Nhận thức đợc mối nguy hiểm và hậu quả không lờng trớc do các rủi rotín dụng ngân hàng gây ra, cùng với những kiến thức và bài học thu đợc trong đợt thực tập tại Ngân hàng thơng mại cổ p
Trang 1Lời mở đầu
1 Lý do chọn đề tài.
Trong những năm qua, nớc ta đã thực hiện vận hành nền kinh tế theo cơchế thị trờng Môi trờng kinh tế cạnh tranh đã tạo ra triển vọng điều kiệnthuận lợi cho các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp ngân hàng nóiriêng Bên cạnh những thuận lợi ngân hàng cũng gặp nhiều khó khăn tronghoạt động kinh doanh bởi hoạt động kinh doanh của ngân hàng là loại ngànhkinh doanh tiền tệ khác với các doanh nghiệp kinh doanh khác, với mục tiêuchủ yếu của nó là tối đa hoá lợi nhuận Nhng đồng thời cơ chế thị trờng với
đầy rẫy những rủi ro bất trắc lại đặt các doanh nghiệp (trong đó có doanhnghiệp ngân hàng) trớc những thử thách khốc liệt, nghiệt ngã bởi sự cạnhtranh để tồn tại và phát triển
Rủi ro luôn là căn bệnh bẩm sinh vốn có của nền kinh tế thị trờng Gắnliền với khả năng thu lợi nhuận cao thì bao giờ cũng xuất hiện những tiềmtàng rủi ro đối với nó Và rủi ro này nó không chỉ ảnh hởng trực tiếp đến bảnthân các ngân hàng mà nó còn tác động trực tiếp tới nhiều thành phần kinh tếkhác cũng nh nó gây tác động trực tiếp tới tình hình tài chính của chính bảnthân ngân hàng và làm cho ngân hàng gặp nhiều rủi ro hơn trong kinh doanh
và gây tác động xấu tới nền kinh tế
Nh vậy bất kỳ rủi ro nào dù lớn hay nhỏ, xảy ra ở bất kỳ một doanhnghiệp sản xuất kinh doanh nào có quan hệ giao dịch tín dụng với ngân hàngcũng đều gây ra rủi ro cho ngân hàng Điều đó cho thấy rủi ro là vấn đề phòngngừa rủi ro trong hoạt động kinh doanh tín dụng của ngân hàng bao giờ cũng
là một vấn đề đợc quan tâm hàng đầu vì nó có liên quan và tác động trực tiếp
đến sự sống còn của các ngân hàng
Nhận thức đợc mối nguy hiểm và hậu quả không lờng trớc do các rủi rotín dụng ngân hàng gây ra, cùng với những kiến thức và bài học thu đợc trong
đợt thực tập tại Ngân hàng thơng mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vợng, em xin
mạnh dạn chọn đề tài: "Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vợng (VPBank) chi nhánh Thanh Hoá” để nghiên cứu.
Tuy nhiên, với thời gian và trình độ có hạn, kinh nghiệm thực tiễn chanhiều nên bản thân không tránh khỏi thiếu sót Mong đợc sự đóng góp ý kiếncủa các thầy cô và bạn đọc
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài.
Mục đích nghiên cứu của đề tài này là:
- Nghiên cứu về rủi ro trong cho vay trên phơng diện lý thuyết
- Thông qua thực trạng hoạt động cho vay tại Ngân hàng Việt NamThịnh Vợng (VPBank) chi nhánh Thanh Hoá để đánh giá tình hình rủi rotrong cho vay của chi nhánh
Trang 2- Đa ra một số kiến nghị và đề xuất các biện pháp nhằm hạn chế rủi rotín dụng tại ngân hàng VPBank chi nhánh Thanh Hoá.
3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.
Đề tài tập trung nghiên cứu về vấn đề rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng và từ thực trạng tín dụng của ngân hàng để đa ra các giải pháp và kiến nghị để hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng VPBank chi nhánh Thanh Hoá
4 Kết cấu của đề tài.
Ngoài phần mở đầu và kết luận thì báo cáo gồm hai chơng:
Chơng I : Tổng quan về ngân hàng thơng mại cổ phần Việt Nam ThịnhVợng (VPBank) chi nhánh Thanh Hoá
Chơng II: Thực trạng, giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụngtại ngân hàng thơng mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vợng (VPBank) chi nhánhThanh Hoá
Ch ơng I:
