Kiến thức: - Hiểu thế nào là từ trỏi nghĩa.Tỏc dụng của việc sử dụng từ trỏi nghĩa trong văn bản văn chương và trong đời sống.. Dựa vào các kiến thức đã học ở bậc tiểu học, tìm các cặp t
Trang 1Tuần 10 Tiết 39
Ngày soạn:
Ngày dạy:
TỪ TRÁI NGHĨA
A.MỤC TIấU
1 Kiến thức: - Hiểu thế nào là từ trỏi nghĩa.Tỏc dụng của việc sử dụng từ trỏi nghĩa trong văn bản văn chương và trong đời sống
2 Kĩ năng: Nhận biết từ trỏi nghĩa trong văn bản Sử dụng từ trỏi nghĩa phự hợp với ngữ cảnh Vận dụng kiến thức từ trỏi nghĩa vào đọc - hiểu và tạo lập văn bản
3 Thỏi độ:Cú ý thức lựa chọn từ trỏi nghĩa trong khi núi và viết
4 Phỏt triển năng lực
- Tự học - Tư duy sỏng tạo - Hợp tỏc - Sử dụng ngụn ngữ
- Năng lực giao tiếp và năng lực tạo lập văn bản
B PHƯƠNG TIỆN, HỌC LIỆU
Bài soạn điện tử, mỏy tớnh, mỏy chiếu
C PHƯƠNG PHÁP/KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Động nóo, HS trao đổi, thảo luận về nội dung, bài học
- PP phõn tớch, thực hành , vấn đỏp, nờu vấn đề
- Sơ đồ tư duy
D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG I KHỞI ĐỘNG
Hoạt động của giỏo viờn-học sinh Nội dung cần đạt
HOẠT ĐỘNG NHểM
- Kiểm tra sơ đồ tư duy đó chuẩn
bị ở nhà Cử đại diện bỏo cỏo
thuyết trỡnh sơ đồ vờ ftwf đồng
nghĩa?
- Tổ chức cho cỏc nhúm thảo luận
GV quan sỏt, khớch lệ HS
- Tổ chức cho HS nhận xột
=> GV giới thiệu bài học
Hóy vẽ bản đồ tư duy bài “ Từ đồng nghĩa”?
Sắp xếp các từ sau để c ú những thành ngữ hoàn chỉnh?
-Vào, ra, sinh , tử
- Thác, xuống, ghềnh, lên
-Vào sinh ra tử
- Lên thác xuống ghềnh
HOẠT ĐỘNGII HèNH THÀNH KIẾN THỨC
1 Thế nào là tư ftrasi nghĩa ?
Hoạt động của giỏo viờn-học sinh Nội dung cần đạt
Trang 2HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
(1) Đọc lại bản dịch thơ Cảm nghĩ
trong đêm thanh tĩnh của Tương Như
và Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về
quê của Trần Trọng San Dựa vào các
kiến thức đã học ở bậc tiểu học, tìm
các cặp từ trái nghĩa trong hai bản
dịch thơ?
(2) Nêu tác dụng của việc sử dụng từ
trái nghĩa trong hai bản dịch thơ?
(3) Hãy tìm một số cặp từ trái nghĩa
khác để chứng minh rằng một từ nhiều
nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái
nghĩa khác nhau?
- HS suy nghĩ- phân tích ví dụ
-Xung phong trả lời câu hỏi
- Khái quát kiến thức
- Tham gia nhận xét, đánh giá, bổ
sung
- GV tổng hợp ý kiến, kết luận
- Gọi HS đọc ghi nhớ
1 Ví dụ: SGK
2 Nhận xét:
- Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh: Ngẩng - cúi
: hai tư thế trái ngược nhau để làm nổi bật tâm trạng của nhân vật trữ tình
- Ngẫu nhiên viết nhân buổi về quê:
+ Đi – trở lại: hai hành động tương phản + Trẻ - già: Hai thời điểm khác nhau trong
cuộc đời người ngắn ngủi, hàm chứa sự ngậm ngùi, xót xa trước sự chảy trôi của thời gian
=> Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau
- Già - trẻ: rau già – rau non
Già – trẻ: người già – người trẻ
Đẹp – xấu: nhà đẹp – nhà xấu
Đẹp – xấu: chữ đẹp – chữ xấu
=> Một Từ nhiều nghĩa có thê rthuoocj nhiều cặp trái nghĩa khác nhau
3/ Kết luận : Ghi nhớ SGK
II Sử dụng từ nhiều nghĩa
Hoạt động của giáo viên-học sinh Nội dung cần đạt
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
(1)Đọc ví dụ SGK Trong hai bài thơ
dịch trên, việc sử dụng từ trái nghĩa có
tác dụng gì?
