1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án lịch sử 6 full trọn bộ cả năm mới nhất

118 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Lịch Sử 6
Trường học Trường THCS
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2020
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 890,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kỹ năng Giúp học sinh có khả năng trình bày và lý giải các sự kiện lịch sử khoa học, rõràng, chuẩn xác và xác định phương pháp học tập tốt, có thể trả lời được những câuhỏi cuối bài,

Trang 1

Ngày soạn: /8/2020Ngày dạy: /8/2020

MỞ ĐẦU Tiết 1 Bài 1 SƠ LƯỢC VỀ MÔN LỊCH SỬ

- Bằng nội dung cụ thể, gây hứng thú cho các em trong học tập, để học sinh yêuthích môn Lịch sử

3 Về kỹ năng

Giúp học sinh có khả năng trình bày và lý giải các sự kiện lịch sử khoa học, rõràng, chuẩn xác và xác định phương pháp học tập tốt, có thể trả lời được những câuhỏi cuối bài, đó là những kiến thức cơ bản nhất của bài

4 Định hướng năng lực học sinh

- Năng lực chung: Sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt: Tái tạo kiến thức, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện,giải thích được mối quan hệ đó, nhận xét

II CHUẨN BỊ

- GV: SGK, tranh ảnh và bản đồ treo tường, sách báo có nội dung liên quan đếnnội dung bài học Tivi, máy tính

- HS: tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Ôn lại kiến thức đã học ở cấp 1 và hướng dẫn hs cách học môn

Lịch sử lớp 6, kiểm tra sách vở

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài mới: Mọi vật xung quanh chúng ta ngày nay, từ cụ thể đến trừu

tượng, đều trải qua những thời kỳ: sinh ra, lớn lên, thay đổi … nghĩa là đều có quákhứ Để hiểu được quá khứ đó, trí nhớ của con người hoàn toàn không đủ mà cần

Trang 2

đến một khoa học – khoa học lịch sử Như vậy, có rất nhiều loại lịch sử, nhưng lịch

sử chúng ta học ở đây là lịch sử loài người

GV: Có phải ngay từ khi

mới xuất hiện con người,

cây cỏ, mọi vật đều có

hình dạng như ngày nay?

ra, lớn lên và biến đổi

- HSYK tìm hiểu thôngtin ở SGK trả lời

HĐ cặp đôi (2p)

+ Con người: cá thể+ Loài người: tập thể,liên quan đến tập thể

1 Lịch sử là gì ?

- Lịch sử là những gì đãdiễn ra trong quá khứ

- Lịch sử loài người làtoàn bộ những hoạt độngcủa con người từ khi xuấthiện đến ngày nay

 Lịch sử là một mônkhoa học, tìm hiểu, dựnglại toàn bộ hoạt động củacon người và xã hội loàingười

trường em như thế nào ?

Tại sao lại có những thay

đổi đó?

Học lịch sử để làm gì?

Em hãy lấy ví dụ trong

cuộc sống của gia đình,

quê hương em để thấy rõ

sự cần thiết phải biết lịch

sử ?

- HS đọc mục 2 ở SGK

- HĐ cặp đôi 2p

Thấy được sự khác biệt

so với ngày nay như: lớphọc, thầy trò, bàn ghế…

- Những thay đổi đó chủyếu do con người tạonên

- Biết ơn những ngườilàm ra nó và biết mìnhphải làm gì cho đất nước

Trang 3

dựng lại lịch sử?

Hãy kể những tư liệutruyền miệng mà embiết?

Thế nào gọi là tư liệuhiện vật, chữ viết ?

Quan sát hình 1 và 2,theo em, đó là những loại

tư liệu nào?

- Tư liệu truyền miệng;

tư liệu hiện vật (di tích và

di vật); tài liệu chữ viết

- Các kho truyện dângian: Truyền thuyết,Thần thoại, Cổ tích…

- HS tìm hiểu thông tin ởSGK trả lời

- HS suy nghĩ trả lời

- Tư liệu truyền miệng

- Tư liệu hiện vật (di tích

1 Học lịch sử để làm gì? Kể những tư liệu lịch sử mà em biết

2 Em hãy tìm hiểu câu danh ngôn “ Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống”

Soạn trước bài: “ Cách tính thời gian trong lịch sử”: Tại sao phải xác định thời gian, người xưa đã xác định thời gian như thế nào?

Trang 4

1 Về kiến thức: Làm cho HS hiểu:

- Tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử

- Thế nào là âm lịch, dương lịch và Công lịch

- Biết cách đọc ghi và tính năm, tháng theo Công lịch

2 Về tư tưởng: Giúp HS biết quý thời gian và bồi dưỡng về tính chính xác, khoa

học

3 Về kỹ năng: Rèn cách ghi và tính năm, tính khoảng cách giữa các thế kỷ với

hiện tại

4 Định hướng năng lực học sinh

- Năng lực chung: Sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt: Tái tạo kiến thức, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện,

giải thích được mối quan hệ đó, nhận xét

II CHUẨN BỊ

- GV: SGK, lịch treo tường, quả địa cầu Tivi, máy tính

- HS: Lịch treo tường, cách xem ngày, tháng treo trên một tờ lịch

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

a Giới thiệu bài mới: Trong bài học trước, chúng ta đã hiểu lịch sử là những gì đã

xảy ra trong quá khứ theo thứ tự thời gian, có trước, có sau Do đó việc tính thời

gian trong lịch sử rất quan trọng vì nó giúp chúng ta hiểu biết được những nguyên

1 Tại sao phải xác định thời gian

Trang 5

Cho HS xem lại hình 1

và 2 của bài 1 trên tivi,

em có thề nhận biết đượctrường làng hay tấm bia

đá được dựng lên cáchđây bao nhiêu năm?

Chúng ta có cần biếtthời gian dựng một tấmbia Tiến sĩ nào đókhông ?

GV: Không phải các tiến

sĩ đều đỗ cùng một năm,phải có người trước,người sau Bia này cóthể dựng cách bia kia rấtlâu

Tại sao phải xác địnhthời gian ?

Dựa vào đâu và bằngcách nào, con người tínhđược thời gian ?

Cho học sinh quan sáttivi

- Rất cần thiết vì nó giúpchúng ta hiểu biết nhiềuđiều, là nguyên tắc cơ bảnquan trọng của lịch sử

- HS lắng nghe

- HSYK tìm hiểu thôngtin ở SGK trả lời

- HD toàn lớp: Quan sáthiện tượng tự nhiên lặp đilặp lại  có quan hệchặt chẽ với hoạt độngcủa Mặt trời và Mặt trăngtrên máy chiếu

- Để sắp xếp các sự kiệnlịch sử lại theo thứ tự thờigian

- Việc xác định thời gian

là cần thiết và là nguyêntắc cơ bản trong việc tìmhiểu và học tập lịch sử

- Việc xác định thời giandựa vào hoạt động củaMặt trời và Mặt trăng

- GV: giải thích âm lịch

và dương lịch Người xưa đã phân chiathời gian như thế nào ?

Âm lịch so với dươnglịch có nhược điểm gì?

- HS đọc mục 2 ở SGK

- HĐ cá nhân 1p.

- Phân biệt:

+ ¢m lịch + Dương lịch

- HS lắng nghe

- HSYK tìm hiểu thôngtin ở SGK trả lời: Cứ 3năm AL so với DL thiếu 1tháng Do đó thêm 1 thángnhuận để khớp với DL

2 Người xưa đã tính thời gian như thế nào?

- Dựa vào thời gian mọclặn, di chuyển của Mặttrời, Mặt trăng mà ngườixưa làm ra lịch

- Có 2 cách tính thời gian:

+ ¢m lịch: Dựa vào sự

di chuyển của Mặt trăngquanh Trái đất

+ Dương lịch: Dựa vào

sự di chuyển của Trái đấtquanh Mặt trời

Trang 6

thời gian Trung Quốc

lấy năm vua lên ngôi là

Một năm có bao nhiêu

ngày ?Nếu chia số ngày

cho 12 tháng thì số ngày

cộng lại là bao nhiêu?

