1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giao an hoa 8 chu de oxi moi nhat btute

6 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 305,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức cần nhớ: Oxi là chất khí không màu, không mùi, không vị, ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí, oxi hoá lỏng ở -1830 C, oxi lỏng có màu xanh nhạt.. Tác dụng với phi kim: HS xe

Trang 1

CHỦ ĐỀ: OXI

Gồm 4 bài: 24, 25, 26, 27

I Tính chất vật lí:

Học sinh (HS) nghiên cứu sách giáo khoa (SGK) trả lời các câu hỏi:

- Nhận xét về trạng thái, màu sắc, mùi vị của oxi?

- Oxi có tan được trong nước không? Vì sao em biết?

- Oxi tan nhiều hay tan ít trong nước?

- Oxi nặng hơn hay nhẹ hơn không khí?

Kiến thức cần nhớ:

Oxi là chất khí không màu, không mùi, không vị, ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí, oxi hoá lỏng ở -1830

C, oxi lỏng có màu xanh nhạt

II Tính chất hóa học:

1 Tính chất hóa học:

a Tác dụng với phi kim:

HS xem thí nghiệm tại https://www.youtube.com/watch?v=vndIk8ZqQFA

- Quan sát và nhận xét hiện tượng khi đốt S ngoài không khí và trong lọ đựng khí Oxi?

Kiến thức cần nhớ:

- Lưu huỳnh cháy trong không khí với ngọn lửa màu xanh, yếu

- Cháy trong oxi mãnh liệt hơn có khói trắng, sản phẩm có mùi hắc

S + O 2   0

t SO 2

(lưu huỳnh đioxit hay khí sunfurơ)

(Phần tác dụng với photpho các em tự tìm hiểu tại

https://www.youtube.com/watch?v=DeAcww-mlfo)

b Tác dụng với kim loại:

HS nghiên cứu SGK và xem thí nghiệm tại https://www.youtube.com/watch?v=Vhlv-6AJ924

Kiến thức cần nhớ:

3Fe + 2O 2   0

t Fe 3 O 4 (Oxit sắt từ), Sắt (II,III) oxit

c Tác dụng với hợp chất:

HS nghiên cứu SGK và xem thí nghiệm tại

https://www.youtube.com/watch?v=Nz7_9SM86p8

Kiến thức cần nhớ:

CH 4 + 2O 2   0

t CO 2 + 2H 2 O

* Kết luận: Khí oxi là một đơn chất phi kim rất hoạt động, đặc biệt ở nhiệt độ cao

dễ dàng tham gia phản ứng với nhiều phi kim, kim loại và hợp chất Trong các hợp chất hoá học, nguyên tố oxi chỉ có hoá trị II

- HS làm bài tập

Bài tập 1: Hoàn thành các PTHH sau

Mg + O2  t0

+ O2   0

t

Al2O3

Na + O2  t0

Na2O

CH4 + O2   0

t

CO2 +

- Bài tập 1:

2Mg + O2   0

t

2MgO

4Al + O2  t0

2Al2O3

4Na + O2   0

t

CH4 + 2O2   0

t

Trang 2

Bài tập 2: Khí Butan C4H10 cháy trong

oxi tạo thành CO2 và H2O

- Viết PTHH xảy ra

- Tính thể tích khí oxi cần thiết để đốt

cháy hết 1,12 l Butan Các chất khí đo ở

đktc

HS: Giải bài tập 2 2C4H10 +13O2   0

t 8CO2 +10H2O Theo PTHH nO2= 13/2.nC4H10

Đối với chất khí thì tỉ lệ số mol cũng chính

là tỉ lệ về thể tích nên thể tích khí oxi cần dùng là:

VO22= 13/2VC4H10= 6.5 1,12 = 7,28(lit)

Làm bài tập trong SGK trang 84 (bỏ bài 5*)

Làm thêm bài tập trong SBT 24.5 13.11/ 29

Hướng dẫn giải bài tập 4 trang 84 SGK:

a) nP = nO2 =

PTHH: 4P + 5O2   0

t

2 P2O5

Theo pt: 4 5 2 (mol)

Theo đề: 0,4 0,531 (mol)

Tỉ lệ: < => nên oxi dư, P phản ứng hết

nP phản ứng =

nP dư = 0,531 - 0,5 = 0,031 (mol)

b) chất tạo thành: P2O5

Số mol của P2O5: n P2O5 = ½.np = ½ 0,4 = 0,2 (mol)

