Mang sắc thái biểu cảm, sắc thái giảm nhẹ
Trang 25- Từ láy được chia ra làm mấy loại?
- Nghĩa của từ láy được tạo thành như thế nào?
- Tìm đọc tài liệu về từ láyvà phân tích giá trị của từ láy trong các bài văn, bài thơ
- Nắm vững lí thuyết, làm bài tập còn lại SGK/43
Tiết 12: QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 HỌC SINH LÀM Ở NHÀ
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: Nắm được các bước của quá trình tạo lập văn bản để có thể viết bài tập
làm văn một cách có phương pháp và có hiệu quả hơn
2 Kĩ năng: Củng cố lại kiến thức và kĩ năng đã được học về liên kết, bố cục và mạch
lạc trong văn bản
3 Thái độ: Học tập nghiêm túc, yêu thích môn học.
4 Năng lực và phẩm chất
+ Phẩm chất: sống yêu thương, trung thực, tự tin, sống tự chủ, tự lập
+ Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, thẩm mĩ,
* Tình huống: Vừa qua em được nhà trường khen thưởng vì có nhiều thành tích trong học tập Em hãy viết thư cho bạn để bạn cùng chia sẻ niềm vui với em
I Các bước tạo lập văn bản:
1 Định hướng văn bản:
a , Đối tượng : - Viết thư cho ai ? (Viết cho bạn)
b, Mục đích : - Viết để làm gì ? (Để bạnvui vì sự tiến bộ của mình)
c, Nội dung : - Viết về cái gì ? (Nói về niềm vui được khen thưởng)
d , Hình thức : - Viết như thế nào?
-> Định hướng để tạo lập văn bản
2 Xây dựng bố cục văn bản:
Trang 26- HS trả lời
- GV kết luận
H: Chỉ có ý và dàn bài mà chưa viết thành
văn thì đã tạo được một văn bản chưa? Hãy
cho biết việc viết thành văn bản ấy cần đạt
đựơc những yêu cầu gì?
- HS trả lời
- GV kết luận
H: Trong sản xuất, bao giờ cũng có những
bước kiểm tra sản phẩm? Có thể coi văn
bản cũng là 1 loại sản phẩm cần được kiểm
tra sau khi hoàn thành không?
- Để có 1 văn bản, người tạo lập văn bản
cần phải thực hiện những bước nào?
-HS đọc ghi nhớ
3/ Hoạt động luyện tập:
HS làm nhanh theo 4 câu hỏi trong SGK
HS đọc yêu cầu trong sgk
CĐ3p
- Theo em, bạn ấy làm như thế đã phù hợp
chưa? cần phải điều chỉnh lại như thế nào ?
3 Diễn đạt thành bài văn:
Câu văn, đoạn văn rõ ràng, chính xác, mạch lạc và liên kết chặt chẽ với nhau
4 Kiểm tra văn bản:
- Đã đạt yêu cầu chưa
dựa vào đó tạo lập văn bản Dàn bài cần
rõ ý nhưng càng ngắn gọn càng tốt Do
đó lời lẽ trong dàn bài không nhất thiết phải là những câu văn hoàn chỉnh, tuyệt đối đúng ngữ pháp và luôn luôn liên kết chặt chẽ với nhau
b/ Các phần các mục lớn nhỏ trong dàn bài cần được thể hiện trong một hệ thống kí hiệu được quy định chặt chẽ
4 Hoạt động vận dụng, mở rộng :
- Y/c HS đọc phần đọc thêm SGK/ 47
- Tìm hiểu về quá trình sáng tác một tác phẩm văn học
D Dặn dò:
- Học bài Hoàn thiện các bài tập SGK/46.
