1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án ngữ văn 6 full trọn bộ cả năm mới nhất

296 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Ngữ Văn 6
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo Án
Định dạng
Số trang 296
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên thuộc kiểu văn bản tự sự vì cả truyện kểviệc, kể về người và lời nói, hành độngcủa họ theo một diễn biến nhất định.. - Tích hợp với phần Tiếng việt ở bài

Trang 1

Ngày soạn: 25.8Ngày dạy: 26.8

Tiết 1 - 2: TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh hiểu:

- Thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ Tiếng Việt: Khái niệm về từ, đơn vị cấu tạo

từ, các kiểu cấu tạo từ

- Tích hợp với phần văn ở truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên, Bánh chưng bánh

giầy và Tập làm văn ở khái niệm giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt.

- Luyện tập kĩ năng nhận diện từ và sử dụng từ

B Chuẩn bị:

GV: Soạn bài Máy tính

HS: Tìm hiểu, trả lời các câu hỏi trong sgk Phiếu học tập

C Các bước tiến hành:

I KHỞI ĐỘNG H: Em hãy đưa ra 1 câu và cho biết câu đó có mấy tiếng?

tiếng trong câu

Cho h/s lập danh sách các tiếng và các từtrong câu

H: Câu trên có bao nhiêu tiếng và baonhiêu từ?

CN: Phân biệt sự khác nhau giữa từ vàtiếng?

- Tiếng được dùng để làm gì?

- Từ dùng để làm gì?

- Có khi nào 1 tiếng được coi là một từ?

GV chốt lại

Gọi HS đọc lại phần Ghi nhớ

*Hoạt động 2: Phân loại từ đơn và từ

phứcGọi HS đọc VD trên màn hình

I Từ là gì:

1 Ví dụ:

- Thần / dạy / dân / cách / trồng trọt /

chăn nuôi / và / cách / ăn ở.

Câu trên có 12 tiếng và 9 từ

- Sự khác nhau giữa tiếng và từ:

+ Tiếng để tạo nên từ.

+ Từ để tạo nên câu

+ Khi tiếng có thể trực tiếp dùng để tạonên câu thì được coi là một từ

Trang 2

GV sơ kết nội dung tiết 1.

CN: Theo em, các tiếng đứng sau trongnhững từ ghép đã cho có thể nêu nhữngđặc điểm gì để phân biệt các thứ bánh vớinhau?

BT1: Thực hiện các yêu cầu a, b, c:

a) Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc

kiểu từ ghép

b) Đồng nghĩa với từ nguồn gốc: cội

nguồn, gốc gác, tổ tiên, giống nòi,

c) Tìm thêm các từ ghép chỉ quan hệthân thuộc: cha mẹ, chú bác, cô dì, cậu

mợ, chú thím, cha con, vợ chồng

BT2: Sắp xếp các tiếng trong từ ghép:

- Theo giới tính: ông bà, cha mẹ, cậu

mợ, chú thím, anh chị,

- Theo bậc: ông cháu, bà cháu, cha con,

mẹ con, anh em, chị em, chú cháu,

BT3: Đặc điểm của các tiếng đứng sau

trong từ ghép:

- Nêu cách chế biến bánh: bánh rán,bánh nướng, bánh hấp, bánh nhúng,bánh tráng

- Chất liệu làm bánh: bánh nếp, bánh tẻ,bánh khoai, bánh ngô, bánh sắn, bánhđậu xanh

-Tính chất của bánh: bánh dẻo, bánhnướng, bánh phồng

- Hình dáng của bánh: bánh gối, bánhtai voi, bánh quấn thừng

Trang 3

Gợi ý: khanh khách, ồm ồm, lom khom,

2 Tìm một số từ ghép có tiếng ăn?

Gợi ý: ăn học, ăn nói, …

D Củng cố Dặn dò:

- HTH bài học: Giúp HS nắm vững từ là gì? Phân biệt từ và tiếng? Từ đơn

và từ phức Nhận diện và phân biệt được từ đơn – phức; từ láy - ghép

- BTVN: BT4/sgk 15

- Chuẩn bị bài: Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt Đọc trước VB

Thánh Gióng/.

Ngày soạn: 28.8Ngày dạy: 29.8

Tiết 3: GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

A Mục tiêu cần đạt:

- Bước đầu hiểu biết về giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

- Nắm được mục đích giao tiếp, kiểu văn bản và các phương thức biểu đạt

GV: Soạn bài Máy tính

HS: Chuẩn bị bài theo sự hướng dẫn của GV

Trang 4

*Hoạt động 1: Tìm hiểu về văn bản và

phương thức biểu đạt

H: Trong đời sống, khi có một tư tưởng,tình cảm, nguyện vọng mà cần biểu đạtcho mọi người hay ai đó biết thì em làmthế nào?

H: Khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảmnguyện vọng một cách đầy đủ trọn vẹncho người khác hiểu thì em phải làm nhưthế nào?

Gọi HS đọc hai câu ca dao trên màn hình

CN: Hai câu ca dao được sáng tác ra đểlàm gì? Chúng được liên kết với nhauntn?

H: Hai câu ca dao đã biểu đạt một ý trọnvẹn chưa? Nó có thể xem là một văn bảnchưa?

H: Lời phát biểu của thầy (cô) hiệutrưởng trong lễ khai giảng có phải là mộtvăn bản không? Vì sao?

CN: Bức thư em viết cho bạn bè (người

thân) có phải là một văn bản không? Đơnxin học, bài thơ, truyện cổ tích có phải làvăn bản không? Vì sao?

H: Kể thêm một số văn bản mà em biết?

GV chốt lại kiến thức

GV trình chiếu phần kẻ bảng 6 kiểu vănbản tương ứng với 6 PTBĐ trong sgk

Y/c HS đọc các tình huống ở phần bài tập

CĐ (3p): Hãy sắp xếp các tình huống vàocác kiểu văn bản, PTBĐ cho phù hợp?

- Đại diện các CĐ trình bày

- Phải nói có đầu có đuôi, mạch lạc, có lí

lẽ, nghĩa là phải tạo lập văn bản

- Câu ca dao viết ra để khuyên mọingười phải giữ chí cho bền

Nó biểu đạt một ý trọn vẹn Nó là mộtvăn bản

b) Kết luận:

- Giao tiếp là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng tình cảm bằng phương tiện ngôn từ.

- Văn bản là chuỗi lời nói hay bài viết

có chủ đề thống nhất, có liên kết, mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp.

2 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản:

Các tình huống được sắp xếp theo trình

Trang 5

III LUYỆN TẬP

*Hoạt động 2: HD học sinh luyện tập.

N (5p): Mỗi đoạn văn, thơ đã cho (sgk)tương ứng với PTBĐ nào? Vì sao?

- Đại diện các nhóm trình bày

- Các nhóm nhận xét, phản biện lẫn nhau

- GV bổ sung, nhấn mạnh

H: Truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên

thuộc kiểu văn bản nào? Vì sao?

IV VẬN DỤNG MỞ RỘNG

1 Hãy kể lại truyền thuyết Thánh Gióngbằng lời văn của em? Cho biết đó có phải

là một văn bản không? Vì sao?

2 Bài văn trên sử dụng PTBĐ nào là chủyếu? Vì thế nó thuộc kiểu văn bản nào?

c) Nghị luận vì bàn luận ý kiến về vấn

đề làm cho đất nước giàu mạnh

d) Biểu cảm vì thể hiện tình cảm tự tin,

tự hào của cô gái

e) Thuyết minh vì giới thiệu hướng quaycủa địa cầu

2 Truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên

thuộc kiểu văn bản tự sự vì cả truyện kểviệc, kể về người và lời nói, hành độngcủa họ theo một diễn biến nhất định

D Củng cố Dặn dò:

- Nắm khái niệm về văn bản

- Các kiểu văn bản, phương thức biểu đạt, mục đích giao tiếp

- Chuẩn bị bài: Thánh Gióng Tự tìm hiểu VB Bánh chưng bánh giầy./.

Ngày soạn: 04/9Ngày dạy: 05/9

Tiết 4 - 5: THÁNH GIÓNG

(Truyền thuyết) HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM: BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY

A Mục tiêu cần đạt:

Trang 6

+ Tóm tắt được nội dung truyền thuyết Bánh chưng bánh giầy và nêu ý nghĩa của

truyện

- Kĩ năng:

+ Đọc – hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại

+ Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong văn bản

+ Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thời gian

- Tích hợp với Tiếng Việt ở bài Từ mượn và Tập làm văn ở bài Tìm hiểu chung về

văn tự sự.

B Chuẩn bị:

GV: Soạn bài Ti vi

HS: Chuẩn bị bài theo sự hướng dẫn của GV

C Các bước tiến hành:

I KHỞI ĐỘNGH: Sau khi đọc truyện Thánh Gióng, em thích nhất là chi tiết nào?

H: Tất cả những chi tiết đó có điểm chung là gì?

GV: Tùy theo cách trả lời của HS để GV có cách tổng hợp và dẫn vào bài phù hợp (VD: đều là các chi tiết không có thật – yếu tố hoang đường trong truyền thuyết; đều liên quan đến nhân vật Gióng – nhân vật chính.v.v )

GV bổ sung (trình chiếu)

GV hướng dẫn hs tìm hiểu một số chúthích trong truyện

1, 2, 3, 6, 10, 11, 17, 18, 19

Hoạt động 2: HD HS tìm hiểu văn bản.

CN (2p): TG được ra đời như thế nào?

Em có nhận xét gì về sự ra đời của TG?

H: Điều gì đã đến bất ngờ với cậu bé TG?

CĐ (3p): Câu nói đầu tiên của TG là gì?

Câu nói của TG cất lên đầu tiên với sứgiả có ý nghĩa ntn?