Thừa ra bao nhiêu? Phải

làm thế nào?

Giải thích năm nhuận: 4

năm 1 lần (Thêm 1 ngày

cho tháng 2)

Cho HS xác định cách

tính thế kỷ, thiên niên kỷ

Vẽ trục năm lên bảng và

giải thích cách ghi: trước

và sau công nguyên

- HS lắng nghe

- HS suy nghĩ làm việc cánhân

- Trả lời theo hiểu biết

- Chính xác, hoµnchỉnh

- Công lịch là dương lịchđược cải tiến hoàn chỉnh

để các dân tộc sử dụng

- Công lịch lấy năm chúaGiê-xu ra đời là năm đầutiên của công nguyên

- Theo Công lịch + 1 năm có 12 tháng hay

365 ngày (năm nhuận cóthêm 1 ngày)

Trang 7

- Tính khoảng cách thời gian (theo thế kỷ và theo năm) của các sự kiện ghi trênbảng, trong SGK so với năm nay.

- Theo em, vì sao trên tờ lịch của chúng ta có ghi thêm ngày, tháng, năm âm lịch?

(HSYK trả lời)

- Thế kỷ XV bắt đầu từ năm nào đến năm nào? (HSYK trả lời)

5 Dặn dò:

- Trả lời các câu hỏi trong SGK Học bài cũ: Cách tính thời gian trong lịch sử?

- Xem trước bài “Xã hội nguyên thuỷ”: Con người đã xuất hiện như thế nào?

Ngày soạn: /9/2019 Ngày dạy: /9/2019

Phần một: KHÁI QUÁT LỊCH SỬ THẾ GIỚI CỔ ĐẠI Tiết 3 Bài 3: XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Về kiến thức: Giúp HS hiểu và nắm được những điểm chính sau đây:

- Nguồn gốc loài người và các mốc lớn của quá trình chuyển biến từ người tối cổthành Người hiện đại

- Đời sống vật chất và tổ chức xã hội của người nguyên thuỷ

- Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã

2 Về tư tưởng:

Bước đầu hình thành được ở HS ý thức đúng đắn về vai trò lao động sản xuấttrong sự phát triển của xã hội loài người

3 Về kỹ năng: Bước đầu rèn luyện kỹ năng quan sát tranh, ảnh.

4 Định hướng năng lực học sinh

- Năng lực chung: Sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt: Tái tạo kiến thức, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện,giải thích được mối quan hệ đó, nhận xét

II CHUẨN BỊ

- GV: SGK, SGV, giáo án, tranh ảnh liên quan tới bài học Tivi,máy tính

- HS: Học bài củ soạn bài mới

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Tại sao phải xác định thời gian? Người xưa đã tính thời gian như thế nào ?

- Tính khoảng cách thời gian (theo thế kỷ và theo năm) của các sự kiện ghi trênbảng trong SGK so với năm nay

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài mới: Cách đây hàng chục triệu năm, trên trái đất có loài vượn cổ

sinh sống trong những khu rừng rậm Trong quá trình tìm kiếm thức ăn, loài vượnnày đã dần dần biết chế tạo ra công cụ sản xuất, đánh dấu một bước ngoặt kỳ diệu,

Trang 8

vượn bắt đầu thoát khỏi sự lệ thuộc hoàn toàn vào thiên nhiên và trở thành người.

hóa từ vượn thành người

diễn ra như thế nào?

Phân biệt sự khác nhau

giữa Vượn cổ và Người

+ Vượn cổ: dáng khom,đôi tay không khéo léo,

óc không phát triển

+ Người tối cổ: đi bằnghai chi sau, đầu nhô vềphía trước, hai chi trướcbiết cầm nắm, biết sửdụng và chế tạo công cụ

- HSG quan sát mô tả,HSY nhắc lại

HĐ nhóm 5p, các nhóm thảo luận trao đổi, nhận xét.

- Người tối cổ

+ Sống ở miền đôngChâu Phi, Bắc kinh đibằng 2 chân, hai chitrước cầm nắm

+ Sống theo bầy gồm vàichục người, bằng săn bắthái lượm

+ Ở trong hang động,mái lều

+ Biết ghè đẽo đá, làmcông cụ

+ Tìm ra lửa và biết sửdụng lửa

2 Người tinh khôn sống như thế nào?

- Trải qua hàng triệunăm, Người tối cổ dầndần trở thành Người tinhkhôn

- Sống thành từng nhóm

Trang 9

Đời sống của Người tinhkhôn như thế nào?

Em cã nhận xét gì vÒcuộc sống của Người tinhkhôn? Vì sao?

HĐ toàn lớp

huyết thống)

- Biết trồng trọt, chănnuôi, làm đồ gốm, đồtrang sức

Hoạt động 3:

Yêu cầu HS đọc mục 3 ởSGK

Công cụ lao động chủyếu của Người tinh khônđược chế tạo bằng gì?

Hạn chế của công cụ đá ?Đến thời gian nào conngười mới phát hiện rakim loại ? Đó là kim loại

gì ?Tác dụng của công cụbằng kim loại ?

Sản phẩm dư thừa đã làmcho xã hội phân hoá nhưthế nào ?

- HSG tìm hiểu thông tin

ở SGK trả lời, HSY nhắclại

- Phân hoá giàu nghèo 

xã hội nguyên thuỷ tan rã,nhường chỗ cho xã hội cógiai cấp

3 Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã ?

- Khoảng 4000 nămTCN, con người pháthiện ra kim loại để chếtạo công cụ

- Tác dụng:

+ Khai phá đất hoang+ Tăng diện tích trồngtrọt

+ Sản phẩm làm ranhiều, dư thừa

+ Không làm ăn chung

 XHNT tan rã, nhườngchỗ cho xã hội có giaicấp

- Chuẩn bị bài mới: “ Các quốc gia cổ đại phương Đông”

+ Các quốc gia cổ đại phương Đông đã được hình thành ở đâu và từ bao giờ ?

+ Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?

Ngày soạn: /9/2019 Ngày dạy: /9/2019

Trang 10

Tiết 4 Bài 4: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Về kiến thức

- Sau khi XHNT tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời

- Những nhà nước đầu tiên đã được hình thành ở phương Đông

- Nền tảng kinh tế, thể chế nhà nước ở các quốc gia này

3 Về kỹ năng: Bước đầu hình thành các khái niệm về các quốc gia cổ đại.

4 Định hướng năng lực học sinh

- Năng lực chung: Sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt: Tái tạo kiến thức, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện,

giải thích được mối quan hệ đó, nhận xét

II CHUẨN BỊ

- GV: Sách giáo viên, sách giáo khoa, giáo án Tivi, máy tính

- HS: Học bài củ, soạn bài mới

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Bầy người nguyên thuỷ sống như thế nào?

- Đời sống của Người tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn so với Người tối

cổ?

3 Bài mới

a Giới thiệu bài mới: Khi công cụ kim loại ra đời  sản xuất phát triển thì xã hội

nguyên thuỷ tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời Những nhà nước đầu

tiên đã được hình thành ở phương Đông, các quốc gia này đều được hình thành

trên lưu vực của những con sông lớn có điều kiện thuận lợi và hình thành một loại

hình xã hội riêng biệt, xã hội cổ đại phương Đông

Trang 11

Các quốc gia ấy ra đời ởđâu? Từ bao giờ?

Tại sao lại ra đời ở cácdòng sông lớn?

Họ sống bằng nghề nào làchính?