Tổng quan về ngân hàng thơng mại cổ phần Việt Nam
Thịnh Vợng (VPBANK) chi nhánh Thanh Hoá
1.1 Quá trình hình thành phát triển của VPBank.
Ngân hàng thơng mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vợng (VPBank) tiềnthân là Ngân hàng Thơng mại Cổ phần các Doanh nghiệp Ngoài quốc doanhViệt Nam đợc thành lập theo Giấy phép hoạt động số 0042/NH-GP do Ngânhàng Nhà nớc Việt Nam cấp ngày 12/8/1993 và Giấy phép thành lập số 1535/QĐ-UB do ủy ban Nhân dân thành phố Hà Nội cấp ngày 04/09/1993, Ngânhàng chính thức đi vào hoạt động kể từ ngày 10/09/1993, có hội sở chính tại
số 8 – Lý Thái Tổ - Hà Nội đây đợc coi là vị trí đắt giá nhất Hà Nội, nó nằmtrong khu vực tập trung nhiều trụ sở của các tập đoàn, các công ty tài chính vàngân hàng vì vậy việc giao dịch rất thuận tiện và sôi đông Hiện Ngân hàng đã
có mặt tại 30 tỉnh thành phố trên cả nớc, mạng lới giao dịch với hơn 134 điểm
Trang 3giao dịch, hơn 200 máy ATM toàn quốc và hơn 500 đại lý chi trả Westernunion.
• Các Công ty trực thuộc của VP Bank bao gồm:
- Công ty quản lý tài sản VP Bank (VP Bank AMC)
- Công ty chứng khoán VP Bank (VPBS)
• Cổ đông chiến lợc (OCBC – Oversea Chinese banking Corporation)
Đây là tập đoàn dịch vụ tài chính ngân hàng có lịch sử hoạt động hơn 100 nămtuổi, là một trong những định chế tài chính lớn nhất Singapore và trong khuvực với tổng tài sản lên đến 183 tỷ USD; hơn 480 chi nhánh văn phòng đạidiện ở 15 quốc gia, vùng lãnh thổ Tỷ lệ nắm giữ cổ phần tại VP Bank là14,88%
• Phơng châm hoạt động:
- Lợi ích khách hàng là trên hết
- Lợi ích của cổ đông đợc chú trọng
- Lợi ích của ngời lao động đợc quan tâm
- Đóng góp có hiệu quả vào sự phát triển của cộng đồng
• Sứ mệnh:
- Đối với khách hàng: VP Bank cam kết thỏa mãn tối đa lợi ích củakhách hàng trên cơ sở cung cấp cho khách hàng những sản phẩm, dịch vụphong phú, đa dạng, đồng bộ, nhiều tiện ích, chi phí có tính cạnh tranh
- Đối với cổ đông: VP Bank quan tâm và nâng cao giá trị cổ phiếu, duytrì mức cổ tức cao hàng năm
- Đối với nhân viên: VP Bank quan tâm đến đời sống vật chất và đờisống tinh thần của ngời lao động VP Bank đảm bảo mức thu nhập ổn định và
có tính cạnh tranh cao trong thị trờng lao động ngành Tài chính ngân hàng,
đảm bảo ngời lao động thờng xuyên chăm lo nâng cao trình độ nghiệp vụ, đợcphát triển cả quyền lợi chính trị và văn hóa…
- Đối với cộng đồng: VP Bank cam kết thực hiện tốt nghĩa vụ tài chính
đối với Ngân sách Nhà nớc Luôn quan tâm chăm lo đến công tác xã hội, từthiện để chia sẻ khó khăn của cộng đồng
• Giá trị cốt lõi:
- Chuyên nghiệp: vận dụng kiến thức và kinh nghiệm, cùng phong cáchlàm việc chuyên nghiệp chính xác, nhanh chóng để cung cấp các sản phẩm/dịch vụ ngân hàng hiện đại, đáng tin cậy và phù hợp với nhu cầu của từngkhách hàng
- Tận tụy: Nhiệt tình t vấn, hớng dẫn, giải đáp mọi thắc mắc của kháchhàng, giúp khách hàng hiểu các sản phẩm, dịch vụ của Ngân hàng một cách rõràng và cụ thể
- Khác biệt: Luôn tìm tòi, sáng tạo để tạo ra sự khác biệt, mang đếnnhững sản phẩm, dịch vụ cao cấp với tính độc đáo và nhiều tiện ích cho kháchhàng
Trang 4- Đơn giản: Tập trung xây dựng hệ thống dịch vụ Ngân hàng với các thủtục đơn giản, dễ hiểu và thuận tiện, sử dụng công nghệ hiện đại để phục vụkhách hàng nhanh chóng và hiệu quả.