- Đại diện một số CĐ trình bày;

- Yêu cầu các CĐ góp ý, phản biện lẫn

I Đọc và tìm hiểu chú thích:

Truyền thuyết là loại truyện dân gian

kể về các nhân vật và sự kiện có liênquan đến lịch sử thời quá khứ, thường cóyếu tố tưởng tượng, kì ảo TT thể hiệnthái độ và cách đánh giá của nhân dânđối với sự kiện và nhân vật được kể

II Tìm hiểu văn bản:

1 Hình tượng nhân vật Thánh Gióng:

a) Sự ra đời của Thánh Gióng:

- Bà mẹ giẫm lên vết chân to, lạ ngoàiđồng và thụ thai, 12 tháng mới sinh raThánh Gióng

- Ba tuổi Thánh Gióng không biết nói,biết cười đặt đâu nằm đấy

- Khi nghe sứ giả rao tìm người tài giỏicứu nước thì TG bỗng dưng cất tiếng nóiđòi đi đánh giặc

- Câu nói đầu tiên của TG là đòi đi đánh

Trang 7

- GV bổ sung, chính xác hóa kiến thức

GV sơ kết tiết 1

Tiết 2.

Hoạt động 1: Tiếp tục HD HS tìm hiểu

về hình tượng nhân vật Thánh Gióng

CN (2p): Sau khi gặp sứ giả, điều gì đãxảy ra? Theo em điều đó có ý nghĩa ntn?

GV: Gióng lớn lên không chỉ bằng sự

nuôi dưỡng của cha mẹ mà bằng những thức ăn đồ mặc của nhân dân,

Yêu cầu HS nhìn vào các hình ảnh (ti vi)

và kể lại phần truyện được thể hiện:

GV bổ sung (trình chiếu)H: Đoạn kể về TG đánh giặc gợi cho emsuy nghĩ gì về người anh hùng này?

Gọi HS đọc lại đoạn “Đến đấy bay về

trời”.

CN (1p): Sau khi đánh tan giặc, TGkhông trở về nhận phần thưởng vua ban

mà bay về trời, điều đó có ý nghĩa gì?

GV: Gióng là con của thần thì nhất định

Gióng phải về trời Gióng ra đời kì lạ thì

ra đi cũng phi thường

Hoạt động 2: HD HS tìm hiểu ý nghĩa

b) Gióng chuẩn bị ra trận:

- Gióng lớn nhanh như thổi, cơm ăn mấycũng không no, áo vừa mặc xong đãcăng đứt chỉ

- Cả làng phải góp gạo nuôi Gióng

Thể hiện sức sống mãnh liệt và kì diệucủa dân tộc ta mỗi khi gặp phải khókhăn Sức mạnh của tình đoàn kết tươngthân tương ái của dân tộc ta mỗi khi tổquốc lâm nguy

c) Thánh Gióng ra trận:

Gióng có một sức mạnh phi thường, mộttinh thần dũng cảm, chủ động tìm giặc

mà đánh, tiến công không ngừng Gióngkhông chỉ đánh giặc bằng vũ khí vua ban

mà còn bằng cả vũ khí tự tạo bên đường

d) Gióng bay về trời:

Giặc tan, Gióng cởi áo giáp sắt lại,người cùng ngựa bay về trời

Gióng là người không màng công danhbổng lộc Gióng đánh giặc là giúp dângiúp nước

2 Ý nghĩa của truyện:

Truyện ca ngợi hình tượng người anhhùng đánh giặc tiêu biểu cho sự trỗi dậycủa truyền thống yêu nước, đoàn kết,tinh thần anh dũng, kiên cường của dântộc ta

Trang 8

truyền thuyết này.

H: Truyền thuyết giải thích phong tục gì?

Ý nghĩa của điều đó?

H: Hãy tóm tắt truyền thuyết Bánh chưng

bánh giầy?

GV bổ sung (trình chiếu)

- TT giải thích phong tục làm bánhchưng bánh giầy trong dịp Tết Nguyênđán của người Việt Qua đó đề cao lòngbiết ơn sâu sắc tổ tiên, ý chí tìm tòi, khảnăng sáng tạo, đề cao nghề nông

- Tóm tắt:

+ HV ra điều kiện chọn người nối ngôi.

+ Các lang đua nhau trổ tài dâng lễ.

+ Lang Liêu nghèo nhất, băn khoăn không biết dâng gì cho vua cha.

+ Nằm mơ thần linh mách bảo, nghe lời làm ra hai thứ bánh tượng trưng cho hình trời và đất, đó là bánh chưng và bánh giầy

+ Vua cha rất vừa ý, truyền ngôi cho Lang Liêu.

III LUYỆN TẬPH: Hãy kể tóm tắt truyền thuyết Thánh Gióng?

GV gợi ý:

- Có bà lão tốt bụng không có con ra đồng, ướm vào vết chân to ngoài đồng, về nhàthụ thai 12 tháng sinh ra một cậu bé đặt tên là Gióng

- Lên ba tuổi, Gióng không biết nói, biết cười, đặt đâu nằm đó

- Giặc Ân xâm lược, nhà vua cho sứ giả đi tìm người tài cứu nước

- Nghe tiếng sứ giả, Gióng cất tiếng nói với sứ giả về tâu vua cho người làm mộtcon ngựa sắt, một roi sắt và một bộ áo giáp sắt

- Từ đó, Gióng lớn nhanh như thổi, cơm ăn mấy cũng không no, bà con ai nấy vuilòng góp gạo nuôi Gióng

- Giặc đã đến gần, sứ giả đem đến cho Gióng những thứ theo yêu cầu

- Gióng vươn vai một cái biến thành tráng sĩ oai phong lẫm liệt

- Gióng vỗ vào mông ngựa, mặc áo giáp sắt, cầm roi, nhảy lên mình ngựa

- Ngựa phun lửa phi thẳng đến nơi có giặc, đánh giết hết lớp này đến lớp khác Giặcchết như ngả rạ

- Roi sắt gãy, Gióng nhổ tre bên đường quật vào giặc, giặc tan vỡ

- Gióng cưỡi ngựa đến chân núi Sóc, để lại áo giáp sắt, một mình cưỡi ngựa bay vềtrời

- Vua nhớ công ơn phong là Phù Đổng Thiên Vương và lập đến thờ ngay tại quênhà Hằng năm vào tháng tư, nhân dân mở hội lớn tại Đền làng Gióng

IV VẬN DỤNG MỞ RỘNG

H: Tiếp tục kể lại truyền thuyết Thánh Gióng bằng lời văn của em?

Gợi ý: Tham khảo phần Luyện tập

D Củng cố Dặn dò:

- HTH bài học, yêu cầu HS nắm được nội dung, ý nghĩa cơ bản của hai truyện

- Kể lại được nội dung cốt truyện mỗi truyền thuyết

- Chuẩn bị bài: Từ mượn./

Trang 9

Ngày soạn: 06/9Ngày dạy: 07/9

Tiết 6 - 7: TỪ MƯỢN

A Mục tiêu cần đạt:

- Giúp học sinh hiểu được thế nào là từ mượn

- Biết cách sử dụng từ mượn trong nói và viết phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

- Kiến thức:

+ Khái niệm từ mượn

+ Nguồn gốc của từ mượn trong TV

+ Nguyên tắc mượn từ trong TV

+ Vai trò của từ mượn trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản

- Kĩ năng:

+ Nhận biết được các từ mượn trong văn bản

+ Xác định đúng nguồn gốc của các từ mượn

+ Viết đúng những từ mượn

+ Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa từ mượn

+ Sử dụng từ mượn trong nói và viết

-Tích hợp với phần văn ở bài “Thánh Gióng”, với Tập làm văn ở bài “Tìm hiểuchung về văn tự sự”

B Chuẩn bị:

GV: Soạn bài Ti vi

HS: Chuẩn bị bài theo sự hướng dẫn của GV

C Các bước tiến hành:

I KHỞI ĐỘNGH: Đặt 2 câu, một câu có sử dụng từ “phụ nữ”, một câu có sử dụng từ “đàn bà”

Hoạt động 1: HD HS tìm hiểu và phân

biệt từ thuần Việt và từ mượn

Gọi HS đọc câu văn đã cho trong sgk

H: Hãy giải thích các từ trượng, tráng sĩ?

Trang 10

- GV bổ sung, chính xác hóa kiến thức

H: Vậy em hiểu ntn về từ thuần Việt và

từ mượn?

H: Trong số các từ mượn thì số lượng từmượn nào chiếm lớn nhất?

GV chốt lại Cho h/s đọc ghi nhớ 1

Yêu cầu hs làm bài tập nhanh:

H: Hãy xác định các từ mượn có tronghai câu thơ sau:

Ôi Tổ quốc giang sơn hùng vĩ Đất anh hùng của thế kỉ hai mươi.

GV theo dõi, hướng dẫn các em trình bày

CN (2p): Đoạn văn trên cho em hiểu gì

về ý kiến của chủ tịch Hồ Chí Minh?

Gọi HS đọc ghi nhớ 2

GV sơ kết tiết 1

Tiết 2 Hoạt động 1: Kiểm tra kiến thức vừa

học

H: Từ nào sau đây không phải là từ mượn

tiếng Hán: trường thọ, lễ phẩm, chài lưới, sính lễ.

GV bổ sung và hướng dẫn hs làm các bàitập trong sgk

III LUYỆN TẬP

Hoạt động 2: Cho h/s luyện tập.

Gọi HS đọc nội dung và xác định yêu cầucủa BT 1

CN (2p): Tìm các từ mượn có trongnhững câu sau trên và cho biết các từ ấyđược mượn của tiếng nào?