Muốn cho nông nghiệpđạt năng suất cao họ đãphát huy khả năng gì?

Nhờ có đất phù sa màu

mỡ và nước tưới đầy đủ,sản xuất nông nghiệp chonăng suất cao, lương thực

- Đất đai màu mỡ, nước

- HS lắng nghe

- Xã hội có giai cấp hìnhthành

- HSYK tìm hiểu thôngtin ở SGK trả lời

bao giờ ?

- Cuối thời nguyên thuỷ,

cư dân tập trung đông ởlưu vực các dòng sông lớn

- Nông nghiệp trở thànhngành kinh tế chính biết làm thuỷ lợi, trị thuỷ

- Xã hội có giai cấp hìnhthành  nhà nước ra đời

- Các quốc gia xuất hiệnsớm nhất: Ai Cập, Lưỡng

Cư dân chủ yếu làm nghềnông  bộ phận đông đảonhất và là lực lượng sảnxuất chính của xã hội

Nghĩa vụ của nông dân ?

Cuộc sống của họ phụthuộc vào ai?

Cho HS quan sát hình 9

và tìm hiểu về bộ luậthamurabi và thần Samatđang trao bộ luật cho vuaHamuarabi

Em có nhận xét gì về đạoluật này?

Qua đạo luật, em nghĩ gì

về người cày có ruộng?

- HS tìm hiểu thông tin ởSGK

- Nông dân công xã, quýtộc và nô lệ

- HS lắng nghe

- Nhận ruộng đất công xãcày cấy  nộp một phầnthu hoạch, lao dịch khôngcông cho quý tộc

- Quý tộc, quan lại cónhiều của cải, quyền thế

- HS giải thích các từ :Công xã, lao dịch, quýtộc, Samat trong SGK

- Người cày có ruộng

- HS suy nghĩ trả lời

2 Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?

Có 3 tầng lớp cơ bản:

- Nông dân công xã:

chiếm số đông, giữ vai tròchủ yếu trong sản xuất

- Quý tộc: có nhiều của cải

Trang 12

- Ở mỗi nước vua được

gọi dưới các tên gọi khác

Nhiệm vụ của quý tộc?

 Họ tham gia vào việc

- HS làm việc cá nhânsuy nghĩ trả lời

3 Nhà nước chuyên chế

cổ đại phương Đông

- Vua nắm mọi quyềnhành chính trị (chế độquân chủ chuyên chế)

- Giúp việc cho vua là tầnglớp quý tộc

 Bộ máy hành chính cònđơn giản và do quý tộcnắm giữ

Trang 13

4 Củng cố

- Kể tên các quốc gia cổ đại phương Đông? (HSYK trả lời)

- Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào? (HSYK trả lời)

- Ở các nước phương Đông, nhà vua có quyền hành gì?

- Thế nào là chế độ quân chủ chuyên chế ?

5 Dặn dò

- Học bài kỹ, trả lời các câu hỏi trong SGK

- Xem trước bài: “Các quốc gia cổ đại phương Tây”

- Tên và vị trí các quốc gia cổ đại phương Tây

- Điều kiện tự nhiên của vùng Địa Trung Hải không thuận lợi cho sự phát triển sảnxuất nông nghiệp

- Những đặc điểm về nền tảng kinh tế, cơ cấu xã hội và thể chế nhà nước ở Hy Lạp

Trang 14

- Học tập tốt, biết quý trọng những thành tựu của nền văn minh cổ đại, phát huy óc

sáng tạo trong lao động

3 Về kỹ năng: bước đầu tập liên hệ điều kiện tự nhiên với sự phát triển kinh tế.

4 Định hướng năng lực học sinh

- Năng lực chung: Sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt: Tái tạo kiến thức, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện,

giải thích được mối quan hệ đó, nhận xét

2 Kiểm tra 15 phút

- Kể tên các quốc gia cổ đại phương Đông?

- Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?

3 Bài mới

a Giới thiệu bài mới: Sự xuất hiện của nhà nước không chỉ xảy ra ở phương Đông,

nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi, mà còn xuất hiện cả ở những vùng khó khăn

của phương Tây

Nêu tên các quốc gia cổ

đại phương Tây ?

Điều kiện tự nhiên ở đây

như thế nào?

Bờ biển ở đây thuận lợi

cho việc gì?tích hợp với

- HĐ cá nhân 1 p

- Suy nghĩ trả lời theo hiểubiết

- HĐ cặp đôi trả lời, nhậnxét

Nội dung chính

1 Sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây

- Ở bán đảo Ban căng vàItalia vào thiên niên kỷ ITCN hai quốc gia hìnhthành: Hy Lạp, Rô Ma

- Nền tảng kinh tế là thủcông nghiệp và thươngnghiệp

- Các tầng lớp xã hội:

Trang 15

hình thành những giai cấpnào ?

- Giải thích: Đây là tầnglớp rất giàu có, sống sungsướng không phải laođộng chân tay

Lực lượng sản xuất chínhtrong xã hội ?

Cuộc sống của họ như thếnào?

- Giải thích: Nô lệ đượccoi là lao động bẩn thỉu, làcông cụ biết nói của chủnô

Nô lệ đã đấu tranh chốngchủ nô như thế nào?

Trong xã hội cổ đạiphương Tây vai trò củatừng giai cấp thể hiện nhưthế nào?

Chế độ chiếm hữu nô lệ là

gì ?

Xã hội CHNL: là xã hội

có hai giai cấp chính là chủ nô và nô lệ, trong đó giai cấp chủ nô thống trị

 có thế lực kinh tế vàchính trị

+ Nô lệ, tù binh: lao độngcực nhọc  là tài sản củachủ nô

- Tổ chức xã hội:

+ Giai cấp thống trị: chủ

nô nắm mọi quyền hành

+ Nhà nước do giai cấpchủ nô bầu ra, làm việctheo thời hạn

+ Khái niệm “xã hội

chiếm hữu nô lệ”: (SGK)

4 Củng cố

- Các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành ở đâu và từ bao giờ?

- Xã hội cổ đại Hi Lạp, Rôma gồm những giai cấp nào? (HSYK trả lời)

- Tại sao gọi là xã hội chiếm hữu nô lệ?

5 Dặn dò

- Học bài kỹ, trả lời các câu hỏi trong SGK

- Chuẩn bị bài 6: “ Văn hoá cổ đại”

+ Các dân tộc phương Đông thời cổ đại đã có những thành tựu văn hoá gì?

+ Người Hi Lạp và Rô-ma đã có những đóng góp gì về văn hoá?

Trang 16

- Qua mấy nghìn năm tồn tại, thời cổ đại đã để lại cho loài người một di sản văn

hoá đồ sộ, quý giá

- Tuy ở mức độ khác nhau nhưng người phương Đông và người phương Tây cổ đại

đều sáng tạo nên những thành tựu văn hoá đa dạng, phong phú, bao gồm chữ viết,

chữ số, lịch, khoa học, nghệ thuật…

2 Về tư tưởng

- Tự hào về những thành tựu văn minh của loài người thời cổ đại

- Bước đầu giáo dục ý thức về việc tìm hiểu các thành tựu văn minh cổ đại

Trang 17

3 Về kỹ năng: Tập mô tả một công trình kiến trúc hay nghệ thuât lớn thời cổ đại

qua tranh ảnh

4 Định hướng năng lực học sinh

- Năng lực chung: Sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt: Tái tạo kiến thức, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện,giải thích được mối quan hệ đó, nhận xét

II.CHUẨN BỊ

- GV: + Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án …

+ Tranh ảnh một sồ công trình văn hoá tiêu biểu như: Kim tự tháp Ai Cập, chữtượng hình, tượng lực sĩ ném đĩa

- HS : Học bài củ, soạn bài mới

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Xã hội cổ đại Hi Lạp, Rô-ma gồm những giai cấp nào?

