1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO cáo KINH tế kỹ THUẬT dự án đầu tư PHẦN mềm TRAO đổi dữ LIỆU GIỮA CATOS với PHẦN mềm CẢNG điện tử EPORT và CỔNG CONTAINER tự ĐỘNG

66 24 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Kinh Tế Kỹ Thuật Dự Án Đầu Tư Phần Mềm Trao Đổi Dữ Liệu Giữa Catos Với Phần Mềm Cảng Điện Tử Eport Và Cổng Container Tự Động
Trường học Công Ty Cổ Phần Cảng Đà Nẵng
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2022
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 2,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 CATOS trả về thông báo kết quả giao dịch tới Autogate thành công/ thất bại 2.1.4 Container Information - API số seal, remark tình trạng container Autogate sẽ gửi Seal, Remark và tình t

Trang 1

BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT DỰ ÁN

ĐẦU TƯ PHẦN MỀM TRAO ĐỔI DỮ LIỆU GIỮA CATOS VỚI PHẦN MỀM CẢNG ĐIỆN TỬ EPORT VÀ CỔNG

CONTAINER TỰ ĐỘNG

Tháng 07 năm 2022

Trang 3

- Căn cứ Quy chế nội bộ về quản trị công ty và Quy chế quản lý tài chính được banhành bởi Hội đồng quản trị Cảng Đà Nẵng;

- Căn cứ Quy chế phân cấp (tạm thời) của Hội đồng quản trị cho Tổng Giám đốctrong việc quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Cảng ĐàNẵng ban hành kèm Quyết định số 1092/QĐ-CĐN ngày 01/11/2021 của Hội đồngquản trị;

- Căn cứ Nghị quyết 1102/NQ-CĐN ngày 24/12/2021 về việc phê duyệt kế hoạchsản xuất kinh doanh Quý I, Kế hoạch đầu tư đối với các dự án có tổng mức đầu tưdới 15 tỷ đồng, Kế hoạch sửa chữa năm 2022;

- Căn cứ Nghị quyết số 59/NQ-CĐN ngày 19/5/2022 của Hội đồng quản trị về việcthông qua chủ trương đầu tư Dự án đầu tư phần mềm trao đổi dữ liệu giữa Catosvới phần mềm Cảng điện tử ePORT và cổng container tự động

- Căn cứ Bảng chào giá của Công ty TNHH SOF; Công ty TNHH Ngân hàng Phầnmềm Tổng hợp Việt Nam; Công ty TNHH Công Nghệ Tin Học Đại Dương

2 Hiện trạng cơ sở hạ tầng cảng Tiên Sa

Công ty cổ phần Cảng Đà Nẵng (gọi tắt Cảng Đà Nẵng) đang quản lý khu bếnTiên Sa

Quy mô khu bến Tiên Sa có 5 cầu cảng với 7 bến và 02 tuyến kè kết hợp bến,trong đó:

- Cầu số 1 (bến TS1A, TS1B) dạng cầu nhô, chiều dài cầu 210m, rộng 29,2m tiếpnhận tàu chở gô dăm mảnh 45.000DWT tại bến 1 và hàng tổng hợp 20.000DWT tại bến 2

và tiếp nhận được tàu khách 75.000GT có chiều dài ≤260m ra vào tại bến 1

- Cầu số 2 (bến TS2A, TS2B) dạng cầu nhô, chiều dài cầu 184,7m, rộng 29,26mtiếp nhận tàu chở hàng tổng hợp 20.000DWT tại bến 3 và hàng tổng hợp 30.000DWT tạibến 4

Trang 4

150.000GT, chiều dài Loa đến 335m

- Cầu bến số 4, 5 vừa đưa vào khai thác tháng 8/2018, trong đó cầu số 4 (bến TS4)tiếp nhận tàu được tàu container có trọng tải đến 50.000DWT, tàu khách 100.000GT, cầu

số 5 (bến TS5) tiếp nhận được tàu container đến 20.000DWT

- Hai tuyến kè (TS7A, 7B) kết hợp bến tiếp nhận tàu 2.000DWT

- Kho hàng CFS có diện tích xây dựng 1.890m2 (LxB=54x35m) trong đó diện tíchchứa hàng 1.395m2 (LxB=46,5x30m)

- Kho hàng tổng hợp số 1 (Kho 1) có diện tích: 2.362,5m2 (LxB=55,5x45m)

- Hệ thống đường, bãi, nhà xưởng, văn phòng, hạ tầng kỹ thuật sau cảng xây dựngtrên khu đất có diện tích ~30 ha

Các thiết bị khai thác: Cảng Tiên Sa sở hữu nhiều thiết bị khai thác đa dạng, phục

vụ bốc xếp được nhiều loại hàng hóa khác nhau Về cơ bản các thiết bị còn tốt, được cảngthường xuyên duy tu bảo dưỡng nên có thể tận dụng, sử dụng được lâu dài Tổng hợp cáctrang thiết bị trong cảng như sau:

Bảng 1 Thống kê khối lượng trang thiết bị khai thác tại cảng Tiên Sa

2 Cẩu khung RTG &

Khẩu độ: 23,47mSức nâng : 40TXếp container: 6 hàng +1 (rộng)

Số tầng : 5+1 (4 cái); 4+1 (2 cái)

3 Cẩu chạy ray Chiếc 2/bến TS2B Tầm với: 29,5mSức nâng: 25T

Khổ ray: 10,5m

Trang 5

5 Cẩu bờ cố định 40T Chiếc 2/bến TS1A Tầm với: 29,5 mSức nâng: 40T

6 Xe nâng bốc dỡ container 10÷45T Chiếc 6 5 xe nâng cont có hàng 41-45 tấn, 1 xe nâng cont rông.

7 Hệ sàn nâng xe xuất dăm gô Hệ 1 Nâng đồng thời 2 xe chở dăm

9 Cẩu bánh lốp, bánh xích Chiếc 17 Sức nâng : 25÷80T

10 Xe nâng, xúc, đào, ủi

11 Đầu kéo, rơmooc, roll Chiếc 88

12 Xe nâng người Chiếc 1 Sức nâng 250kg, tầm cao 41,5m.

13 Tàu kéo (công ty

15 Hệ thống cung cấp điện container lạnh

Bảng 1. Khối lượng hàng hóa qua cảng Tiên Sa trong 5 năm gần đây

Trang 6

phố du lịch Cuối năm 2016, cảng đã đón tàu du lịch Genting Dream với chiều dài 335m, sức chứa 3500 khách là một trong những tàu du lịch lớn nhất thế giới cập cảng định kỳ hàng tuần

4 Dự báo lượng hàng hóa thông qua cảng Tiên Sa

Cảng Tiên Sa - Đà Nẵng thuộc nhóm cảng biển Trung Trung bộ (nhóm 3) Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển số 3 được Bộ Giao thông Vận tải phê duyệt tại quyết định

số 2369/QĐ-BGTVT ngày 29/7/2016 xác định cảng Tiên Sa là khu bến cảng tổng hợp, container phục vụ thành phố Đà Nẵng, một phần Bắc Tây Nguyên và hàng quá cảnh của Lào, Đông Bắc Thái Lan, tiếp nhận tàu trọng tải từ 30.000 đến 50.000DWT, tàu container

có sức chở đến 4.000 Teus, tàu khách du lịch quốc tế đến 225.000GRT Năng lực hàng hóa thông qua cảng đạt 10 triệu T/năm 2020, 12÷14 triệu T/năm 2030, hành khách thông qua khoảng 300÷370 nghìn lượt khách/năm