- Những từ mượn được Việt hoá caoviết như từ thuần Việt

Những từ chưa được Việt hoá hoàntoàn khi viết nên dùng gạch ngang đểnối các tiếng

2 Ghi nhớ:

- Từ thuần Việt là những từ do nhândân ta sáng tạo ra

- Từ mượn là những từ chúng ta vaymượn từ của tiếng nước ngoài để biểuthị những sự vật, hiện tượng mà tiếngViệt chưa có từ thích hợp để biểu thị

- Từ mượn tiếng Hán quan trọng nhất,bên cạnh đó còn mượn từ của tiếngPháp, Anh, Nga.v.v

II Nguyên tắc mượn từ:

- Mượn từ là một cách làm giàu TiếngViệt nhưng nếu lạm dụng mượn từ sẽlàm cho tiếng Việt thiếu trong sáng

- Mượn từ chỉ khi cần thiết (TiếngViệt chưa có hoặc khó dịch), khiTiếng Việt đã có từ thì không nênmượn tuỳ tiện

III Luyện tập:

1) Các từ mượn:

a) Hán Việt: vô cùng, ngạc nhiên, tựnhiên, sính lễ

Trang 11

Gọi hs xác định yêu cầu của bài tập 2.

H: Xác định nghĩa của từng tiếng tạothành các từ Hán Việt dưới đây?

GV nhận xét, bổ sung

IV VẬN DỤNG, MỞ RỘNG

1 Những từ nào trong các cặp từ dướiđây là từ mượn? Có thể dùng chúng tronghoàn cảnh nào, với những đối tượng giaotiếp nào?

2 Trong đoạn văn sau có những từ nào là

từ mượn:

Mụ vợ không thèm nhìn, ra lệnh đuổi

đi Bọn thị vệ xô tới đẩy ông lão ra ngoài, bọn vệ binh cũng chạy đến tuốt gươm dọa chém Nhân dân không rõ đầu đuôi cũng chạy đến chế giễu ông.

b) Hán Việt: giai nhân

c) Anh: pốp, in-tơ-nét

2) Giải nghĩa các yếu tố Hán Việt:

a) Khán giả: khán: xem; giả: người

- Thính giả: thính: nghe; giả: người

- Độc giả: độc: đọc; giả: người

b)Yếu điểm: yếu: quan trọng; điểm:

3) Một số từ mượn theo mẫu:

a) Là tên đơn vị đo lường: mét, lít,ki-lô-gam, ki-lô-mét,

b) Là tên một số bộ phận của chiếc xeđạp: ghi đông, pê đan, gác-đờ-bu,

c) Là tên một số đồ vật: ra-đi-ô, lông, bình tông, xoong, bi đông,

vi-ô-4) Bài tập vận dụng:

Gợi ý:

1 Các từ mượn: phôn, phan, nốc ao

Dùng các từ này trong trường hợpgiao tiếp thân mật, với bạn bè, ngườithân hoặc có thể viết trong những tintrên báo Không nên dùng trong cáctrường hợp giao tiếp quan trọng, trongcác văn bản có tính chất nghiêm túc

2 Các từ mượn:

Lệnh, thị vệ, vệ binh, gươm, nhândân

D Củng cố Dặn dò:

Trang 12

Ngày soạn: 10.9Ngày dạy: 11.9

Tiết 8: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ

A Mục tiêu cần đạt:

- Có hiểu biết bước đầu về văn tự sự

- Vận dụng kiến thức đã học để đọc – hiểu và tạo lập văn bản

- Kiến thức: Đặc điểm của văn bản tự sự

- Kĩ năng:

+ Nhận biết được văn bản tự sự

+ Sử dụng được một số thuật ngữ: tự sự, kể chuyện, sự việc, người kể

B Chuẩn bị:

GV: Soạn bài Ti vi

HS: Nêu trình tự các sự việc chính của truyền thuyết Thánh Gióng.

- HS trình bày theo cách hiểu của bản thân;

- GV bổ sung, dẫn vào bài mới

II HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: HD HS tìm hiểu về ý nghĩa

và đặc điểm chung của phương thức tựsự

H: Trong đời sống hàng ngày ta thườngnghe một số yêu cầu và câu hỏi như sgk

đã nêu Vậy gặp những trường hợp nhưthế người nghe muốn biết điều gì vàngười kể phải làm gì?

N (5p): Truyện Thánh Gióng mà em đã

học là một văn bản tự sự VBTS này cho

ta biết những điều gì? Diễn biến củatruyện như thế nào?

- Đại diện một số nhóm trình bày;

- Các nhóm nhận xét, phản biện lẫn nhau;

- GV điều chỉnh, bổ sung (ti vi)

Diễn biến của truyện theo thứ tự trước sau, nguyên nhân - kết quả Các sự việc:

+ Sự ra đời của Thánh Gióng.

+ Thánh Gióng biết nói và nhận trách nhiệm đánh giặc.

+ Thánh Gióng lớn nhanh như thổi.

+ Thánh Gióng vươn vai thành tráng sĩ cưỡi ngựa sắt, mặc áo giáp sắt, cầm roi sắt đi đánh giặc.

I Ý nghĩa và đặc điểm chung của phương thức tự sự:

- Truyện Thánh Gióng kể về người anh

hùng làng Gióng đánh giặc Ân bảo vệđất nước

Trang 13

+ Thánh Gióng đánh tan giặc.

+ Thánh Gióng lên núi, cởi bỏ áo giáp sắt bay về trời.

+ Vua lập đền thờ phong danh hiệu.

+ Những dấu tích còn lại của Thánh Gióng.

H: Truyện có ý nghĩa gì?

CN (2p): Qua thứ tự của các sự việc trên,

em hãy rút ra đặc điểm của phương thức

Gọi HS đọc bài thơ Sa bẫy.

CĐ (3p): Bài thơ trên có phải sử dụngphương thức tự sự không? Hãy liệt kê các

sự việc?

- Truyện ca ngợi công đức của vị anhhùng làng Gióng trong việc chống xâmlược Đồng thời thể hiện ước mơ vàquan niệm của nhân dân ta ngay từ buổiđầu lịch sử về người anh hùng cứu nướcchống ngoại xâm

2 Ghi nhớ:

- Tự sự là phương thức trình bày mộtchuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến

sự việc kia cuối cùng dẫn đến một kếtthúc, thể hiện một ý nghĩa

- Tự sự giúp người kể giải thích sự việc,tìm hiểu con người, nêu vấn đề và bày

tỏ thái độ khen, chê

II Luyện tập:

1) Ở mẩu chuyện “Ông già và thầnchết”:

- Phương thức tự sự được thể hiện:

Truyện kể theo trình tự thời gian, sựviệc nối tiếp nhau, kết thúc bất ngờ

- Ý nghĩa của truyện:

+ Ca ngợi trí thông minh biến hoá linhhoạt của ông già

+ Tư tưởng yêu cuộc sống, dù kiệt sứcthì sống vẫn hơn chết

2) Bài thơ “Sa bẫy” là tự sự vì tuy diễnđạt bằng thơ năm tiếng nhưng bài thơ đã

kể lại một câu chuyện có đầu có cuối, cónhân vật, chi tiết diễn biến sự việc nhằm

Trang 14

- Chắc chắn bầy chuột nhắt sẽ bị sa bẫy;

- Đêm ấy bé Mây mơ thấy bầy chuộtnhắt sa bẫy, khóc ròng xin bé và mèocon tha mạng;

- Sáng mai xuống bếp, bé Mây thấy mèocon ăn no nằm cuộn tròn trong bẫy

D Củng cố Dặn dò:

- HTH bài học Nhấn mạnh nội dung phần Ghi nhớ

- BTVN: BT thay thế cho bài tập 4/30:

Hãy kể lại câu chuyện để giải thích vì sao người Việt có tục làm bánh chưng bánh giầy trong các dịp lễ, Tết

- Chuẩn bị bài: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh./.

Ngày soạn: 12.9Ngày dạy: 13.9

Tiết 9 - 10: SƠN TINH, THUỶ TINH

(Truyền thuyết)

HDĐT: SỰ TÍCH HỒ GƯƠM

A Mục tiêu cần đạt:

- Hiểu và cảm nhận được nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.

- Nắm được những nét chính về nghệ thuật của truyện

- Kiến thức:

+ Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

+ Cách giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ và khát vọngcủa người Việt cổ trong việc chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mìnhtrong một truyền thuyết

+ Những nét chính về nghệ thuật của truyện: sử dụng nhiều chi tiết kì lạ,hoang đường

- Kĩ năng:

+ Đọc – hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại

+ Nắm bắt các sự kiện chính trong truyện

+ Xác định ý nghĩa của truyện

+ Kể lại được truyện

- Tích hợp với phần Tiếng việt ở bài “Khái niệm nghĩa của từ”; ở Tập làm văn ở bài

“Sự việc và nhân vật trong văn tự sự”

B Chuẩn bị:

GV: Soạn bài Tập tranh giảng dạy bài Sơn Tinh, Thuỷ Tinh Ti vi.

HS: Chuẩn bị bài theo sự hướng dẫn của GV

C Các bước tiến hành:

I KHỞI ĐỘNG

H: Theo em, vì sao có hiện tượng mưa lụt xảy ra hằng năm trên đất nước ta?

Trang 15

- HS lí giải theo cách hiểu của mình;

- GV bổ sung và dẫn vào bài mới

CN: Văn bản có thể chia làm mấy phần?

Nội dung chính của mỗi phần là gì?

H: Nhân vật chính của truyện là ai? Vì sao

mà em lại khẳng định như vậy?

H: Theo em bức tranh minh hoạ ở SGK lànói đến nội dung nào của văn bản? Em thửđặt tên cho bức tranh này?

Yêu cầu HS đọc thầm đoạn đầu

- GV bổ sung, chính xác hóa kiến thức

CN: Lễ vật mà vua Hùng đưa ra có lợi choai? Vì sao?

GV: Điều này có lợi cho ST vì vua tin vào

sức mạnh của ST có thể chiến thắng TT để bảo vệ cuộc sống bình yên cho nhân dân.