- Chuẩn bị bài mới: Những câu hát than thân
Ngày soạn: /9/2019
Trang 27+ Nỗi khổ về cuộc đời vất vả và thõn phận nhỏ bộ của người nụng dõn, người phụ nữ
trong xó hội phong kiến
+ Tinh thần phản khỏng, tố cỏo chế độ phong kiến
2 Kĩ năng: Cảm thụ cỏi hay của ca dao, dõn ca Sử dụng hỡnh ảnh ẩn dụ: con cũ, con
kiến, con tằm, con hạc, con cuốc
3 Thỏi độ: Yờu cỏi hay của ca dao, dõn ca Việt Nam.
4 Định hướng phỏt triển năng lực:
+ Phẩm chất: sống yờu thương, trung thực, tự tin, sống tự chủ, tự lập
+ Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sỏng tạo, sử dụng ngụn ngữ, giao tiếp, thẩm mĩ,
hợp tỏc
B CHUẨN BỊ:
GV: Soạn giỏo ỏn, nghiờn cứu tài liệu liờn quan
HS: Đọc và chuẩn bị bài trước khi đến lớp
C TIẾN TRèNH LấN LỚP:
1 HĐ khởi động: Đọc thuộc lũng bài 1, 4 ca dao về tỡnh yờu quờ hương, đất nước, con
người và cho biết ý nghĩa của bài ca dao ấy?
2 HĐ hỡnh thành kiến thức:
+GV hướng dẫn cỏch đọc: giọng tõm tỡnh, thấm thớa, xút xa
+HS đọc chỳ thớch - chỳ ý: chỳ thớch 1,3,7
Cỏ nhõn 1p
- Bài ca là lời của ai?
- Em hiểu cụm từ “thương thay” là ntn?
- í nghĩa của việc lặp lại cụm từ này trong bài ca?
HS trả lời
Gv nhận xột, kết luận
GV: Kết nối và mở ra những nổi thương nhau, tỏ rừ thỏi độ rừ ràng, trực tiếp tỡnh cảm của con người đối với những con vật nhưng cũng chớnh là sự suy ngẫm và than thở về chớnh bản thõn mỡnh
- Nỗi thương thõn của người lao động được thể hiện như thế nào qua cỏc hỡnh ảnh ẩn dụ?
HS trả lời
Gv nhận xột, kết luận
I Tỡm hiểu văn bản : Bài 2:
- Lời ngời lao động thơng cho thân phận của những ngời khốn khổ và cũng là chính mình
- “Thơng thay” tiếng than biểu hiện sự thơng cảm xót xa ở mức độ cao
- Điệp từ được lặp lại 4 lần - Tụ đậm mối thương cảm, xút xa cho cuộc đời cay đắng nhiều bề của người lao động
- Hỡnh ảnh ẩn dụ:
+ Thương thõn phận của con tằm là thương cho thõn phận suốt đời bị kẻ
Trang 28- Bài ca dao phản ánh nội dung gì?
(Nỗi khổ nhiều bề của nhiều phận người
trong xã hội cũ.)
HS trả lời
Gv nhận xét, kết luận
CĐ 2p
H: Hình ảnh so sánh của bài này có gì đặc
biệt? Từ hìnhh ảnh so sánh “Thân em như
trái bần trôi, em hiểu gì về thân phận người
phụ nữ trong xã hội xưa?
+ Một CĐ trả lời
+ CĐ khác nhận xét, bổ sung
+ GV nhận xét, đánh giá, chính xác KT
3/ Hoạt động luyện tập:
Tìm hiểu điểm chung về nội dung và nghệ
thuật của 3 bài ca dao than thân
khác bòn rút sức lực + Thương lũ kiến li ti là thương cho nỗi khổ chung của những thân phận nhỏ nhoi, vất vả, nghèo khó
+ Hạc: Cuộc đời phiêu bạt, lận đận+ Quốc: Nỗi oan trái, tuyệt vọng
* Bài ca biểu hiện cho nỗi khổ nhiều bề của nhiều phận người trong xã hội cũ
Bài 3:
- Hình ảnh so sánh gợi số phận chìm nổi, lênh đênh, vô định của người phụ
nữ trong xã hội phong kiến
- Thân em gợi sự tội nghiêp, cay đắng, thương cảm
* Bài ca là lời của người phụ nữ than thân cho thân phận bé mọn, chìm nổi, trôi dạt, vô định
? Theo em, trong cuộc sống văn minh hiện đại thời nay, chùm bài ca dao này còn có ý
nghĩa hay không?