Trong tương lai, khi khu bến Liên Chiểu đi vào hoạt động (dự kiến vào năm 2025), cảng Tiên Sa sẽ hoạt động với công suất khoảng 10÷12 triệu tấn, trong đó chủ yếu khai thác tàu khách, hàng hóa container với công suất dự báo là 12 triệu T/năm (hàng container: 840.000 Teus và hàng tổng hợp khoảng 1,0÷1,5 triệu tấn) Với tốc độ tăng trưởng

container như hiện nay khoảng 10%, dự báo khối lượng hàng hóa container thông qua cảng 0,735 triệu Teus/năm 2022 và trong tương lai cảng sẽ đạt công suất 0,84 triệu Teus như quy hoạch

5 Quy hoạch tổng thể cảng Tiên Sa và các dự án triển khai

Để đáp ứng được lượng hàng hóa thông qua cảng như dự báo, Công ty cổ phần Cảng Đà Nẵng đã điều chỉnh quy hoạch mặt bằng cảng Tiên Sa (quyết định phê duyệt số 1235/QĐ-HĐQT ngày 29/12/2016) Theo đó, một số công trình hiện hữu được tháo dỡ, các bãi chứa hàng container được bố trí ở khu vực ngay sau cầu bến của cảng gồm các cầu 1, 2, 3 hiện hữu và cầu 4, 5 Đồng thời, công ty cũng tích cực triển khai các dự án xâydựng, dự án mua sắm thiết bị bốc xếp để tăng cường hiệu quả khai thác tại cầu cảng như:

Cầu số 1: Sau khi nối dài 25m, hiện cầu cảng có chiều dài 210m đã tiếp nhận tàu tổng hợp có trọng tải đến 45.000DWT Hiện nay trên cầu 1 đã có 02 cần trục cố định kết hợp với băng chuyền, cẩu bánh hơi phục vụ khai thác

Cầu số 2: Năm 2009 đã lắp đặt xong 2 cần trục cố định bốc xếp được hàng

container, kết hợp với 02 cần trục chạy ray hiện hữu để khai thác, 2 cần trục ray đầu tư năm 2012

Cầu số 3: Năm 2016, thực hiện một số hạng mục như nạo vét, thay đệm, xây dựng

bệ neo, trụ neo để tiếp nhận tàu khách đến 170.000GT Tháng 11/2016, đã lắp đặt thêm 1 cần trục QCC3 để thay thế cho 1 cần trục QCC2 cũ không đảm bảo an toàn và khai thác (đã thanh lý 2019), nhằm nâng cao hiệu quả khai thác hàng container ở bến TS3

Trang 7

Nẵng xem xét triển khai để tăng công suất chất xếp hàng ở bãi Theo quy hoạch đã phê duyệt, tổng bãi chứa hàng của cảng là 13,8 ha trong đó: Bãi sau cầu 1 & 2 có sức chứa: 0,123 triệu teus; Bãi sau cầu 3 sức chứa: 0,36 triệu teus; Bãi sau cầu 4, 5 sức chứa: 0,115 triệu teus; Tổng sức chứa của các bãi container là : ~0,6 triệu teus.

Minh họa quy hoạch mặt bằng điều chỉnh cảng Tiên Sa cùng các dự án đang triển khai xem hình sau:

Hình 1: Quy hoạch cảng Tiên Sa và các dự án đã, đang triển khai

Như vậy, hiện tại, Cảng Tiên Sa đã và đang triển khai xây dựng hầu hết các dự án phù hợp với mặt bằng quy hoạch điều chỉnh để đáp ứng lượng hàng hóa qua cảng

6 Hiện trạng trước khi đầu tư

Cảng Đà Nẵng liên tục đạt được những cột mốc mới trong sản xuất kinh doanh, sảnlượng hàng hóa liên tục tăng trưởng qua các năm, doanh thu lợi nhuận đều vượt chỉ tiêu

do cấp trên đặt ra Để đáp ứng được sự phát triển nhanh chóng đó, Cảng Đà Nẵng đãkhông ngừng nâng cấp hạ tầng, nhân lực và đặc biệt là thực hiện chuyển đổi số mạnh mẽtrong tất cả các khâu của quá trình sản xuất, tác nghiệp và quản trị

Để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, khai thác hàng hóa, quản lý, đặcbiệt là hàng container Cảng đã đầu tư hệ thống phần mềm CATOS 7.7 lên phiên bản mớinhất và vận hành chính thức từ 19/4/2020

Đến nay hệ thống đã đi vào hoạt động được 02 năm, góp phần nâng cao hiệu quảkhai thác cầu bến, tăng năng suất xếp dỡ trong bãi, giảm thời gian làm thủ tục và chờ đợitại cổng cảng CATOS được xây dựng hoàn thiện cũng là cơ sở để triển khai các dự ánhướng đến sự thuận lợi cho khách hàng, đó là triển khai phần mềm Cảng điện tử ePORT,kết nối hải quan điện tử, kết nối hệ thống phần mềm kế toán FAST Và triển khai hệthống cổng container tự động – autogate, mang đến sự tiện lợi cho khách hàng giao nhậncontainer một cách nhanh chóng, chuyên nghiệp Autogate giúp đạt mục tiêu số hóa

Bãi sau cầu 4,5 đang triển khai XD

Kho hàng CFS

số 2 đã đưa vào

sử dụng.

Trang 8

khác so với mô hình mà phần mềm CATOS xây dựng nên sau quá trình sử dụng đã phátsinh một số điểm bất cập gây ảnh hưởng đến năng suất khai thác và hiệu quả sử dụngphần mềm Có thể nêu ra một trong các vấn đề như: CATOS hướng đến Cảng hoạt độngvới 100% RTG ( Cẩu khung bánh lốp ) trong bãi và tỉ lệ lấp đầy tối đa 60-70%, trong khitại Cảng Đà Nẵng các xe nâng chụp Reachstacker vẫn đóng vai trò chủ lực với 15 xe trêntổng số 21 thiết bị nâng hạ container tại bãi, cùng với tỉ lệ lấp đầy tại bãi Cảng thườngxuyên ở mức 80-90% nên cơ chế lập kế hoạch chất xếp theo thiết kế của CATOS đếntừng row ( gọi là top down, lập kế hoạch với thiết bị cẩu RTG ) là không phù hợp vìkhông tận dụng được các vị trí trống khi sử dụng RS Nên cần thay đổi để có thể lập kếhoạch chất xếp theo phương thẳng đứng, chi tiết đến từng tier

Hiện tại Cảng Đà Nẵng đang triển khai Smart Gate ứng dụng công nghệ RPA(Robotics Process Automation) tuy nhiên tốc độ thực thi chưa đáp ứng được kỳ vọng vìcông nghệ này vẫn dựa trên giao diện người dùng thông thường để tự động hóa nên chưađạt tốc độ tối ưu, do đó để tăng tốc độ thực thi tại khu vực cổng tự động cần có các giaotiếp API trực tiếp từ hệ thống AutoGate với CATOS để rút ngắn thời gian xử lý của toàn

hệ thống

Cảng Đà Nẵng đã đưa vào sử dụng phần mềm Cảng điện tử ePORT từ 7/10/2022

đã góp phần thay đổi diện mạo, quy trình giao nhận container và mang đến lợi ích chohãng tàu, công ty logistics, công ty vận tải và khách hàng Sự tương tác với phần mềmCATOS thông qua hệ thống Robot RPA mô phỏng thao tác giống con người, nhưng chưathể tối ưu về tốc độ xử lý lệnh