H: Qua việc chọn rể, người xưa đã muốnbày tỏ tình cảm gì đối với ông cha ta trong

I Đọc và tìm hiểu chú thích:

Một số từ mượn: Sơn Tinh, ThuỷTinh, cầu hôn, sính lễ, hồng mao(tham khảo thêm phần chú thích)

II Tìm hiểu văn bản:

- ST đem lễ vật đến trước và lấy được

Mị Nương

* Ca ngợi công lao dựng nước và giữnước của các vua Hùng và của ông

Trang 16

CĐ (3p): Trận chiến giữa ST với TT diễn ranhư thế nào? Kết quả ra sao?

- Đại diện một số CĐ trình bày;

- Các CĐ nhận xét, phản biện lẫn nhau;

- GV bổ sung, chính xác hóa kiến thức

H: Theo em, các nhân vật ST và TT mang ýnghĩa tượng trưng cho điều gì?

Hoạt động 2: HD tìm hiểu ý nghĩa của văn

bản

CN: Qua truyền thuyết STTT, em thấy

người xưa muốn giải thích điều gì?

CN: Qua hình tượng ST, TT, truyện muốnphản ánh điều gì và thể hiện ước mơ gì củanhân dân ta?

H: Ngoài ra truyện còn có ý nghĩa gì khácnữa không?

- Ý nghĩa của việc nhận gươm ở Thanh Hóa

và trả gươm ở Thăng Long

- Thuỷ Tinh hóa phép khiến cho làngmạc chìm ngập trong một biển nước

Sơn Tinh dùng sức mạnh thần kì rasức bảo vệ sự an toàn, bình yên củanhân dân Cuối cùng, Sơn Tinh chiếnthắng Thuỷ Tinh

* Sơn Tinh tượng trưng cho sức mạnhcủa con người trong việc chế ngựthiên tai để bảo vệ cuộc sống bìnhyên Thuỷ Tinh tượng trưng cho thiêntai bão lụt, mối đe doạ đối với cuộcsống con người

III Ý nghĩa của văn bản:

- Giải thích hiện tượng mưa gió, lũ lụthằng năm

- Phản ánh sức mạnh của con người

và ước mơ chiến thắng thiên tai bãolụt của nhân dân ta

- Ca ngợi công lao trị thuỷ dựng nước của ông cha

Việc trả gươm ở Thăng Long: nơi kết thúc cuộc khởi nghĩa Lam Sơn; kinh

đô của đất nước; ngoài ra còn để giải thích sự thay đổi của tên hồ

1 Kể tóm tắt 2 truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh và Sự tích Hồ Gươm.

2 Em hãy cho một số ví dụ để thấy rằng Nhà nước ta hiện nay đang đẩymạnh chủ trương phòng chống lụt bão rất mạnh mẽ

Gợi ý: củng cố đê điều, nghiêm cấm nạn phá rừng, trồng thêm hàng triệu

héc-ta rừng.v.v…

D Củng cố Dặn dò: - HTH bài học Nhấn mạnh ý nghĩa của văn bản

- Chuẩn bị bài: Nghĩa của từ./

Trang 17

NS: 15.9ND: 16.9

Tiết 11: NGHĨA CỦA TỪ

A Mục tiêu cần đạt:

- Hiểu thế nào là nghĩa của từ

- Biết cách tìm hiểu nghĩa của từ và cách giải thích nghĩa của từ trong văn bản

- Biết dùng từ đúng nghĩa trong nói, viết và sửa các lỗi dùng từ

- Kiến thức:

+ Khái niệm nghĩa của từ

+ Cách giải thích nghĩa của từ

- Kĩ năng:

+ Giải thích nghĩa của từ

+ Dùng từ đúng nghĩa trong nói và viết

+ Tra từ điển để hiểu nghĩa của từ

- Tích hợp với phần văn ở bài: Sơn Tinh Thuỷ Tinh; với Tập làm văn ở bài: Sự việc

và nhân vật trong văn tự sự.

B Chuẩn bị:

GV: Soạn bài Ti vi

HS: Trả lời các câu hỏi trong sgk

C Các bước tiến hành:

I KHỞI ĐỘNG

H: Tìm từ mượn trong đoạn trích sau:

Mụ vợ không thèm nhìn, ra lệnh đuổi đi Bọn thị vệ xô tới đẩy ông lão ra ngoài, bọn vệ binh cũng chạy đến tuốt gươm dọa chém Nhân dân không rõ đầu

đuôi cũng chạy đến chế giễu ông.

- HS trình bày, bổ sung cho nhau;

- GV nhận xét, bổ sung và dẫn vào bài mới

II HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: HD HS tìm hiểu nghĩa của

từ

Gọi HS đọc một số chú thích đã học(sgk)

H: Mỗi chú thích trên gồm mấy bộ phận?

I Nghĩa của từ là gì?

1 Ví dụ:

- Tập quán: Thói quen của một cộngđồng được hình thành từ lâu trong đờisống được mọi người làm theo

- Lẫm liệt: hùng dũng, oai nghiêm

- Nao núng: lung lay, không vững lòngtin ở mình nữa

* Mỗi chú thích gồm 2 phần Bộ phận

Trang 18

Hoạt động 2: HD tìm hiểu cách giải thích

nghĩa của từ

CN: Trong mỗi chú thích ở phần I, nghĩacủa mỗi từ đã được giải thích bằng cáchnào?

GV đưa thêm ví dụ: lười biếng: có nghĩa không siêng năng.

Từ đó được giải thích bằng cách nào?

(Giải thích bằng từ trái nghĩa).

H: Qua phân tích các ví dụ, em thấy nghĩacủa từ có thể giải thích bằng những cáchnào?

Cho HS đọc ghi nhớ SGK

II Cách giải thích nghĩa của từ:

1 Ví dụ:

Cách giải thích nghĩa của mỗi từ:

- Tập quán: trình bày khái niệm mà từ

Giải thích nghĩa của từ bằng hai cách:

+ Trình bày khái niệm mà từ biểu thị

+ Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc tráinghĩa với từ cần giải thích

a là học và luyện tập để có sự hiểu biết, có kĩ năng

b là tiền trợ cấp ăn học cho một sinh viên

c là học một cách tìm tòi, hỏi han để học tập

d là học thuộc lòng từng câu, từng chữ nhưng không hiểu gì

e là học một cách gián tiếp những điều nghe hoặc thấy rồi làm theo, học theo chứ không có ai trực tiếp chỉ bảo mình

- Gọi đại diện một số CĐ trình bày;

- Các CĐ nhận xét, phản biện lẫn nhau;

- GV bổ sung và chính xác hóa kiến thức: 1c; 2a; 3d; 4e

IV VẬN DỤNG MỞ RỘNGH: Hãy giải thích nghĩa của các từ: tay, hoa, bàn

HD: Vận dụng các cách giải thích nghĩa của từ để giải thích

D Củng cố Dặn dò:

HTH bài học

Chuẩn bị bài: Thực hiện các bài tập sgk/36 để tiết sau luyện tập.

Trang 19

NS: 16.9ND: 17.9

Tiết 12: NGHĨA CỦA TỪ (tiếp)

A Mục tiêu cần đạt:

- Tiếp tục củng cố kiến thức về nghĩa của từ

- Có thói quen tìm hiểu nghĩa của từ và biết cách giải thích nghĩa của từ trongvăn bản

- Biết vận dụng kiến thức đã học vào việc giải quyết các bài tập trong sgk vàmột số bài tập bổ sung

B Chuẩn bị:

GV: Soạn bài Ti vi

HS: Trả lời các câu hỏi trong sgk

C Các bước tiến hành:

I KHỞI ĐỘNGH: Hãy giải thích nghĩa của các từ: tay, hoa, bàn Nói rõ mỗi từ được giải thích bằngcách nào?

HD:

- Hoa: là bộ phận sinh sản của cây, có màu sắc và mùi hương

- Tay: là bộ phận của người dùng để cầm, nắm

- Bàn: là một đồ vật có mặt ngang phẳng dùng để làm việc, ăn uống,

Cả 3 từ trên đều được giải thích bằng cách nêu lên khái niệm mà từ biểu thị

II HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Củng cố lại kiến thức về

Gọi hs xác định yêu cầu bài tập 1

CN: Cho biết mỗi chú thích: cầu hôn, Tản

Viên, phán, sính lễ, tâu giải thích nghĩa từ

1) Cách giải thích nghĩa của từ:

- Cầu hôn: Trình bày khái niệm mà từbiểu thị

- Tản Viên: Miêu tả đặc điểm của sựvật

- Phán: Đưa ra từ đồng nghĩa

- Sính lễ: Trình bày khái niệm mà từ

Trang 20

GV bổ sung (trình chiếu)

CĐ (3p): Giải thích các từ sau theo những

cách đã biết: giếng, rung rinh, hèn nhát.

Những từ trên được giải thích bằng cáchnào?

- Gọi đại diện một số CĐ trình bày;

- Các CĐ nhận xét, phản biện lẫn nhau;

- GV bổ sung và chính xác hóa kiến thức

Gọi hs đọc truyện: Thế thì không mất.

CN: Hãy cho biết giải nghĩa từ mất như

nhận vật Nụ có đúng không?

Gợi ý: Có thể hiểu nghĩa của từ mất như

thế nào (có nhiều cách hiểu)

HS suy nghĩ, nhận xét GV bổ sung

bình)

- : ở vị trí chuyển tiếp hoặc nối liềngiữa hai bộ phận, hai giai đoạn, hai sựvật (trung gian)

- : đã quá tuổi thanh niên nhưng chứđến tuổi già (trung niên)

4) Giải thích nghĩa của từ:

- Giếng: hố đào sâu vào lòng đất để lấynước ăn uống (trình bày khái niệm)

- Rung rinh: chuyển động nhẹ nhàng,liên tục (trình bày khái niệm)

- Hèn nhát: không dũng cảm (từ tráinghĩa)

5) Nhận xét về cách giải nghĩa từ:

- Mất theo cách hiểu như nhân vật Nụ là

không biết ở đâu.

- Mất hiểu theo cách thông thường (như trong cách nói mất cái ví) là không còn

được sở hữu, không có, không thuộc về mình nữa.