• Các chức năng hoạt động chủ yếu:
- Huy động vốn ngắn hạn, trung và dài hạn của mọi tổ chức thuộc cácthành phần kinh tế và dân c dới hình thức tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạnbằng đồng Việt Nam
- Tiếp nhận vốn ủy thác đầu t và phát triển của các tổ chức trong nớc
- Vay vốn của Ngân hàng Nhà nớc và của các tổ chức tín dụng khác
- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đối với các tổ chức và cá nhân tùytheo tính chất và khả năng nguồn vốn
- Chiết khấu thơng phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá
- Góp vốn liên doanh và mua cổ phần theo pháp luật hiện hành
- Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng
- Thực hiện kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc và thanh toán quốc tế, huy
động các loại vốn từ nớc ngoài và các dịch vụ Ngân hàng khác trong quan hệvới nớc ngoài khi đợc Ngân hàng Nhà nớc cho phép
- Môi giới và t vấn đầu t chứng khoán; lu ký, t vấn tài chính doanhnghiệp và bảo lãnh phát hành
- Cung cấp các dịch vụ về đầu t, quản lý nợ và khai thác tài sản
cổ đông chiến lợc nớc ngoài là Ngân hàng OCBC - một Ngân hàng lớn nhấtSingapore, theo đó vốn điều lệ sẽ đợc nâng lên trên 750 tỷ đồng Tiếp theo,
đến cuối năm 2006, vốn điều lệ của VPBank tăng lên trên 1.000 tỷ đồng Vốn
điều lệ của VPBank đó tăng lên 1.500 tỷ đồng vào tháng 7/2007 Năm 2008
Trang 5VPBank đợc Ngân hàng nhà nớc Việt Nam chấp thuận cho nâng vốn điều lệlên 2.117 tỷ đồng, đồng thời nâng tỷ lệ sở hữu cổ phần của OCBC từ 10% lên15%.
Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, VPBank luôn chú ý đếnviệc mở rộng quy mô, tăng cờng mạng lới hoạt động tại các tỉnh, thành trên cảnớc Dới sự cho phép của Ngân hàng Nhà Nớc Việt Nam, ngày 29/01/2007Chi nhánh VPBank Thanh Hóa đợc thành lập Về mạng lới hoạt động VPBankThanh Hóa không ngừng mở rộng và tăng quy mô trong địa bàn tỉnh Cho đếnnay VPBank Thanh Hóa đã thiết lập đợc mạng lới hoạt động gồm 6 Phònggiao dịch Nguyễn Trãi, Nam Thành, Đông Thọ, Trờng Thi, Bỉm Sơn v Sà S ầmSơn
Ngày 29/01/2007, VPBank Chi nhánh Thanh Hóa ra đời có trụ sở tại 27
- 29, Đại lộ Lê Lợi, phờng Lam Sơn, Thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóavới chức năng hoạt động chủ yếu bao gồm: Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn
và dài hạn, từ các tổ chức kinh tế và dân c; Cho vay vốn ngắn hạn, trung hạn
và dài hạn đối với các tổ chức kinh tế và dân c từ khả năng nguồn vốn củaNgân hàng; Kinh doanh ngoại hối; Cung cấp các dịch vụ giao dịch giữa cáckhách hàng và các dịch vụ ngân hàng khác theo quy định của Ngân hàng Nhànớc Việt Nam
Số lợng nhân viên của ngân hàng VPBank Thanh Hoá trên toàn hệthống tính đến nay có 75 nhân viên, trong đó nhân viên có trình độ đại học vàtrên đại học (chiếm 85%) Nhận thức đợc chất lợng đội ngũ nhân viên chớnh làsức mạnh của Ngân hàng, giúp ngân hàng VPBank Thanh Hoá sẵn sàng đơng
đầu đợc với cạnh tranh, nhất là trong giai đoạn Việt Nam đang bớc vào hộinhập kinh tế quốc tế Chính vì vậy, những năm vừa qua VPBank luôn quantâm nâng cao chất lợng công tác quản trị nhân sự Đội ngũ nhân viên khôngngừng đợc đào tạo, đào tạo lại, tinh thông nghệp vụ, phục vụ tận tình, Năngsuất lao động ngày càng đợc nâng cao
Trải qua 5 năm hình thành và phát triển, chi nhánh VPBank Thanh Hoá
đã có những bớc phát triển vợt bậc, góp phần quan trọng vào việc phát triểnkinh tế và xã hội tại địa phơng Có đợc những thành công trên là nhờ có chínhsách mở của, hội nhập đúng đắn của nhà nơc, sự quan tâm của nhà nớc, sự chỉ
đạo sát sao của ban lãnh đạo chi nhánh cấp trên, Sự lãnh đạo, chỉ đạo đúng
đắn của ban lãnh đạo ngân hàng VPBank Thanh Hoá trong từng thời kỳ, Sự nỗlực phấn đấu của cán bộ công nhân viên, đa chi nhánh ngày càng phát triểntrong sự lớn mạnh trong hệ thống VPBank
1.2 Phạm vi và nội dung hoạt động của VPBank Chi nhánh Thanh Hoá
Ngân hàng VPBank Thanh Hoá là một trong 90 chi nhánh của VPBankViệt Nam Cũng nh các NHTM khác, hoạt động chủ yếu là huy động vốn từcác cá nhân, tổ chức và nền kinh tế, thông qua đó, sử dụng đồng vốn đã huy
động đợc để cho vay Ngoài ra còn rất nhiều hoạt động khác nh: Thanh toánxuất nhập khẩu, phát hành thẻ và thanh toán thẻ, chuyển tiền cá nhân
Trang 6VPBank chi nhánh Thanh Hoá hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền
tệ và hoạt động ngân hàng trên cơ sở thực hiện các nghiệp vụ:
- Huy động vốn ngắn hạn, trung và dài hạn, từ các tổ chức kinh tế vàdân c thông qua các sản phẩm, dịch vụ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu tiết kiệm
đối với các cá nhân trong nớc và ngoài nớc bằng tiền đồng Việt Nam và ngoại
tệ theo quy định của ngân hàng nhà nớc và của VPBank
- Cho vay vốn ngắn hạn, trung và dài hạn đối với các tổ chức kinh tế vàdân c từ khả năng nguồn vốn của ngân hàng
- Tiếp nhận vốn uỷ thác đầu t và phát triển của các tổ chức trên địa bàn
- Vay vốn của ngân hàng nhà nớc và các tổ chức tín dụng khác trên địabàn Thanh Hoá