- GV hướng dẫn HS tự tìm hiểu nội dung 2 bài còn lại
1 Kiến thức: Nắm được nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của
những bài ca dao có nội dung châm biếm
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm và phân tích cảm xúc trong ca dao trữ tình
3 Thái độ: Yêu thích ca dao dân ca Việt Nam, tự hào về kho tàng văn học Việt Nam
4 Định hướng phát triển năng lực:
+ Phẩm chất: sống yêu thương, trung thực, tự tin, sống tự chủ, tự lập
Trang 29+ Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, thẩm mĩ,
1 HĐ khởi động: Đọc thuộc lòng bài 2, 3 ca dao về than thân và cho biết ý nghĩa của
bài ca dao ấy?
2 HĐ hình thành kiến thức:
- GV: Hướng dẫn cách đọc, đọc mẫu sau
đó gọi HS đọc bài
- Nội dung của ca dao thường hướng về những chủ đề nào?
+ HS đọc chú thích SGKChú ý : Trống canh: Đêm 5 canh Canh 1
từ 6h tối ; canh 5 đến 5h sáng
Cá nhân 1p
H: Bài 1 giới thiệu với chúng ta về nhân vật nào? Bức chân dung của chú tôi hiện lên như thế nào?
HS trình bày
GV kết luận
- Em có nhận xét gì về những thứ “hay” và những điều ước của chú tôi?
HS trình bày
GV kết luận-> Giới thiệu nhân vật bằng cách nói ngược
để giễu cợt, châm biếm nhân vật “chú tôi”
- Qua lời giới thiệu, ông chú hiện lên là người như thế nào?
- Em có nhận xét gì về lời của thầy bói?
- Thầy bói trong bài ca dao là người như thế nào?
- Những điều hay và ước đều bất bình thường
* Là người đàn ông vô tích sự, lười biếng, thích ăn chơi hưởng thụ
Trang 30dụng của biện pháp nghệ thuật đó? Bài ca
này phê phán hiện tượng gì trong XH ?
+ Một CĐ trả lời
+ CĐ khác nhận xét, bổ sung
+ GV nhận xét, đánh giá, chính xác KT
3/ Hoạt động luyện tập
- Nhận xét về sự giống nhau của 2 bài ca
dao trong văn bản, em đồng ý với ý kiến
nào
* Thầy là kẻ lừa bịp, dối trá
- Cô gái xem bói là người ít hiểu biết, mù quáng
- Nghệ thuật phóng đại gây cười -
để lật tẩy chân dung và bản chất lừa bịp của thầy
* Phê phán, châm biếm những kẻ hành nghề bói toán và những người
mê tín
III Tổng kết:
* Ghi nhớ: SGK( 53)
4 Hoạt động vận dụng, mở rộng:
- Đọc thêm các bài ca dao trong SGK/ 53, 54
- Em thích bài ca dao nào nhất? Vì sao?
- Nắm được thế nào là đại từ
- Nắm được các loại đại từ Tiếng Việt
2 Kĩ năng: Kỹ năng sử dụng đại từ phù hợp.
3 Thái độ: Có ý thức sử dụng đại từ hợp với tình huống giao tiếp.
4 Định hướng phát triển năng lực:
Năng lực: Tự học, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, hợp tác
Trang 31Từ “nó” trong đoạn văn b chỉ con vật nào?
- Nhờ đâu mà em biết được nghĩa của 2 từ
“nó” trong 2 đoạn văn này? (Dựa vào văn
cảnh cụ thể)
- Từ “thế” ở đoạn văn c chỉ sự việc gì? Nhờ
đâu mà em hiểu được nghĩa của từ “thế”?
- Từ “ ai” trong bài ca dao này dùng để làm
- Đại từ để trỏ được phân thành mấy tiểu
loại? Đó là những tiểu loại nào?
- HS trả lời
- GV kết luận
Cá nhân 1p
- Các đại từ ở VD a,b,c hỏi gì ?
- Đại từ để hỏi được phân thành những loại
nhỏ nào?
- HS trả lời
- GV kết luận
- Qua tìm hiểu VD 2,3 - Em hãy cho biết đại
từ được phân loại như thế nào?