IV VẬN DỤNG MỞ RỘNG

- H: Hãy giải thích nghĩa của từ hi sinh trong câu nói sau của Bác Hồ:

Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ.

- Gợi ý: Hi sinh: nhận về phần mình một cách tự nguyện sự mất mát lớn lao

nào đó, vì một cái gì cao đẹp Trong câu nói của Bác Hồ, từ hi sinh được hiểu là sẵn

sàng đón nhận sự mất mát lớn lao vì lí tưởng giải phóng dân tộc

D Củng cố Dặn dò:

- HTH bài học

- Chuẩn bị bài: Sự việc và nhân vật trong văn tự sự./.

Trang 21

Ngày soạn: 20.9Ngày dạy: 21.9

Tiết 13: SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ

A Mục tiêu cần đạt:

- Nắm được thế nào là sự việc, nhân vật trong văn bản tự sự

- Hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong văn tự sự

- Kiến thức:

+ Vai trò của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự

+ Ý nghĩa và mối quan hệ của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự

- Kĩ năng:

+ Chỉ ra được sự việc, nhân vật trong một văn bản tự sự

+ Xác định sự việc, nhân vật trong một đề bài cụ thể

- Tích hợp với các văn bản đã học: Sơn Tinh Thuỷ Tinh; Thánh Gióng.v.v

B Chuẩn bị:

GV: Soạn bài Ti vi

HS: Trả lời các câu hỏi trong sgk

C Các bước tiến hành:

I KHỞI ĐỘNGH: Trong truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh có những nhân vật nào? Những nhân vật đó đã làm gì?

- HS trình bày;

- GV hướng dẫn HS góp ý, bổ sung sau đó nhận xét và dẫn vào bài mới

II HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: HD HS tìm hiểu đặc điểm

của sự việc và nhân vật trong văn tự sự

CĐ (3p): Hãy chỉ ra các sự việc chínhtrong truyền thuyết STTT? Trong các sựviệc trên, hãy chỉ ra những sự việc khởiđầu, sự việc phát triển, sự việc cao trào

và sự việc kết thúc?

- Gọi đại diện một số CĐ trình bày;

- Các CĐ nhận xét, phản biện lẫn nhau;

- GV bổ sung, chính xác hóa kiến thức

I Đặc điểm của nhân vật và sự việc trong văn tự sự:

1 Sự việc trong văn tự sự:

1.1 Ví dụ: Truyện Sơn Tinh Thuỷ Tinh:

a) Có 7 sự việc: Trong đó:

+ Sự việc khởi đầu: Vua Hùng kén rể

+ Sự việc phát triển: Sơn Tinh, ThuỷTinh đến cầu hôn, vua Hùng ra điều kiệnchọn rể, ST đến trước được vợ

+ Sự việc cao trào: TT đến sau tức giận,dâng nước đánh ST, hai bên giao chiến

Trang 22

nguyên nhân, diễn biến và kết quả) thìtruyện mới cụ thể Hãy chỉ ra 6 yếu tố

trên trong truyện STTT?

GV bổ sung (màn hình)

H: Theo em có thể xoá bỏ yếu tố thờigian và địa điểm trong truyện này đượckhông? Vì sao?

GV: Không thể xoá bỏ yếu tố thời gian vì

nếu vậy cốt truyện sẽ thiếu sức thuyết phục, không còn mang ý nghĩa truyền truyết.

CN: Việc giới thiệu tài năng của ST, nêu

sự việc vua Hùng ra điều kiến kén rể cócần thiết không? Vì sao?

H: Em hãy cho biết sự việc nào thể hiệnmối thiện cảm của người kể đối với ST

và vua Hùng?

CN: Em hãy kể tên các nhân vật trong

truyện STTT? Ai là nhân vật chính? Nhân

vật nào có vai trò quan trọng nhất? Nhânvật nào được nói đến nhiều nhất?

H: Nhân vật phụ là ai? Nhân vật phụ cóvai trò gì?

CN: Nhân vật trong văn tự sự được kểnhư thế nào?

H: Em hiểu ntn về vai trò của nhân vậttrong văn tự sự?

- Xảy ra ở đâu: Phong Châu đất của vuaHùng

- Xảy ra lúc nào: Thời vua Hùng

- Nguyên nhân: Sự nổi giận do ghentuông của TT

- Diễn biến: Hai vị thần đánh nhau dữdội

- Kết quả: TT thua nhưng không camchịu, hằng năm cuộc chiến giữa hai vịthần vẫn xảy ra

c) Lời văn khi viết về nhân vật ST và vuaHùng trang trọng và thành kính (ở TTkhông có); điều kiện kén rể có lợi choST

1.2 Nhân vật trong văn tự sự:

- Có các nhân vật: Vua Hùng, MịNương, Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

- ST và TT là hai nhân vật chính nhưng

ST có vai trò quan trọng nhất, TT đượcnói đến nhiều nhất

- Nhân vật phụ: Vua Hùng, Mị Nương

Tuy phụ nhưng rất cần thiết không thể bỏđược Vì nếu bỏ thì câu chuyện sẽ chệchhướng hoặc đổ vỡ

- Nhân vật được đặt tên; giới thiệu lailịch, tính tình, tài năng; được kể các việclàm, hành động, ý nghĩa, lời nói; đượcmiêu tả chân dung, trang phục, dángđiệu

Các nhân vật chính được kể tỉ mỉ chitiết; các nhân vật phụ kể qua hoặc chỉđược nhắc tên

2 Ghi nhớ:

Nhân vật trong văn tự sự là người thựchiện các sự việc và được thể hiện trong

Trang 23

GV bổ sung và chốt.

III LUYỆN TẬP

Hoạt động 2: HD HS luyện tập.

Nhóm (7p): Chỉ ra các sự việc mà các

nhân vật trong truyện STTT đã làm?

Nhận xét vai trò, ý nghĩa của các nhânvật?

- Gọi đại diện một số nhóm trình bày;

- Các nhóm nhận xét, phản biện lẫnnhau;

- GV bổ sung, chính xác hóa kiến thức(trình chiếu)

CN: Tại sao truyện lại gọi là STTT? Nếu

đổi tên truyện bằng các tên khác như đãcho có được không? Vì sao?

1) Việc làm của các nhân vật:

- Vua Hùng: kén rể, mời các lạc hầu bànbạc, gả Mị Nương cho ST

- Mị Nương: Theo chồng về núi

- ST: đến cầu hôn, đem sính lễ đến trước,rước Mị Nương về núi, dùng phép lạgiao tranh với TT

- TT: Cầu hôn Mị Nương, đem sính lễđến muộn, đánh nhau với ST

2) Vai trò của các nhân vật:

+ Vua Hùng: nhân vật phụ, là ngườiquyết định cuộc hôn nhân lịch sử

+ Mị Nương: nhân vật phụ, không thểthiếu vì không có nàng thì không có cuộcxung đột ghê gớm giữa hai thần

+ TT: Nhân vật chính đối lập với STđược nói tới nhiều - tượng trưng cho sứcmạnh lũ lụt

+ ST: Nhân vật chính đối lập với TT,nhân vật anh hùng chống lũ lụt củangười Việt cổ

3) Vì trong truyện này nhân vật chính là

ST và TT

Có thể đổi tên truyện được nhưng khôngnên vì những tên này chưa toát hết nộidung của truyện

IV VẬN DỤNG, MỞ RỘNG

H: Cho nhan đề truyện: Một lần không vâng lời Em hãy tưởng tượng để kể một câu

chuyện theo nhan đề ấy Em dự định sẽ kể sự việc gì, diễn biến ra sao, nhân vật của

Trang 24

NS: 22.9ND: 23.9 Tiết 14 - 15: CHỦ ĐỀ VÀ DÀN BÀI CỦA BÀI VĂN TỰ SỰ

A Mục tiêu cần đạt:

- Hiểu thế nào là chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự

- Hiểu mối quan hệ giữa sự việc và chủ đề

- Kiến thức:

+ Yêu cầu về sự thống nhất chủ đề trong một văn bản tự sự

+ Những biểu hiện của mối quan hệ giữa chủ đề, sự việc trong bài văn tự sự

+ Bố cục của bài văn tự sự

- Kĩ năng:

Tìm chủ đề, làm dàn bài và viết được phần mở bài cho bài văn tự sự

- Tích hợp với văn bài: Người thầy đạo cao đức trọng; với phần TV ở bài Nghĩa

của từ.

B Chuẩn bị:

GV: Soạn bài Ti vi

HS: Trả lời các câu hỏi trong sgk

dàn bài của bài văn tự sự

Gọi HS đọc bài văn ở SGK

H: Văn bản kể về ai? Kể về sự việc gì?

CN: Văn bản trên thuộc kiểu văn bản gì?

Sự việc Tuệ Tĩnh ưu tiên chữa trị trướccho chú bé con nhà nông dân đã nói lênphẩm chất gì của người thầy thuốc?

H: Vậy chủ đề của văn bản là gì?

H: Chủ đề của bài văn được thể hiện trựctiếp ở trong những câu văn nào trong vănbản?

- Sự việc: Tuệ Tĩnh ưu tiên chữa trị cho

em bé nhà nông dân trước anh con nhàquý tộc

- Nội dung chính: Lòng thương ngườicủa Tuệ Tĩnh (đây chính là chủ đề củabài văn)

b) Kết luận:

Chủ đề là vấn đề chủ yếu, là ý chính người kể muốn thể hiện trong văn bản.

Trang 25

- Chủ đề thể hiện ở hai câu đầu trong văn bản.

- Tên (nhan đề) của bài văn thể hiện chủ

đề của văn bản.

CĐ (3p): Trong các nhan đề sau, hãychọn nhan đề thích hợp và nêu lí do emchọn? Em có thể đặt tên khác cho bài vănkhông?

