Phương pháp dạy học: Thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức Chăn nuôi là một trong 2 ngành sản
Trang 1BÀI 31: GIỐNG VẬT NUÔI
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Biết được vai trò, nhiệm vụ của chăn nuôi
- Xác định được vai trò của chăn nuôi đ/v đ/s nhân dân, đ/v pt trồng trọt và pt nền kinh tế của đất nước Trình bày được vd minh họa
- Trình bày được các nhiệm vụ cơ bản của ngành chăn nuôi ở nước ta trong gđ hiện nay nhằm hướng tới tăng về khối lượng, chủng loại, nâng cao chất lượng sp,
để cải thiện đ/s nhân dân và pt kinh tế
- Biết được k/n về giống và phân loại giống
- X/đ được các dấu hiệu bản chất của k/n giống vật nuôi và Trình bày được vd minh họa
- Trình bày được cơ sở ploai giống vật nuôi
- Trình bày và lấy vd chứng minh giống là yếu tố quyết định thđổi năng suất và chất lượng sp chăn nuôi
- Bước đầu nhận biết được một số giống vật nuôi
2 Kỹ năng.
Quan sát và thảo luận nhóm
3 Thái độ.
- Có ý thức học tốt về kỹ thuật chăn nuôi và có thể vận dụng vào công việc chăn nuôi của gia đình
- Tham gia tích cực trong việc nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ vật nuôi
- Có ý thức, thái độ đúng đắn trong việc giữ vệ sinh môi trường chăn nuôi
4 Năng lực, phầm chất hướng tới
- Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng
Trang 2II PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT
1 Phương pháp
- PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập
2 Kĩ thuật dạy học
- Kĩ thật dặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ
III CHUẨN BỊ
- Chuẩn bị của thầy: Giáo án, tài liệu tham khảo
+ Phóng to sơ đồ 7 SGK
+ Bảng phụ
+ Phiếu học tập
- Chuẩn bị của Trò: đồ dùng , dụng cụ học tập
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
Hoạt động 1: Gv giới thiệu bài học
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Thuyết trình
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống, năng
lực giao tiếp, năng lực nhận thức
Chăn nuôi là một trong 2 ngành sản xuất chính trong nông nghiệp, chăn nuôi phát
triển để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng thực phẩm cho nhân dân và xuất khẩu Vậy chúng
ta cùng nhau nghiên cứu nội dung bài học hôm nay: ”Giống vật nuôi”
Trang 3HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - vai trò, nhiệm vụ của chăn nuôi
- vai trò của chăn nuôi đ/v đ/s nhân dân, đ/v pt trồng trọt và pt nền kinh tế của đất nước Trình bày được vd minh họa
- các nhiệm vụ cơ bản của ngành chăn nuôi ở nước ta trong gđ hiện nay nhằm hướng tới tăng về khối lượng, chủng loại, nâng cao chất lượng sp, để cải thiện đ/s nhân dân
và pt kinh tế
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử
lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
_ Giáo viên treo tranh 51,
52, 53 và yêu cầu học sinh
quan sát
_Yêu cầu học sinh đọc
phần thông tin mục I.1 và
trả lời các câu hỏi bằng
cách điền vào chổ trống
_ Giáo viên chia nhóm và
yêu cầu học sinh thảo luận:
+ Đặc điểm ngoại hình, thể
chất và tính năng sản xuất
của những con vật khác
giống thế nào?
+ Em lấy vài ví dụ về
giống vật nuôi và những
_ Học sinh quan sát
_ Học sinh đọc và điền
_ Học sinh thảo luận và trả lời
+ Ngoại hình + Năng suất + Chất lượng
Khác nhau
Học sinh cho ví dụ
III Khái niệm về giống vật nuôi.
1 Thế nào là giống vật nuôi?
Được gọi là giống vật nuôi khi những vật nuôi
đó có cùng nguồn gốc, có những đặc điểm chung, có tính di truyền ổn định và đạt đến một số lượng cá thể nhất định
Trang 4ngoại hình của chúng theo
mẫu
+ Vậy thế nào là giống vật
nuôi?
+ Nếu không đảm bảo tính
di truyền ổn định thì có
được coi là giống vật nuôi
hay không? Tại sao?
_ Giáo viên nhận xét, bổ
sung ghi bảng
_ Yêu cầu học sinh đọc
phần thông tin mục I.2 và
trả lời câu hỏi:
+ Có mấy cách phân loại
giống vật nuôi? Kể ra?
+ Phân loại giống vật nuôi
theo địa lí như thế nào?
Cho ví dụ?
Giống vật nuôi là sản phẩm
do con người tạo ra Mỗi giống vật nuôi đều có đặc điểm ngoại hình giống nhau,
có năng suất và chất lượng như nhau, có tính chất di truyền ổn định, có số lượng
cá thể nhất định
Không _ Học sinh ghi bài _ Học sinh đọc và trả lời:
Có 4 cách phân loại:
_ Theo địa lí _ Theo hình thái, ngoại hình
_ Theo mức độ hoàn thiện
_ Theo hướng sản xuất Nhiều địa phương có giống vật nuôi tốt nên vật đó đã gắn liền với tên địa phương
2.Phân loại giống vật nuôi
Có nhiều cách phân loại giống vật nuôi
_ Theo địa lí _ Theo hình thái, ngoại hình
_ Theo mức độ hoàn thiện của giống
_ Theo hướng sản xuất
Trang 5+ Thế nào là phân loại theo
hình thái, ngoại hình? Cho
ví dụ?