Khối lượng của P2O5: mP2O5 = 0,2 142 = 24,8 (g)

* Lưu ý:

- Khi đề bài cho số liệu của 2 chất tham gia thì ta quy về số mol rồi lập tỉ lệ để so sánh

Số nào nhỏ hơn thì tương ứng với chất đó hết, số nào lớn hơn tương ứng với chất đó dư

- Ta giải bài tập theo chất tác dụng hết (với bài tập này là oxi)

- Lập tỉ lệ: ta lấy số mol đề cho chia cho số mol của phương trình (sau khi đã cân bằng)

2 Sự oxi hóa:

S + O2   0

t SO2

CH4 + 2O2   0

t CO2 + 2H2O Những PƯHH trên được gọi là sự oxi hoá

Kiến thức cần nhớ: Sự tác dụng của oxi với một chất là sự oxi hoá

III Oxit:

1 Định nghĩa:

Cho các chất: SO2, P2O5, Fe3O4, trả lời câu hỏi:

- Các sản phẩm trên thuộc loại đơn chất hay hợp chất?

- Những hợp chất trên được tạo bởi mấy nguyên tố?

- Trong hợp chất trên có chung nguyên tố nào?

- Vậy Oxit là gì?

Kiến thức cần nhớ:

- Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi

Ví dụ: Na 2 O, CO 2

- Công thức chung của oxit: M x O y

M: KHHH của ngtố khác (có hoá trị n)

x, y lần lượt là chỉ số nguyên tử của M và O

Trang 3

Theo QTHT ta có: x n = y II

2 Phân loại:

- Dựa vào thành phần cấu tạo của Oxit Em hãy

phân loại các oxit sau:

CO 2, P 2 O 5 , K 2 O, SO 2, Fe 2 O 3, MgO

Vậy Oxit được chia làm mấy loại?

- Căn cứ vào thành phần và hoá tính mà phân oxit

thành hai loại: oxit axit và oxit bazơ

+ Thế nào là oxit axit?

+ Thế nào là oxit bazơ ?

- Một số kim loại có nhiều hoá trị thì có nhiều

oxit, riêng oxit kim loại ở trạng thái hoá trị cao là

oxit axit như Mn 2 O 7

Một số oxit phi kim không phải là oxit axit như:

CO; NO; N 2 O

=> Chính vì vậy oxit phi kim thường là oxit axit

- Em hãy nhận xét hoá trị của kim loại trong oxit

và trong bazơ?

- Oxit tạo bởi kim loại và Oxi

K 2 O

Fe 2 O 3,

MgO

KOH Fe(OH) 3

Mg(OH) 2

- Oxit tạo bởi phi kim và Oxi Oxit axit Axit tương ứng

CO 2

P 2 O 5

SO 2

H 2 CO 3

H 3 PO 4

H 2 SO 3

có 2 loại oxit

- Oxit axit thường là oxit phi kim và tương ứng với một axit

- Những oxit kim loại ở trạng thái hoá trị cao là oxit axit

VD: Mn 2 O 7 tương ứng với axit: HMnO 4

CrO 3 tương ứng với axit: H 2 CrO 4

- Oxit bazơ là oxit kim loại và tương ứng với một bazơ

- Hoá trị của kim loại trong oxit và trong bazơ bằng nhau

Kiến thức cần nhớ:

a/ Oxit axit:

Oxit axit thường là oxit phi kim và tương ứng với một axit

VD: SO 2 tương ứng với axit H 2 SO 3

SO 3 tương ứng với axit H 2 SO 4

b/ Oxit bazơ:

Oxit bazơ là oxit kim loại và tương ứng với một bazơ

VD: Na 2 O tương ứng với bazơ : NaOH

CuO tương ứng với bazơ : Cu(OH) 2

3 Cách gọi tên:

CaO: Can xi oxit CO : Cacbon oxit

Nếu kim loại có nhiều hoá trị thì:

VD: FeO: Sắt(II) oxit

Fe 2 O 3 Sắt (III) oxit

VD: SO 2 : Lưu huỳnh đioxit

P 2 O 5 Điphotpho pentaoxit

Kiến thức cần nhớ:

Tên oxit: Tên nguyên tố + oxit

Tên oxit ba zơ: Tên kim loại (kèm theo hoá trị) + oxit

Tên oxit axit: Tên phi kim ( có tiền tố chỉ số ngtử phi kim) + oxit (tiền tố chỉ số nguyên tử oxi)