- Gọi đại diện một số CĐ trình bày;

CĐ (3p): Hãy chỉ ra 3 phần: Mở bài, thân

bài, kết bài của bài văn trên và nội dung

GV bổ sung (trình chiếu)

H: Chủ đề của truyền thuyết Thánh

Gióng là gì?

Gợi ý: Ca ngợi ý thức và sức mạnh bảo

vệ đất nước; thể hiện ước mơ của nhân dân về người anh hùng chống ngoại xâm bảo vệ đất nước.

2 Dàn bài của bài văn tự sự:

a) Ví dụ:

- Mở bài: Giới thiệu nhân vật Tuệ Tĩnh

và y đức của thầy (Giới thiệu nhân vật

và sự việc)

- Thân bài: Những biểu hiện về tấmlòng thương người, không màng trả ơncủa thầy Tuệ Tĩnh.(Diễn biến sv)

- Kết bài: Tuệ Tĩnh tiếp tục đi chữabệnh cho nhà quý tộc (Kết thúc của sựviệc)

Đây chính là dàn bài của bài văn tự sự

- Thân bài: kể diễn biến của sự việc

- Kết bài: kể kết cục của sự việc

Trang 26

GV: Xin bệ hạ thưởng cho hạ thần 50

roi, hai nhăm roi.

H: Hãy chỉ ra 3 phần: Mở bài, thân bài,kết bài?

CĐ (3p): So sánh với truyện về Tuệ Tĩnh

có gì giống nhau về bố cục và khác vềcách thể hiện chủ đề?

- Gọi đại diện một số CĐ trình bày;

- Các CĐ nhận xét, phản biện lẫn nhau;

- GV bổ sung, chính xác hóa kiến thức(trình chiếu)

Yêu cầu hs đọc phần đọc thêm: Những

cách Mở bài trong bài văn kể chuyện.

H: Có những cách mở bài nào? Cho vídụ

GV gợi ý, hướng dẫn hs lấy được nhữngcách mở bài khác nhau cho bài văn kểchuyện

nọ

* Dàn bài:

- Mở bài: Câu đầu tiên

- Thân bài: Ông ta hai nhăm roi.

- Kết bài: Câu cuối

* So sánh với truyện Tuệ Tĩnh:

- Giống về bố cục: Đều kể theo trình tựthời gian, 3 phần rõ rệt, ít hành động mànhiều đối thoại;

H: Đọc lại các bài Sơn Tinh, Thủy Tinh và Sự tích Hồ Gươm xem cách mở bài đã

giới thiệu rõ câu chuyện sắp xảy ra chưa và kết bài đã kết thúc câu chuyện như thế nào?

- BTVN: Hoàn thiện các BT trên vào vở Đọc phần Đọc thêm trong sgk/47.

- Chuẩn bị bài: Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự./.

Trang 27

NS: 23.9ND: 24.9

Tiết 16 - 17: TÌM HIỂU ĐỀ VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ.

A Mục tiêu cần đạt:

- Biết tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự

- Kiến thức:

+ Cấu trúc, yêu cầu của bài văn tự sự (qua những từ ngữ được diễn đạt trong đề)

+ Tầm quan trọng của việc tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý khi làm bài văn tự sự

+ Những căn cứ để lập ý và lập dàn ý

- Kĩ năng:

+ Tìm hiểu đề: đọc kĩ đề, nhận ra những yêu cầu của đề và cách làm một bài văn

tự sự

+ Bước đầu biết dùng lời văn của mình để viết bài văn tự sự

- Tích hợp với văn về những văn bản đã học

B Chuẩn bị:

GV: Soạn bài Ti vi

HS: Chuẩn bị bài theo sự hướng dẫn của GV

C Các bước tiến hành:

I KHỞI ĐỘNGH: Nêu một số đề văn tự sự mà em đã biết ở bậc Tiểu học? Các đề bài đó giống nhau ở điểm nào?

H: Lời văn đề (1) nêu những yêu cầu gì?

Những từ nào trong đề cho em biết điềuđó?

CN: Các đề còn lại từ đề 3->6 khác với đề

I Đề, tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự:

1 Đề văn tự sự:

a) Ví dụ:

- Đề (1): Đề tự do lựa chọn, không bắtbuộc nhưng không được sao chép vănbản có sẵn mà phải tự nghĩ ra

- Đề (3)->(6): Không có từ kể nhưng

Trang 28

CN: Trong các đề trên đề nào nghiêng về

kể việc, đề nào nghiêng về kể người? Đềnào nghiêng về tường thuật?

GV: Các việc làm trên là tìm hiểu đề.

H: Vậy khi tìm hiểu đề văn tự sự thì emphải làm gì? Cho ví dụ và phân tích

HD hs đưa ra một đề bài cụ thể, sau đóthực hiện các yêu cầu của phần tìm hiểu đề

Hoạt động 2: HD HS tìm hiểu về cách làm

bài văn tự sự

Yêu cầu HS đọc đề bài

Hãy tìm hiểu đề, lập ý và lập dàn bài theocác bước sau:

H: Đề nêu ra những yêu cầu gì? Yêu cầu đóthể hiện trong những từ nào?

H: Em hiểu thế nào là viết bằng lời văn củaem?

GV: Viết bằng lời văn của mình, không sao

chép truyện có sẵn.

H: Từ phân tích đề bài trên, em có thể rút

ra cách làm bài văn tự sự như thế nào?

GV bổ sung, chốt lại

Gọi HS đọc phần Ghi nhớ SGK/48

GV sơ kết tiết 1

Tiết 2.

Hoạt động 1: Yêu cầu hs nhắc lại những

kiến thức cơ bản đã học ở tiết 1 về cáchtìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự

2 Cách làm bài văn tự sự:

Đề: Kể một câu chuyện em thích bằng lời văn của em.

a) Tìm hiểu đề:

- Yêu cầu: Kể một câu chuyện emthích bằng lời văn của em

- Từ quan trọng: Kể, câu chuyện em

thích, lời văn của em.

- Thân bài: Diễn biến câu chuyện

- Kết bài: Kết thúc câu chuyện

* Các bước làm bài văn tự sự: Tìmhiểu đề, tìm ý, lập dàn ý và viết thànhvăn

II Luyện tập:

Đề: Kể lại truyện Thánh Gióng bằng

lời văn của em

Dàn ý:

Trang 29

b) Thân bài:

- Nghe sứ giả tìm người tài giỏi đánhgiặc, TG bỗng cất tiếng nói đòi điđánh giặc

- TG yêu cầu vua làm roi sắt, áo giápsắt, ngựa sắt

- TG lớn như thổi, bà con phải gópgạo nuôi Gióng

- Khi có ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt,

TG vươn vai biến thành tráng sĩ, cưỡingựa ra trận

- TG ra trận giết giặc, nhổ tre đánhgiặc khi roi sắt gãy

- Giặc tan, TG bỏ áo giáp sắt lại, cưỡingựa bay về trời

Gợi ý: Kể tóm tắt nội dung truyền thuyết Thánh Gióng: phải có đầy đủ các sự việc

Trang 30

NS: 04/10ND: 05/10

Tiết 18 - 19: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1

A Mục tiêu cần đạt:

- Giúp học sinh củng cố kiến thức về văn tự sự và biết cách làm bài văn tự sự

- Học sinh biết thực hiện bài viết có bố cục 3 phần và lời văn hợp lí

- Lời văn trôi chảy, mạch lạc, chữ viết rõ ràng, không sai lỗi chính tả

B Chuẩn bị:

GV: Soạn bài, HD HS chuẩn bị bài

HS: Ôn tập, chuẩn bị theo hướng dẫn của GV

- Bài viết phải có nội dung: Nhân vật, sự việc, diễn biến, kết thúc

- Bài viết có 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài

- Bài viết không sao chép y nguyên văn bản mà bằng lời văn của mình

- Trình bày mạch lạc, chữ viết đẹp

2 Yêu cầu về nội dung và biểu điểm:

2.1 Mở bài: (2.0 điểm)

Giới thiệu được nhân vật và sự việc của câu chuyện mà mình muốn kể

2.2 Thân bài: (6.0 điểm) Kể được một sự việc chính cho 1.0 điểm.

Diễn biến câu chuyện:

+ Giới thiệu việc kén rể của Vua Hùng

+ Sơn Tinh - Thuỷ Tinh đến cầu hôn

+ Vua Hùng đưa ra điều kiện kén rể

+ Sơn Tinh đến trước lấy được Mỵ Nương, Thuỷ Tinh đến sau không lấyđược vợ đem quân đuổi theo đánh Sơn Tinh

+ Cuộc giao chiến giữa hai vị thần

+ Kết quả: Sơn Tinh thắng, Thuỷ Tinh thua

2 Nội dung bài mới:

* Hoạt động 1: GV ghi đề lên bảng; chốt lại yêu cầu và quán triệt tinh thần làm bài

Đề bài: Kể lại truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh bằng lời văn của em.

* Hoạt động 2: Thu bài, kiểm tra số lượng bài kiểm tra Nhận xét, ý thức, thái độ làm bài của HS

Trang 31

* Hoạt động 3: Củng cố Dặn dò:

- GV nhấn mạnh những vấn đề cần nắm vững khi làm bài văn tự sự

- Chuẩn bị bài: Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ./.

NS: 30.9ND: 01.10

Tiết 20 - 21: TỪ NHIỀU NGHĨA

VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ

A Mục tiêu cần đạt:

- Hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa

- Nhận biết nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong từ nhiều nghĩa

- Biết đặt câu có từ được dùng với nghĩa gốc, từ được dùng với nghĩa chuyển

- Kiến thức:

+ Từ nhiều nghĩa

+ Hiện tượng chuyển nghĩa của từ

- Kĩ năng:

+ Nhận diện được từ nhiều nghĩa

+ Bước đầu biết sử dụng từ nhiều nghĩa trong hoạt động giao tiếp

- Tích hợp với phần văn ở những văn bản đã học

B Chuẩn bị:

GV: Soạn bài Ti vi

HS: Trả lời các câu hỏi trong sgk Từ điển TV

Yêu cầu HS đọc bài thơ trong sgk

CĐ (3p): Em hiểu nghĩa của từ “chân”

như thế nào? (tra từ điển) Cho ví dụ?