- Kinh doanh ngoại hối; Thanh toán quốc tế
- Chiết khấu thơng phiếu, trái phiếu, giấy tờ có giá
- Góp vốn liên doanh mua cổ phần theo quy dịnh của pháp luật
- Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng
- Cung cấp dịch vụ chuyển tiền trong nớc và quốc tế
1.3 Cơ cấu tổ chức của VPBank Chi nhánh Thanh Hoá.
1.3.1 Về nhân sự.
Hiện chi nhánh có 75 cán bộ, trong đó 60 đại học và trên đại học, 9 cao
đẳng và trung cấp, còn lại là sơ cấp Nhận thức đợc chất lợng đội ngũ nhânviên là sức mạnh của Ngân hàng, giúp Ngân hàng sẵn sàng đơng đầu với mọicạnh tranh, vì thế Ngân hàng luôn quan tâm nâng cao chất lợng công tác quảntrị
1.3.2 Về cơ cấu tổ chức.
Có thể khái quát về mô hình tổ chức của Chi nhánh nh sau:
- Ban giám đốc: bao gồm 01 Giám đốc
- Các phòng ban:
+ Phòng Hành chính tổ chức
+ Phòng phục vụ khách hàng
+ Phòng kế toán giao dịch (bao gồm cả tin học)
+ Phòng Giao dịch Nguyễn Trãi
+ Phòng Giao dịch Trờng Thi
+ Phòng Giao dịch Nam Thành
+ Phòng Giao dịch Đông Thọ
+ Phòng Giao dịch Sầm Sơn
+ Phòng Giao dịch Biểm Sơn
+ Ban quản lý tín dụng
Và một số phòng ban khác, cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCPVPBank chi nhánh Thanh Hoá đợc thể hiện trên sơ đồ sau:
Trang 7Hình 1.1: Cơ cấu tổ chức của ngân hàng Giải thích sơ đồ tổ chức chi nhánh
Biểu 1.1: Sơ đồ chi nhánh đa năng (Nhóm dịch vụ và hỗ trợ)
Cấp quản lý chi nhánh: - Giám đốc chi nhánh: Không có chức danhphó giám đốc chi nhánh, tại các tĩnh nếu ngân hàng nhà nớc yêu cầu thì sẽ bổnhiệm một trong các giám đốc khách hàng cá nhân, khách hàng SME, dich vụkhách hàng kiêm nhiệm phó giám đốc chi nhánh
Nhóm bán hàng: - Giám đốc khách hàng cá nhân/SME: Chức danh giám đốc khách hàng cá nhân, SME chỉ có tại các chi nhánh đa năng Với các
CV khách hàng SME
Chuyên viên thanh toán quốc tế
Tr ởng nhóm hỗ trợ kinh doanh
Chuyên viên hỗ trợ kinh doanh
Nhân viên hành chính tổng hợp
Nhân viên tin học
Nhân viên
Kỹ thuật
Quản lý sảnh
KSV giao dịch
Thủ quỹ
Giao dịch viên
Nhân viênLái xe
Bảo vệ tạp vụ
Trang 8chi nhánh chuẩn, chuyên viên khách hàng cá nhân chi nhánh báo cáo trực tiếp cho giám đốc chi nhánh
- Trởng nhóm khách hàng cá nhân/SME : khi quy mô đội bán hàng đủlớn sẽ bố trí thêm một trởng nhóm quản lý Một trởng nhóm quản lý năngchuyên viên khách hàng cá nhân/SME
- Chuyên viên khách hàng cá nhân/ SME: Thực hiện tìm kiếm kháchhàng và bán các sản phẩm cá nhân ở bên ngoài Chuyên viên khách hàng cánhân có thể luân phiên làm nhiệm vụ t vấn tài chính tai quầy t vấn
- Chuyên viên t vấn tài chính: ngồi tại bàn t vấn ở tầng 1, chuyên t vấn
và bán các sảp phẩm cá nhân cho khác hàng đến chi nhánh
- Chuyên viên thanh toán quốc tế: Bố trí tại các chi nhánh đa năng đủlớn chủ yếu tại Hà Nội, HCM Chuyên cung cấp sản phẩm và dịch vụ về thanhtoán tiền mặt và thơng mại quốc tế cho khách hàng doanh nghiệp
Biểu 1.2: Sơ đồ chi nhánh đa năng (Nhóm Bán hàng)
Cơ cấu tổ chức nhân sự cấp độ chi nhánh đa năng.