3.Bài mới:

a Giới thiệu bài mới: Thời cổ đại, khi nhà nước được hình thành, loài người bước

vào xã hội văn minh Trong buổi bình minh của lịch sử, các dân tộc phương Đông

và phương Tây đã sáng tạo nên nhiều thành tựu văn hoá rực rỡ mà ngày nay chúng

ta vẫn đang được thừa hưởng

b Nội dung:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chính

Hoạt động 1:

Gọi HS đọc mục 1 ởSGK

Để có thể cày cấy đúngthời vụ, người phươngĐông đã có những kiếnthức gì?Làm nông nghiệpcần biết ngày tháng haykhông, bằng cách gì?

Có mấy cách tính thờigian của người xưa?

Làm thế nào để lưu lạicho người sau?

- Giải thích: chữ tượnghình là dùng hình giảnlược của một vật để làmchữ gọi vật đó hoặc dùng

- Có kiến thức về thiênvăn và làm ra lịch, biếtlàm đồng hồ đo thời gian

- Dùng chữ tượng hình

Trang 18

- HS lắng nghe.

- HSYK tìm hiểu thôngtin SGK trả lời

- Sáng tạo ra chữ số đểghi ngày tháng, tính toán,

đo đạc…

- Xây dựng những côngtrình kiến trúc đồ sộ: Kim

- HĐ cá nhân Đọc SGK

để tìm những đóng gópcủa ngành khoa học cơbản

- HSYK tìm hiểu thôngtin SGK trả lời

2 Người Hi Lạp và

Rô-ma đã có những đóng góp gì về văn hoá?

- Dựa theo sự di chuyểncủa Trái Đất quay quanhMặt Trời để làm ra lịch

- Sáng tạo ra hệ chữ cái a,

b, c cho ngày nay

- Các ngành khoa học cơbản: số học, vật lý, thiênvăn, triết học, lịch sử, địalý… có trình độ khá cao

- Văn học nghệ thuật

- Kiến trúc, tạo hình, điêukhắc

4 Củng cố

- Nêu các thành tựu văn hoá lớn của các quốc gia cổ đại phương Đông và của

người Hi Lạp, Rô ma?

Trang 19

- Cho HS chơi trò chơi ai nhanh hơn, chỉ ra các thành tựu của phương Đông vfaphương tây

5 Dặn dò:

- Học bài cũ, hoàn thành các bài tập ở SGK

- Chuẩn bị bài mới: Bài 7: “Ôn tập”

Câu 1: Những dấu vết của Người tối cổCâu 2: Điểm khác nhau giữa Người tinh khôn và Người tối cổCâu 3: Các quốc gia thời cổ đại

Câu 4: Các tầng lớp chính trong xã hội cổ đạiCâu 5; Những thành tựu văn hoá thời cổ đại

Giúp HS nắm được những phần kiến thức cơ bản của lịch sử thế giới cổ đại: sự

xuất hiện loài người, xã hội nguyên thuỷ, các quốc gia cổ đại và những thành tựuvăn hoá lớn thời cổ đại

2 Về tư tưởng

- HS thấy vai trò của lao động trong lịch sử phát triển của con người

- Trân trọng những thành tựu văn minh nhân loại

3 Về kỹ năng

Trang 20

- Xây dựng kỹ năng tìm hiểu về các thành tựu văn hoá

- Đánh giá, nhận xét thông qua quan sát tranh ảnh lịch sử

4 Định hướng năng lực học sinh

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng

tạo, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng CNTT, năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt: Tái tạo kiến thức, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện,

giải thích được mối quan hệ đó, nhận xét

II CHUẨN BỊ:

- GV: Tivi máy tính

- HS: + Đọc sách giáo khoa và trả lời những câu hỏi vào vở soạn

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Các quốc gia cổ đại phương Đông đạt đựơc thành tựu văn hoá tiêu biểu nào?

- Kể tên các kỳ quan của văn hoá thế giới thời cổ đại?

Người tối cổ (vượn

người) được phát hiện ở

điểm của Người tinh

khôn và Người tối cổ về

- Trình bày, nhận xét và

bổ sung ý kiến

1 Những dấu vết của Người tối cổ

- Miền Đông châu Phi,trên đảo Gia - va (In - đô -

nê - xi - a), ở gần BắcKinh (TQ)

2 Điểm khác nhau giữa Người tinh khôn và Người tối cổ

Người tốicổ

Người tinh Khôn

Trang 21

- Gọi đại diện nhóm trìnhbày

Kể tên và xác định vị trícác quốc gia cổ đạiphương Đông và phươngTây trên lược đồ ?

- Gọi 1 hoặc 2 HS lênbảng kể và xác định trênlược đồ

- GV xác định lại để HSnắm

Hoạt động 4:

GV yêu cầu HS đọc mục

2 (trang 12) mục 2 ( trang15) ở SGK

Em hãy kể tên các giaicấp, tầng lớp trong xã hộiphương Đông, Hy Lạp vàRôma thời cổ đại ?

GV thống nhất nội dung

Hoạt động 5:

GV yêu cầu đọc phần 3(trang 13) và mục 3(trang 15)

Nhà nước cổ đại phươngĐông là nhà nước gì ?Nhà nước cổ đại phươngTây là nhà nước gì ?

GV chính xác hóa kiếnthức

-Quan sát, tiếp thu

- Phương Tây: Hy Lạp vàRôma

4 Các tầng lớp chính trong xã hội cổ đại

- Ở các quốc gia cổ đạiphương Đông gồm: quýtộc, nông dân công xã và

nô lệ

- Ở Hi Lạp và Rôma gồm:

chủ nô và nô lệ

5 Các loại hình nhà nước thời cổ đại

- Nhà nước cổ đại phươngĐông là nhà nước chuyênchế (vua đứng đầu vàquyết định mọi việc)

- Nhà nước cổ đại phươngTây là nhà nước dân chủchủ nô Aten

Trang 22

GV yêu cầu HS xem lại

nội dung bài 6 (văn hoá

Hy Lạp

và Rôma

4 Củng cố: Cho HS làm bài tập trắc nghiệm có ở bảng phụ

5 Dặn dò

- Học lại bài nắm kiến thức cơ bản của bài

- Chuẩn bị bài mới: Bài 8: “Thời nguyên thuỷ trên đất nước ta”

1 Những dấu tích của Người tối cổ được tìm thấy ở đâu ?

2 Ở giai đoạn đầu, Người tinh khôn sống như thế nào?

3 Giai đoạn phát triển của Người tinh khôn có gì mới ?

Ngày soạn: /10/2019

Ngày dạy:/10/2019

Phần hai: LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NGUỒN GỐC ĐẾN THẾ KỈ X

Chương I: BUỔI ĐẦU LỊCH SỬ NƯỚC TA

Tiết 8 Bài 8: THỜI NGUYÊN THUỶ TRÊN ĐẤT NƯỚC TA

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Về kiến thức

- Trên đất nước ta, từ thời xa xưa đã có con người sinh sống

- Trải qua hàng chục vạn năm, những con người đó đã chuyển thành người tối cổ

đến Người tinh khôn

- Giúp HS phân biệt và hiểu được giai đoạn phát triển của người nguyên thuỷ trên

đất nước ta

2 Về tư tưởng: Bồi dưỡng cho HS ý thức về:

Trang 23

- Lịch sử lâu đời của đất nước ta.