(2)Các từ trái nghĩa được sử dụng với
mục đích gì? Lấy thêm ví dụ trong
văn thơ có sử dụng từ trái nghĩa?
- HS suy nghĩ- phân tích ví dụ
- Xung phong trả lời câu hỏi
- Khái quát kiến thức
- Tham gia nhận xét, đánh giá, bổ
sung
3 Ví dụ: SGK
4 Nhận xét:
Trong hai bài thơ dịch trên, việc sử dụng từ trái nghĩa có tác dụng:
+ Ngẩng – cúi: thể hiện sự trăn trở, bứt rứt trong tâm trạng nhà thơ
+ Đi trẻ- Về già: hành động tương phản, tô đậm sự ngậm ngùi, chua xót của tác giả
→ Từ trái nghĩa tạo nên sự đối lập, tô đậm và làm nổi bật hình ảnh và tình cảm khi biểu đạt
2 Các từ trái nghĩa được sử dụng với mục đích tạo ra sự tương phản, gây ấn tượng mạnh, khiến lời nói thêm sinh động
3 Kết luận: Ghi nhớ SGK
Trang 3- GV khái quát cách dùng từ trái
nghĩa
- Gọi HS đọc ghi nhớ
Trong văn chương nghệ thuật, từ trái nghĩa được dùng kha sphoor biên Nó thường tạo phép đối hay biểu đạt những ý nghĩa tương phản Nhà thơ Tố Hữu khẳng định vẻ đẹp dân tộc:
Giặc muốn ta nô lệ ta lại hóa anh hùng
Sức nhân nghĩa mạnh hơn cường bạo
Đặc biệt trong lời ăn tiếng nói hàng ngày, nhân dân ta thường vận dụng tục ngữ, thành ngữ
có từ trái nghĩa làm lời nói thêm hiệu quả, ấn tượng:
-Sống tết, chết giỗ - Vào sinh ra tử
- Lên thác xuống ghềnh - Ba chìm bảy nổi
HOẠT ĐỘNG III LUYỆN TẬP
Hoạt động của GV-HS Nội dung cần đạt
HOẠT ĐỘNG CHUNG
CẢ LỚP
(1)Gọi HS đọc bài tâp
-Tìm các từ trái nghĩa?
- Gọi HS nhận xét, bổ
sung
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
(1) Nêu yêu cầu bài tập:
Tìm các từ trái nghĩa với
một từ nhiều nghĩa?
(2) Chia lớp thành 3
nhóm thực hiện 3 nhiệm
vụ ở bài tập và gọi HS lên
bảng trình bày kết quả/
- Tổ chức cho HS thảo
luận
- Quan sát, khích lệ HS
- Tổ chức rút kinh
nghiệm
- GV tổng hợp ý kiến
HOẠT ĐỘNG CHUNG
CẢ LỚP
Bài 1 (trang 129 sgk ngữ văn 7 tập 1)
Các cặp từ trái nghĩa:
+ Lành – rách; giàu- nghèo; ngắn – dài; đêm- ngày; sáng – tối
Bài 2 (trang 129 sgk ngữ văn 7 tập 1)
Từ Cặp từ trái nghĩa
Bài 3 (trang 129 sgk ngữ văn 7 tập 1)
- Chân cứng đá mềm - Có đi có lại
- Gần nhà xa ngõ - Mắt nhắm mắt mở
- Chạy sấp chạy ngửa - Vô thưởng vô phạt
- Bên trọng bên khinh - Buổi đực buổi cái
- Bước thấp bước cao - Chân ướt chân ráo
Trang 4(1)Gọi HS đọc bài tâp
xác định yêu cầu của bài
(2) Tìm các thành ngữ có
sử dụng từ trái nghĩa? Đặt
câu với 1 thành ngữ?
- Chia xẻ với bạn kết
quả?
- Nhận xét, thống nhất
chung
HOẠT ĐỘNG IV VẬN DỤNG
Hoạt động của giáo viên-học sinh Nội dung cần đạt
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
(1)Sưu tầm một số đoạn thơ, đoạn
văn có sử dụng từ trái nghĩa
- Chia xẻ với bạn kết quả?
- Nhận xét, thống nhất chung
Nước non lận đận một mình
Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay
Ai làm cho bể kia đầy Cho ao kia cạn cho gầy cò con
(ca dao)
HOẠT ĐỘNG V TÌM TÒI, MỞ RỘNG
(1)Vẽ sơ đồ tư duy khái quát nội dung bài học
Tham khảo:
Trang 5(1) Vận dung bài học vào việc sử dụng từ trái nghĩa khi nói, viết hiệu ủa (2) Chuẩn bị bài: Từ đồng âm