1 Bộ phận hỗ trợ: Hỗ trợ cả trụ sở chi nhánh đa năng và các điểm giao dịchtrực thuộc chi nhánh đa năng
2 Với các chức danh trởng nhóm: Chỉ bố trí nhân sự khi nhân sự trongnhóm đủ lớn
3 chuyên viên t vấn tài chính và chuyên viên khách hàng cá nhân phải luânphiên bố trí đầy đủ tại các bàn t vấn ở tầng 1 trong trờng hợp có hơn 1quầy t vấn
4 Nhân viên lái các xe ô tô là tài sản của ngân hàng thuộc biên chế ngânhàng
5 Các chi nhánh đa năng ở các tĩnh khác hà nội, TPHCM: Bố trí 1 nhânviên kỹ thuật kiêm tin học
6 Tạp vụ và chi nhánh đa năng: Thuê ngoài
7 mô hình chi nhánh đa năng mới thành lập sẽ có tối thiêu 19 - 22 ngời tuỳtheo tiềm năng hoạt động của từng chi nhánh Giám đốc vùng phải thốngnhất với khối quản trị nhân lực để quyết định số nhân sự tối thiểu lớn hơn
19 ngời trong trờng hợp cam kết thực hiện đợc các chỉ tiêu tăng trởngkinh doanh cao hơn son với mức trung bình của các chi nhánh mới trongtoàn ngân hàng trong cùng hệ thống theo quyết định của tổng giám đốc.Nhân sự của chi nhánh sẽ đợc tinh giảm tối đa bộ phận hỗ trợ, tăng số l-ợng và chất lợng bộ phận kinh doanh
Trang 98 Trong thời gian đầu Giám đốc khách hàng cá nhân có thể kiêm nhiệmgiám đốc khách hàng SME
bộ phận kho quỹ đảm bảo an toàn kho quỹ; đảm bảo phơng tiện di chuyển,vận chuyển tiền an toàn
Phòng phục vụ khách hàng (A/O)
Bao gồm khách hàng là doanh nghiệp và cá nhân Nhiệm vụ chính làthu thập các tài liệu về khách hàng, theo dõi, giám sát hoạt động của kháchhàng trớc và sau khi cho vay Nghiên cứu thị trờng, đề xuất và thực hiện cáchình thức quảng cáo thu hút khách hàng Chịu trách nhiệm về pháp lý liênquan đến hoạt động cấp tín dụng cho khách hàng
Phòng kế toán giao dịch
Thực hiện chào đón khách hàng, giới thiệu và bán chéo sản phẩm, dịch
vụ của Ngân hàng, thực hiện mở các tài khoản tiền gửi, rút tiền, chuyển tiền,giữ hộ, thu chi hộ… thực hiện giải ngân, thu vốn, thu lãi, hạch toán chuyển nợquá hạn Thực hiện thu đổi ngoại tệ, tiền mặt cho khách hàng theo đúng cácquy định của các phòng có liên quan và đúng với quy định của VP Bank
Phía bên tin học thực hiện quản lý và tổ chức hạch toán thu nhập, chiphí, phải thu phải trả Kiểm tra và giám sát việc thu chi đúng tính chất Tiếpnhận và kiểm soát lại chứng từ từ Phòng giao dịch Ngân quỹ và các bộ phậnkhác đa đến, đa vào máy tính, lên cân đối tài khoản Bảo mật số liệu, lu trữ antoàn số liệu, thông tin trên máy tính, quản lý mạng vi tính của toàn chi nhánh
Ban quản lý tín dụng
Thực hiện đánh giá, thẩm định tính hợp lệ, hợp pháp của tài sản đảmbảo Chỉ đạo, hớng dẫn thực hiện các nghiệp vụ liên quan tài sản Xây dựngtiêu chuẩn phân hạng và thực hiện phân hạng tài sản đảm bảo Khai thác các
hệ thống kho bãi để quản lý tài sản cầm cố, soạn thảo các hợp đồng thuê khobãi Định kỳ tái định giá tài sản đảm bảo, kiểm tra thờng xuyên các tài sản, hệ
Trang 10thống kho bãi và đề xuất các biện pháp xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh để
đảm bảo an toàn tín dụng
1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP VPBank.