* Hoạt động 3
- Nhóm 5p BT1
+GV giải thích: ngôi- số ; hs lên điền vào
bảng
- Trong văn tự sự, người kể thường dùng đại
từ xưng hô ở ngôi nào? (1,3 )
* Đại từ: dùng để trỏ người, sự vật, hoạt
động, tính chất được nói đến trong 1 ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi
* VD 2:
a, Nó/ lại khéo tay nữa: CN
b, Tiếng nó/dõng dạc nhất xóm: phụ ngữcủa DT
c, Vừa nghe thấy thế, em tôi : phụ ngữ của ĐT
d, Ai/ làm cho bể kìa đầy: CN
- Đại từ có thể đảm nhiệm các vai trò
NP như : CN,VN, trong câu hay phụ ngữ của DT, ĐT, TT
người nói
tự xưng
Tôi, ta, tao, tớ
Ctôi, cta, ctao,Ctớ
Số2:
người đối
Cậu, bạn, mày, m Các cậu,
Trang 32+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ GV nhận xét, đánh giá, chính xác KT
b/ Dựa vào đâu để em xác định được “mình”
ở câu trên là trỏ người đối thoại? (dựa vào
*Bài 2:
A - Cháu đi liên lạc Vui lắm chú à
ở đồn Mang Cá Thích hơn ở nhà - > đại từ
B - Đi học về Lan xuống bếp hỏi mẹ:
GV: Nhận xét tiết học Yêu cầu HS vẽ sơ đồ các đại từ
HS: chú ý lắng nghe và nhắc lại ghi nhớ
Củng cố lại những kiến thức có liên quan đến việc tạo lập văn bản và làm quen hơn nữa
với các bước của quá trình tạo lập văn bản
2 Kỹ năng:
Tạo lập một văn bản tương đối đơn giản gần gũi với đời sống và công việc học tập của
các em
3 Thái độ: Có ý thức tiến hành các bước tạo lập văn bản
4 Định hướng phát triển năng lực:
Năng lực: Tự học, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, hợp tác
Trang 33- Đại diện nhóm báo cáo.
- Kiểu văn bản: viết thư dự thi UPU
- ND: Thư cho một người bạn để bạn hiểu
- Ca ngợi đất nước bạn, gia đình bạn
- Lí do viết thư (Giới thiệu chung về vẻ đẹp của đất nước)
b, TB: Giới thiệu về đất nước mình:
* Vẻ đẹp tự nhiên: Bờ biển dài với nhiều sảnvật quý hiếm; có nhiều danh lam thắng cảnh:
(Vẻ đẹp của Sapa; của Hà Nội với quần thể kiến trúc hồ Gươm: Đài Nghiên, Tháp Bút, Đền Ngọc Sơn…; Vẻ đẹp của Vịnh Hạ
Trang 34- HS đọc bài tham khảo sgk (60)
Long; Vẻ đẹp của Huế; Phố cổ Hội An…
v.v); Cảnh sắc, thời tiết bốn mùa (Xuân, Hạ, Thu, Đông)
* Truyền thống lịch sử: Trải qua nhiều cuộc kháng chiến và giành thắng lợi vẻ vang
* Bản sắc văn hóa dân tộc: Tết, lễ hội
Với bạn đó là nước Nga vĩ đại còn với mình
là đất nước Việt Nam thân yêu Bạn có biết không? Đất nước mình nằm ở vùng nhiệt đới, nóng ẩm Một năm có bốn mùa xuân,
hạ, thu, đông và mỗi mùa đều có một vẻ đẹp riêng rất độc đáo, bạn ạ Không những thế đến với đất nước mình bạn sẽ vô cùng thích thú bởi vẻ đẹp tự nhiên cũng như truyền thống lịch sử và bản sắc văn hóa nơi đây
4 Kiểm tra sửa chữa văn bản.
4 Hoạt động vận dụng, mở rộng:
GV: Nhận xét tiết học Yêu cầu HS tạo lập văn bản và trình bày
HS: chú ý lắng nghe và nhắc lại ghi nhớ
D Dặn dò: Học bài, soạn bài “Sông núi nước Nam, phò giá về kinh HDĐT: Buổi chiều
đứng ở phủ Thiên Trường trông ra”
+ Cảm nhận được tinh thần độc lập, khí phách hào hùng, khát vọng lớn lao của dân tộc
qua bài thơ
+ Bước đầu hiểu được về thể thơ thất ngôn tứ tuyệt
2 Kĩ năng: Phân tích được thơ tứ tuyệt đường luật
3 Thái độ: Bảo vệ, xây dùng đất nước, niềm tự hào dân tộc
Trang 354 Năng lực và phẩm chất:
+ Phẩm chất: sống yêu thương, trung thực, tự tin, sống tự chủ, tự lập
+ Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, thẩm mĩ,
- Đọc thuộc những bài CD châm biếm?