Trang 4

- Nguyên tắc chung gọi tên oxit:

Tên oxit: Tên nguyên tố + oxit

Ví dụ: CaO: Can xi oxit; CO: Cacbon oxit

- Nếu kim loại có nhiều hóa trị:

+ Tên oxit bazơ: Tên kim loại (kèm theo hoá trị) + oxit

VD: FeO: Sắt(II) oxit; Fe 2 O 3 Sắt (III) oxit

- Nếu phi kim có nhiều hóa trị:

* Tên oxit axit: Tên phi kim (có tiền tố chỉ số nguyên tử phi kim) + oxit (tiền tố chỉ số nguyên tử oxi)

VD: SO 2 : Lưu huỳnh đi oxit; P 2 O 5 Điphotpho pentaoxit

HS làm bài tập

Oxit Oxit bazơ Oxit axit gọi tên CT axit hay bazơ tương ứng

N2O3

K2O

Al2O3

- Làm BT: 1-5/91 SGK, BT 26.1, 26.2, 26.3 SBT

IV Phản ứng hóa hợp:

HS hoàn thành bảng sau:

PƯHH

Số chất

Số chất sản

phẩm

4P + 5O2  2P2O5

P2O5 + 3H2O2H3PO4

CaCO3+CO2+H2O

Ca(HCO3)2

CaO + H2O 

Ca(OH)2

PƯHH

Số chất

Số chất sản

phẩm

4P + 5O2  2P2O5 2 1

P2O5 + 3H2O2H3PO4

4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O  4Fe(OH)3

CaO + H2O  Ca(OH)2

Những PƯHH trên đây được gọi là PƯ hoá

hơp => định nghĩa về PƯ hoá hợp?

Yêu cầu HS làm bài tập

Bài tập : Hoàn thành các PƯ sau và cho

biết PƯ nào là PƯ hoá hợp?

a/ SO2 + O2 SO3

b/ CuO + H2 Cu + H2O

c/ Na2O + H2O NaOH

d/ KClO3 KCl + O2

HS: Làm bài tập a/ 2SO2 + O2 2SO3

b/ CuO + H2 Cu + H2O c/ Na2O + H2O 2NaOH d/ 2KClO3 2KCl + 3O2

Kiến thức cần nhớ:

1/ Định nghĩa: Phản ứng hoá hợp là PƯHH trong đó chỉ có một chất mới (sản phẩm) được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu

2/ Ví dụ: 4Na + O 2 2Na 2 O

4Fe(OH) 2 + O 2 + 2H 2 O 4Fe(OH) 3

V Điều chế - ứng dụng của oxi và phản ứng phân hủy:

Trang 5

1 Điều chế oxi:

HS xem thí nghiệm điều chế tại https://www.youtube.com/watch?v=UHtO9ePzUZQ

HS xem thí nghiệm thu khí tại https://www.youtube.com/watch?v=SZGViide-ak

https://www.youtube.com/watch?v=3plWnvRKnbc

- Vậy ta đã thu khí oxi bằng cách nào?

- Ngoài cách thu trên, ta còn có cách thu

nào khác? Vì sao?

- Tại sao đặt đáy ống nghiệm cao hơn

miệng ống nghiệm?

- Tại sao phải đặt bông vào miệng ống

nghiệm?

- Tại sao lấy ống dẫn ra khỏi chậu nước

rồi mới tắt đèn cồn?

GV: Điều chế oxi ta thu được sản phẩm là

oxi, ngoài ra còn có chất rắn trong ống

nghiện là K2MnO4 và MnO2. viết PTHH

- Quan sát, theo dõi và nhận xét hiện tượng: Khí sinh ra làm cho tàn đóm bùng cháy là khí oxi

- Ta thu oxi bằng cách đẩy không khí vì oxi nặng hơn không khí, ngoài ra còn thu bằng cách đẩy nước vì oxi ít tan trong nước

- Đáy ống nghiệm cao hơn miệng ống nghiệm để diện tích tiếp xúc với nhiệt lớn, nếu hoá chất bị ướt thì hơi nước thoát

ra không chảy ngược làm vỡ ống nghiệm

- Đặt bông vào miệng ống nghiệm tránh hiện tượng thăng hoa của KMnO4 làm cho chậu nước có màu tím đồng thời tránh sự tắt ống dẫn