Trong hoạt động của Ngân hàng Thơng mại thì việc huy động vốn nó sửdụng vốn là hai hoạt động chủ yếu quyết định hiệu quả hoạt động kinh doanhcủa Ngân hàng Để có một cái nhìn tơng đối khái quát về hoạt động kinhdoanh của Ngân hàng TMCP VPBank Thanh Hoá ta sẽ nghiên cứu tình hìnhhuy động và sử dụng vốn của Ngân hàng trong những năm gần đây
bố trí cán bộ bám sát địa bàn nắm bắt thông tin khách hàng có nguồn tiềnnhàn rỗi vận động gửi vào ngân hàng
Sau đây là bảng doanh số huy động vốn qua các năm từ 2009-2011
(Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh của VPBank Thanh Hoá)
VPBank Thanh Hoá đã thực hiện rất tốt các chỉ tiêu về hoạt động huy
động vốn góp phần hoàn thành kế hoạch hoạt động chung của toàn hệ thống.Qua bảng số liệu trên ta thấy đợc tiền gửi của dân c cũng nh tiền gửi củadoanh nghiệp và tổ chức vào ngân hàng qua các năm tăng nhanh từ năm 2009– 2011, trong đó tiền gửi có kỳ hạn lớn hơn nhiều so với tiền gửi không kỳhạn điều đó chứng tỏ khách hàng của ngân hàng càng tin tởng vào ngân hàng
Trang 11cụ thể: Năm 2009 tổng tiền gửi là 309,216 tỷ trong đó tiền gử có kỳ hạn là290,997 tỷ chiếm 0,94% Năm 2010 tổng tiền gửi là 318,591 tỷ trong đó tiềngửi có kỳ hạn là 314,733 tỷ chiếm 0,988% Năm 2011 tổng tiền gửi là364.082 tỷ trong đó tiền gửi có kỳ hạn là 360,331 tỷ chiếm 0,989%.
Chi nhánh VPBank Thanh Hoá đã thực hiện rất tốt các chỉ tiêu về hoạt
động huy động vốn góp phần hoàn thành kế hoạch hoạt động chung của toàn
hệ thống Thấy đợc những bất hợp lý trong cơ cấu nguồn vốn VPBank ThanhHoá đã có những cố gắng rất lớn trong công tác huy động vốn bằng cách đa rachính sách lãi suất linh hoạt cho tiền gửi không kì hạn, chi nhánh đã áp dụnglãi suất bậc thang theo số d tiền gửi không kì hạn bằng VND Theo đánh giáthì chi nhánh là một trong các ngân hàng có lãi suất tiền gửi cao Bên cạnh đóngân hàng thờng xuyên coi trọng chất lợng dịch vụ, kết hợp tốt chính sáchkhách hàng nh thực hiện u đãi lãi suất tiền gửi, thực hiện nghiệp vụ nhanhchóng bằng máy móc thiết bị mới, hiện đại Với trụ sở khang trang thuận tiệncho khách hàng giao dịch, thái độ phục vụ của nhân viên tận tình, hòa nhã,lịch sự và có những biện pháp quảng cáo trên các phơng tiện thông tin đạichúng và một số biện pháp khác Do vậy, nguồn vốn huy động của VPBankThanh Hoá không những tăng đều mà còn nhanh, đảm bảo đợc cân đối cungcầu, tạo thế chủ động cho hoạt động kinh doanh tín dụng của chi nhánh.Trong tổng vốn huy động từ khách hàng của chi nhánh, huy động từ dân cchiếm tỷ trọng lớn Xu hớng trên thể hiện trạng thái d tiền trong dân do đờisống kinh tế tăng, thu nhập của dân c tăng, nên tỷ lệ tiết kiệm trong dân ctăng Mặt khác, đó còn là do trong thời gian qua chúng ta đã kiểm soát đợc tốc
độ lạm phát giữ cho đồng tiền ổn định không bị trợt giá nhiều nên dân chúng
đã tin tởng vào giá trị đồng tiền và dần chuyển từ hình thức tiết kiệm vàngsang hình thức gửi tiết kiệm ngân hàng Đặc biệt trong năm 2011, với việc ứngdụng công nghệ ngân hàng hiện đại theo mô hình ngân hàng bán lẻ và rútngắn thời gian giao dịch cho khách hàng, việc quảng cáo các tiện ích của cácsản phẩm dịch vụ Ngân hàng cùng với việc bố trí đội ngũ giao dịch viên trẻtrung năng động, đợc đào tạo về kỹ năng giao tiếp văn minh đã góp phần tăngtrởng vốn hoạt động của chi nhánh
Nhìn chung tình hình huy động của VPBank có xu hớng tăng rất tốt kể
từ năm 2009 đến năm 2011 tổng huy động của VPBank đã tăng trởng tất nhanh Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tăng trởng vợt bậc về huy động của VPBank trong những năm qua có thể kể đến một số các nguyên nhân sau:
- Cơ cấu lãi suất khá hợp lý và sức cạnh tranh với các ngân hàng bạn,
kỳ hạn gửi đa dạng nh: tuần, tháng, 3 tháng,6 tháng và trên 12 tháng , phù hợp với nhu cầu gửi tiền của ngời dân, nhng cũng chỉ có 2 hình thức huy động là: có kỳ hạn, không kỳ hạn và chủ yếu thu hút bằng lãi suất
Trang 12- VPBank đã mở đợc 06 phòng giao dịch, nơi có kinh tế trọng điểm vàngời dân có truyền thống gửi tiết kiệm; Hiện tại các phòng giao dịch này đanghoạt động khá ổn định và có doanh số huy động khá cao.