Phần mềm CATOS chưa có báo cáo thống kê về kết toán xuất nhập tàu, lưu bãi,báo cáo nâng hạ container xuất nhập bãi phục vụ cho việc đối chiếu chứng từ để mục tiêucuối cùng là số hóa chứng từ phục vụ chuyển đổi số Hiện tại sau khi xong tàu, nhân viênqua nhiều thao tác để xuất kết toán tàu, đối chiếu số liệu với khách hàng qua email, trình

ký, mang đến khách hàng để ký, xuất hóa đơn, gửi hóa đơn qua email

Việc nhập dữ liệu xuất nhập tàu từ hãng tàu vào hệ thống cơ sở dữ liệu bằng thủcông, tốn nhiều công sức để chuẩn hóa dữ liệu Hãng tàu gửi danh sách container xuất,nhập, đảo chuyển cho Cảng, nhân viên chuẩn hóa dữ liệu, đưa vào lưu trữ cở sở dữ liệucủa CATOS Thông thường một tàu cần 45-60 phút để hoàn thành tác nghiệp này

Các tồn tại kể trên ảnh hưởng đến quá trình vận hành hệ thống, sự khai thác và chấtxếp container trên bãi của phần mềm Catos chưa được tối ưu Quá trình nhập xuất dữliệu, số hóa dữ liệu là yêu cầu đặt ra trong quá trình chuyển đổi số để đạt mục tiêu làmang đến dịch vụ tốt nhất cho khách hàng và hiệu quả tối đa cho doanh nghiệp Do đó,cần xây dựng phần mềm trao đổi dữ liệu giữa CATOS với phần mềm Cảng điện tửePORT và cổng container tự động, cộng với hiệu chỉnh phần mềm CATOS lại cho phù

Trang 9

7 Kết luận về sự cần thiết đầu tư

Nhằm mang đến dịch vụ chất lượng tốt nhất cho khách hàng và tối ưu quy trình,nguồn lực của Cảng cần có giải pháp kết nối và trao đổi dữ liệu giữa phần mềm CATOSvới phần mềm Cảng điện tử ePORT và cổng container tự động để đạt mục tiêu:

- Tăng tốc độ xử lý tại cổng tự động, rút ngắn thời gian giao nhận container tạicổng từ 3-4 phút còn dưới 1 phút, để giảm ùn tắc giao thông tại cổng Cảng và đường vàoCảng

- Giúp khách hàng làm thủ tục giao nhận container trực tuyến nhanh chóng, chínhxác, mọi lúc mọi nơi trên không gian số

- Số hóa chứng từ tại kết toán tàu, lưu bãi, các dịch vụ tại bãi, báo cáo thống kênâng hạ container tại bãi phục vụ đối chiếu trực tuyến giữa khách hàng và Cảng Khôngcòn in giấy để nhân viên Cảng đi gặp hãng tàu/ khách hàng ký biên bản đối chiếu sảnlượng hằng tuần, tháng Khách hàng nhận được sản lượng theo thời gian thực, xác nhậnđối chiếu dữ liệu trên nền tảng web, nhận hóa đơn ngay sau khi xác nhận số liệu

- Nhập dữ liệu xuất nhập tàu vào cơ sở dữ liệu dùng chung được nhanh chóng từ45-60 phút xuống còn dưới 5 phút, chính xác số liệu, tiết kiệm nhân lực

- Tương tác với tất cả các cổng container tự động, khách hàng là lái xe giao nhậncontainer theo quy trình hiện đại qua APP 100%, không dùng giấy, thời gian tương tác tạicổng tự động giảm xuống dưới 1 phút

- Hiệu chỉnh các tính năng mà người dùng đề xuất của phần mềm CATOS để tối

ưu hóa dây chuyền vận hành khai thác tàu Và là cổng để kết nối với phần mềm tiến đếngiao nhận container tại tàu – bãi bằng giải pháp công nghệ nhận dạng, không sử dụngkiểm viên

Bên cạnh đó, việc đầu tư phần mềm trao đổi dữ liệu CATOS với phần mềm Cảngđiện tử ePORT và cổng container tự động sẽ phù hợp với đặc thù khai thác, đặc tính củaCảng, tập quán sản xuất mang đến lợi ích tối đa cho Khách hàng và cho Cảng, góp phầnsớm đưa Cảng Đà Nẵng số hóa hoàn toàn trước năm 2025

Trang 10

- Căn cứ yêu cầu triển khai hệ thống phần mềm Cảng điện tử ePORT và cổng tựđộng AutoGate.

2 Danh mục tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật

Thông tư 39/2017/TT-BTTTT ngày 15/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin vàTruyền thông ban hành Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tintrong các ứng dụng bao gồm:

Tên đầy đủ của tiêu chuẩn

Quy định áp dụng

1 Tiêu chuẩn về kết nối

Hypertext Transfer Protocol version 1.1

Bắt buộc

áp dụng

HTTP v2.0

Hypertext Transfer Protocol version 2.0

Khuyế

n nghị

áp dụng

áp dụng một hoặc

cả hai tiêu chuẩn

HTTP v1.1

Hypertext Transfer Protocol version 1.1

HTTP v2.0

Hypertext Transfer Protocol version 2.0

Khuyế

n nghị

áp dụng

WebDAV

Web-based Distributed Authoring and

Versioning

Khuyế

n nghị

áp dụng

1 Truyền, RTSP Real-time Khuyế

Trang 11

n nghị

áp dụng

RTP

Real-time Transport Protocol

Khuyế

n nghị

áp dụng

RTCP

Real-time Control Protocol

Khuyế

n nghị

áp dụng1

Open Data Protocol version 4.0

Khuyế

n nghị

áp dụng

Simple Object Access Protocol version 1.2 Bắt buộc

áp dụng một, hai hoặc

cả ba tiêu chuẩn

WSDL V2.0

Web Services Description Language version 2.0

UDDI v3

Universal Description,Discovery and

Integration version 31

Representational state transfer

Khuyế

n nghị

áp dụng1

Web Services Business Process Execution Language

Khuyế

n nghị

áp dụng

Trang 12

Version 2.0WS-I

Simple SOAP Binding Profile Version 1.0

Simple SOAP Binding Profile Version 1.0

Khuyế

n nghị

áp dụng

WS- Federati

on v1.2

Web Services Federation Language Version 1.2

Khuyế

n nghị

áp dụng

WS- Addressi

ng v1.0

Web Services Addressing 1.0

Khuyế

n nghị

áp dụngWS-

Coordination Version 1.2

Web Services Coordinatio

n Version 1.2

Khuyế

n nghị

áp dụng

Policy v1.2

WS-Web Services Coordinatio

n Version 1.2

Khuyế

n nghị

áp dụng

OASIS Web Services BusinessActivity Version 1.2

Web Services Business Activity Version 1.2

Khuyế

n nghị

áp dụng

WS- Discover

y Version 1.1

Web Services Dynamic Discovery Version 1.1

Khuyế

n nghị

áp dụngWS-

Metadat

Web Services

Khuyế

n nghị

Trang 13

aExc hange

Metadata Exchange

áp dụng

Bắt buộc

áp dụng một trong hai tiêuchuẩnNTPv4

Network Time Protocol version 4

2 Tiêu chuẩn về tích hợp dữ liệu

Extensible Markup Language version 1.0 (5th Edition)

Bắt buộc

áp dụng một trong hai tiêuchuẩn

XML v1.1 (2ndEdition)

Extensible Markup Language version 1.1

Electronic BusinessExtensible MarkupLanguage (ebXML)