- Tìm hiểu bài thơ: Những cái chân

Từ “chân” có một số nét nghĩa như sau:

+ Bộ phận dưới cùng của cơ thể ngườihay động vật; dùng để đi, đứng

VD: đau chân (nghĩa gốc)

+ Bộ phận dưới cùng của một số đồ vật

Trang 32

được suy ra từ nghĩa gốc?

CN: Em hãy tìm thêm một số từ khácchỉ bộ phận cơ thể người cũng có nhiều

nghĩa như từ chân?

GV bổ sung thêm một số từ như: mũi,tay

CN: Trong từ có từ có nhiều nghĩanhưng có từ chỉ có một nghĩa Em hãytìm một số từ chỉ có một nghĩa?

GV: những từ chỉ tên gọi loại vật

thường chỉ có một nghĩa, những từ chỉ tên gọi bộ phận loại vật thường có nhiều nghĩa.

H: Qua tìm hiểu một số ví dụ trên, em

có thể rút ra kết luận gì về số lượngnghĩa của từ?

Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu hiện

tượng chuyển nghĩa của từ

CN: Theo em, các nét nghĩa trên đây của

từ chân cùng có chung điểm gì?

H: Trong mỗi trường hợp cụ thể, một từđược dùng với mấy nghĩa? Cho ví dụ?

Nếu HS không trình bày được, GV đưa

ra VD và yêu cầu nhận xét.

CN: Trong hai trường hợp có sử dụng từ

chân và từ xuân ở trên ta thấy có hiện

tượng chuyển nghĩa của từ

Vậy em hiểu ntn về hiện tượng chuyểnnghĩa của từ?

H: Từ nhiều nghĩa có những nghĩa nào?

2 Kết luận:

Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa

II Hiện tượng chuyển nghĩa của từ:

1 Ví dụ:

- Mối liên hệ giữa các nét nghĩa của từ

chân: Bộ phận tiếp xúc với đất của

người, đồ vật, sự vật nói chung

- Trong câu, một từ có thể dùng với mộthoặc nhiều nghĩa

VD: Mùa xuân là tết trồng cây

Làm cho đất nước càng ngày càng xuân xuân (1): chỉ mùa xuân (nghĩa gốc) xuân (2): chỉ sự tươi đẹp, trẻ trung, đầy

sức sống (nghĩa chuyển)

2 Kết luận:

- Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổinghĩa của từ, tạo ra những từ nhiềunghĩa

- Từ nhiều nghĩa có nghĩa gốc và nghĩachuyển

II Luyện tập:

1) Một số VD về sự chuyển nghĩa của từ:

- Lá: lá gan, lá phổi, lá lách.v.v

- Quả: quả tim, quả thận.v.v

- Hoa: hoa tay.v.v

Trang 33

GV sơ kết tiết 1 Tiết 2

HĐ cặp đôi (3p)H: Tìm ba từ chỉ bộ phận cơ thể người

và kể ra một số ví dụ về sự chuyểnnghĩa của chúng?

- Gọi đại diện một số cặp đôi trình bày

- Cho các CĐ khác nhận xét, bổ sung

- GV tổng hợp và chốt

Cho HS xác định yêu cầu BT

HĐ nhóm (5p): bảng phụH: Tìm thêm một số VD cho mỗi hiệntượng chuyển nghĩa đã cho (sgk)?

- Gọi đại diện một số nhóm trình bày

- Mắt: đau mắt, mắt na, mắt mía.v.v

- Đầu: đau đầu, đầu tiên, đầu têu.v.v

- Tay: cánh tay, tay vịn, tay áo.v.v

3) Một số VD cho mỗi hiện tượngchuyển nghĩa:

a) Chỉ sự vật thành chỉ hành động: cáibào -> bào gỗ, cái cuốc -> cuốc đất, cânmuối -> muối dưa

b) Chỉ hành động chuyển thành chỉ đơnvị:

- Đang bó lúa -> ba bó lúa

- Cuộn bức tranh -> Ba cuộn tranh

- Đang nắm cơm -> Ba nắm cơm

4) Tìm hiểu nghĩa của từ “bụng”:

- Phần phình to ở giữa của một số sự vật

b) Nghĩa của từ bụng:

- Bộ phận cơ thể người hoặc động vật

- Biểu tượng của ý nghĩa sâu kín khôngbộc lộ ra

- Phần phình to ở giữa của 1 số sự vật

IV VẬN DỤNG MỞ RỘNG

1 Hãy đặt 2 câu với hai nét nghĩa khác nhau của từ “muối”?

Gợi ý: - Mẹ em vừa mua hai cân muối

- Mẹ em muối dưa rất ngon

Trang 34

NS: 04/10ND: 05/10

Tiết 22: LỜI VĂN, ĐOẠN VĂN TỰ SỰ.

A Mục tiêu cần đạt:

1 Hiểu thế nào là lời văn, đoạn văn trong văn bản tự sự

2 Biết cách phân tích, sử dụng lời văn, đoạn văn để đọc – hiểu VB và tạo lập VB

- Kiến thức:

+ Lời văn tự sự: dùng để kể người và kể việc

+ Đoạn văn TS: gồm một số câu, được xác định giữa hai dấu chấm xuống dòng

- Kĩ năng: Bước đầu biết cách dùng lời văn, triển khai ý, vận dụng vào đọc – hiểuvăn bản tự sự

- Thái độ: Tạo lập được lời văn, đoạn văn tự sự đảm bảo yêu cầu

- Định hướng phát triển năng lực: Học sinh biết cách xây dựng lời văn phù hợp vớiyêu cầu kể người, kể việc; xây dựng được đoạn văn chặt chẽ

B Chuẩn bị:

GV: Soạn bài HD học sinh chuẩn bị bài

HS: Chuẩn bị bài theo sự hướng dẫn của GV Phiếu học tập

C Các bước tiến hành:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày các bước tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự?

- Kể lại truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh.

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: HD HS tìm hiểu lời văn,

đoạn văn tự sự

HĐ cá nhânH: Hai đoạn văn giới thiệu về nhữngnhân vật nào? Giới thiệu những gì?

Những từ ngữ nào được sử dụng nhiều?

H: Như vậy, khi kể người thì có thể giớithiệu những gì?

GV bổ sung và chốt

Gọi HS tìm hiểu đoạn văn trong sgk

CN: Đoạn này viết về vấn đề gì? những

từ ngữ nào được sử dụng nhiều ở đây?

I Lời văn, đoạn văn tự sự:

1 Lời văn giới thiệu nhân vật:

a) Ví dụ:

- Đoạn (1) giới thiệu Hùng Vương và

Mị Nương; đoạn (2) giới thiệu về SơnTinh, Thuỷ Tinh: tên, lai lịch, tính tình,tài năng.v.v

Trang 35

H: Các hành động kể theo thứ tự nào?

Kết quả của những hành động đó?

HĐ cặp đôi (3p)

H: Lời kể “Nước ngập, , nước

ngập ”, “nước dâng ” gây được ấn

tượng gì cho người đọc?

- Gọi đại diện một số CĐ trình bày

H: Mỗi đoạn văn trong bài văn tự sự cóđặc điểm gì?

GV chốt kiến thức

- Dùng nhiều động từ: đùng đùng, nổi

giận, đuổi theo, cướp, hô mưa, gọi gió

- Các hành động được kể theo thứ tựtrước sau, nguyên nhân - kết quả

3 Đoạn văn:

a) Ví dụ:

- Ý chính của mỗi đoạn:

+ Đoạn (1): Vua Hùng kén rể (Câu 2)

+ Đoạn (2): ST, TT đến cầu hôn (C 1)

+ Đoạn (3): TT dâng nước đánh ST(Câu 1)

- Mỗi câu đó mang ý chính của mỗiđoạn – câu chủ đề

- Các ý phụ kể theo trình tự trước sau,quan hệ chặt chẽ với nhau có tác dụnggiải thích, làm rõ cho ý chính

b) Ghi nhớ:

Mỗi đoạn văn có một ý chính, diễn đạt

ở câu chủ đề Các ý phụ dùng để giảithích cho ý chính rõ hơn

Trang 36

- Cho các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- GV tổng hợp, kết luận

VD: Sơn Tinh, Thủy Tinh là VBTS vừa

kể người vừa kể việc

D Củng cố Dặn dò: - HTH bài học GV nhấn mạnh phần Ghi nhớ

- BTVN: BT1 - BT4 sgk/ 60

- Tiết sau: Luyện tập Lời văn và đoạn văn tự sự./.

NS: 06.10ND: 07.10

Tiết 23: LỜI VĂN, ĐOẠN VĂN TỰ SỰ (tiếp)

+ Lời văn tự sự: dùng để kể người và kể việc

+ Đoạn văn TS: gồm một số câu, được xác định giữa hai dấu chấm xuống dòng

- Kĩ năng: Bước đầu biết cách dùng lời văn, triển khai ý, vận dụng vào đọc – hiểuvăn bản tự sự

- Thái độ: Tạo lập được lời văn, đoạn văn tự sự đảm bảo yêu cầu

- Định hướng phát triển năng lực: Học sinh biết cách xây dựng lời văn phù hợp vớiyêu cầu kể người, kể việc; xây dựng được đoạn văn chặt chẽ

3 Tích hợp với các văn bản: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh và Tiếng Việt ở các bài: Từ

nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ.

B Chuẩn bị:

GV: Soạn bài Ti vi

HS: Chuẩn bị bài theo sự hướng dẫn của GV Phiếu học tập

C Các bước tiến hành:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Có điểm gì khác nhau giữa lời văn giới thiệu nhân vật và lời văn kể sự việc?