- Trong thời gian qua VPBank đã chú trọng đến việc quảng cáo, khuếchtrơng tên tuổi do đó ngời dân biết đến ngân hàng Việt Nam Thịnh Vợng ngàymột nhiều đó cũng là một phần lý do khiến tình hình huy động tại VPBank có
1.4.2 Tình hình s d ng vốn năm 2009-2011: ử dụng vốn năm 2009-2011: ụng vốn năm 2009-2011:
Nhờ nguồn vốn huy động dồi dào, Ngân hàng VPBank Thanh Hóa đãtiến hành đa dạng hoá các mặt nghiệp vụ kinh doanh dịch vụ ngân hàng trong
đó chủ yếu là hoạt động tín dụng, chiếm khoảng 90% tổng số vốn đợc sửdụng Hoạt động tín dụng là hoạt động nghiệp vụ quan trọng quyết định hiệuquả kinh doanh của ngân hàng, vì thế Ngân hàng VPBank Thanh Hoá luôn đặt
ra mục tiêu mở rộng tín dụng, đồng thời hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất
Trong những năm qua, với quyết tâm cao, Chi nhánh đã vận dụng kịpthời, linh hoạt các chủ trơng, chính sách của Nhà nớc, của Ngành, bám sáttừng đơn vị kinh tế và có những giải pháp tích cực nên kết quả hoạt động tíndụng của Ngân hàng VPBank Thanh Hoá đạt đợc những kết quả tốt cả về tốc
độ tăng trởng lẫn chất lợng các khoản đầu t Ngân hàng đã thực hiện cho vayvới các thành phần kinh tế khác nhau, hoạt động trong nhiều lĩnh vực của nềnkinh tế, trong đó tăng cờng đầu t cho khu vực kinh tế quốc dân, các ngànhkinh tế trọng điểm, kinh tế mũi nhọn, sản xuất kinh doanh lớn nh: thép, càphê, dầu khí, công nghiệp, dịch vụ giao thông vận tải, u tiên đầu t cho các dự
án lớn, khả thi, có hiệu quả Hiện nay, nghiệp vụ tín dụng vẫn là nghiệp vụsinh lời chủ yếu của các NHTM Việt Nam nói chung và của chi nhánh VPBank Thanh Hoá nói riêng Là một Ngân hàng thơng mại cổ phần, vốn hoạt
động là do các cổ đông đóng góp, huy động tiền gửi từ dân c và các tổ chứckinh tế nên hoạt động kinh doanh của Ngân hàng sẽ vô cùng khó khăn nếu chỉlơ là một chút thôi thì hậu quả rủi ro tín dụng sẽ khôn lờng Nhận thức đợc
điều này, VP Bank Thanh Hoá rất chú trọng đến khâu tín dụng, coi đó là hoạt
động trọng tâm của Ngân hàng Ngân hàng luôn thực hiện cho vay với 3 mụctiêu cơ bản: hiệu quả, an toàn vốn, đầu t và phát triển Nhờ làm tốt công táchuy động vốn, VP Bank Nghệ An đã tích cực nhanh chóng đa dạng hóa cácmặt nghiệp vụ kinh doanh dịch vụ Ngân hàng trong đó trọng tâm là công táctín dụng
Trang 13Bảng 1.2 Báo cáo sao kê tín dụng còn d nợ (đến ngày 31/12/2009)
(Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh ngân hàng VPBank)
nhân
Cho vay ngắn hạn
Cho vay trung hạn
Cho vay dài hạn
Số tiền vay
Số d nợ gốc còn lại
Trang 142 Cho vay trung hạn 76,263 49,834
(Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh ngân hàng VPBank)
Cho vaytrung hạn
Cho vay dàihạn
Trang 15(Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh ngân hàng VPBank)
Cho vay trung hạn
Cho vay dài hạn
Số tiền vay
Số d nợ gốc còn lại
Hình 2.3: Tình hình cho vay và d nợ 31/12 2011
Nh vậy nhìn chung số tiền mà ngân hàng cho vay ngày càng tăng nhanh
và chú trong hơn đối vơi lĩnh vực cho vay ngắn hạn bởi đây là lĩnh vực màngân hàng có khả năng thu hồi vốn nhanh chóng và hạn chế đợc các rủi rotrong hoạt đông cho vay của ngân hàng Nhìn chung hiệu quả sử dụng vốn củaVPBank Thanh Hoá khá cao trong những năm gần đây vì cho vay khá caotrong tổng nguồn vốn huy động năm 2009 do vậy đạt 88,83%; năm 2010 đạt82,44%; năm 2011 là 89,29% Qua bảng số liệu trên cho thấy tỷ lệ nợ quá hạncua ngân hàng tơng đối cao nh vậy là do quá khứ để lại, còn trong những nămgần đây tỉ lệ nợ quá hạn là thấp không đáng kể, kế hoạch năm 2011 củaVPBank Thanh Hoá là thoát khỏi tình trạng kiểm soát đặc biệt của Ngân hàngnhà nớc Với tốc độ hoạt động nh kế hoạch đặt ra trong tơng lai không xa hình
ảnh VPBank Thanh hoá sẽ khôi phục lại và ngày càng phát triển nhanh hơn ớng tới một ngân hàng bán lẻ hiện đại và chuyên nghiệp
Trang 16h-Ch ơng II:
Thực trạng, giải pháp PHòNG NGỪA Và hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng thơng mại cổ phần Việt Nam
Thịnh Vợng (VPBank) chi nhánh Thanh Hoá.