- Thái độ của em về những hạng người những việc đáng cười trong xh cũ?
2) Hoạt động hình thành kiến thức mới
+HS đọc chú thích sgk (63), giới thiệu về
tác giả và hoàn cảnh ra đời bài thơ
GV: Lí Thường Kiệt một danh tướng đời
vua Lí Nhân Tông viết bài thơ nhằm động
viên tinh thần tướng sĩ trong cuộc kháng
chiến chống Tống trên sông Như Nguyệt
(1076-1077)
+ Bài thơ xuất hiện từ năm 980 khi Lê
Hoàn mở trận lớn ở sông Lục Đầu đánh
quân Tống, nửa đêm nghe tiếng thần ngâm
bài thơ-bài thơ có sức mạnh như thần
khiến quan quân Tống dẫm lên nhau mà
+ Hướng dẫn đọc: dõng dạc, trang nghiêm
thể hiện được khí phách hào hùng của bài
thơ, nhịp 4/3
CN1p:
H: Sông núi nước Nam là một bài thơ
thiên về biểu ý (bày tỏ ý kiến) Vậy nội
dung biểu ý đó được thể hiện theo một bố
cục như thế nào? Hãy nhận xét bố cục và
biểu ý đó?
-> Bố cục gọn gàng, chặt chẽ Biểu ý rõ
I Tìm hiểu chung 1-Tác giả – Tác phẩm:
Lý Thường Kiệt(1077)
2 Thể thơ:
- Thất ngôn tứ tuyệt (Đường luật)
- Bài thơ có 4 câu, mỗi câu có 7 tiếng
- VÇn: tiÕng thø 7 c¸c c©u 1,2,4 vÇn víi nhau
- NhÞp : 4/3 hoÆc 2/2/3
3 Bố cục: 2 phần
- 2 câu đầu: nước Nam là của người Nam
Điều đó được sách trời định sẵn, rõ ràng
- 2 câu cuối: kẻ thù không được xâm phạm, xâm phạm thì thế nào cũng chuốc phải thất bại thảm hại
II- Tìm hiểu văn bản:
1 Tuyên ngôn độc lập: là tuyên bố về chủ
Trang 36+ HS đọc 2 câu đầu
Cá nhân 2p
- Sông núi nước Nam được coi là bản
tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta
viết bằng thơ Em hiểu tuyên ngôn độc lập
là gì?
- HS làm việc cá nhân
- GV nhận xét, kết luận
CĐ3p
Lời tuyên bố về chủ quyền của đất nước,
được tác giả thể hiện qua những từ ngữ
nào?
Nói như vậy là để nhằm mục đích gì?
- Gọi một số CĐ trả lời, các CĐ bổ sung
- GV nhận xét, kết luận
H: Người viết đã bộc lộ tình cảm gì trong
2 câu thơ này?
- HS trả lời
- GV kết luận
* GV: Hai câu đầu nêu lên 1 nguyên lí
khách quan, tất yếu, có giá trị như lời
tuyên ngôn Nó là quyền độc lập và tự
quyết của dân tộc ta Đó là ý chí sắt đá của
1 dân tộc có bản lĩnh, có truyền thống đấu
tranh Hai câu thơ có giá trị mở đầu cho 1
tuyên ngôn độc lập ngắn gọn của nước Đại
Việt hùng cường ở thế kỷ XI
+Hs đọc 2 câu thơ cuối
- Nhận xét về giọng điệu hai câu cuối?
- Tác giả bài thơ muốn thể hiện điều gì qua
cách nói đó?
Nhóm 5p
Ngoài biểu ý Sông núi nước Nam có biểu
cảm (bày tỏ cảm xúc) không ? Nếu có thì
thuộc trạng thái nào?