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Kiểm tra việc chuẩn bị

bài của hs

GV kiểm tra vở của 5 hs; nhận xét kháiquát về ý thức, học bài, làm bài ở nhàcủa hs; số lượng, chất lượng bài tập đãlàm

Trang 37

HĐ nhóm (10p)

Mỗi nhóm giải quyết một đoạn văn

H: Đoạn văn kể về điều gì? Hãy gạchchân câu chủ đề? Các câu văn triểnkhai chủ đề ấy ntn?

- Gọi đại diện một số nhóm trình bày

- Cho các nhóm khác nhận xét, bổsung

- GV tổng hợp, kết luận

Gọi hs xác định yêu cầu bài tập

Gọi hs đọc hai câu văn sgk/60

H: Theo em, trong hai câu văn đã chothì câu nào đúng, câu nào sai, vì sao?

- HD HS nhận xét, bổ sung

- GV tổng hợp và chốt (ti vi)

Gọi hs xác định yêu cầu bài tập 4

HĐ cặp đôi (5p)H: Viết đoạn văn (3 câu) kể chuyện(chọn một trong hai nội dung): ThánhGióng cưỡi ngựa sắt xông trận, ngựaphun lửa giết giặc Ân; khi roi sắt gãy,

- Đoạn (1): Sọ Dừa làm thuê cho phú ông,cậu chăn bò rất giỏi (Câu 2)

Triển khai theo thứ tự trước sau

- Đoạn (2): Thái độ của các cô con gái phúông đối với Sọ Dừa (Câu 2)

Triển khai nối tiếp ngày càng cụ thể

- Đoạn (3): Tính nết cô Dần (Câu2)

Cách triển khai: câu (1) và (2) quan hệ nốitiếp; câu (3), (4) quan hệ đối xứng; các câu(2), (3), (4) có quan hệ giải thích, câu (4)

và (5) quan hệ đối xứng

2) Nhận xét về cách trình bày các sự việc:

HD: Câu (b) đúng: sắp xếp các hoạt độngtheo đúng trình tự hợp lí

Câu (a) sai: các hoạt động được trình bàylộn xộn, không hợp lí

3) Viết đoạn văn giới thiệu nhân vật:

- Thánh Gióng là vị anh hùng đánh thắnggiặc Ân

- Lạc Long Quân là vị thần đã từng giúpdân diệt trừ yêu quái và dạy dân cách ăn ở,trồng trọt, chăn nuôi

- Âu Cơ là người phụ nữ xinh đẹp tuyệttrần

- Tuệ Tĩnh là người thầy thuốc hết lòngthương yêu người bệnh.v.v…

4) Viết đoạn văn kể chuyện:

HD:

Đ (1): Tráng sĩ mặc áo giáp, cầm roi, nhảylên mình ngựa Ngựa phun lửa Tráng sĩthúc ngựa phi thẳng đến nơi có giặc, đónđầu giết hết chúng

Trang 38

HTH bài học GV nhấn mạnh phần Ghi nhớ.

BTVN: Viết đoạn văn (khoảng 5 câu) tự giới thiệu về bản thân

Chuẩn bị bài: Thạch Sanh./.

NS: 11.10ND: 12.10

Tiết 24- 25: THẠCH SANH

(Truyện cổ tích)

A Mục tiêu cần đạt:

1 Bước đầu hiểu biết về thể loại truyện cổ tích

2 Hiểu và cảm nhận được những nét đặc sắc về nghệ thuật và giá trị nội dungcủa truyện

- Kiến thức:

+ Nhóm truyện cổ tích ca ngợi người dũng sĩ

+ Niềm tin thiện thắng ác, chính nghĩa thắng gian tà của tác giả dân gian vànghệ thuật tự sự dân gian của truyện cổ tích Thạch Sanh

+ Kể lại một câu chuyện cổ tích

- Thái độ: Yêu cái thiện, ghét cái ác

- Năng lực: Đọc – hiểu và tóm tắt truyện cổ tích

- Tích hợp với phần Tiếng Việt ở bài: Nghĩa của từ; Tập làm văn ở bài: Lời văn,đoạn văn tự sự

B Chuẩn bị :

- GV: Soạn bài Tập tranh Ti vi.

- HS: Chuẩn bị bài theo sự hướng dẫn của GV

C Các bước tiến hành:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Em hiểu gì về thể loại truyền thuyết? Hãy kể tên những truyền thuyết đã học

- Truyện cổ tích: truyện kể dân gian kể

về cuộc đời của một số kiểu nhân vật

quen thuộc: bất hạnh, dũng sĩ, có tài

năng kì lạ, thông minh, ngốc nghếch, động vật.

- Truyện thường có yếu tố hoang đường, thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân

về chiến thắng cuối cùng của cái thiệnđối với cái ác

Trang 39

thích trong sgk.

Hoạt động 2: HD HS tìm hiểu văn bản.

H: Theo em văn bản có thể chia thànhmấy phần? Nội dung của mỗi phần?

CĐ (3p): Ở phần 2 có những sự việcnào? Những bức tranh minh hoạ chonhững sự việc nào? Đặt tên cho mỗi bứctranh?

- Gọi đại diện một số CĐ trình bày;

- Các CĐ khác góp ý, bổ sung;

- GV nhận xét, chính xác hóa kiến thức

CN (2p): TS ra đời và lớn lên như thếnào? Sự ra đời và lớn lên đó của TS có gìbình thường và có gì khác thường?

GV bỏ sung, nhấn mạnh

H: Qua đó, theo em nhân dân ta muốnthể hiện điều gì?

GV: Người dũng sĩ có tài năng phi

thường và rất gần gũi với nhân dân, có cội nguồn từ nhân dân lao động.

II Tìm hiểu văn bản:

1 Bố cục: 2 phần

- P1: Từ đầu đến thần thông: Sự ra đời

và lớn lên của Thạch Sanh

- P2: phần còn lại: Những thử thách vàchiến công của Thạch Sanh

2 Phân tích:

a) Nhân vật Thạch Sanh:

a1) Sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh:

- Ngọc Hoàng sai thái tử xuống đầu thailàm con hai vợ chồng ông lão tốt bụngkhông có con

- Bà lão có mang mấy năm sau mới sinhTS

- TS được học đủ các môn võ nghệ vàmọi phép thần thông

* Sự ra đời và lớn lên của TS vừa bìnhthường là con của người nông dân tốtbụng, lại khác thường đó là do ý địnhcủa Ngọc Hoàng, bà mẹ mang thai nhiềunăm, được thần dạy võ nghệ

a2) Những thử thách và chiến công của Thạch Sanh:

Trang 40

CN: Theo em chi tiết tiếng đàn và niêucơm có ý nghĩa gì?

GV: Tiếng đàn thể hiện ước mơ về công

lí chính nghĩa Niêu cơm thể hiện ước mơ

về một cuộc sống ấm no Tiếng đàn và niêu cơm còn đại diện cho tấm lòng nhân đạo, yêu chuộng hoà bình của nhân dân ta.

H: Qua tất cả những lần thử thách ấy, emthấy được phẩm chất gì của TS?

GV bổ sung, nhấn mạnh

HĐ cặp đôi (4p)

H: Hãy liệt kê những hành động của LíThông Qua đó cho thấy Lí Thông làngười như thế nào?

- Gọi đại diện một số CĐ trình bày

- Cho các CĐ khác nhận xét, bổ sung

- GV tổng hợp, kết luận (trình chiếu)

CN: Hai nhân vật TS và LT đại diện chonhững đối tượng nào? Cách kết thúctruyện thể hiện quan niệm gì của nhândân ta?

Hoạt động 2: HD HS tìm hiểu ý nghĩa

của truyện

CN: Theo em, truyện có ý nghĩa gì?

Truyện hấp dẫn không chỉ ở nội dung màcòn ở nghệ thuật Theo em truyện có gìđặc sắc về nghệ thuật?

GV chốt lại

Hoạt động 3: HD luyện tập.

H: Ý nghĩa hình tượng cây đàn – tiếngđàn của Thạch Sanh?

bệnh, giúp mình được giải oan

- Bị 18 nước chư hầu mang quân sangđánh, TS gảy đàn khiến giặc đầu hàng,lại dùng niêu cơm thết đãi kẻ thua trận

* TS thật thà chất phác, dũng cảm, tài năng, có lòng nhân đạo và yêu chuộng hoà bình.

b) Nhân vật Lí Thông:

- Lừa TS đi canh miếu thờ

- Lừa TS đi trốn để cướp công

- Lừa TS xuống hang cứu công chúa rồilấp hang

* LT luôn tìm cách hãm hại Thạch Sanh Thể hiện bản chất xảo trá, lừa lọc, phản bội, độc ác, bất nhân, bất nghĩa.

III Tổng kết:

- Truyện thể hiện ước mơ, niềm tin vềcông lí xã hội; lí tưởng nhân đạo, yêuhoà bình của nhân dân ta

- Truyện có nhiều chi tiết thần kì giàu ý

nghĩa: cung tên vàng, cây đàn, niêu

cơm.v.v

IV Luyện tập:

Gợi ý: Ý nghĩa hình tượng cây đàn –tiếng đàn TS:

- Phần thưởng cho chiến công của TS

- Tiếng đàn giải oan, bày tỏ tình yêu, gặp

gỡ, hòa giải, chiến thắng, khát vọng công

lí, hòa bình

D Củng cố Dặn dò:

- Yêu cầu HS nắm được nội dung, ý nghĩa của truyện

- Kể diễn cảm truyện TS Tham khảo phần Đọc thêm.

Ngày đăng: 18/10/2022, 09:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình ảnh tiêu biểu và đặc sắc   để   thể   hiện   DM   có   thân hình   đẹp,   cờng   tráng   nhng tính tình ơng bớng, kiêu căng: - Giáo án ngữ văn 6 full trọn bộ cả năm mới nhất
2. Hình ảnh tiêu biểu và đặc sắc để thể hiện DM có thân hình đẹp, cờng tráng nhng tính tình ơng bớng, kiêu căng: (Trang 153)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w