Biết tên gọi, kí hiệu, thứ tự, mối quan hệ của các đơn vị đo khối lượng trong Bảng đơn vị đo khối lượng.. - Biết chuyển đổi đơn vị đo khối lượng; thực hiện phép tính với các số đo khối l
Trang 1Giáo án Toán lớp 4 bài Bảng đơn vị đo khối lương mới nhất,
chuẩn nhất
I MỤC TIÊU:
- Giúp học sinh nhận biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của dag, hg; quan hệ của dag, hg và gam với nhau Biết tên gọi, kí hiệu, thứ tự, mối quan hệ của các đơn vị đo khối lượng trong Bảng đơn vị đo khối lượng
- Biết chuyển đổi đơn vị đo khối lượng; thực hiện phép tính với các số đo khối lượng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: - Một bảng có kẻ sẵn các dòng, các cột như SGK để trống
HS: - SGK, vở ô li
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 5p A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS lên bảng thực hiện:
200kg = … tạ
705kg = …tạ…kg
6789kg = …tấn…tạ…yến….kg
350kg = … tạ … yến
- Nhận xét, đánh giá HS
- 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm ra nháp nhận xét bài bạn
200kg = 2 tạ 705kg = 7tạ 5kg 6789kg = 6 tấn 7 tạ 8 yến 9kg
350kg = 3 tạ 5 yến
Trang 21p B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Nội dung:
12p a) Giới thiệu đề-ca-gam, héc-tô-gam
- Để đo khối lượng các vật nặng hàng
chục gam, người ta còn dùng đơn vị
đề-ca-gam Đề-đề-ca-gam viết tắt là : dag - Ghi
bảng: dag và nêu tiếp:
1 dag = 10 g
10 g = 1 dag
- Mỗi quả cân nặng 1g thì 10 quả cân như
thế nặng bao nhiêu dag?
- Để đo khối lượng các vật nặng hàng
trăm gam, người ta còn dùng đơn vị
héc-tô-gam Hec-héc-tô-gam viết tắt là hg
- GV viết lên bảng 1 hg =10 dag =100g
? Mỗi quả cân nặng 1 dag Hỏi bao nhiêu
quả cân cân nặng 1 hg ?
b) Giới thiệu bảng đơn vị đo khối
lượng:
- Yêu cầu HS kể tên các đơn vị đo khối
lượng đã học
? Nêu các đơn vị trên theo thứ tự từ bé
đến lớn
- HS nghe giới thiệu
- Đọc lại vài lần để ghi nhớ:
- HS đọc: 1 đề-ca-gam bằng
10 gam.10 gam bằng 1 đề-ca-gam
- Mỗi quả cân nặng 1g thì 10 quả cân như thế nặng 1 dag
- Lắng nghe
- HS nhắc lại 1 hec-tô-gam bằng 10 đề-ca-gam và bằng 100gam
- Cần 10 quả cân như thế
- HS nêu: tấn, tạ, yến, kg, hg, dag, g
- HS nêu: g, dag, hg, kg, yến,
tạ, tấn
- Nhỏ hơn ki-lô-gam là gam, đề-ca-gam, héc-tô-gam
- Lớn hơn ki-lô-gam là yến,
tạ, tấn
- 10 g = 1 dag
Trang 3? Trong các đơn vị trên, những đơn vị nào
nhỏ hơn ki-lô-gam ?
? Những đơn vị nào lớn hơn ki-lô-gam?
? Bao nhiêu gam thì bằng 1 dag ?
- GV viết vào cột dag: 1 dag = 10 g
? Bao nhiêu đề-ca-gam thì bằng 1 hg ?
- GV viết: 1hg = 10 dag
- GV hỏi tương tự với các đơn vị khác để
hoàn thành bảng đơn vị đo khối lượng
? Mỗi đơn vị đo khối lượng gấp mấy lần
đơn vị nhỏ hơn và liền với nó ?
? Mỗi đơn vị đo khối lượng kém mấy lần
so với đơn vị lớn hơn và liền kề với nó ?