Bắt buộc

áp dụng

XML Schema version 1.1

Bắt buộc

áp dụng

Bắt buộc

áp dụng phiên bản mới nhất

Trang 14

Unified Modelling Language version 2.5

Khuyế

n nghị

áp dụng

OWL Web Ontology

Language

Khuyế

n nghị

áp dụng

(UES)/Unicode

Transformation Format

Bắt buộc

áp dụng

XML Metadata Interchange version 2.4.2

Khuyế

n nghị

áp dụng

JavaScript Object Notation

Khuyế

n nghị

áp dụng

Business Process Model and Notation version 2.0

Khuyế

n nghị

áp dụng

Trang 15

3 Tiêu chuẩn về truy cập thông tin

Hypertext Markup Language version 4.01

Bắt buộc,

áp dụng

WCAG 2.0

W3C Web Content Accessibilit

y Guidelines(WCAG) 2.0

Khuyế

n nghị

áp dụng

HTML 5

Hypertext Markup Language version 5

Khuyế

n nghị

áp dụng

Extensible Hypertext Markup Language version 1.1

Bắt buộc

áp dụng

áp dụng một trong

ba tiêu chuẩn

CSS3

Cascading Style SheetsLanguage Level 3

XSL

Extensible Stylesheet Language version3

Bắt buộc

áp dụng

(.rtf) Định dạng Bắt

Trang 16

v1.8, v1.9.1

Rich Text (.rtf) phiên bản 1.8, 1.9.1: Dành cho các tài liệu có thể trao đổi giữacác nền khác nhau

buộc

áp dụng

(.docx)

Định dạng văn bản Word mở rộng của Microsoft (.docx)

Khuyế

n nghị

áp dụng

(.pdf) v1.4, v1.5, v1.6, v1.7

Định dạng Portable Document (.pdf) phiên bản 1.4, 1.5,1.6, 1.7:

Dành cho các tài liệu chỉ đọc

Bắt buộc

áp dụng một, hai hoặc

cả ba tiêu chuẩn

(.doc)

Định dạng văn bản Word của Microsoft (.doc)

(.odt) v1.2

Định dạng Open Document Text (.odt) phiên bản 1.2

Bắt buộc

áp dụng

Trang 17

bảng tính cần trao đổi giữa các ứng dụng khác nhau.

(.xlsx)

Định dạng bảng tính Excel mở rộng của Microsoft (.xlsx)

Khuyế

n nghị

áp dụng

(.xls)

Định dạng bảng tính Excel của Microsoft (.xls)

Bắt buộc

áp dụng một hoặc

cả hai tiêu chuẩn

(.ods) v1.2

Định dạng Open Document Spreadsheet

s (.ods) phiên bản 1.2

Bắt buộc

áp dụng

(.pptx)

Định dạng PowerPoint

mở rộng củaMicrosoft (.pptx)

Khuyế

n nghị

áp dụng(.pdf) Định dạng

Portable Bắt buộc

Trang 18

Document (.pdf): cho các trình bày lưu dưới dạng chỉ đọc áp dụng

một, hai hoặc

cả ba tiêu chuẩn

(.ppt)

Định dạng PowerPoint (.ppt) của Microsoft

(.odp) v1.2

Định dạng Open Document Presentation(.odp) phiênbản 1.2

c Expert Group (.jpg) Bắt

buộc

áp dụng một, hai, ba hoặc

cả bốn tiêu chuẩn

GIF v89a

Graphic Interchange (.gif)

version 89aTIFF Tag Image File (.tif)

PNG

Portable Network Graphics (.png)

Tagged Image File Format for GIS

applications

Bắt buộc

áp dụng

Khuyế

n nghị

áp dụngMPEG-2 Moving Khuyế

Trang 19

Picture Experts Group-2

n nghị

áp dụng

MPEG-4

Moving Picture Experts Group-4

Khuyế

n nghị

áp dụng

MP3

MPEG-1 Audio Layer3

Khuyế

n nghị

áp dụng

AAC

Advanced Audio Coding

Khuyế

n nghị

áp dụng

Các định dạng của Microsoft Windows Media Player (.asf), (.wma), (.wmv)

Khuyế

n nghị

áp dụng

(.ra), (.rm), (.ram), (.rmm)

Các định dạng Real Audio/Real Video (.ra), (.rm), (.ram), (.rmm)

Khuyế

n nghị

áp dụng

(.avi), (.mov), (.qt)

Các định dạng Apple Quicktime (.avi), (.mov), (.qt)

Khuyế

n nghị

áp dụng

Graphic Interchange (.gif)

version 89a

Khuyế

n nghị

áp dụng(.swf) Định dạng Khuyế

Trang 20

MacromediaFlash (.swf)

n nghị

áp dụng

(.swf)

Định dạng MacromediaShockwave (.swf)

Khuyế

n nghị

áp dụng

(.avi), (.qt), (.mov)

Các định dạng Apple Quicktime (.avi),(.qt),(.mov)

Khuyế

n nghị

áp dụng

Wireless Markup Language version 2.0

Bắt buộc

áp dụng

Bắt buộc

áp dụng

TCVN 6909:2001

“Công nghệ thông tin -

Bộ mã ký tựtiếng Việt 16-bit”

Bắt buộc

áp dụng

cả hai tiêu chuẩn

.gz v4.3 GNU Zip (.gz) version

áp

Trang 21

RDF Site Summary version 1.0

Bắt buộc

áp dụng một trong hai tiêuchuẩn

RSS v2.0

Really Simple Syndication version 2.0

ATOM v1.0 ATOM version 1.0

Khuyế

n nghị

áp dụng

n Requests

168 (Portlet Specification)

Bắt buộc

áp dụng

JSR286

Java Specificatio

n Requests

286 (Portlet Specification)

Khuyế

n nghị

áp dụng

WSRP v1.0

Web Services for Remote Portlets version 1.0

Bắt buộc

áp dụng

WSRP v2.0

Web Services for Remote Portlets version 2.0

Khuyế

n nghị

áp dụng

4 Tiêu chuẩn về an toàn thông tin

WS-Web Services Security:

SOAP

Khuyế

n nghị

áp dụng

Trang 22

Message Security Version 1.1.1

The IncidentObject Description Exchange Format version 2 (IODEF)

Khuyế

n nghị

áp dụng

3 Yêu cầu đối với phần mềm, hệ thống

3.1 Tập trung hoá quản lý, thống nhất hệ thống

Hệ thống cần thiết kế phần mềm theo hướng tập trung, thống nhất toàn bộ thôngtin của hệ thống, đảm bảo dữ liệu, danh mục cũng như hệ thống người dùng đồng bộtrong toàn đơn vị

3.2 Hệ thống tiên tiến, hiện đại

Đáp ứng yêu cầu quản lý và khai thác, hệ thống phải đảm bảo yêu cầu tiên tiến,hiện đại để đáp ứng các yêu cầu khác có mối quan hệ tương hô với nhau như khả năng

mở rộng, phù hợp với xu hướng công nghệ thế giới Hệ thống có tính tự động hóa tại một

số công đoạn, giúp giảm tải công việc cho nhân sự, có khả năng được hô trợ lâu dài vàquan trọng hơn cả là luôn đáp ứng các yêu cầu ngày càng cao của khách hàng và phức tạpcủa công tác nghiệp vụ