- Lấy ống dẫn ra khỏi chậu nước rồi mới tắt đèn cồn vì tránh nước dâng vào ống nghiệm gây vỡ ống nghiệm do áp suất giảm

t K 2 MnO 4 +MnO 2 + O 2

Kiến thức cần nhớ:

Trong phòng thí nghiệm khí oxi được điều chế bằng cách đun nóng những hợp chất giàu oxi và dễ bị phân huỷ ở nhiệt độ cao như : KMnO 4 , KClO 3

t K 2 MnO 4 + MnO 2 + O 2 2KClO 3   0

t 2KCl + 3O 2

2 Ứng dụng của oxi:

HS quan sát hình vẽ 4.4 và kể những ứng dụng của oxi; tìm hiểu SGK, trả lời câu hỏi:

- Vì sao oxi lại cần cho sự hô hấp?

- So sánh sự cháy ngoài không khí và trong oxi?

Kiến thức cần nhớ:

a/ Sự hô hấp: Khí oxi cần cho sự hô hấp của người, động vật và thực vật

b/ Sự đốt nhiên liệu:

- Các nhiên liệu cháy trong oxi tạo ra nhiệt độ cao hơn trong không khí

- Trong công nghiệp sản xuất gang thép, làm mìn phá đá, đốt nhiên liệu trong tên lửa …

3 Phản ứng phân hủy:

HS hoàn thành bảng :

chất

Số chất

chất

Số chất

SP

Trang 6

PƯ SP 2Fe(OH)3 Fe2O3 +

H2O

MgCO3 MgO + CO2

2KMnO4   0

t

K2MnO4 + MnO2 + O2

- Những PƯHH trên là PƯ phân huỷ Vậy

em thử định nghĩa phản ứng phân huỷ

- Em hãy nêu ví dụ về PƯHH đó

- Yêu cầu HS làm bài tập:

Bài tập: Phản ứng nào là PƯ phân huỷ:

a/ 2Na + 2H2O  2NaOH + H2O

b/ 2H2O  df

2H2 + O2

c/ SO3 + H2O  H2SO4

d/ Cu + H2  Cu + H2O

e/ CaCO3   0

2Fe(OH)3 Fe2O3 +

H2O

MgCO3 MgO + CO2 1 2 2KMnO4   0

t

K2MnO4 + MnO2 + O2

HS:1/ Định nghĩa: như SGK

2/ Ví dụ: 2Fe(OH) 3  0

t Fe 2 O 3 +

PƯ phân huỷ: b, e

Kiến thức cần nhớ:

Phản ứng phân hủy là phản ứng hóa học trong đó có một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới

- Làm bài tập 1-6 trang 94 SGK, 27.1, 27.2, 27.3, 27.6, 27.7 trang 34 SBT

- Hướng dẫn giải bài tập 4a) trang 94 SGK

+ Tính số mol O2 = 1,5 (dựa vào công thức n = m/M)

+ Viết và cân bằng phương trình 2KClO3   0

t 2KCl + 3O2

+ Đưa số mol lên phương trình, tính được số mol của KClO3 = 1 (mol)

+ Tính khối lượng của KClO3 = 122,5 (g)

Bài 4b) tính số mol của O2 theo công thức n = V/22,4 (vì đề cho thể tích O2 ở đktc)

BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Bài tập 1: Đốt cháy 3,1 g photpho trong bình chứa 8 g oxi Hãy cho biết sau khi cháy:

a) Chất nào còn dư và dư bao nhiêu gam?

b) Chất nào được tạo thành và khối lượng là bao nhiêu?

Bài tập 2: Tính khối lượng oxi cần dùng để tác dụng đủ với hỗn hợp gồm 6 g cacbon và 8 g lưu huỳnh

Bài tập 3: Hãy tính

a) Khối lượng KMnO4 cần dùng để điều chế được 24 g oxi

b) Khối lượng KClO3 cần dùng để điều chế được 3,36 lít oxi (đktc)

c) Số mol và số gam KClO3 cần dùng để điều chế được 48 g oxi

Bài tập 4: Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế oxit sắt từ Fe3O4 bằng cách oxi hóa sắt ở nhiệt độ cao Tính số gam KmnO4 cần dùng để có lượng oxi đủ điều chế được 2,32 g Fe3O4

Ngày đăng: 18/10/2022, 09:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HS hoàn thành bảng sau: PƯHH  - giao an hoa 8 chu de oxi moi nhat btute
ho àn thành bảng sau: PƯHH (Trang 4)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w