- 10 dag = 1 hg
- HS theo dõi
- Mỗi đơn vị đo khối lượng gấp 10 lần đơn vị nhỏ hơn và liền với nó
- Mỗi đơn vị đo khối lượng kém 10 lần so với đơn vị lớn hơn và liền kề với nó
18p 3 Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
- Yêu cầu HS làm bài, 2 HS làm vào bảng
phụ, mỗi HS làm một phần
- Gọi HS đọc bài làm
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng phụ
- Nhận xét, chốt bài
? Hai đơn vị đo khối lượng liền kề nhau
hơn kém nhau bao nhiêu lần?
- 1 HS nêu yêu cầu
- 2 HS làm bài vào bảng phụ, lớp làm bài vào vở
a) 1dag = 10g 1hg = 10 dag 10g = 1 dag 10dag = 1 hg b) 4dag = 40g 3kg = 30hg
Trang 48hg =80dag 7kg = 7000g
- Nối tiếp nhau đọc bài
- Nhận xét bài trên bảng phụ
- Hai đơn vị đo khối lượng liền kề nhau hơn kém nhau
10 lần
Bài 2: Tính:
- Yêu cầu HS tự làm bài, 2 HS làm bài vào
bảng phụ
- Nhắc HS thực hiện tính bình thường sau
đó ghi tên đơn vị vào kết quả
- Gọi HS đọc bài làm
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng phụ
- Nhận xét, chữa bài
? Khi thực hiện các phép tính cộng, trừ,
nhân, chia với các số đo khối lượng ta
làm thế nào?
- 1 HS nêu yêu cầu
- 2 HS làm bài vào bảng phụ, lớp làm bài vào vở
380g + 195g = 575g 452hg x 3 = 1356hg
- 4 HS nối tiếp đọc từng phần
- Nhận xét bài bạn
- Ta thực hiện tính bình thường, sau đó viết thêm tên đơn vị vào kết quả
Bài 3: <; >; = ?
- Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài, sau đó đổi
chéo vở kiểm tra bài cho nhau
- 1 HS nêu yêu cầu
Trang 5- Gọi HS đọc bài bạn và nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương HS làm bài tốt
? Muốn so sánh các số đo đại lượng,
chúng ta cần làm gì?
- Làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo vở kiểm tra bài cho nhau
5dag = 50g
8 tấn < 8100kg
4 tạ 30kg > 4 tạ 3kg
3 tấn 500kg = 3500kg
- 2- 3 cặp thực hiện yêu cầu
- Chúng ta phải đổi chúng về cùng một đơn vị đo rồi mới
so sánh
Bài 4: Gọi HS đọc bài toán
? Muốn biết tất cả có bao nhiêu kg bánh
và kẹo ta làm thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài, 1 HS làm bài vào
bảng phụ
- Gọi HS đọc bài làm
- Nhận xét, chốt bài: Bài tập giúp các em
củng cố kĩ năng thực hiện tính và đổi đơn
vị đo khối lượng…
- 1 HS đọc, lớp theo dõi
- Ta phải tính được số g bánh
và kẹo mỗi loại
- 1 HS làm bài vào bảng phụ, lớp làm bài vào vở
Bài giải
Bốn gói bánh nặng là:
150 x 4 = 600 (g) Hai gói kẹo nặng là:
200 x 2 = 400 (g)
Có tất cả số ki-lô-gam bánh
kẹo là:
Trang 6600 + 400 = 1000 (g) 1000g = 1 kg
Đáp số: 1 kg
- 3 HS đọc bài làm
- Lắng nghe
4p C Củng cố, dặn dò:
? Mối đơn vị đo khối lượng gấp mấy lần
đơn vị bé hơn, liền nó?
- Gọi HS đọc lại bảng đơn vị đo khối
lượng
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về học bài, chuẩn bị bài sau
- Mỗi đơn vị đo khối lượng đều gấp 10 lần đơn vị bé hơn, liền nó
- 2 HS đọc