- Về lao động xây dựng xã hội

3 Về kỹ năng: Rèn luyện cách quan sát và bước đầu biết so sánh.

4 Định hướng năng lực học sinh

- Năng lực chung: Sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt: Tái tạo kiến thức, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện,giải thích được mối quan hệ đó, nhận xét

II CHUẨN BỊ:

- GV: Bản đồ Việt Nam Tranh ảnh, một vài chế bản công cụ Tivi, máy tính

- HS: học bài củ, soạn bài mới

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Chấm vỡ soạn và vở bài tập của tổ 1,2

3 Bài mới

a Giới thiệu bài mới: Cũng như một số nước trên thế giới, nước ta cũng có một

lịch sử lâu đời, cũng trải qua các thời kỳ của xã hội nguyên thuỷ và xã hội cổ đại

b Nội dung : Hoạt động của GV

Hoạt động 1:

- Sử dụng bản đồ giớithiệu cảnh quan củanhững vùng có liên quanđến người xưa sinh sống ?Tại sao thực trạng cảnhquan lại rất cần thiết đốivới người nguyên thuỷ ? Người tối cổ là nhữngngười như thế nào ?

Những dấu vết của Ngườitối cổ được tìm thấy trênđất nước ta gồm có những

gì ? được tìm thấy ở đâu ?

Em có nhận xét gì về địađiểm sinh sống của ngườitối cổ trên đất nước ta?

Hoạt động của HS

- Đọc một đoạn trongSGK từ : “Thời xa xưa

… đến con người”

- Vì họ sống chủ yếu dựavào thiên nhiên

- Khi đi ngã về phíatrước, tay dài quá gối,ngón tay còn vụng Sốngtheo bầy, biết chế tạocông cụ lao động, biết sửdụng lửa

- HSYK tìm hiểu thôngtin SGK trả lời

- Người tối cổ sinh sốngtrên khắp đất nước ta

Nội dung chính

1 Những dấu tích của Người tối cổ được tìm thấy ở đâu ?

- Năm 1960 - 1965 cácnhà khảo cổ tìm thấy ditích của Người tối cổ trênđất nước ta

- Lạng Sơn: tìm thấy răngcủa người tối cổ, cách đây40-30 vạn năm

- Thanh Hoá, Đồng Nai:

phát hiện nhiều công cụ

đá, ghè đẽo thô sơ…

 Người tối cổ sinh sốngtrên khắp đất nước ta

Hoạt động 2 :

Gọi HS đọc mục 2 ở SGK - HS đọc mục 2 ở SGK

2 Ở giai đoạn đầu, Người tinh khôn sống

Trang 24

Người tối cổ chuyển thành

Người tinh khôn dựa trên

cơ sở nào?

Người tối cổ đã làm gì để

nâng cao thu hoạch, nâng

cao cuộc sống?

Người tinh khôn trên đất

nước ta xuất hiện vào

khoảng thời gian nào?

Dấu vết của Người tinh

khôn đầu tiên được tìm

thấy ở đâu?

Công cụ lao động của

Người tinh khôn trong giai

đoạn này như thế nào?

- Dựa trên lao động sảnxuất

- Họ cải tiến dần việc chếtạo công cụ đá, làm tăngthêm nguồn thức ăn

- Vào khoảng 3-2 vạnnăm trước đây

- Được tìm thấy: TháiNguyên, Phú Thọ, LaiChâu, Sơn La, BắcGiang, Thanh Hoá, NghệAn…

- Công cụ bằng đá đượcghè đẽo thô sơ nhưng cóhình thù rõ ràng

như thế nào?

- Vào khoảng 3-2 vạn nămNgười tối cổ chuyển thànhNgười tinh khôn

- Biết chế tác công cụ đátăng thêm nguồn thức ăn,

Người tinh khôn phát triển

xuất hiện vào khoảng thời

gian nào ?

Khi chuyển hoá thành

Người tinh khôn, công cụ

rìu đá đặc sắc hơn ở điểm

- Biết mài ở lưỡi cho săc

- Hình thù rõ ràng hơn,lưỡi rìu sắc hơn, có hiệuquả hơn

- Sống định cư lâu dài,xuất hiện các loại hìnhcông cụ mới

3 Giai đoạn phát triển của Người tinh khôn có

gì mới ?

- Công cụ được cải tiến,dùng nhiều loại đá, mài ởlưỡi cho sắc

- Biết làm đồ gốm

- Sống định cư lâu dài

4 Củng cố:

- Em hãy lập bảng hệ thống các giai đoạn phát triển của người nguyên thuỷ ở đất

nước ta theo mẫu: thời gian, địa điểm chính, công cụ

- Giải thích sự tiến bộ của rìu mài lưỡi so với rìu ghè đẽo

5 Dặn dò:

- Học bài kỹ, làm bài tập trong sách thực hành

- Xem trước bài “Đời sống của người nguyên thuỷ trên đất nước ta”

Trang 25

Ngày soạn: 20/10/2019 Ngày dạy:22/10/2019

Tiết 9 Bài 9: ĐỜI SỐNG CỦA NGƯỜI NGUYÊN THUỶ TRÊN ĐẤT NƯỚC TA

2 Về tư tưởng: Bồi dưỡng cho HS ý thức về lao động và tinh thần cộng đồng.

3 Về kỹ năng: Tiếp tục bồi dưỡng kỹ năng nhận xét, so sánh.

4 Định hướng năng lực học sinh:

Trang 26

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng

tạo, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực giao tiếp

- Năng lực chuyên biệt của bộ môn: Năng lực thực hành bộ môn lịch sử; so sánh,

phân tích, phản biện, khái quát hóa; nhận xét, rút ra bài học lịch sử từ những sự

kiện, hiện tượng, vấn đề lịch sử, nhân vật; vận dụng, liên hệ kiến thức lịch sử đã

học để giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra; thông qua sử dụng ngôn ngữ thể

hiện chính kiến của mình về vấn đề lịch sử

II CHUẨN BỊ:

- GV: Bản đồ Việt Nam Tranh ảnh

- HS: Học bài củ, soạn bài mới

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Những dấu tích của Người tối cổ được tìm thấy ở đâu trên đất nước ta?

- Ở giai đoạn đầu, Người tinh khôn sống như thế nào?

- Giai đoạn phát triển của Người tinh khôn có gì mới?

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài mới: Thời nguyên thuỷ, con người muốn tồn tại phải lao động và

sáng tạo ra nhiều loại công cụ khác nhau và đồ dùng cần thiết Nhu cầu cuộc sống

buộc họ phải định cư và sử dụng công cụ lao động để trồng trọt và chăn nuôi Từng

bước tổ chức xã hội nguyên thuỷ hình thành, đời sống vật chất và tinh thần được

1 Đời sống vật chất

- Người tinh khôn thườngxuyên cải tiến và đạt đượcnhững bước tiến về chế táccông cụ

- Thời Sơn Vi: con người

đã ghè đẽo các hòn cuộithành rìu

- Thời HB-BS: dùng cácloại đá khác nhau để màithành các loại công cụ(rìu, bôn, chày)

- Biết làm đồ gốm

Trang 27

Y/c HS thảo luận nhóm 5phút trả lời

Ý nghĩa quan trọng của kỹthuật mài đá và đồ gốm ?Những điểm mới về công

cụ sản xuất của thời HoàBình – Bắc Sơn là gì ?

GV chuẩn hóa kiến thức

Trong sản xuất đã có tiến

-Lắng nghe, tiếp thu

- HĐ toàn lớp suy nghĩtrả lời

-Lắng nghe, ghi nhớ

- Biết trồng trọt, chăn nuôi

Hoạt đông 2

Người nguyên thuỷ thời

kỳ đầu sống như thế nào?

Vì sao phải sống thànhtừng nhóm?

Dấu tích của họ được tìmthấy ở đâu ?

Cuộc sống của họ như thếnào ?

Tại sao chúng ta biết đượcthời bấy giờ họ đã sốngđịnh cư lâu dài ?

GV chính xác hóa kiếnthức HS nắm

Thế nào là thị tộc ?

Trong thị tộc, do lao độngcòn rất đơn giản nên nhómngười nào làm việc nhiềunhất ?