+ Thế nào là phân loại theo
mức độ hoàn thiện của
giống ? Cho ví dụ?
+ Giống nguyên thủy là
giống như thế nào? Cho ví
dụ?
+ Thế nào là phân loại theo
hướng sản xuất? Cho vd?
_ Yêu cầu học sinh đọc
phần thông tin mục I.3 và
trả lời các câu hỏi:
+ Để được công nhận là
giống vật nuôi phải có các
điều kiện nào?
Vd: vịt Bắc Kinh, lợn Móng Cái…
Dự vào màu sắc lông, da để phân loại Vd: Bò lang trắng đen, bò vàng…
Các giống vật nuôi được phân ra làm giống nguyên thuỷ, giống quá độ, giống gây thành
Các giống địa phương nước
ta thường thuộc giống nguyên thuỷ.Vd: Gà tre, gà ri, gà ác
Dựa vào hướng sản xuất chính của vật nuôi mà chia ra các giống vật nuôi khác nhau như: giống lợn hướng mơ û(lợn Ỉ), giống lợn hướng nạc (lợn Lanđơrat), giống kiêm dụng (lợn Đại Bạch)
_ Học sinh đọc phần thông tin
và trả lời:
Cần các điều kiện sau:
_ Các vật nuôi trong cùng một giống phải có chung nguồn gốc
_ Có điều kiện về ngoại hình
3 Điều kiện để được công nhận là một giống vật nuôi
_ Các vật nuôi trong cùng một giống phải có chung nguồn gốc
_ Có đặc điểm về ngoại hình và năng suất giống nhau
_ Có tính di truyền ổn định
_ Đạt đến một số lượng nhất định và có địa bàn
Trang 6+ Hãy cho ví dụ về các
điều kiện để công nhận là
một giống vật nuôi
+ Tiểu kết và ghi bảng
và năng suất giống nhau _ Có tính di truyền ổn định _ Đạt đến một số lượng nhất định và có địa bàn phân bố rộng
Học sinh cho ví dụ _ Học sinh ghi bài
+ Giống vật nuôi có vai trò
như thế nào trong chăn
nuôi?
+ Giống quyết định đến
năng suất là như thế nào?
_ Giáo viên treo bảng 3 và
mô tả năng suất chăn nuôi
của một số giống vật nuôi
+ Năng suất sữa và trứng
của 2 loại gà(Logo+Gàri)
và 2 loại bò(Hà lan+Sin) là
do yếu tố nào quyết định?
+ Ngoài giống ra thì yếu tố
nào cũng quan trọng ảnh
hưởng đến năng suất và
Có vai trò:
_ Giống vật nuôi quyết định năng suất chăn nuôi
_ Giống vật nuôi quyết định đến chất lượng sản phẩm chăn nuôi
Trong cùng điều kiện nuôi dưỡng và chăm sóc thì các giống khác nhau sẽ cho năng suất khác nhau
Học sinh mô tả
Giống và yếu tố di truyền
Yếu tố chăm sóc thức ăn, nuôi dưỡng
IV Vai trò của giống vật nuôi trong chăn nuôi Giống vật nuôi có ảnh hưởng quyết định đến năng suất và chất lượng sản phẩm chăn nuôi Muốn chăn nuôi có hiệu quả phải chọn giống vật nuôi phù hợp
Trang 7chất lượng sản phẩm?
_ Yêu cầu học sinh đọc
mục II.2
+ Chất lượng sữa dựa vào
yếu tố nào?
+ Sữa các loại vật nuôi như
giống trâu Mura,giống bò
Hà Lan, giống bò Sin, dựa
vào yếu tố nào?
+ Hiện nay người ta làm gì
để nâng cao hiệu quả chăn
nuôi?
_ Giáo viên chốt lại kiến
thức và ghi bảng
_ Học sinh đọc
Dựa vào hàm lượng mỡ trong sữa
Dựa vào tỉ lệ mỡ trong sữa
Con người không ngừng chọn lọc và nhân giống để tạo
ra các giống vật nuôi ngày càng tốt hơn
_ Học sinh ghi bài
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Giao bài tập, vấn đáp
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận
thức
- Chăn nuôi có những vai trò gì?
_ Cho biết nhiệm vụ phát triển chăn nuôi ở nước ta hiện nay
- Gv dùng phiếu học tập để củng cố bài:
Hãy đánh dấu X vào bên cạnh cuối mỗi câu thể hiện các nhiệm vụ của ngành chăn nuôi:
1) Cung cấp thịt, trứng, sữa cho con người
2) Tăng cường đầu tư cho nghiên cứu và quản lí
3) Cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp nhẹ
Trang 84) Phát triển chăn nuôi toàn diện
5) Đẩy mạnh chuyển giao tiến bộ kĩ thuật vào sx
6) Tăng nhanh khối lượng và chất lượng sp chăn nuôi
GV: Phong Đỏ
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo
Liên hệ:
Hãy tìm hiểu đặc điểm một số giống vật nuôi ở quê em
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ
Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết
vấn đề
Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học
4 Hướng dẫn về nhà
- Làm bài tập SGK
- Đọc trước bài 32