3.3 Khả năng mở rộng, nâng cấp

Khả năng mở rộng, nâng cấp là một trong những yêu cầu quan trọng đối với sựtăng trưởng không những của khối lượng dữ liệu và số lượng người sử dụng Khả năngnày không chỉ được tập trung chính vào các thiết bị sau khi thiết kế và triển khai phảiđảm bảo khả năng tích hợp cao để tận dụng thế mạnh công nghệ của toàn hệ thống, tậndụng tài nguyên toàn hệ thống cũng như nâng cấp công nghệ đáp ứng yêu cầu ngày càngcao, tốc độ phát triển công nghệ ngày càng lớn, mà còn cả ở kiến trúc ứng dụng, nền tảng

cơ sở dữ liệu để dễ dàng mở rộng cả ở chiều ngang và chiều dọc

3.4 Tính tiêu chuẩn & tương thích

Để đáp ứng các yêu cầu hệ thống hiện đại, công nghệ tiên tiến, tính mở, khả năngtích hợp cao thì một trong các tiền đề không thể thiếu đó là “tính tiêu chuẩn” Ở đây hệthống sau khi triển khai phải đáp ứng các yêu cầu cao của tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn

Trang 23

Đây là một trong những tiêu chí quan trọng nhất trong thiết kế cho hệ thống của

dự án Hệ thống thông tin liên lạc không chỉ có khả năng hoạt động liên tục trong nhiềungày, nhiều năm mà còn duy trì hoạt động được trong trường hợp xảy ra sự cố

3.6 Dễ quản lý và sử dụng

Hệ thống kỹ thuật hiện đại, phần mềm và hệ thống khai thác có công nghệ tiêntiến, khả năng đáp ứng mọi nhu cầu thu thập và khai thác thông tin-tất cả sẽ là không hiệuquả, nếu hệ thống này thiếu tính “dễ quản lý và sử dụng” Điều này là cực kỳ quan trọngđối với những hệ thống thông tin mang tính chất quản lý nhà nước và quản lý hành chính

vì đặc thù không mang tính cạnh tranh khốc liệt với các tổ chức bên ngoài, trình độ côngnghệ của đội ngũ kỹ thuật, trình độ phổ cập tin học của đội ngũ nghiệp vụ và sự đầu tưkinh phí hàng năm

4 Nhu cầu hạ tầng kỹ thuật và nhân lực phục vụ khai thác

4.1 Nhu cầu hạ tầng kỹ thuật

Hệ thống máy chủ hiện có của Cảng Đà Nẵng đủ đáp ứng để vận hành hệ thống

4.2 Nhu cầu nhân lực

Sử dụng nhân lực hiện có của cảng Đà Nẵng

Trang 24

- Phương án trao đổi công nghệ giữa phần mềm CATOS với phần mềm Cảng điện

tử ePORT và cổng container tự động Autogate, dùng giải pháp API (ApplicationProgramming Interface - giao diện lập trình ứng dụng) API là các phương thức, giaothức kết nối với các thư viện và ứng dụng khác API cung cấp khả năng truy xuất đến mộttập các hàm hay dùng Và từ đó có thể trao đổi dữ liệu giữa các ứng dụng

- Web API: là hệ thống API được sử dụng trong các hệ thống website Hầu hết cácwebsite đều ứng dụng đến Web API cho phép bạn kết nối, lấy dữ liệu hoặc cập nhật cơ sở

dữ liệu Hoặc như các ứng dụng di động đều lấy dữ liệu thông qua API

- API trên hệ điều hành: Các hệ điều hành có rất nhiều API, cung cấp các tài liệuAPI là đặc tả các hàm, phương thức cũng như các giao thức kết nối Điều đó giúp hệthống có thể tạo ra các phần mềm ứng dụng có thể tương tác trực tiếp với hệ điều hành

- API của thư viện phần mềm hay framework: API mô tả và quy định các hànhđộng mong muốn mà các thư viện cung cấp Một API có thể có nhiều cách triển khaikhác nhau và nó cũng giúp cho một chương trình viết bằng ngôn ngữ này có thể sử dụngthư viện được viết bằng ngôn ngữ khác

1.2 Giao thức Dịch vụ Web

Một giao diện sẽ được triển khai để giao tiếp dữ liệu giữa hệ thống CATOS vàePORT Giao diện cho phép thực thi các quy trình nghiệp vụ được mô tả

Trang 25

Địa chỉ Cuộc gọi Dịch vụ Web như bên dưới trong CATOS

Trang 26

1.3 Danh sách tác nhân tham gia hệ thống

ST

1 Nhân viên Nhân viên sử dụng phần mềm, giao tiếp, hô trợ kháchhàng để giao nhận container, xử lý dữ liệu,…

2 Phòng CNTT Quản trị hệ thống (quản lý người dùng, chức năng),

2.1.1 Check planned position - Kiểm tra vị trí container đã lập kế hoạch:

Autogate gửi yêu cầu thông báo này để kiểm tra sơ đồ bãi cho container trước khi

container đến bãi cảng Nếu CATOS trả về mà không có kế hoạch, ePORT sẽ thông báo cho Người lập kế hoạch bãi để lập tọa độ cho container

Hiện tại, người dùng luôn lập kế hoạch với danh sách Phân công trước và Kế hoạch phân

bổ trước, hiện tại thông báo giao diện chỉ xem xét kế hoạch bãi này

Phạm vi tích hợp với Autogate như bên dưới

1) Autogate gửi số container tới CATOS

2) CATOS trả về ID kế hoạch và vị trí khả dụng nếu container được lên kế hoạch

2.1.2 Submit Gate In Job - Tương tác Gate IN tại cổng

Autogate sẽ gửi thông báo job tại Cổng vào lệnh hạ/bốc tới CATOS

- Drop Off – Lệnh hạ: lấy vị trí bãi, cập nhật ghi chú, số seal, tình trạng container

- Pick Up – Lệnh bốc: để lấy container từ CATOS (Nếu không được chỉ định)

Phạm vi tích hợp với Autogate như bên dưới

1) Autogate gửi Gate Drop Off / Pick up Job tới CATOS

2) CATOS trả về thông báo kết quả giao dịch tới Autogate (thành công/ thất bại)

a Đối với Drop Off – hạ container: trả lại vị trí

b Đối với bốc hàng: Số container và vị trí

Trang 27

Phạm vi tích hợp với Autogate như sau:

1) Autogate gửi thông báo job Cổng ra tới CATOS

2) CATOS trả về thông báo kết quả giao dịch tới Autogate (thành công/ thất bại)

2.1.4 Container Information - API số seal, remark tình trạng container

Autogate sẽ gửi Seal, Remark và tình trạng container để cập nhật lên CATOS khi thông tin container cần được cập nhật

Phạm vi tích hợp với Autogate như bên dưới

1) Autogate gửi thông báo Thông tin container tới CATOS

2) CATOS trả về thông báo kết quả giao dịch tới Autogate (thành công/ thất bại)

2.1.5 Request Quay Job List - API container đã lập/chưa lập nhập tàu.

ePORT sẽ gửi tin nhắn này để hỏi danh sách container tại tàu khi cần thiết

CATOS sẽ trả lời tin nhắn khi có yêu cầu từ ePORT hoặc bất cứ khi nào người dùng Active / Deactive / Cancel job trong TM (terminal mornitoring) - Control Quay Job.Phạm vi tích hợp với ePORT như bên dưới

ePORT gửi Request Quay Job List tới CATOS

CATOS trả về danh sách container trong Công việc Control Quay

CATOS gửi tin nhắn bất cứ khi nào có lệnh cập nhật thông tin trong TM> Control Quay Job

2.1.6 Complete Quay Job - API tương tác để hoàn thành công việc tại tàu

ePORT sẽ thông báo cho CATOS để hoàn thành Quay job với vị trí số xe đầu

kéo/romooc, vị trí tàu

Phạm vi tích hợp với ePORT như bên dưới

1) ePORT gửi thông báo Complete Quay Job tới CATOS

2) CATOS nhận thông tin và hoàn thành quay job sau đó trả lại thông báo kết quả cho ePORT

2.1.7 Update Yard Truck Number - Cập nhật Yard truck trong quá trình làm tàu.

ePORT sẽ thông báo cho CATOS để cập nhật số lượng xe đầu kéo

Phạm vi tích hợp với ePORT như bên dưới

1) ePORT gửi tin nhắn Số xe đầu kéo tới CATOS

2) CATOS nhận thông tin và cập nhật số xe đầu kéo sau đó trả về thông báo kết quả cho ePORT

2.1.8 Cancel Pre-Gate Job - API gửi hủy lệnh đặt chỗ tại cổng

Trong trường hợp tài xế đăng ký sai thông tin, Autogate sẽ thông báo tới CATOS để hủy công việc trước cổng

Phạm vi tích hợp với Autogate như bên dưới

1) Autogate gửi thông báo CancelPreGateJob tới CATOS

Trang 28

Xe đầu kéo đã vào cổng để giao/nhận container nhưng tài xế yêu cầu hủy lệnh bốc/hạ container Autogate sẽ thông báo cho CATOS để hủy lệnh gate job order.