Xã hội thay đổi như thếnào ?

GV chính xác hóa kiếnthức

- Lắng nghe, tiếp thu

2 Tổ chức xã hội

- Sống thành nhóm, định

cư lâu dài

- Số người tăng lên, quan

hệ xã hội hình thành

- Những người cùng huyếtthống sống với nhau,người mẹ lớn tuổi nhấtlàm chủ

 Chế độ thị tộc mẫu hệ

3 Đời sống tinh thần

- Biết làm đồ trang sức

- Vẽ trên vách hang độngnhững hình mô tả cuộc

Trang 28

Những điểm mới trong

Việc chôn theo người chết

lưỡi cuốc đá có ý nghĩa

gì ?

Cuộc sống của người

nguyên thuỷ ở Bắc Sơn,

- Lắng nghe, ghi nhớ

- HSYK tìm hiểu thôngtin SGK trả lời

- HĐ cá nhân 2 phút trảlời

- HĐ cá nhân trả lời

- Lắng nghe, ghi nhớ

sống tinh thần

- Quan hệ thị tộc ngàycàng gắn bó

- Biết chôn cất người chếtcùng công cụ

- Cuộc sống của ngườinguyên thuỷ ở Bắc Sơn-

Hạ Long đã phát triển khácao về các mặt

4 Củng cố:

- Những điểm mới trong đời sống vật chất và xã hội của người nguyên thuỷ thời

Hoà Bình-Bắc Sơn-Hạ Long? (HSYK trả lời)

- Những điểm mới trong đời sống tinh thần của người nguyên thuỷ là gì? Em có

suy nghĩ gì về việc chôn công cụ sản xuất theo người chết ?

5 Dặn dò:

- Học bài kỹ, làm bài tập trong sách thực hành

- Vẽ hình 27 trong SGK trang 29

- Câu hỏi ôn tập Tiết sau kiểm tra một tiết

Câu 1: Đời sống của Người tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn so với Người

Trang 29

+ Người phương Đông : Dựa theo chu kỳ vòng quay của Mặt Trăngquanh Trái Đất (cách tính này được gọi là Âm lịch)

+ Người phương Tây : Dựa theo chu kỳ vòng quay của Trái Đất quanh MặtTrời: (cách tính này được gọi là Dương lịch)

Câu 3: Xã hội cổ đại phương Đông, phương Tây gồm những tầng lớp nào?

Câu 4: So sánh sự khác nhau giữa Người tối cổ và Người tinh khôn? (- Ở Ngườitối cổ: trán thấp và bợt ra sau, u mày nổi cao; cả cơ thể còn phủ một lớp lông ngắn,dáng đi còn hơi còng, lao về phía trước, thể tích sọ não từ 850 cm3 đến 1100cm3

- Ở Người tinh khôn: mặt phẳng, trán cao, không còn lớp lông trên người, dáng đithẳng, bản tay nhỏ, khéo léo, thể tích sọ não lớn: 1450 cm3)

Câu 6: Những điểm mới trong đời sống vật chất của người nguyên thủy trên đấtnước ta là gì? (- Công cụ, đồ dùng mới: rìu đá mài lưỡi, đồ gốm…

- Làm đồ gốm đòi hỏi trình độ cao hơn - là một phát minh quan trọng

- Làm tăng thêm nguyên liệu và loại hình công cụ, đồ dùng cần thiết

- Biết trồng trọt và chăn nuôi

- Con người đã tạo ra lương thực, thức ăn cần thiết…

- Sống chủ yếu ở trong hang động, mài đá, lều lợp cỏ, lá cây )Câu 7: Kể tên các quốc gia cổ đại Phương Đông và phương Tây

Ngày soạn: /10/2019 Ngày kiểm tra: /10/2019

Tiết 10: KIỂM TRA 1 TIẾT

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Về kiến thức

Giúp HS củng cố những kiến thức cơ bản đã được học về

- Nhập môn Lịch sử: sơ lược về môn Lịch sử; cách tính thời gian trong lịch sử

- Phần lịch sử thế giới: xã hội nguyên thủy, xã hội cổ đại phương Đông và phươngTây

- Buổi đầu lịch sử nước ta: thời nguyên thủy và đời sống người nguyên thủy trênđất nước ta

2 Về tư tưởng

Trang 30

- Nhận thức được tầm quan trọng của việc học tập và nghiên cứu lịch sử; vai trò

của lao động đối với lịch sử tiến hóa của xã hội loài người; tự hào về những thành

tựu văn hóa rực rỡ của nhân loại, về cội nguồn tổ tiên và dân tộc

- Có ý thức tích cực và chủ động hơn trong học tập

3 Về kỹ năng: Tự mình trình bày về một vấn đề lịch sử cụ thể

4 Định hướng năng lực học sinh

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng

tạo, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực giao tiếp

- Năng lực chuyên biệt của bộ môn: Năng lực thực hành bộ môn lịch sử; so sánh,

phân tích, phản biện, khái quát hóa; nhận xét, rút ra bài học lịch sử từ những sự

kiện, hiện tượng, vấn đề lịch sử, nhân vật; vận dụng, liên hệ kiến thức lịch sử đã

học để giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra; thông qua sử dụng ngôn ngữ thể

hiện chính kiến của mình về vấn đề lịch sử

II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA Hình thức: Tự luận

em có mấycách làm ralịch? Nêunhững cáchđó?

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

1 3,5 35%

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

1 2,5 25%

Số câu: 1

Số điểm: 2,5

Tỷ lệ:25%

Trang 31

nguyên thủy khác nhau

giữa Ngườitối cổ vàNgười tinhkhôn?

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

12,020%

Các quốc gia

phương Tây

Xã hội cổđại phươngĐông,

phương Tâygồm nhữngtầng lớpnào?

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

12,020%

1+13,0+2,530%+25

12,525%

Cấp độ thấp Cấp độ caoCách tính

thời giantrong lịch sử

Người xưa

đã tính thờigian như thếnào? Theo

em có mấycách làm ralịch? Nêunhững cáchđó?

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

1 3,5 35%

Số câu: 1

Số điểm: 3,5

Tỷ lệ:35%

Đời sốngcủa ngườinguyên thủytrên đấtnước ta

Nhận biếtđược đờisống củaNgười tinhkhôn có

Trang 32

những điểmnào tiến bộhơn so vớiNgười tối cổ

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

1 2,5 25%

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

12,020%

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

12,020%

1+13,0+2,530%+25

12,525%

Câu 1: (2,5 điểm): Đời sống của Người tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn

so với Người tối cổ?

Câu 2: (3,5 điểm): Người xưa đã tính thời gian như thế nào? Theo em có mấy cách

Trang 33

Câu 1: (2,5 điểm): Đời sống của Người tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn

so với Người tối cổ?

Câu 2: (3,5 điểm): Người xưa đã tính thời gian như thế nào? Theo em có mấy cáchlàm ra lịch? Nêu những cách đó?

Câu 3: (2,0 điểm) Kể tên các quốc gia cổ đại Phương Đông và phương Tây

Câu 4:(2,0 điểm) So sánh sự khác nhau giữa Người tối cổ và Người tinh khôn?

V ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM Câu 1: Đời sống của Người tinh khôn có những điểm tiến bộ hơn so với Người tối cổ:

- Người tinh khôn không sống theo bầy mà theo từng nhóm nhỏ, gồm vài chục gia đình, có họ hàng gần gũi với nhau gọi là thị tộc (1,0)

- Những người cùng thị tộc làm chung, ăn chung, giúp đỡ nhau trong mọi công việc (0,5)

- Họ biết trồng rau, trồng lúa, biết chăn nuôi gia súc, làm đồ gốm, dệt vải Biết làm

đồ trang sức như vòng tay, vòng cổ (0,5)

- Con người không chỉ kiếm được thức ăn nhiều hơn mà còn sống tốt hơn, vui hơn (0,5)

Câu 2: Người xưa đã tính thời gian như thế nào? Theo em có mấy cách làm ra lịch? Nêu những cách đó?

