2.Kĩ năng: Vận dụng được kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi ôn tập.. Năng lực, phầm chất hướng tới - Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp
Trang 1ÔN TẬP HKII
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về quy trình sx và bảo vệ môi trường trong chăn
nuôi
2.Kĩ năng: Vận dụng được kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi ôn tập 3.Thái
độ: Rèn luyện ý thức tự học, sáng tạo, chủ động
4 Năng lực, phầm chất hướng tới
- Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng
II PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT
1 Phương pháp
- PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập
2 Kĩ thuật dạy học
- Kĩ thật dặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ
III CHUẨN BỊ
- Chuẩn bị của thầy: Bảng phụ, hệ thống câu hỏi
- Chuẩn bị của Trò: Đồ dùng, dụng cụ học tập
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Xen trong giờ
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Gv giới thiệu bài học
Trang 2Chúng ta đã học hết chương II: Quy trình sx và bảo vệ môi trường trong chăn nuôi (từ bài 39 đến bài 47) Hôm nay, chúng ta sẽ ôn tập phần này để củng cố lại toàn bộ kiến thức đã học Giáo viên ghi bảng: Ôn tập
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 2: Hệ thống hóa kiến
thức
- Gv vẽ sơ đồ tóm tắt nội dung chính
Chương II: Đại cương về kĩ thuật
chăn nuôi
Hoạt động 3: Gv h/dẫn hs trả lời câu
hỏi 7; 8; 9 (SGK/Tr 129)
- GV chia nhóm
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm
N1,2: câu 7,8
N3,4,: Câu 8,9
N5,6: Câu 7,9
- Gọi đại diện nhóm báo cáo
Sau mỗi nhóm báo cáo , gọi nhóm
khác nhận xét và bổ sung
GV nhận xét và bổ sung để hoàn
thiện kiến thức( trong mỗi câu có thể
HS sẽ hỏi thêm để mở rộng kiến thức)
Câu 7: Vai trò của chuồng nuôi thế
nào là chuồng nuôi hợp vệ sinh?
Câu 8: Khi nào vật nuôi bị bệnh?
I kiến thức
- Đại cương về kĩ thuật chăn nuôi: mục 3(Sơ
đồ 15 – Tr 128)
II kĩ năng
- Câu 7:
- Chuồng nuôi là ”nhà ở” của vật nuôi, có ảnh hưởng đến sức khoẻ và năng suất của vật nuôi
*Chuồng nuôi hợp vệ sinh.
- Nhiệt độ thích hợp
- Độ ẩm trong chuồng 60 – 75%
- Độ thông thoáng tốt
- Độ chiếu sáng thích hợp từng loại vật nuôi
- Không khí : ít độc hại
- Câu 8:
- Vật nuôi bị bệnh khi có sự rối loạn chức năng sinh lý trong cơ thể do có tác động của các yếu tố gây bệnh, làm giảm khả năng thích nghi của cơ thể đối với ngoại cảnh, làm giảm sút khả năng sản xuất và giá trị
Trang 3Nguyên nhân sinh ra bệnh ở vật nuôi?
Câu 9: Vắc xin là gì? Cho biết tác
dụng của vắc xin Những điểm cần
chú ý khi sử dụng vắc xin?
*Kết luận: Các em phải nắm được
nội dung trên để vận dụng vào thực tế
trong sản xuất và đời sống
kinh tế của vật nuôi
- Có 2 nguyên nhân sinh ra bệnh:
+ Nguyên nhân bên trong (yếu tố di truyền) + Nguyên nhân bên ngoài (môi trường sống)
+ Do chấn thương (cơ học)
+ Do nhiệt độ cao (lí học)
+ Do ngộ độc (hoá học)
+ Do kí sinh trùng, vi sinh vật: vi rút, vi khuẩn (sinh học)
- Câu 9:
- Các chế phẩm sinh học dùng để phòng bệnh truyền nhiễm gọi là vắc xin
- Vắc xin được chế từ chính mầm bệnh (vi khuẩn hoặc vi rút) gây ra bệnh mà ta muốn phòng ngừa
* Tác dụng của vắc xin
Khi đưa vắc xin vào cơ thể vật nuôi khỏe mạnh ( bằng phương pháp tiêm, nhỏ, chủng), cơ thể sẽ phản ứng lại bằng cách sản sinh ra kháng thể chống lại sự xâm nhiễm của mầm bệnh tương ứng Khi bị mầm bệnh xâm nhập lại, cơ thể vật nuôi có khả năng tiêu diệt mầm bệnh, vật nuôi không bị mắc bệnh gọi
là vật nuôi đã có khả năng miễn dịch
*Những điểm cần chú ý khi sử dụng vắc
Trang 4xin
* Bảo quản
- Bảo quản đúng nhiệt độ theo chỉ dẫn trên nhãn thuốc, không để vắc xin ở chỗ nóng và chỗ có ánh sáng mặt trời
* Sử dụng
- Phải dùng đúng vắc xin theo sự hướng dẫn trên nhãn
- Đã pha phải dùng ngay
- Dùng cho vật nuôi khoẻ
- Dùng vắc xin theo dõi 2- 3 giờ tiếp theo
4 Củng cố
- Khắc sâu kiến thức trọng tâm
- GV Nhận xét về sự chuẩn bị bài và thái độ học tập của học sinh
- GV đánh giá giờ học của học sinh
5 Hướng dẫn về nhà
- Học kĩ các bài đã học để củng cố lại kiến thức
- Đọc trước bài 49