- Đại diện nhóm báo cáo
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV kết luận
+ Gv: Ngoài biểu ý còn có biểu cảm rất
sâu sắc trong 2 trạng thái : - Lộ rõ: Bài thơ
đã trực tiếp nêu rõ ý tưởng bảo vệ quyền
độc lập và kiên quyết chống ngoại xâm -
quyền của đất nước và khẳng định không một thế lực nào được xâm phạm
2 Phân tích
a, Hai câu đầu:
- Nam quốc: một nước thể hiện ý thức độc lập chủ quyền đã được khẳng định
-Đế: Có vua, có chủ, có quốc chủ: ý thức độc lập tự cường không chịu phụ thuộc, bình đẳng quốc gia và dân tộc
- Cư: Có quyền xử lý mọi việc mà bậc hoàng đế nước Nam phải đảm nhiệm
- Định phận tại thiên thư: Khẳng định địa
vị “Đế” của Nam quốc được thiết lập một cách hiển nhiên hợp đạo trời, đất, thuận lòng người
* Khẳng định nước Nam là của người Nam Điều đó đã được sách trời định sẵn,
rõ ràng
b, Hai câu cuối:
- Kẻ thù không được xâm phạm Xâm phạm thì thế nào cũng chuốc phải thất bại thảm hại
- Đây là lời cảnh báo hành động xâm lược của kẻ thù và khẳng định sức mạnh của dân tộc Việt Nam
III Tổng kết:
* Bài thơ viết theo thể thất ngôn tứ tuyệt, nhịp 4/3, giọng thơ đanh thép, hùng hồn, dõng dạc biểu thị ý chí và sức mạnh Việt Nam
* Ghi nhớ : ( sgk 65 )
Trang 37ẩn kín : bài thơ có sắc thái biểu hiện cảm
xúc mãnh liệt, với ý chí sắt đá trong lời
nói, người đọc phải suy nghĩ, nghiền ngẫm
mới thấy ý tưởng đó
- Em có nhận xét gì về thể thơ, giọng điệu,
nhịp thơ? Tác dụng?
+ HS đọc ghi nhớ
3 Hoạt động luyện tập: ? Nêu cảm nghĩ của em về bài thơ?
4 Hoạt động vận dụng:
- Cho hs thảo luận nhóm
? Vì sao có thể coi bài thơ như là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta
? Nếu có bạn thắc mắc sao không nói là “ Nam nhân cư” mà lại nói là “ Nam đếcư” thì em sẽ giải thích ntn?
* Hoạt động tìm tòi mở rộng:
- Tìm hiểu thêm về hoàn cảnh ra đời của bài thơ, sự kiệ lịch sử có liên quan
- Học kĩ nội dung bài
D Dặn dò:
- Soạn bài: Phò giá về kinh
+ Đọc kĩ văn bản+ Trả lời câu hỏi phần đọc- hiểu+ Tìm hiểu về các sự kiện lịch sử được nói đến trong bài thơ
+ Cảm nhận được tinh thần độc lập, khí phách hào hùng, khát vọng lớn lao của dân tộc
qua bài thơ
+ Bước đầu hiểu được về ngũ ngôn tứ tuyệt
+ Phẩm chất: sống yêu thương, trung thực, tự tin, sống tự chủ, tự lập
+ Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, thẩm mĩ,
hợp tác
B CHUẨN BỊ
- GV: Máy tính, tivi
- HS: Bài soạn
Trang 38C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1) Hoạt động khởi động
Đọc thuộc lòng bài thơ “Sông núi nước Nam”? Em hiểu thế nào là “Tuyên ngôn độc
lập”?
2) Hoạt động hình thành kiến thức mới.
? Chỉ ra những chiến công được nhắc đến
trong lời thơ?