* Người xưa đã tính thời gian: Dựa vào sự quan sát và tính toán thời gian mọc,

lặn, di chuyển của Mặt Trời, Mặt Trăng và làm ra lịch.(1,0 điểm)

* Có 2 cách làm ra lịch (0,5)

- Âm lịch: Được tính theo sự di chuyển của Mặt Trăng quanh Trái Đất (1,0 điểm)

- Dương lịch: Được tính theo sự di chuyển của Trái Đất quanh Mặt Trời (1,0 điểm)

Câu 3: Xã hội cổ đại phương Đông, phương Tây gồm những tầng lớp:

* Phương Đông Có 3 tầng lớp chính:

- Nông dân công xã: chiếm số đông, giữ vai trò chủ yếu trong sản xuất (0,5)

- Quý tộc: Vua quan có nhiều của cải và quyền thế (0,25)

- Nô lệ: phục dịch cho quý tộc (0,25)

* Phương Tây Các tầng lớp xã hội:

- Chủ nô: chủ xưởng, chủ lò, chủ thuyền buôn  rất giàu có, có thế lực về kinh tế

và chính trị (0, 5)

- Nô lệ, với số lượng rất đông, là lực lượng lao động chính trong xã hội , bị chủ nô bóc lột và đối xử rất tàn bạo (0, 5)

Câu 4: So sánh sự khác nhau giữa Người tối cổ và Người tinh khôn

- Ở Người tối cổ: trán thấp và bợt ra sau, u mày nổi cao; cả cơ thể còn phủ một lớp lông ngắn, dáng đi còn hơi còng, lao về phía trước, thể tích sọ não từ 850 cm3 đến 1100cm3 (1,0)

- Ở Người tinh khôn: mặt phẳng, trán cao, không còn lớp lông trên người, dáng đi thẳng, bản tay nhỏ, khéo léo, thể tích sọ não lớn: 1450 cm3 (1,0)

Đề B Câu 1: Đời sống của Người tinh khôn có những điểm tiến bộ hơn so với Người tối cổ:

Trang 34

- Người tinh khôn không sống theo bầy mà theo từng nhóm nhỏ, gồm vài chục gia

đình, có họ hàng gần gũi với nhau gọi là thị tộc (1,0)

- Những người cùng thị tộc làm chung, ăn chung, giúp đỡ nhau trong mọi công

việc (0,5)

- Họ biết trồng rau, trồng lúa, biết chăn nuôi gia súc, làm đồ gốm, dệt vải Biết làm

đồ trang sức như vòng tay, vòng cổ (0,5)

- Con người không chỉ kiếm được thức ăn nhiều hơn mà còn sống tốt hơn, vui hơn

(0,5)

Câu 2: Người xưa đã tính thời gian như thế nào? Theo em có mấy cách làm ra

lịch? Nêu những cách đó?

* Người xưa đã tính thời gian: Dựa vào sự quan sát và tính toán thời gian mọc,

lặn, di chuyển của Mặt Trời, Mặt Trăng và làm ra lịch.(1,0 điểm)

* Có 2 cách làm ra lịch (0,5)

- Âm lịch: Được tính theo sự di chuyển của Mựt Trăng quanh Trái Đất (1,0 điểm)

- Dương lịch: Được tính theo sự di chuyển của Trái Đất quanh Mặt Trời (1,0 điểm)

Câu 3: Kể tên các quốc gia cổ đại Phương Đông và Phương Tây

- Phương Đông: Lưỡng Hà, Ai Cập, Trung Quốc, Ấn Độ(1,0 điểm)

- Phương Tây: Hy Lạp, Rô ma(1,0 điểm)

Câu 4: So sánh sự khác nhau giữa Người tối cổ và Người tinh khôn

- Ở Người tối cổ: trán thấp và bợt ra sau, u mày nổi cao; cả cơ thể còn phủ một lớp

lông ngắn, dáng đi còn hơi còng, lao về phía trước, thể tích sọ não từ 850 cm3 đến

1100cm3 (1,0)

- Ở Người tinh khôn: mặt phẳng, trán cao, không còn lớp lông trên người, dáng đi

thẳng, bản tay nhỏ, khéo léo, thể tích sọ não lớn: 1450 cm3 (1,0)

4 Củng cố

- GV thu bài, nhận xét giờ làm bài của HS

- Xem lại các BT từ tiết 1 đến tiết 9 (VBT lịch sử)

5 Dặn dò:

- Về nhà học kỹ bài

- Xem trước bài 10 : “Những chuyển biến trong đời sống kinh tế” Soạn trước các

câu hỏi màu xanh trong mỗi mục

KẾT QUẢ KIỂM TRA

Trang 35

Chương II: THỜI ĐẠI DỰNG NƯỚC : VĂN LANG - ÂU LẠC Tiết 11 Bài 10: NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG ĐỜI SỐNG KINH TẾ

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Về kiến thức: giúp HS hiểu được những chuyển biến lớn có ý nghĩa hết sức

quan trọng trong đời sống của người nguyên thuỷ:

- Nâng cao kỹ thuật mài đá

- Phát min thuật luyện kim

- Phát minh nghề nông trồng lúa nước

Trang 36

2 Về tư tưởng: Nâng cao tinh thần sáng tạo trong lao động.

3 Về kỹ năng: Bồi dưỡng kỹ năng nhận xét, so sánh, liên hệ thực tế

4 Định hướng năng lực học sinh:

- Năng lực chung: Sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt: Tái tạo kiến thức, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện,

giải thích được mối quan hệ đó, nhận xét

a Giới thiệu bài: Đất nước ta không phải chỉ có rừng núi, mà còn có đồng bằng,

đất ven sông, ven biển Con người từng bước di cư và đây là thời điểm hình thành

những chuyển biến lớn về kinh tế Cuộc sống của người tinh khôn ngày càng tốt

đẹp hơn, đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện hơn

Tại sao họ lại chọn vùng

đất ven sông để sinh

sống ?

Các nhà khảo cổ đã tìm

thấy những gì ?

Trong giai đoạn này

Người nguyên thuỷ đã biết

người ta làm được khuôn

đúc, nung chảy đồng rồi

- Cách đây 4000 – 3500năm, người nguyên thuỷ

đã biết chế tác công cụlao động

- Công cụ được mài nhẵn,

có hình dáng cân xứng(rìu, bôn)

- Biết làm nhiều loại hình

đồ gốm có hoa văn

- Nghề gốm phát triển

thuật luyện kim ra đời

Trang 37

rót vào khuôn để tạo racông cụ hay đồ dùng cầnthiết  thuật luyện kimđược phát minh như vậy.

Kim loại đầu tiên đượctìm thấy là kim loại gì?

Việc phát minh thuậtluyện kim có ý nghĩa nhưthế nào ?

GV chuẩn hóa kiến thức

- HSYK tìm hiểu thôngtin SGK trả lời

- HS HĐ cá nhân suynghĩ trả lời

-Lắng nghe, ghi nhớ

- Kim loại được dùng đầutiên là đồng (PhùngNguyên, Hoa Lộc) vớinhiều loại hình khácnhau

 Thuật luyện kim rađời mở ra con đường tìmnguyên liệu mới

- Là một phát minh to lớnkhông chỉ đối với ngườithời đó mả cả đối với thờiđại sau

Y/c HS HĐ nhóm trả lờicâu hỏi:

Nơi định cư lâu dài đểphát triển sản xuất ?

Tại sao con người lại định

cư lâu dài ở đồng bằngven sông lớn ?

GV chính xác hóa kiếnthức

- Lắng nghe, tiếp thu

2 Nghề nông trồng lúa nước ra đời ở đâu và trong điều kiện nào ?

- Di chỉ Hoa Lộc, PhùngNguyên… đã tìm thấydấu tích của nghề nôngtrồng lúa ở nước ta

- Nghề nông trồng lúa rađời ở các đồng bằng vensông, ven biển

- Chăn nuôi, đánh cá pháttriển

- Con người sống định cưlâu dài ở đồng bằng vensông

4 Củng cố:

- Những công cụ sản xuất được cải tiến như thế nào ? (HSYK trả lời)

- Việc phát minh ra thuật luyện kim có ý nghĩa như thế nào ? (HSYK trả lời)

- Sự ra đời của nghề nông trồng lúa nước có tầm quan trọng ra sao ?

- Cho biết sự đổi thay trong đời sống kinh tế của con người trong thời kỳ này sovới người thời Hoà Bình – Bắc Sơn

5 Dặn dò:

Trang 38

- Học bài củ và làm bài tập: Công cụ sản xuất được cải tiến như thế nào ?Nghề

nông trồng lúa nước ra đời ở đâu và trong điều kiện nào ?

- Chuẩn bị bài 11: “Những chuyển biến về xã hội”

1 Sự phân công lao động đã được hình thành như thế nào ?

2 Xã hội nguyên thủy có gì đổi mới?

Ngày soạn: /11/2019Ngày dạy: /11/2019

Tiết 12 Bài 11 NHỮNG CHUYỂN BIẾN VỀ XÃ HỘI

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Về kiến thức: giúp HS hiểu

- Do tác độngg của sự phát triển kinh tế, xã hội nguyên thuỷ đã có những biến

chuyển trong quan hệ giữa người với người ở nhiều lĩnh vực

- Sự nảy sinh những vùng văn hoá lớn trên khắp ba miền đất nước, chuẩn bị bước

sang thời dựng nước, trong đó đáng chú ý nhất là văn hoá Đông Sơn

2 Về tư tưởng

Trang 39

Bồi dưỡng ý thức về cội nguồn dân tộc.

3 Về kỹ năng

Bồi dưỡng kỹ năng biết nhận xét, so sánh sự việc, bước đầu sử dụng bản đồ

4 Định hướng năng lực học sinh

- Năng lực chung: Sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt: Tái tạo kiến thức, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện,giải thích được mối quan hệ đó, nhận xét

II CHUẨN BỊ Màn hình tivi, máy tính

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Trình bày ý nghĩa của việc phát minh ra thuật luyện kim?

- Theo em, sự ra đời của nghề nông trồng lúa nước có tầm quan trọng như thế nào?

3.Bài mới

a Giới thiệu bài: Trên cơ sở nhắc lại những phát minh ở bài 10, từ đó khẳng định

đó là những điều kiện dẫn đến sự thay đổi của xã hội

b Nội dung:

Hoạt động của GV

Hoạt động 1

Gọi HS đọc mục 1 ởSGK

Y/c HS hoạt động toàn lớpNhững phát minh thờiPhùng Nguyên – Hoa Lộc

là gì ?

Em có nhận xét gì về việcđúc đồng hay làm mộtbình sứ nung so với việclàm một công cụ bằng đá ?

Có phải trong xã hội aicũng biết đúc đồng ?

Theo truyền thống dântộc, đàn ông lo việc ngoàiđồng hay trong nhà? Tạisao?

Sự phân công lao động đãlàm cho sản xuất thay đổinhư thế nào?

- Thủ công nghiệp táchkhỏi nông nghiệp

- Xã hội có sự phân cônglao động giữa đàn ông vàđàn bà

- Địa vị của người đànông trong gia đình và xãhội ngày càng quan trọnghơn

Hoạt động 2

GV: Phân công lao động - HS lắng nghe

2 Xã hội có gì đổi mới?

Trang 40

làm cho kinh tế phát triển

thêm một bước, tất nhiên

cũng tạo sự thay đổi các

mối quan hệ giữa người

với người

Gọi HS đọc mục 2 ở SGK

Y/c Hs hoạt động nhóm 5

phút

Trước kia xã hội phân chia

theo tổ chức xã hội nào ?

Cuộc sống của các cư dân

ở lưu vực các con sông

lớn như thế nào ?

Bộ lạc được ra đời như thế

nào?

GV chính xác kiến thức

Y/c HĐ cặp đôi trả lời

Vai trò của người đàn ông

trong sản xuất, gia đình,

làng bản như thế nào ?

Tại sao có sự thay đổi đó ?

Nhận xét, chốt kiến thức

Đứng đầu làng bản là ai ?

Dựa vào đâu để biết xã hội

lúc bấy giờ có sự phân hoá

giàu nghèo ?

- HS đọc mục 2 ở SGK

- HĐ nhóm 5 p đại diệncác nhóm trả lời, nhómkhác nhận xét bổ sung

- Lắng nghe, ghi nhớ

- HĐ cặp đôi trả lời, nhậnxét

- Nhiều làng bản hợpnhau thành bộ lạc

- Chế độ phụ hệ thay thếdần chế độ mẫu hệ

- Đứng đầu làng bản làgià làng

- Xã hội có sự phân hoágiàu nghèo

4 Củng cố:

- Hệ thống lại nội dung bài học qua bản đồ tư duy

Ngày đăng: 18/10/2022, 09:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- HS lờn bảng xỏc định. -   HS   phõn   biệt   trước   và sau cụng nguyờn. - Giáo án lịch sử 6 full trọn bộ cả năm mới nhất
l ờn bảng xỏc định. - HS phõn biệt trước và sau cụng nguyờn (Trang 6)
-1 hoặc 2 HS lờn bảng kể và xỏc định trờn lược đồ - Giáo án lịch sử 6 full trọn bộ cả năm mới nhất
1 hoặc 2 HS lờn bảng kể và xỏc định trờn lược đồ (Trang 21)
4.Củng cố: Cho HS làm bài tập trắc nghiệm cú ở bảng phụ 5. Dặn dũ - Giáo án lịch sử 6 full trọn bộ cả năm mới nhất
4. Củng cố: Cho HS làm bài tập trắc nghiệm cú ở bảng phụ 5. Dặn dũ (Trang 22)
- Em hóy lập bảng hệ thống cỏc giai đoạn phỏt triển của người nguyờn thuỷ ở đất nước ta theo mẫu: thời gian, địa điểm chớnh, cụng cụ. - Giáo án lịch sử 6 full trọn bộ cả năm mới nhất
m hóy lập bảng hệ thống cỏc giai đoạn phỏt triển của người nguyờn thuỷ ở đất nước ta theo mẫu: thời gian, địa điểm chớnh, cụng cụ (Trang 24)
-GV: + Bản đồ, bảng thống kờ, lựa chọn cỏc sự kiện lịch sử tiờu biểu. + Lược đồ cỏc cuộc khởi nghĩa: Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bớ.... - Giáo án lịch sử 6 full trọn bộ cả năm mới nhất
n đồ, bảng thống kờ, lựa chọn cỏc sự kiện lịch sử tiờu biểu. + Lược đồ cỏc cuộc khởi nghĩa: Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bớ (Trang 93)
- Lập bảng thống kờ cỏc cuộc khởi nghĩa lớn trong thời Bắc thuộc (thời gian, tờn cuộc khởi nghĩa, người lónh đạo, túm tắt diễn biến). - Giáo án lịch sử 6 full trọn bộ cả năm mới nhất
p bảng thống kờ cỏc cuộc khởi nghĩa lớn trong thời Bắc thuộc (thời gian, tờn cuộc khởi nghĩa, người lónh đạo, túm tắt diễn biến) (Trang 97)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w