Phạm vi tích hợp với Autogate như bên dưới

1) Autogate gửi thông báo CancelGateJobOrder tới CATOS

2) CATOS nhận thông tin và hủy gate job sau đó trả lại thông báo kết quả cho Autogate

2.1.10 Out gate reject - API hủy lệnh bốc, nguyên nhân: chủ hàng ko nhận container, đổi cont.

Công việc bãi đã hoàn thành, container ở trạng thái “Đang chuyển đi”, sau khi kiểm tra, tài xế sẽ không lấy container này

Phạm vi tích hợp với Autogate như bên dưới

1) Autogate gửi thông báo OutGateReject tới CATOS

2) CATOS nhận thông tin và tạo công việc hạ container sau đó trả lại thông báo kết quả cho Autogate

2.1.11 CFS Operation - Hoàn thành job tại kho CFS - đóng/rút hàng.

Người dùng tại trang web hoàn thành thao tác đóng/rút hàng, ePORT thông báo thông tin này cho CATOS để thay đổi container rông thành có hàng hoặc có hàng thành rông.Phạm vi tích hợp với ePORT như bên dưới

1) ePORT gửi thông báo CFSOperation tới CATOS

2) CATOS nhận thông tin và chuyển từ container rông thành có hàng cho tác nghiệp đónghàng hoặc có hàng thành rông cho tác nghiệp rút hàng sau đó trả lại thông báo kết quả cho ePORT

2.1.12 Tally PDA

Xác nhận tính hợp lệ số seal nhập tàu khi xác nhận container nhập tàu

2.1.13 Gate - update shipper/consignee after pass In Gate - Phục vụ tính lưu bãi cho khách hàng lớn, hàng giấy.

Người dùng muốn cập nhật người gửi hàng / người nhận hàng lên trạng thái container chỉdành cho container rông Mục tiêu hô trợ tính lưu bãi cho chủ hàng có sản lượng lớn.Điều kiện đầu tiên: nhận đơn hàng với thông tin người nhận hàng

Bước tiếp theo:

1 Đăng ký công việc: số xe đầu kéo và số container/ job order no

2 Cổng vào> Pass

Nguyên trạng: cập nhật người gửi hàng / người nhận hàng lên mức container cho có hàng

và rông

Thực hiện: chỉ cập nhật người gửi hàng / người nhận hàng cho container có hàng

2.2 Module giao tiếp giữa ePORT và CATOS – Thủ tục giao nhận hàng

2.2.1 Vessel Schedule- API về tạo/cập nhật/hủy lịch tàu.

CATOS gửi thông tin lịch trình tàu tới ePORT

Phạm vi tích hợp với ePORT như bên dưới

Trang 29

ePORT gửi yêu cầu đến CATOS để hỏi thông tin đặt chô để kiểm tra trước khi gửi tin nhắn để tạo / cập nhật đặt chô.

Phạm vi tích hợp với ePORT như bên dưới

1) ePORT gửi tin nhắn tới CATOS để hỏi thông tin đặt chô (booking)

2) CATOS gửi lại thông báo kết quả giao dịch cho ePORT (thành công/ thất bại) và thôngtin của đặt chô này

2.2.3 Booking Info - API tạo booking/ cập nhật nếu booking đã có

Sau khi hỏi thông tin đặt chô, ePORT sẽ gửi yêu cầu tới CATOS

- Để tạo mới nếu booking không tồn tại

- Để cập nhật nếu đã có booking

Phạm vi tích hợp với ePORT như bên dưới

1) ePORT gửi thông tin booking

2) CATOS trả về thông báo kết quả giao dịch cho ePORT (thành công/ thất bại) và tạo / cập nhật booking

2.2.4 Delete Booking Info - API Xóa booking.

ePORT gửi yêu cầu tới CATOS

- Để xóa / hủy booking

Phạm vi tích hợp với ePORT như bên dưới

1) ePORT gửi xóa / hủy thông tin booking

2) CATOS trả về thông báo kết quả giao dịch cho ePORT (thành công/ thất bại) và xóa / hủy booking

2.2.5 Create Pickup Order - API Tạo số tham chiếu lấy container.

ePORT gửi yêu cầu thực hiện đơn đặt hàng lấy nguyên container bằng số Billing hoặc nhận container rông cho booking, CATOS cần xác nhận đơn hàng hợp lệ và tạo biên lai cho đơn đặt hàng tiền mặt

Phạm vi tích hợp với ePORT như bên dưới

1) ePORT gửi yêu cầu tạo lệnh bốc hàng để tạo Pickup order

2) CATOS trả về thông báo kết quả đến ePORT (thành công/ thất bại) với số Pickup order

2.2.6 Update Pickup Order - Cập nhật số lệnh bốc

ePORT sẽ gửi thông báo “UpdatePickupOrder” khi

- Khách hàng thêm container mới vào đơn nhận hàng đã tồn tại

- Nhận eDO với ngày Pickup cập nhật (giá trị Demurrage)

Phạm vi tích hợp với ePORT như bên dưới

1) ePORT gửi thông báo cập nhật đơn đặt hàng đến CATOS

2) CATOS trả về thông báo kết quả giao dịch tới ePORT (thành công/ thất bại)

2.2.7 Delete Pickup Order - Xóa số lệnh bốc

ePORT sẽ gửi tin nhắn “DeletePickupORder” khi

- Khách hàng loại bỏ container trong đơn nhận hàng đã tồn tại

Phạm vi tích hợp với ePORT như bên dưới

Trang 30

2.2.8 Create Pre-Advice - Tạo lệnh hạ

ePORT gửi yêu cầu tạo lệnh hạ container có hàng để xuất khẩu, xếp container rông tại bãi(bao gồm trả rông với DET), CATOS cần xác thực đơn đặt hàng khi tạo dữ liệu và tạo biên nhận cho đơn đặt hàng trả tiền mặt

Phạm vi tích hợp với ePORT như bên dưới

1) ePORT gửi yêu cầu tạo lệnh hạ hàng để tạo pre-advice

2) CATOS trả về thông báo kết quả tới ePORT (thành công/ thất bại) với job order no

2.2.9 Update Pre-Advice - Cập nhật lệnh hạ

ePORT gửi yêu cầu “UpdatePreAdvice” để

- Cập nhật giá trị DET khi nhận được từ eDO

- Cập nhật Booking / OPR / SzTp / POD / SSR / remark… của container

Phạm vi tích hợp với ePORT như bên dưới

1) ePORT gửi yêu cầu cập nhật đơn đặt hàng để tạo pre-advice

2) CATOS trả về thông báo kết quả cho ePORT (thành công/ thất bại)

2.2.10 Delete Pre-Advice - Xóa lệnh hạ

ePORT gửi yêu cầu “DeletePreAdvice” để

- Xóa dữ liệu pre-adive khi khách hàng hủy bỏ container hạ

Phạm vi tích hợp với ePORT như bên dưới

1) ePORT gửi lệnh xóa để xóa dữ liệu pre-adive

2) CATOS trả về thông báo kết quả cho ePORT (thành công/ thất bại) và xóa bản ghi, tạo

ra biên lai mới trong trường hợp tra tiền mặt

2.2.11 Create Stuffing Stripping Order - Tạo lệnh đóng hàng

ePORT gửi yêu cầu thực hiện đơn đặt hàng đóng/rút container bằng số Bill hoặc bằng booking, CATOS cần xác nhận đơn hàng hợp lệ và tạo biên lai cho đơn đặt hàng trả tiền mặt

Phạm vi tích hợp với ePORT như bên dưới

1) ePORT gửi yêu cầu đặt hàng đóng/rút để tạo đơn hàng mới

2) CATOS trả về thông báo kết quả tới ePORT (thành công/ thất bại) với số lệnh

2.2.12 Update Stuffing Stripping Order - Cập nhật lệnh đóng hàng

ePORT sẽ gửi thông báo “UpdateStuffingStrippingOrder” khi

- Khách hàng thêm container mới theo lệnh đã có

- Nhận eDO với ngày hết hạn được cập nhật (Demurrage)

Phạm vi tích hợp với ePORT như bên dưới

ePORT gửi thông báo cập nhật đơn đặt hàng đến CATOS

CATOS trả về thông báo kết quả giao dịch tới ePORT (thành công/ thất bại)

2.2.13 Delete Stuffing Stripping Order - Xóa lệnh đóng hàng

ePORT sẽ gửi thông báo “DeleteStuffingStrippingOrder” khi

- Khách hàng loại bỏ container đã tồn tại trong lệnh đóng/rút hàng

Phạm vi tích hợp với ePORT như bên dưới

Trang 31

ePORT gửi yêu cầu thực hiện dịch vụ SSR bằng container, CATOS cần xác thực đơn đặt hàng hợp lệ và tạo biên lai cho đơn đặt hàng trả tiền mặt.

Phạm vi tích hợp với ePORT như bên dưới

1) ePORT gửi yêu cầu SSR để tạo đơn hàng

2) CATOS trả về thông báo kết quả tới ePORT (thành công/ thất bại) với số lệnh

2.2.15 Delete SSR Order - Xóa lệnh dịch vụ đặc biệt

ePORT sẽ gửi thông báo “DeleteSSROrder” khi

- Khách hàng xóa container đã tồn tại trong lệnh SSR

Phạm vi tích hợp với ePORT như bên dưới

1) ePORT gửi thông báo yêu cầu xóa tới CATOS

2) CATOS trả về thông báo kết quả giao dịch tới ePORT (thành công/ thất bại) và loại bỏ container ra khỏi lệnh, cũng tạo ra biên lai mới trong trường hợp trả tiền mặt

2.2.16 Issue Invoice Order – Lệnh phát hành hóa đơn

ePORT sẽ gửi thông báo “IssueInvoiceOrder” khi

- Thanh toán qua NAPAS/ Ví điện tử được thực hiện cho loại thanh toán = “M” (Tiền mặt)

Phạm vi tích hợp với ePORT như bên dưới

1) ePORT gửi thông báo đặt hàng hóa đơn tới CATOS

2) CATOS trả về thông báo kết quả giao dịch cho ePORT (thành công/ thất bại) và phát hành hóa đơn

2.2.17 Cancel Receipt - Hủy biên nhận

ePORT sẽ gửi thông báo “CancelReceipt” khi

- Cần loại bỏ container ra khỏi lệnh trong trường hợp loại thanh toán = “M” (Tiền mặt)Phạm vi tích hợp với ePORT như bên dưới

1) ePORT gửi thông báo hủy biên nhận đến CATOS

2) CATOS trả về thông báo kết quả giao dịch cho ePORT (thành công/ thất bại) và hủy biên nhận

2.3 Module giao tiếp giữa ePORT và Catos về nhập danh sách container xuất nhập tàu vào cơ sở dữ liệu của Catos; Tạm giữ/không giữ container; Thay đổi tàu cho

container.

2.3.1 Export COPRAR List - Tạo danh sách hàng xuất.

Thông tin cơ bản: một số hãng tàu không áp dụng COPRAR để gửi đến Cảng qua EDI nên chỉ gửi danh sách xuất nhập đảo chuyển bằng file excel.

ePORT nhận danh sách hàng xuất trong file excel từ hãng tàu và gửi đến CATOS dưới dạng Danh sách COPRAR hàng xuất để đối chiếu

Phạm vi tích hợp với ePORT như bên dưới

1) ePORT gửi thông tin danh sách hàng xuất (loading list)

2) CATOS trả về thông báo kết quả cho ePORT (thành công/ thất bại)

2.3.2 SBP List - API Tạo danh sách hàng nhập (SBP- stowage bay plan)

Trang 32

Phạm vi tích hợp với ePORT như bên dưới.

1) ePORT gửi thông tin danh sách hàng nhập (discharging list)

2) CATOS trả về thông báo kết quả tới ePORT (thành công/ thất bại)

2.3.3 Hold Release Container - API giữ/ giải phóng container

ePORT sẽ gửi thông báo “HoldReleaseOrder” khi

- Container cần được giữ / giao hàng

Phạm vi tích hợp với ePORT như bên dưới

1) ePORT gửi thông báo lệnh giữ / giao hàng tới CATOS

2) CATOS trả về thông báo kết quả giao dịch tới ePORT (thành công/ thất bại) và thiết lập giữ / giao hàng cho container

2.3.4 Change Vessel - API Thay đổi tàu

ePORT sẽ gửi thông báo “ChangeVesselOrder” khi

- Container cần được thay đổi theo lịch trình tàu mới

Phạm vi tích hợp với ePORT như bên dưới

1) ePORT gửi lịch trình tàu mới cho container đã đặt trước / container đã hạ bãi đến CATOS

2) CATOS gửi thông báo kết quả giao dịch đến ePORT (thành công/ thất bại) và cập nhật thông tin tàu cho container

2.4 Module giao tiếp giữa ePORT và CATOS (hệ thống truy xuất/ báo cáo dữ liệu phục vụ số hóa dữ liệu)

2.4.1 Tally Export - API danh sách tally hàng xuất.

ePORT yêu cầu tin nhắn này để hỏi danh sách container đang xếp hàng xuất (loading list)của tàu

Phạm vi tích hợp với ePORT như bên dưới

1) ePORT gửi lịch trình tàu tới CATOS

2) CATOS trả về danh sách container hàng xuất (giống như TallyLoadingReport_Report)

Trang 33

Phạm vi tích hợp với ePORT như bên dưới.

1) ePORT gửi lịch trình tàu tới CATOS

2) CATOS trả về danh sách container hàng nhập (giống như

TallyDischargingReport_Report)

Ngày đăng: 18/10/2022, 04:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Căn cứ Bảng chào giá của Công ty TNHH SOF; Công ty TNHH Ngân hàng Phần mềm Tổng hợp Việt Nam; Công ty TNHH Công Nghệ Tin Học Đại Dương. - BÁO cáo KINH tế kỹ THUẬT dự án đầu tư PHẦN mềm TRAO đổi dữ LIỆU GIỮA CATOS với PHẦN mềm CẢNG điện tử EPORT và CỔNG CONTAINER tự ĐỘNG
n cứ Bảng chào giá của Công ty TNHH SOF; Công ty TNHH Ngân hàng Phần mềm Tổng hợp Việt Nam; Công ty TNHH Công Nghệ Tin Học Đại Dương (Trang 3)
Bảng 1. Thống kê khối lượng trang thiết bị khai thác tại cảng Tiên Sa - BÁO cáo KINH tế kỹ THUẬT dự án đầu tư PHẦN mềm TRAO đổi dữ LIỆU GIỮA CATOS với PHẦN mềm CẢNG điện tử EPORT và CỔNG CONTAINER tự ĐỘNG
Bảng 1. Thống kê khối lượng trang thiết bị khai thác tại cảng Tiên Sa (Trang 4)
3. Tình hình khai thác cảng Tiên Sa - BÁO cáo KINH tế kỹ THUẬT dự án đầu tư PHẦN mềm TRAO đổi dữ LIỆU GIỮA CATOS với PHẦN mềm CẢNG điện tử EPORT và CỔNG CONTAINER tự ĐỘNG
3. Tình hình khai thác cảng Tiên Sa (Trang 5)
Bảng 1. Khối lượng hàng hóa qua cảng Tiên Sa trong 5 năm gần đây - BÁO cáo KINH tế kỹ THUẬT dự án đầu tư PHẦN mềm TRAO đổi dữ LIỆU GIỮA CATOS với PHẦN mềm CẢNG điện tử EPORT và CỔNG CONTAINER tự ĐỘNG
Bảng 1. Khối lượng hàng hóa qua cảng Tiên Sa trong 5 năm gần đây (Trang 5)
Hình 1: Quy hoạch cảng Tiên Sa và các dự án đã, đang triển khai - BÁO cáo KINH tế kỹ THUẬT dự án đầu tư PHẦN mềm TRAO đổi dữ LIỆU GIỮA CATOS với PHẦN mềm CẢNG điện tử EPORT và CỔNG CONTAINER tự ĐỘNG
Hình 1 Quy hoạch cảng Tiên Sa và các dự án đã, đang triển khai (Trang 7)
bảng tính cần trao đổi  giữa các  ứng dụng  khác nhau. (.xlsx) Định dạng bảng tính Excel mở  rộng của  Microsoft  (.xlsx) Khuyế n nghị áp dụng (.xls)Định dạng bảng tính Excel của  Microsoft  (.xls)Bắt buộc áp  dụng  một  hoặc  cả hai  tiêu  chuẩn(.ods) v1 - BÁO cáo KINH tế kỹ THUẬT dự án đầu tư PHẦN mềm TRAO đổi dữ LIỆU GIỮA CATOS với PHẦN mềm CẢNG điện tử EPORT và CỔNG CONTAINER tự ĐỘNG
bảng t ính cần trao đổi giữa các ứng dụng khác nhau. (.xlsx) Định dạng bảng tính Excel mở rộng của Microsoft (.xlsx) Khuyế n nghị áp dụng (.xls)Định dạng bảng tính Excel của Microsoft (.xls)Bắt buộc áp dụng một hoặc cả hai tiêu chuẩn(.ods) v1 (Trang 17)
2. Bảng tổng hợp các hạng mục trao đổi dữ liệu giữ ePORT, cổng container tự động và Catos. - BÁO cáo KINH tế kỹ THUẬT dự án đầu tư PHẦN mềm TRAO đổi dữ LIỆU GIỮA CATOS với PHẦN mềm CẢNG điện tử EPORT và CỔNG CONTAINER tự ĐỘNG
2. Bảng tổng hợp các hạng mục trao đổi dữ liệu giữ ePORT, cổng container tự động và Catos (Trang 26)
15 Thể hiện vị trí bãi (ex: H-05-3-1) trên màn hình OverStorage Container List - BÁO cáo KINH tế kỹ THUẬT dự án đầu tư PHẦN mềm TRAO đổi dữ LIỆU GIỮA CATOS với PHẦN mềm CẢNG điện tử EPORT và CỔNG CONTAINER tự ĐỘNG
15 Thể hiện vị trí bãi (ex: H-05-3-1) trên màn hình OverStorage Container List (Trang 39)
36 Thay đổi nội dung bảng kê lưu bãi giống như mẫu đính kèm https://drive.google.com/open?id=1qqZCWKfStZrb33bPG9JV_iKTxQow3ET- https://drive.google.com/open?id=1qqZCWKfStZrb33bPG9JV_iKTxQow3ET-37 Thêm cột remark trong phần OM/report/Gate in/out container - BÁO cáo KINH tế kỹ THUẬT dự án đầu tư PHẦN mềm TRAO đổi dữ LIỆU GIỮA CATOS với PHẦN mềm CẢNG điện tử EPORT và CỔNG CONTAINER tự ĐỘNG
36 Thay đổi nội dung bảng kê lưu bãi giống như mẫu đính kèm https://drive.google.com/open?id=1qqZCWKfStZrb33bPG9JV_iKTxQow3ET- https://drive.google.com/open?id=1qqZCWKfStZrb33bPG9JV_iKTxQow3ET-37 Thêm cột remark trong phần OM/report/Gate in/out container (Trang 40)
45 Catos không tạo report (bảng tổng hợp) cho tất cả các dịch vụ để đối chiếu và có xác nhận với khách hàng - BÁO cáo KINH tế kỹ THUẬT dự án đầu tư PHẦN mềm TRAO đổi dữ LIỆU GIỮA CATOS với PHẦN mềm CẢNG điện tử EPORT và CỔNG CONTAINER tự ĐỘNG
45 Catos không tạo report (bảng tổng hợp) cho tất cả các dịch vụ để đối chiếu và có xác nhận với khách hàng (Trang 41)
Hình thức thanh toán (Tiền mặt, Trả sau) - BÁO cáo KINH tế kỹ THUẬT dự án đầu tư PHẦN mềm TRAO đổi dữ LIỆU GIỮA CATOS với PHẦN mềm CẢNG điện tử EPORT và CỔNG CONTAINER tự ĐỘNG
Hình th ức thanh toán (Tiền mặt, Trả sau) (Trang 46)
7 Nếu Hình thức thanh toán là Tiền mặt, CATOS sẽ tạo lệnh JobOrder No cho container và tạo biên nhận, sau đó trả lại ePORT với Số lệnh Job Order No và  thông tin chi tiết về biên nhận - BÁO cáo KINH tế kỹ THUẬT dự án đầu tư PHẦN mềm TRAO đổi dữ LIỆU GIỮA CATOS với PHẦN mềm CẢNG điện tử EPORT và CỔNG CONTAINER tự ĐỘNG
7 Nếu Hình thức thanh toán là Tiền mặt, CATOS sẽ tạo lệnh JobOrder No cho container và tạo biên nhận, sau đó trả lại ePORT với Số lệnh Job Order No và thông tin chi tiết về biên nhận (Trang 47)
Hình thức thanh toán (CASH, CREDIT) MST đối tượng thanh toán - BÁO cáo KINH tế kỹ THUẬT dự án đầu tư PHẦN mềm TRAO đổi dữ LIỆU GIỮA CATOS với PHẦN mềm CẢNG điện tử EPORT và CỔNG CONTAINER tự ĐỘNG
Hình th ức thanh toán (CASH, CREDIT) MST đối tượng thanh toán (Trang 50)
4. Nguồn vốn của dự án - BÁO cáo KINH tế kỹ THUẬT dự án đầu tư PHẦN mềm TRAO đổi dữ LIỆU GIỮA CATOS với PHẦN mềm CẢNG điện tử EPORT và CỔNG CONTAINER tự ĐỘNG
4. Nguồn vốn của dự án (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w