2.1 Tình hình nợ xấu, nợ quá hạn của chi nhánh năm 2009 - 2011.
Nợ xâu là một khoản tín dụng đợc cấp ra nhng không thể thu hồi do một
số nguyên nhân khách quan và chủ quan khác nhau Ngân hàng là một trunggian tài chính giữa bên thừa vốn với bên thiếu vốn trong nền kinh tế, tạo điềukiện cho nền kinh tế tăng trởng và phát triển, nên tính ổn định và hiệu quảhoạt động của ngân hàng có ảnh hởng lớn đến sự phát triển của các doanhnghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung Trong nhiều yếu tố ảnh hởng tớihoạt động của Ngân hàng thì nợ quá hạn nhân tố rễ gây ra rủi ro cho Ngânhàng Do vậy, để hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng thì Ngân hàng phảigiữ cho tỉ lệ nợ quá hạn ở mức hợp lý, và có thể, không để phát sinh nợ quáhạn
Nợ quá hạn có nhiều loại, tuy nhiên, nếu dựa vào khả năng thu hồi thì ta
có thể chia nợ quá hạn ra thành hai loại là nợ quá hạn có khả năng thu hồi và
nợ quá hạn không có khả năng thu hồi
Nợ quá hạn có khả năng thu hồi là những khoản nợ đến hạn thanh toán,vì nhiều lý do khác nhau khách hàng cha có khả năng thanh toán, nhng cácphân tích chủ quan của Ngân hàng cho thấy có thể thu hồi đợc nợ
Nợ quá hạn không có khả năng thu hồi là nợ quá hạn không thể thu hồisau khi phân tích các khả năng thu hồi Trong trờng hợp này, các Ngân hàng
đợc phép trích quỹ dự trữ đặc biệt để bù đắp Ngoài ra những khoản nợ có tàisản đảm bảo và những khoản nợ không có tài sản đảm bảo của ngân hàng nócũng đánh giá dợc thực chất hoạt động, cũng nh tình hình hoạt động kinhdoanh của ngân hàng, và nó đợc thể hiện trên bảng tình hình nợ xấu của chinhánh nh sau
Bảng 2.1 Tình hình nợ xấu của Chi nhánh
d nợ 212,000,000,000
245,254,000,000
297,125,000,000II.Các
khoản
nợ xấu 6,160,658,953
3,568,745,949
6,886,652,846
Trang 17(Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh của VPBank Thanh Hoá)
Nh vậy qua bảng số liệu trên ta thấy đợc rằng năm 2010 tỷ lệ nợ xấucủa ngân hàng đã giảm nhanh so với năm 2009 đó cũng là do lúc này nền kinh
tế thế giới đang dần đợc phục hồi sau một thời gian dài khủng hoảng kinh tế
mà bắt đầu ở mỹ kéo dài đã làm cho nền kinh tế thế giới rơi vào khủng hoảng
một thời gian dài, đặc biệt nó ảnh hởng rất lớn tới lĩnh vực tài chính ngân hàngmột lĩnh vực hết sức nhạy cảm trớc sự khủng hoảng của nền kinh tế thế giới.Tuy nhiên đến năm 2011 do nền kinh tế đang bắt đầu phục hồi, cùng với chiếnlựơc phát triển kinh tế 5 năm(2011 - 215) của nớc ta đã thúc đẩy nền kinh tếngày càng đựơc đầu t nhanh hơn cùng với chính sách nới lỏng tiền tệ đã giúpcho các doanh nghiệp đầu t nhiều hơn thúc đẩy nền kinh tế phát triển Do đónăm 2011 tuy tỷ lệ cho vay của ngân hàng VPBank chi nhánh Thanh Hoá tăngnhanh xong đến cuối năm do tình hình các doanh nghiệp chậm trả nợ và cómồt số doanh nghiệp thu lỗ không có khả năng trả nợ cho ngân hàng do đó tỷ
lệ d nợ của năm 2011 cao đã làm cho ngân hàng gặp rủi ro cao Nh vậy nhìnchung tỷ lệ nợ xấu qua các năm có xu hớng giảm xuống nhanh nhng nó vẫngây ra những rủi ro nhất định cho ngân hàng do đó ngân hàng cần có nhữngbiện pháp để giảm các khoản nợ xấu xuông mức thấp nhất và nhất là đối vớinhững khoản nợ xấu không có tài sản đảm bảo đây cũng la khoản nợ mà ngânhàng gần nh là không có khả năng thu hồi lại khoản nợ và gây ra rủi ro chínhcho ngân hàng