- HS trình bày
- GV kết luận
CĐ3p
? Em có nhận xét gì về cách dùng từ, giọng
điệu và việc sử dụng nghệ thuật đối của lời thơ
trên? Việc sử dụng những NT trên có tác dụng
- Sáng tác bài thơ lúc ông đi đón Thái Thượng Hoàng Trần Thánh Tông và vua Trần Nhân Tông về Thăng Long
2) ThÓ thơ:
ThÓ ng÷ ng«n tø tuyÖt
- 4 c©u/bµi, 5 tiÕng /c©u
- VÇn: vÇn ch©n/tiÕng cuèi c©u), liÒn (c©u 1-2) c¸ch (c©u 2-4), vÇn b»ng
- NhÞp : 2/3 hoÆc 3/2
3 Bố cục:
+ 2 câu đầu: chiến thắng hào hùngcủa dtộc trong cuộc k/chiến chốngMông - Nguyên xl
+ 2 câu cuối: lời động viên xd đấtnước và niềm tin vào sự bền vữngcủa dtộc
II- Tìm hiểu văn bản:
1, Hai câu đầu:
- Nói về thắng lợi của 2 trận đánh ở Chương Dương và Hàm Tử
- NT:
+ Sử dụng động từ mạnh (đoạt, cầm)đặt đầu câu liên tiếp, sử dụng danh
từ chỉ địa danh nổi tiếng (HT, CD)+ Đối về thanh, ý, nhịp giữa 2 câu
Trang 39- Hai câu cuối đã bộc lộ được tình cảm gì ?+HS đọc ghi nhớ – sgk (68 )
+Hs : Bài thơ được biểu ý 1 cách rõ ràng, diễn đạt ý tưởng trực tiếp, không hình ảnh hoa mĩ, cảm xúc trữ tình được nén kín trong ý tưởng 2câu đầu là niềm tự hào mãnh liệt trước chiến thắng, 2 câu sau là niềm tin sắt đá vào sự bền vững muôn đời của đất nước
+ Giọng điệu: hùng tráng, sảngkhoái, hân hoan
+ Nhịp thơ nhanh, gấp gáp
* Tác giả ca ngợi chiến thắng hào hùng của dân tộc Thể hiện niềm tự hào dân tộc
2, Hai câu cuối:
Thái bình tu trí lực, Vạn cổ thử giang san
- Nói về việc xây dựng đất nước trong thời bình
- Thể hiện niềm tin sắt đá vào sự bền vững muôn đời của đất nước
III- Tổng kết:
IV HDĐT: Buổi chiều đứng ở phủ
Thiên trường trông ra
3 Hoạt động luyên tập
? Em đã được tiếp cận với những thể thơ đường luật nào?
? Hai bài thơ “Nam quốc sơn hà” và “Phò giá về kinh” toát lên tinh thần gì của thời
+ Phẩm chất: sống yêu thương, trung thực, tự tin, sống tự chủ, tự lập
+ Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, thẩm mĩ,
hợp tác
Trang 402) Hoạt động hình thành kiến thức mới.
- Tiếng nào có thể dùng như một từ
đơn đặt câu (dùng độc lập), tiếng nào
không dùng được?
- Gọi một số CĐ trả lời, các CĐ bổ
sung
- GV nhận xét, kết luận
- VD: so sánh quốc với nước, sơn
với núi, hà với sông?
+Có thể nói : Cụ là 1 nhà thơ yêu
+Có thể nói: Lội xuống sông, không
nói lội xuống hà
H: Vậy em hiểu thế nào là yếu tố
Hán Việt?
- HS trả lời
- GV kết luận
CN1p: Tiếng “thiên” trong thiên thư
có nghĩa là trời Tiếng thiên trong
các từ Hán Việt bên có nghĩa là gì ?
- HS trả lời
- GV kết luận
H: Vậy em hiểu thế nào là yếu tố
Hán Việt? Các yếu tố Hán Việt được
- Các tiếng quốc, sơn, hà không dùng độc lập
mà chỉ làm yếu tố tạo từ ghép: Nam quốc, quốc gia, quốc kì, sơn hà, giang sơn
- Yếu tố Hán Việt: là tiếng để cấu tạo từ Hán Việt
- Phần lớn các yếu tố Hán Việt không được dùng độc lập như từ mà chỉ dùng để tạo từ ghép
b/- Thiên thư : trời
- Thiên niên kỉ, thiên lí mã: nghìn
- Thiên : dời, di (Lí Công Uẩn thiên đô về Thăng Long)
* Có nhiều yếu tố Hán Việt đồng âm nhưng nghĩa khác xa nhau
2 Ghi nhớ 1: sgk (69)
II- Từ ghép Hán Việt:
1 Ví dụ: