6 hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, con người luôn phải quan sát thực tế, tìm hiểu, phân tích tất cả các mặt hoạt động của doanh nghiệp và phải nhận thức chúng một cách đầy
Trang 1BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI
Trang 2i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện khoá luận, tác giả đã nhận được sự quan tâm và hướng dẫn tận tình của giảng viên Nguyễn Ngọc Thắng Em xin gửi đến thầy lời cảm ơn chân thành sâu sắc, và cũng xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể thầy cô học viện Chính sách và Phát triển đã truyền đạt những kiến thức vô cùng hữu ích và mang tính thực tiễn cao trong suốt thời gian học tập vừa qua
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các cô chú, anh chị đang công tác tại công
ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại NGT Việt Nam đã giúp đỡ tạo điều kiện tốt nhất để em có thể thu thập tài liệu phục vụ cho bài khoá luận này
Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng do hạn chế về kiến thức, thời gian và tài liệu nghiên cứu, khoá luận không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được
sự góp ý của quý thầy cô và các bạn độc giả quan tâm đến vấn đề để khóa luận được hoàn thiện hơn
Trang 3ii
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 3
1.1 Cơ sở lý luận về hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 3
1.1.1 Doanh nghiệp, các loại hình doanh nghiệp 3
1.1.2 Khái quát về hoạt động sản xuất kinh doanh 5
1.1.3 Ý nghĩa và vai trò của phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh 7
1.1.4 Vị trí, vai trò của hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp 9
1.2 Khái quát về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 10
1.2.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 10
1.2.2 Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh 13
1.2.3 Phân biệt các loại hiệu quả 14
1.2.4 Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 16
1.2.5 Sự cần thiết và ý nghĩa của việc phải nâng cao hiệu quả kinh doanh 17
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh 19
1.3.1 Nhân tố thuộc môi trường bên trong 19
1.3.2 Nhân tố thuộc môi trường bên ngoài 21
1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 27
1.4.1 Cơ cấu tài chính 28
1.4.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sinh lời 28
1.4.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh tính thanh khoản 29
1.4.4 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu suất hoạt động 30
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI NGT VIỆT NAM 32
2.1 Tổng quan về công ty TNHH Sản xuất và Thương mại NGT Việt Nam 32
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty 32
Trang 4iii
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 32
2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ công ty 32
2.1.4 Chức năng của từng bộ phận 33
2.1.5 Cơ cấu nguồn nhân lực 34
2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH sản xuất và thương mại NGT Việt Nam 35
2.2.1 Doanh thu 37
2.2.2 Chi phí 39
2.2.3 Lợi nhuận 40
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty 40
2.3.1 Các yếu tố khách quan bên ngoài doanh nghiệp 40
2.3.2 Các yếu tố chủ quan nội tại doanh nghiệp 42
2.4 Phân tích hiêu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH sản xuất và thương mại NGT Việt Nam giai đoạn 2019-2021 42
2.4.1 Phân tích biến động của cơ cấu tài sản 42
2.4.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn 44
2.4.3 Cơ cấu tài chính 45
2.4.4 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời 46
2.4.5 Nhóm chỉ tiêu phản ánh tính thanh khoản 48
2.4.6 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu suất hoạt động 49
2.4.7 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động 51
2.5 Đánh giá chung về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH sản xuất và thương mại NGT Việt Nam Giai đoạn 2019-2021 52
2.5.1 Kết quả đạt được 52
2.5.2 Hạn chế và nguyên nhân 52
CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI NGT VIỆT NAM 54
3.1 Định hướng phát triển công ty 54
3.2 Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH sản xuất và thương mại NGT Việt Nam 54
3.2.1 Giải pháp về nguồn lực 54
3.2.2 Giải pháp quản lý hiệu quả doanh thu 56
Trang 5iv
3.2.3 Giải pháp về marketing 56
3.2.4 Giải pháp nâng cao chất lượng lao động 56
3.2.5 Biện pháp phòng tránh các tai nạn liên quan đến điện 57
3.3 Kiến nghị với Nhà nước 58
KẾT LUẬN 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
Trang 6v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Kí
ROA Return On Asset Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu
ROE Return On Equity Tỷ suất sinh lời của tài sản
ROS Return On Sales Tỷ suất lợi nhuận thuần
Trang 7vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2 1: Lĩnh vực kinh doanh chính của công ty 32
Bảng 2 2: Cơ cấu nguồn nhân lực 34
Bảng 2 3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021 35
Bảng 2 4: Số đơn hàng của Công ty doanh giai đoạn 2019 – 2021 36
Bảng 2 5: Cơ cấu doanh thu theo mục đích kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021 37
Bảng 2 6: Cơ cấu chi phí giai đoạn 2019 – 2021 39
Bảng 2 7: Lợi nhuận kế hoạch và thực hiện của công ty giai đoạn 2019 – 2021 40 Bảng 2 8: Cơ cấu tài sản của công ty giai đoạn 2019 – 2021 43
Bảng 2 9: Cơ cấu nguồn vốn của công ty TNHH sản xuất và thương mại NGT Việt Nam giai đoạn 2019 – 2021 44
Bảng 2 10: Cơ cấu tài chính công ty TNHH sản xuất và thương mại NGT Việt Nam giai đoạn 2019 – 2021 45
Bảng 2 11: Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của Công ty TNHH sản xuất và thương mại NGT Việt Nam giai đoạn 2019-2021 46
Bảng 2 12: Các chỉ tiêu về tình thanh khoản của công ty giai đoạn 2019 – 2021 48 Bảng 2 13: Hiệu quả sử dụng lao động của công ty TNHH sản xuất và thương mại NGT Việt Nam 51
Trang 8vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2 1: Cơ cấu doanh thu theo hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019 - 2021 38 Hình 2 2: Tỷ suất sinh lời của tài sản 47 Hình 2 3: Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu 47 Hình 2 4: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu suất hoạt động của công ty giai đoạn
2019 – 2021 49
Trang 91
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Những thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đã đem lại lợi ích to lớn cho các ngành kinh tế Nó tạo ra sự thay đổi trong cách thức vận hành của các doanh nghiệp Bài toán đặt ra cho các công ty là làm thế nào để ứng dụng được những thành tựu ấy vào trong sản xuất để tối đa hoá lợi nhuận Nhất là khi đại dịch Covid-19 vẫn đang tác động mạnh đến phương thức hoạt động cũng như kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp
Dệt may được coi là một trong những lĩnh vực chủ chốt của nhiều nền kinh
tế Theo thống kê từ Tổng cục Hải quan, ngành dệt may của Việt Nam cũng là một trong những ngành hàng xuất khẩu chủ lực, chiếm tới 12 - 16% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước với sự gia tăng liên tục trong số lượng doanh nghiệp sản xuất Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại NGT Việt Nam (NGT) là một trong những doanh nghiệp mới trong ngành Trong quá trình thực tập tại đây, tác giả nhận thấy hoạt động sản xuất tại công ty đem lại những hiệu quả nhất định về doanh thu
và lợi nhuận, tuy nhiên tiềm năng của NGT vẫn có thể được mở rộng hơn nữa Do
đó, việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty là vấn đề cấp thiết Tác giả lựa chọn đề tài “Các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Sản xuất và Thương mại NGT Việt Nam” làm nội dung cho khoá luận tốt nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu
Khoá luận sẽ tập trung phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh qua các chỉ số giai đoạn 2019 – 2021 và đưa ra những giải pháp cho doanh nghiệp để có thể duy trì được những thành tích hiện có và nâng cao hiệu quả hoạt động theo đúng định hướng công ty đã đề ra
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Về đối tượng nghiên cứu, đối tượng của khoá luận là hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Sản xuất và Thương mại NGT Việt Nam Khoá luận được thực hiện với số liệu trong khoảng thời gian từ năm 2019 đến năm 2021 tại thành phố Hà Nội
4 Phương pháp nghiên cứu
Trang 102
Về phương pháp nghiên cứu, khoá luận sử dụng phương pháp định tính với
số liệu sơ cấp Cụ thể là phương pháp tổng hợp ở cơ sở lý thuyết, thống kê và so sánh ở phần thực trạng và tóm tắt, khẳng định các kết quả nghiên cứu ở phần giải pháp
5 Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận, khoá luận kết cấu gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp;
Chương 2: Thực trạng hiệu quả hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Sản xuất và Thương mại NGT Việt Nam;
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Sản xuất và Thương mại NGT Việt Nam
Trang 113
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN
XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Cơ sở lý luận về hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1.1 Doanh nghiệp, các loại hình doanh nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp
Ngày nay các doanh nghiệp đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong nền kinh tế đất nước Doanh nghiệp tạo ra mọi của cải vô tận đáp ứng mọi nhu cầu đa dạng của
xã hội, tạo ra việc làm, thu nhập cho hàng triệu người Sự tăng trưởng và phát triển của đất nước phụ thuộc rất lớn vào sự lớn mạnh của hệ thống các doanh nghiệp Vậy doanh nghiệp là gì?
Doanh nghiệp là từ để chỉ chung cho tất cả các loại đơn vị kinh doanh thuộc mọi
thành phần kinh tế “Kinh doanh” là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các
công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế được thành lập để thực hiện các hoạt động kinh doanh, thực hiện các chức năng sản xuất, mua bán hàng hoá hoặc làm dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu của con người và xã hội, và thông qua hoạt động hữu ích đó để làm tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu
Thuật ngữ doanh nghiệp là một phạm trù rất rộng, tất cả các đơn vị kinh doanh cho dù chỉ có một người hay một số người thì cũng được gọi là doanh nghiệp Như vậy từ định nghĩa trên doanh nghiệp được gọi bằng nhiều thuật ngữ khác nhau như: hộ sản xuất, hộ kinh doanh, nhà máy, xí nghiệp, công ty
Theo luật doanh nghiệp ban hành ngày 12/6/1999 thì doanh nghiệp được định
nghĩa như sau: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở
giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”
1.1.1.2 Các loại hình doanh nghiệp
Tuỳ thuộc vào mục đích nghiên cứu, dựa trên những đặc điểm về hình thức
sở hữu vốn, về quy mô hay địa vị pháp lý người ta có nhiều cách phân loại doanh nghiệp khác nhau Theo Luật doanh nghiệp được Nhà nước ban hành ngày
Trang 124
12/6/1999 thì có các loại hình doanh nghiệp sau: Công ty trách nhiệm hữu hạn,
Công ty cổ phần, Công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân
* Công ty trách nhiệm hữu hạn: Công ty trách nhiệm là doanh nghiệp, trong đó;
a Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp;
b Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại Điều 32 của Luật doanh nghiệp;
c Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá năm mươi
Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phiếu Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Có hai loại Công ty trách nhiệm hữu hạn là: Công ty trách nhiệm hữu hạn là một thành viên và Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên
* Công ty cổ phần: Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
a Vốn điều lệ được chia thành nhiều thành phần bằng nhau gọi là cổ phẩn;
b Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
c Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 55 và khoản 1 Điều 58 của Luật doanh nghiệp;
d Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa
Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán ra công chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
* Công ty hợp danh: Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:
a Phải có ít nhất hai thành viên hợp danh; ngoài các thành viên hợp danh, có thể có thành viên góp vốn;
Trang 135
b Thành viên hợp danh phải là cá nhân, có trình độ chuyên môn và uy tín nghề nghiệp và phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;
c Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản của công ty trong phạm vi
số vốn đã góp vào công ty
Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ một loại chứng khoán nào
* Doanh nghiệp tư nhân: Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp
1.1.2 Khái quát về hoạt động sản xuất kinh doanh
1.1.2.1 Khái niệm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Để đáp ứng nhu cầu của đời sống vật chất và tinh thần ngày càng cao, con người luôn tìm kiếm một phương thức hoạt động có trí tuệ hơn, mang lại nhiều lợi ích và hiệu quả hơn Các phương thức hoạt động ấy bao gồm: Hoạt động sản xuất, hoạt động kinh doanh, hoạt động sản xuất kinh doanh Để tiến hành các hoạt động
đó có rất nhiều các chủ thể khác nhau như: cá nhân, tập thể, Nhà nước mà người ta gọi chung là các doanh nghiệp Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về doanh nghiệp, nhưng theo nghĩa chung nhất thì Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên riêng,
có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh
Hoạt động sản xuất là quá trình sử dụng các yếu tố đầu vào như: nguyên vật liệu, lao động, đất đai…để sản xuất ra sản phẩm hàng hoá
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là hoạt động nhằm hướng vào thị trường tức là đưa sản phẩm, hàng hoá sản xuất ra để bán hoặc cung cấp dịch vụ với mục đích lợi nhuận tối đa
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm tất cả các khâu từ sản xuất đến tiêu thụ và được tiến hành thường xuyên liên tục, đa dạng và phức tạp
Vì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luôn được tiến hành một cách thường xuyên liên tục, phong phú, phức tạp đồng thời cũng là nhân tố trực tiếp ảnh hưởng đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp cho nên trong quá trình
Trang 146
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, con người luôn phải quan sát thực
tế, tìm hiểu, phân tích tất cả các mặt hoạt động của doanh nghiệp và phải nhận thức chúng một cách đầy đủ, chính xác kịp thời để tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của mình được tốt hơn
1.1.2.2 Các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều giai đoạn khác nhau từ sản xuất sản phẩm, giới thiệu sản phẩm ra thị trường, đưa sản phẩm tới tay người tiêu dùng đáp ứn thị hiếu Để hoạt động sản xuất kinh doanh được thuận lợi thì trong quá trình sản xuất kinh doanh doanh nghiệp phải thực hiện tốt từng công đoạn sau:
Giai đoạn dự trữ: Là giai đoạn doanh nghiệp mua nguyên vật liệu (các yếu
tố đầu vào) dự trữ trong kho chuẩn bị cho khâu sản xuất Quá trình này muốn thực hiện tốt cần phải xác định sao cho số lượng dự trữ hợp lý, đảm bảo đầy đủ cả về số lượng và chất lượng, tránh ứ động vốn trong kho
Giai đoạn sản xuất sản phẩm: Đây là giai đoạn doanh nghiệp tiến hành các
hoạt động sản xuất để tạo ra sản phẩm hàng hoá phục vụ cho hoạt động kinh doanh Trong hoạt đông sản xuất muốn tồn tại và phát triển cần phải đảm bảo 3 nguyên tắc: sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào, sản xuất bao nhiêu và cho ai? Để đạt được kết quả cao nhất trong giai đoạn này doanh nghiệp phải khai thác triệt để năng lực sản xuất kết hợp ứng dụng khoa học kỹ thuật hiện đại, tiết kiệm chi phí để hạ giá thành sảp phẩm Đó là kết quả bước đầu giúp quá trình tiêu thụ diễn ra nhanh hơn, hiệu quả hơn
Giai đoạn tiêu thụ sản phẩm: Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp phụ
thuộc rất nhiều vào quá trình tiêu thụ, quá trình tiêu thụ nhanh nghĩa là sản phẩm bán ra với tốc độ và khối lượng lớn thì tái sản xuất càng được đẩy mạnh Do đó, tiêu thụ quyết định quá trình sản xuất kinh doanh Sản phẩm hàng hoá chỉ được coi là tiêu thụ khi và chỉ khi doanh nghiệp đã thu được tiền hay người mua chấp nhận trả tiền và đó chính là kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Ba giai đoạn này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, nằm trong một tổng thể thống nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bởi vì, có dự trữ các yếu đầu vào thì mới có thể sản xuất sản phẩm, sản phẩm hàng hoá được sản
Trang 157
xuất ra được tiêu thụ nhanh chóng mới thúc đẩy sản suất phát triển Khi sản phẩm sản xuất ra đảm bảo chất lượng, đáp ứng nhu cầu người thị trường, giá thành hạ, giá bán giảm đủ sức cạnh tranh trên thị trường cũng sẽ thúc đẩy quá trình tiêu thụ sản phẩm được nhanh chóng, từ đó chúng ta phải dự trữ các yếu tố đầu vào để chuẩn bị cho giai đoạn sản xuất sau Ngược lại, nếu sản phẩm hàng hoá được sản xuất ra không tiêu thụ được sẽ làm cho quá trình sản xuất bị ngừng trệ, các yếu tố dự trũ không được sử dụng để sản xuất dẫn đến ứ đọng vốn Do đó trong quá trình sản xuất kinh doanh doanh nghiệp phải tìm những biện pháp thích hợp để sao cho các quá trình này được diễn ra một cách liên tục và hợp lý
1.1.3 Ý nghĩa và vai trò của phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh
1.1.3.1 Ý nghĩa của phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp có ý nghĩa cho các đối tượng:
* Nhà quản trị doanh nghiệp
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh cung cấp cho nhà quản trị các thông tin về: Kết quả thực hiện các mục tiêu của kế hoạch kinh doanh, lợi thế, khó khăn, rủi ro và xu hướng phát triển trong thời gian tới, nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả của việc thực hiện các mục tiêu kinh doanh và khả năng tiềm tàng sẵn có của doanh nghiệp
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh cung cấp thông tin để nhà quản trị
đề ra những quyết định quản lý như: Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh cho kỳ sau thích hợp, đề ra các biện pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh
* Ngân hàng, nhà đầu tư, nhà cung cấp
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cung cấp cho ngân hàng, nhà đầu tư, nhà cung cấp các thông tin về: Hiệu quả kinh doanh, khả năng thanh toán nợ, tỷ số nợ, quan hệ giữa vốn vay vốn chủ sở hữu và cuối cùng là lợi thế, khó khăn, rủi ro và xu hướng phát triển kinh doanh
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh cung cấp thông tin để ngân hàng, nhà đầu tư, nhà cung cấp ra quyết định cho vay, đầu tư và bán chịu
* Nhà nước
Trang 168
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh cung cấp cho nhà nước thông tin của doanh nghiệp, hoặc một lĩnh vực kinh tế nào đó: Hiệu quả kinh doanh và lợi
thế, khó khăn, rủi ro, xu hướng phát triển kinh doanh
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh cung cấp thông tin để nhà nước đưa
ra những biện pháp kiểm soát nền kinh tế, hoạch định các chính sách quản lý vĩ mô
thích hợp
1.1.3.2 Vai trò của phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp Đó là một công cụ quản lý kinh tế có hiệu quả mà các doanh nghiệp đã sử dụng từ trước tới nay.Tuy nhiên trong cơ chế bao cấp phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh chưa phát huy đầy đủ tác dụng bởi các doanh nghiệp được sự bao cấp của nhà nước từ khâu cung cấp nguyên vật liệu, sản xuất đến cả khâu tiêu thụ sản phẩm
Ngày nay nền kinh tế nước ta chuyển sang kinh tế thị trường, vấn đề được đặt lên hàng đầu đối với các doanh nghiệp là phải nâng cao hiệu quả kinh doanh Có như vậy doanh nghiệp mới đứng vững trên thị trường và đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp khác, vừa phải tích luỹ vốn mở rộng sản xuất kinh doanh, vừa đảm bảo nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người lao động và thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước
Để đảm bảo được điều đó doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá đầy đủ chính xác, toàn diện mọi diễn biến và kết quả của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, những mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp qua đó tìm mọi biện pháp để không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh cho phép các doanh nghiệp đánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế như thế nào, những mục tiêu đặt ra được thực hiện đến đâu, rút ra những tồn tại, tìm nguyên nhân khách quan và đề ra biện pháp khắc phục để tận dụng một cách triệt để khả năng tiềm tàng sẵn có của doanh nghiệp Điều này cũng có nghĩa rằng phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh không chỉ là điểm kết thúc của một chu kỳ sản xuất kinh doanh mà còn là điểm bắt đầu của một chu kỳ sản xuất kinh doanh mới Kết quả phân tích quá trình sản xuất kinh doanh đã qua và những dự đoán trong phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 17và bán hàng, công tác quản lý tài chính v.v… giúp doanh nghiệp điều hành từng lĩnh vực cụ thể với sự tham gia của từng phòng ban chức năng, từng bộ phận trực thuộc của doanh nghiệp
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro Để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hạn chế rủi ro xảy ra, doanh nghiệp phải tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh, đồng thời dự đoán các điều kiện kinh doanh trong thời gian tới, lựa chọn chiến lược kinh doanh phù hợp Ngoài việc phân tích các điều kiện bên trong doanh nghiệp tác động đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, còn phải quan tâm đến các nhân tố bên ngoài tác động như đối thủ cạnh tranh, thị trường tiêu thụ, khách hàng v.v… Trên
cơ sở phân tích doanh nghiệp đưa ra các biện pháp nhằm phòng ngừa các rủi ro có thể xảy ra
Tài liệu phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh không những cần thiết cho các nhà quản trị doanh nghiệp mà cũng rất cần thiết cho các đối tượng bên ngoài khác, khi họ có liên quan đến quyền lợi kinh tế với doanh nghiệp Bởi vì, thông qua phân tích họ mới có thể quyết định đúng đắn trong việc bỏ vốn đầu tư, cho vay hay cung cấp hàng hoá cho doanh nghiệp
1.1.4 Vị trí, vai trò của hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp
-Vị trí: Hoạt động kinh doanh có vị trí vô cùng quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp Hoạt động sản xuất kinh doanh là yêu cầu cơ bản cho sự tồn tại của nền kinh tế Thông qua hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp sẽ trao đổi các sản phẩm với nhau từ đó có thể tiến hành hợp tác cùng kinh doanh Hoạt động sản xuất kinh doanh là cơ sở thiết yếu không thể thiếu được và nhất lại là trong nền kinh
tế thị trường như hiện nay Nếu mỗi doanh nghiệp biết kết hợp các yếu tố đầu vào
Trang 18sử dụng tối đa các nguồn lực sẵn có nhằm đạt được mục tiêu là tối đa hoá lợi nhuận
và hoạt động sản xuất kinh doanh là một trong những công cụ, phương pháp để doanh nghiệp đạt được mục tiêu đó Thông qua việc tính toán các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh không những cho phép các nhà quản trị đánh giá được tính hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ( có đạt hiệu quả không và đạt
ở mức độ nào ) mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất kinh doanh, để từ đó tìm ra các biện pháp điều chỉnh phù hợp với thực tế của thị trường, phù hợp với khả năng của doanh nghiệp
Nâng cao hoạt động kinh doanh là góp phần nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Mỗi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trên thị trường đều gặp rất nhiều đối thủ cạnh tranh khác nhau trong cùng ngành cũng như ngoài ngành Do vậy chỉ có nâng cao hoạt động kinh doanh mới có thể tiết kiệm được chi phí, nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm,… mới
có thể nâng cao được sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường và tìm mọi biện pháp để nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một tất yếu khách quan
1.2 Khái quát về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
1.2.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh theo khái niệm rộng là phạm trù kinh tế phản ánh những lợi ích đạt được từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bất kỳ hoạt động nào nói chung và hoạt động kinh doanh nói riêng đều phải đạt được kết quả hữu ích cụ thể nào đó Đó là lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh, trong cơ chế hiện nay muốn tồn tại và phát triển không có con đường nào khác là doanh nghiệp phải đạt được lợi nhuận càng cao càng tốt Từ đó doanh nghiệp mới có điều kiện
Trang 19Việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh phụ thuộc vào nhiều yếu tố khách quan và chủ quan như: tình hình thị trường, các chế độ chính sách của Nhà nước, việc nắm vững và sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp, cách thức tổ chức kinh doanh, hiểu biết về đối thủ kinh doanh đặc biệt là việc lựa chọn và thực hiện các chiến lược của doanh nghiệp
Cho đến nay có nhiều cách nhìn nhận khác nhau về hiệu quả kinh doanh Theo quan niệm phổ biến cho rằng, ở dạng khái quát nhất thì: “Hiệu quả kinh doanh
là kết quả của quá trình sản xuất của doanh nghiệp, nó biểu hiện mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra” Trong thực tiễn cũng có người cho rằng:
“Hiệu quả kinh doanh thực chất là lợi nhuận và đa dạng giá trị sử dụng” Những quan điểm trên đây thể hiện một số mặt chưa hợp lý, một là thống nhất hiệu quả và kết quả, hai là không phân biệt rõ bản chất và tiêu chuẩn hiệu quả kinh doanh với các chỉ tiêu biểu hiện bản chất và tiêu chuẩn đó Cần xác định rõ sự khác nhau và mối quan hệ giữa kết quả và hiệu quả
Cũng như vậy, nhà kinh tế người Anh, Adam Smith cho rằng: “Hiệu quả kinh doanh là kết quả đạt được trong kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hoá” Ở đây hiệu quả đồng nhất với chỉ tiêu phản ánh kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh Quan điểm này khó giải thích kết quả sản xuất kinh doanh vì rằng doanh thu
có thể tăng do chi phí, mở rộng sử dụng các nguồn lực sản xuất, nếu cùng một kết quả có hai mức chi phí khác nhau thì theo quan niệm này chúng có cùng hiệu quả
Quan điểm thứ hai cho rằng: “Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng một loại hàng hoá mà không cắt giảm sản lượng một loại hàng hoá khác Một
Trang 2012
nền kinh tế có hiệu quả nằm trêng giới hạn khả năng sản xuất của nó” Thực chất quan điểm này đã đề cập đến khía cạnh phân bổ có hiệu quả các nguồn lực của nền sản xuất xã hội Trên phương diện này rõ ràng phân bổ các nguồn lực của nền kinh
tế sao cho đạt được việc sử dụng mọi nguồn lực trên đường giới hạn khả năng sản xuất sẽ làm cho nền kinh tế có hiệu quả
Quan điểm thứ ba cho rằng: “Hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỷ lệ giữa phần tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí” Quan điểm này đã biểu hiện được quan hệ so sánh tương đối giữa kết quả thu được và chi phí tiêu hao Nhưng quan điểm này chỉ đề cập đến hiệu quả kinh tế của phần tăng thêm, không phải toàn
bộ phần tham gia vào quá trình sản xuất
Do còn tồn tại nhiều quan điểm về hiệu quả kinh doanh khác nhau do đó đòi hỏi chúng ta phải phân biệt rõ được khái niệm về hiệu quả, phân biệt giữa hiệu quả kinh doanh và hiệu quả kinh tế, hiệu quả kinh doanh và hiệu quả xã hội, hiệu quả chung và hiệu quả cá biệt
Trong mọi hoạt động muốn đạt được mục tiêu phải biết được bản chất, quy luật hoạt động của sự vật hiện tượng Các chủ thể kinh doanh muốn hiểu được hiệu quả kinh doanh thì phải biết được các quy luật vốn có của hoạt động kinh doanh
Tóm lại hiệu quả kinh doanh có rất nhiều khía cạnh khác nhau: khía cạnh về kinh tế, về xã hội và khía cạnh khác Nhưng do phạm vi của chuyên đề này thì sẽ sử dụng khái niệm hiệu quả kinh doanh theo khía cạnh kinh tế
Như vậy trước hết hiệu quả kinh doanh phải là đại lượng so sánh giữa chi phí kinh doanh bỏ ra và kết quả kinh doanh thu được Đứng trên góc độ xã hội, chi phí phải là chi phí lao động xã hội, do có sự kết hợp của các yếu tố lao động và đối tượng lao động theo mối tương quan cả về chất và lượng trong quá trình kinh doanh tạo ra sản phẩm đủ tiêu chuẩn cho người tiêu dùng Kết quả là chỉ tiêu kinh tế phản ánh lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Do vậy thước đo của hiệu quả là sự tiết kiệm hao phí lao động xã hội và tiêu chuẩn của hiệu quả là việc tối đa hoá kết quả thu được hoặc tối thiểu hoá chi phí bỏ ra
Trang 2113
Tóm lại, hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân tài vật lực của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trong quá trình kinh doanh với chi phí thấp nhất
1.2.2 Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh
Bản chất của hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp–đó là mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận
Bản chất về mặt lý thuyết: Phải hiểu rằng phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh thực chất là mối quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để sử dụng các yếu tố đầu vào và có tính đến các mục tiêu của doanh nghiệp Do đó để tính được hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ta phải tính kết quả đạt được và chi phí bỏ ra Về mặt so sánh tuyệt đối thì hiệu quả sản xuất kinh doanh là :
H = K – C Trong đó: H: Hiệu quả sản xuất kinh doanh
K : Là kết quả đạt được
C : Là chi phí bỏ ra để sử dụng các nguồn lực đầu vào
Về so sánh tương đối : H = K\C
Bản chất về mặt thực tế lâu dài: Phải phân biệt hiệu quả xã hội, hiệu quả kinh
tế xã hội với hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: hiệu quả xã hội phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu về xã hội nhất định Các mục tiêu xã hội thường là: giải quyết công ăn việc làm cho người lao động trong phạm vi toàn xã hội hay phạm vi từng khu vực, nâng cao trình độ văn hoá, nâng cao mức sống, đảm bảo vệ sinh môi trường,…
Trang 2214
Trong khi đó, hiệu quả kinh tế xã hội phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu cả về kinh tế xã hội trên phạm vi toàn bộ nền kinh
tế quốc dân cũng như trên phạm vi từng vùng, từng khu vực của nền kinh tế
Để hiểu rõ bản chất của hiệu quả hoạt động SXKD chúng ta có thể dựa vào việc phân biệt hai khái niệm kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh
Kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh là những gì mà doanh nghiệp đạt được sau một quá trình sản xuất kinh doanh nhất định, kết quả là mục tiêu cần thiết của mỗi doanh nghiệp Kết quả có thể là những đại lượng cụ thể có thể định lượng cân đong đo đếm được: số sản phẩm tiêu thụ mỗi loại, doanh thu bán hàng, lợi nhuận, thị phần,… cũng có thể là những đại lượng chỉ phản ánh được mặt chất lượng hoàn toàn có tính chất định tính như thương hiệu, uy tín, sự tín nhiệm của khách hàng về chất lượng sản phẩm,… Kết quả đạt được phản ánh đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và thường là mục tiêu của doanh nghiệp
Trong khi đó, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là phạm trù phản ánh trình độ tận dụng các nguồn lực sản xuất hay phản ánh mặt chất lượng của quá trình kinh doanh Hiệu quả đã sử dụng cả hai chỉ tiêu là kết quả đạt được (đầu vào) và chi phí bỏ ra (đầu ra) để có được kết quả đó Chi phí đầu vào càng nhỏ, đầu
ra càng lớn, chất lượng thì chứng tỏ hiệu quả kinh tế cao Cả 2 chỉ tiêu kết quả và chi phí để có thể đo bằng thước đo hiện vật và thước đo giá trị nhưng nếu sử dụng đơn vị hiện vật thì khó khăn hơn vì trạng thái hay đơn vị tính của đầu vào và đầu ra
là khác nhau còn sử dụng đơn vị giá trị sẽ luôn đưa được các đại lượng khác nhau
về cùng một đơn vị Trong thực tế người ta sử dụng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là mục tiêu cuối cùng hay phương tiện kinh doanh của hoạt động sản xuất cũng có những trường hợp sử dụng nó như là một công cụ để nhận biết khảnăng đạt đến mục tiêu đã đặt ra
1.2.3 Phân biệt các loại hiệu quả
1.2.3.1 Hiệu quả xã hội, kinh tế, kinh tế -xã hội
Thứ nhất, hiệu quả xã hội Hiệu quả xã hội là phạm trù phản ánh trình độ lợi
dụng các nguồn lực sản xuất xã hội nhằm đạt được các mục tiêu xã hội nhất định
Đó là giải quyết công ăn việc làm, xây dựng cơ sở hạ tầng, nâng cao phúc lợi xã
Trang 2315
hội, nâng cao mức sống cho người lao động, cải thiện điều kiện cho người lao động, đảm bảo vệ sinh môi trường, các cơ sở ý tế và phúc lợi công cộng… Hiệu quả xã hội thường gắn với các mô hình kinh tế hỗn hợp, thường được đánh giá và giải quyết ở góc độ vĩ mô
Thứ hai, hiệu quả kinh tế Hiệu quả kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các
nguồn lực để đạt được các mục tiêu kinh tế cụ thể của một thời kỳ nào đó nhất định Hiệu quả kinh tế thường được nghiên cứu dưới giác độ vĩ mô Không phải bao giờ hiệu quả kinh tế và hiệu quả kinh doanh cũng vận động cùng chiều Có thể từng doanh nghiệp đạt hiệu quả kinh doanh cao song chưa chắc nền kinh tế cũng đạt hiệu quả kinh tế cao bởi lẽ kết quả của một nền kinh tế đạt được trong mỗi thời kỳ không phải lúc nào cũng là tổng đơn thuần của các kết quả của từng doanh nghiệp
Thứ ba, hiệu quả kinh tế – xã hội Hiệu quả kinh tế – xã hội phản ánh trình
độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất xã hội để đạt được các mục tiêu kinh tế xã hội nhất định Hiệu quả kinh tế – xã hội gắn với nền kinh tế hỗn hợp và được xem xét ở góc độ quản lý vĩ mô Hiệu quả kinh tế – xã hội thể hiện rõ việc đóng góp của chính các doanh nghiệp đến xã hội, cụ thể thông qua các hoạt động như: mang đến việc làm cho người dân, đóng thuế, góp phần tăng ngân sách quốc gia
1.2.3.2 Hiệu quả kinh doanh tổng hợp và lĩnh vực hoạt động
Hiệu quả kinh doanh lĩnh vực hoạt động: chỉ đánh giá ở từng lĩnh vực hoạt động (sử dụng vốn, lao động, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu…) cụ thể của doanh nghiệp Hiệu quả kinh doanh lĩnh vực chỉ phản ánh hiệu quả ở từng lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp chứ không phải phản ánh hiệu quả tổng hợp của doanh nghiệp
Giữa hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh lĩnh vực có mối quan hệ biện chứng với nhau Hiệu quả kinh doanh tổng hợp phản ánh hiệu quả hoạt động của tất cả các lĩnh vực hoạt động cụ thể của doanh nghiệp và các đơn vị bộ phận trong doanh nghiệp Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp có thể xuất hiện mâu thuẫn giữa hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh lĩnh vực, khi đó chỉ có hiệu quả kinh doanh tổng hợp là phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh lĩnh vực chỉ có thể phản ánh hiệu quả ở từng lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp
Trang 2416
1.2.3.3 Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn và dài hạn
Thứ nhất, hiệu quả kinh doanh ngắn hạn Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn là
hiệu quả kinh doanh được xem xét, đánh giá ở từng khoản thời gian ngắn Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn chỉ đề cập đến từng khoản thời gian ngắn như: tuần, tháng, quý, năm, vài năm
Thứ hai, hiệu quả kinh doanh dài hạn Hiệu quả kinh doanh dài hạn là hiệu
quả kinh doanh được xem xét, đánh giá trong khoảng thời gian dài gắn với các chiến lược, các kế hoạch dài hạn hoặc thậm chí nói đến hiệu quả kinh doanh dài hạn người ta hay nhắc đến hiệu quả lâu dài, gắn với quãng đời tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Giữa hiệu quả kinh doanh dài hạn và ngắn hạn vừa có mối quan hệ biện chứng với nhau và trong nhiều trường hợp có thể có thể mâu thuẫn nhau Về nguyên tắc, chỉ có thể xem xét và đánh giá hiệu quả kinh doanh ngắn hạn trên cơ sở vẫn đảm bảo đạt được hiệu quả kinh doanh dài hạn trong tương lai Trong thực tế nếu xuất hiện mâu thuẫn giữa hiệu quả kinh doanh ngắn hạn và dài hạn, chỉ có thể lấy hiệu quả kinh doanh dài hạn làm thước đo chất lượng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vì nó phản ánh xuyên suốt quá trình lợi dụng nguồn lực sản xuất của doanh nghiệp
1.2.4 Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Nâng cao hiệu quả kinh doanh không chỉ là mối quan tâm hàng đầu của bất
cứ doanh nghiệp nào mà còn mối quan tâm của bất cứ ai khi làm bất cứ việc gì Đó
là vấn đề bao trùm và xuyên suốt thể hiện chất lượng của toàn bộ công tác quản lý kinh tế để tạo ra kết quả và hiệu quả cao nhất của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong cơ chế thị trường, việc giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản (sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào? sản xuất cho ai?) được dựa trên quan hệ cung cấp, giá
cả thị trường, cạnh tranh hợp tác
Trang 2517
Các doanh nghiệp phải tự đưa ra các quyết định kinh doanh của mình, tự hạch toán lỗ lãi, lãi nhiều hưởng nhiều, lãi ít hưởng ít Lúc này mục tiêu lợi nhuận trở thành mục tiêu quan trọng nhất mang tính sống còn của doanh nghiệp
Mặt khác trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp phải cạnh tranh để tồn tại và phát triển Môi trường cạnh tranh này khá gay gắt và có nhiều doanh nghiệp
đã trụ vững được nhưng cũng có không ít doanh nghiệp bị thua lỗ, giải thể, phá sản
Để có thể trụ vững trong cơ chế thị trường doanh nghiệp luôn phải giảm chi phí kinh doanh một cách tương đối nhằm tới mục tiêu lợi nhuận tối đa Giai đoạn kinh tế phát triển theo chiều rộng kết thúc nhường chỗ cho sự phát triển theo chiều sâu là nhờ vào sự nâng cao hiệu quả kinh doanh Như vậy nâng cao hiệu quả kinh doanh là nâng cao khả năng sử dụng nguồn lực sẵn có trong sản xuất kinh doanh Nâng cao hiệu quả kinh doanh và đạt được hiệu quả kinh doanh luôn là vấn đề được quan tâm của các doanh nghiệp
1.2.5 Sự cần thiết và ý nghĩa của việc phải nâng cao hiệu quả kinh doanh
* Sự cần thiết:
Như chúng ta đã biết, trong thực tế mọi nguồn lực đưa vào sản xuất kinh doanh đều có giới hạn Không có nguồn lực nào là vô tận, tất cả đều là hữu hạn Trong khi các nguồn lực xã hội ngày càng giảm thì nhu cầu của con người ngày càng đa dạng Quy luật khan hiếm bắt buộc mọi doanh nghiệp phải lựa chọn và trả lời chính xác ba câu hỏi sau: Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Và sản xuất cho ai? Vì thị trường chỉ chấp nhận các doanh nghiệp nào quyết định sản xuất đúng loại sản phẩm (dịch vụ) với số lượng và chất lượng phù hợp Mọi doanh nghiệp trả lời không đúng ba vấn đề trên sẽ sử dụng các nguồn lực sản xuất xã hội để sản xuất các sản phẩm không tiêu thụ được trên thị trường, tức kinh doanh không có hiệu quả, lãng phí nguồn lực sản xuất xã hội- doanh nghiệp khó tồn tại bền vững trên thị trường
Trong cơ chế thị trường, để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải chấp nhận cạnh tranh với nhau và những ngành nghề nào, thị trường nào càng có mức lợi nhuận cao thì cạnh tranh càng gay gắt, quyết liệt Mục tiêu lớn nhất của mỗi doanh
Trang 26* Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh:
Đối với nền kinh tế quốc dân: Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế quan trọng, phản ánh yêu cầu quy luật tiết kiệm thời gian phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực, trình độ sản xuất và mức độ hoàn thiện của quan hệ sản xuất trong cơ chế thị trường Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất ngày càng cao, quan hệ sản xuất càng hoàn thiện càng nâng cao hiệu quả Tóm lại hiệu quả sản xuất kinh doanh đem lại cho quốc gia sự phân bố, sử dụng các nguồn lực ngày càng hợp lý và đem lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp
Đối với bản thân doanh nghiệp: Hiệu quả kinh doanh xét về mặt tuyệt đối chính là lợi nhuận thu được Nó là cơ sở để tái sản xuất mở rộng, cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên Đối với mỗi doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường thì việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong sự tồn tại và sự phát triển của doanh nghiệp Ngoài ra nó còn giúp doanh nghiệp cạnh tranh trên thị trường, đầu tư, mở rộng, cải tạo, hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh
Đối với người lao động: Hiệu quả sản xuất kinh doanh là động lực thúc đẩy kích thích người lao động hăng say sản xuất, luôn quan tâm đến kết quả lao động của mình Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đồng nghĩa với việc nâng cao đời sống lao động thúc đẩy tăng năng suất lao động và góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh
Trang 2719
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh
1.3.1 Nhân tố thuộc môi trường bên trong
1.3.1.1 Lực lượng lao động
Trong sản xuất kinh doanh, lực lượng lao động của doanh nghiệp có thể sáng tạo ra công nghệ, kỹ thuật mới và đưa chúng vào sử dụng tạo ra tiềm năng lớn cho việc nâng cao hiệu quả kinh doanh Cũng chính lực lượng lao động sáng tạo ra sản phẩm mới kiểu dáng phù hợp với cầu của người tiêu dùng, làm cho sản phẩm (dịch vụ) của doanh nghiệp có thể bán được tạo ra cơ để nâng cao hiệu quả kinh doanh Lực lượng lao động tác động trực tiếp đến năng suất lao động, đến trình độ sử dụng các nguồn lực khác (máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu) nên tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh Lao động có chuyên môn cao sẽ tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao từ đó giúp cho tiết kiệm thời gian, nguyên vật liệu, và góp phần làm tăng
hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Nguồn nhân lực có vai trò hết sức quan trọng đối với sự thành công của doanh nghiệp, là một thành phần không thể thiếu trong bất cứ một đơn vị doanh nghiệp nào Không một đơn vị nào có thể tồn tại nếu không có nguồn nhân lực đáp ứng được sự hoạt động và vận hành của bộ máy công ty Chính vì thế, mỗi đơn vị doanh nghiệp cần có những giải pháp tốt nhất trong việc quản trị nhân lực Nguồn nhân lực bao gồm tất cả những người đã và đang làm việc tại công ty ở tất cả các vị trí khác nhau Có thể nói, đây là nguồn chính quyết định đến lợi nhuận và sự phát triển của công ty Con người dù ở mọi vị trí, mọi đơn vị khác nhau đều là những chủ thể quan trọng trong việc sáng tạo và phát huy những lợi thế của đơn vị
Trang thiết bị vật chất và nguồn nhân lực là hai yếu tố vô cùng quan trọng Trong đó nhân lực đóng vai trò then chốt trong mọi hoạt động Chính vì vậy mà đây luôn là yếu tố được các doanh nghiệp chú trọng quan tâm đầu tư cả về chất và về lượng.Với sự năng động và sáng tạo, đặc biệt là thế hệ trẻ sẽ giúp cho công ty rất nhiều trong việc tiếp thu những cái mới, nhạy bén trong việc học hỏi và nâng cao tri thức Nếu người lãnh đạo biết khai thác những điểm mạnh này thì sẽ góp phần đưa doanh nghiệp phát triển lên một tầm cao mới
1.3.1.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật
Trang 2820
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay công nghệ là yếu tố quyết định cho sự phát triển của sản xuất kinh doanh, là cơ sở để doanh nghiệp khẳng định vị trí của mình trên thị trường trường Chính sách công nghiệp hóa hiện đại hóa của Đảng và nhà nước là để khuyến khích các doanh nghiệp thích ứng tốt với những thay đổi trong môi trường công nghệ Sự thay đổi của công nghệ tác động tới doanh nghiệp theo nhiều khía cạnh khác nhau, đặc biệt nó không tách rời khỏi yếu tố con người
Công nghệ và đổi mới công nghệ là động lực là nhân tố của phát triển trong các doanh nghiệp đổi mới công nghệ là yếu tố là biện pháp cơ bản giữ vai trò quyết định để doanh nghiệp giành thắng lợi trong cạnh tranh Công nghệ lạc hậu sẽ tiêu hao nguyên vật liệu lớn, chi phí nhân công và lao động nhiều, do vậy giá thành tăng
Công nghệ quyết định năng suất lao động và chất lượng sản phẩm: Trong cùng một thời gian nhưng nhờ những tiến bộ khoa học công nghệ không những làm tăng số sản phẩm mà còn tăng về cả chất lượng
Công nghệ quyết định khả năng về chi phí kinh doanh: ảnh hưởng tới mức
độ tiết kiệm hay tăng phí nguyên vật liệu, mức độ sử dụng sự hao mòn vô hình của máy móc thiết bị
1.3.1.3 Nhân tố quản trị
Đối với các doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh trong thị trường hiện nay, thì một bộ phận đóng vai trò vô cùng lớn đó chính là bộ máy quản trị Quản trị doanh nghiệp luôn quan tâm và hướng đến việc đề ra các chiến lược đúng đắn cho công ty Để phát triển được bền vững đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải nâng cao các mặt lợi thế của chính công ty mình Các lợi thế đấy ví dụ như: sản phẩm chất lượng cao, sản phẩm mang tính đột phá, giá cả, phương thức phục vụ,…
Bằng phẩm chất và tài năng của mình, đội ngũ các nhà quản trị mà đặc biệt
là các nhà quản trị cao cấp có vai trò quan trọng nhất, ảnh hưởng có tính quyết định đến sự thành đạt của doanh nghiệp Kết quả và hiệu quả hoạt động của quản trị doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào trình độ chuyên môn của đội ngũ các nhà quản trị cũng như cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp, việc xác định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận, cá nhân và thiết lập các mối quan hệ giữa các bộ phận trong cơ cấu tổ chức đó
1.3.1.4 Nhân tố vốn
Trang 2921
Nhân tố vốn được thể hiện dưới hình thái khả năng tài chính của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp nào có tài chính mạnh thì mang lại những ưu thế rất lớn như: đảm bảo duy trì liên tục các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, ngoài ra còn giúp cho doanh nghiệp đưa ra các quyết định về đầu tư đổi mới công nghệ nhanh chóng, không phải đắn đo
Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp tới uy tín của doanh nghiệp đối với các đối tác tiêu thụ sản phẩm cũng như các đối tác cung cấp nguồn nguyên vật liệu cần thiết cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp Ngoài ra khả năng tài chính còn ảnh hưởng tới khả năng chủ động trong sản xuất kinh doanh, tốc độ tiêu thụ và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới mục tiêu tối thiểu hoá chi phí bằng cách chủ động khai thác và sử dụng tối ưu các nguồn lực đầu vào
1.3.2 Nhân tố thuộc môi trường bên ngoài
1.3.2.1 Môi trường pháp lý
Tại mỗi quốc gia đều có một cơ chế chính trị nhất định, gắn với nó là cơ chế quản lý và các chính sách của bộ máy Nhà nước đặt lên quốc gia đó Sự ảnh hưởng của nhân tố này vô cùng lớn, mang tính bao quát không những tác động đến sự phát triển của nền kinh tế quốc dân mà còn ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh tại các doanh nghiệp qua sự quản lý gián tiếp của Nhà nước
Môi trường pháp lý là tổng hợp các quy định pháp luật liên quan đến một lĩnh vực bất kỳ mà chủ thể thực hiện lĩnh vực đó có các quyền và lợi ích được pháp luật bảo vệ đồng thời cũng có các nghĩa vụ kèm theo Hiện nay chưa có một định nào định nghĩa cụ thể về cụm từ môi trường pháp lý là gì? Nhưng trên thực tế chúng
ta lại sử dụng thuật ngữ này rất nhiều Môi trường là tập hợp các yếu tố có mối liên kết chặt chẽ với nhau khi thực hiện một hoạt động bất kỳ Pháp lý chính là những lý
lẽ, lẽ phải được quy định trong các quy phạm pháp luật
Môi trường pháp lý bao gồm luật, các văn bản dưới luật,… Mọi quy định pháp luật về kinh doanh đều tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Vì môi trường pháp lý tạo ra “sân chơi” để các doanh nghiệp cùng tham gia kinh doanh, vừa cạnh tranh lại vừa hợp tác với nhau nên việc tạo ra
Trang 3022
môi trường pháp lý lành mạnh là rất quan trọng Một môi trường pháp lý lành mạnh vừa tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiến hành thuận lợi các hoạt động kinh doanh của mình lại vừa điều chỉnh các hoạt động kinh tế vi mô theo hướng không chỉ chú ý đến kết quả và hiệu quả riêng mà còn phải chú ý đến lợi ích của các thành viên khác trong xã hội
Doanh nghiệp có nghĩa vụ chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Môi trường pháp lý có tác động mạnh mẽ đến hoạt động sản xuất kinh doanh
cả doanh nghiệp Sẽ chỉ có kết quả và hiệu quả tích cực nếu môi trường kinh doanh
mà mọi thành viên đều tuân thủ pháp luật Ngược lại, nhiều doanh nghiệp lao vào con đường làm ăn bất chính, trốn thuế, sản xuất hàng giả hàng nhái cũng như gian lận, vi phạm pháp luật, làm cho môi trường kinh doanh không còn lành mạnh Điều này ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, dẫn đến những thiệt hại rất lớn về kinh tế và làm xói mòn đạo đức xã hội
1.3.2.2 Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế là tập hợp nhiều yếu tố có ảnh hưởng sâu rộng và theo những chiều hướng khác nhau đến hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp
Môi trường kinh tế là nhân tố tác động rất lớn tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Nó bao gồm các chính sách đầu tư, chính sách phát triển kinh tế, chính sách vĩ mô… tác động tích cực hay tiêu cực tới sự phát triển của từng ngành, lĩnh vực hay khu vực kinh tế từ đó tác động đến doanh nghiệp thuộc vùng, ngành kinh tế đó Môi trường kinh tế tốt sẽ tạo ra sự dự báo tốt để doanh nghiệp ra quyết định đúng đắn các hoạt động đầu tư của mình
Các yếu tố kinh tế ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tại Việt Nam, các yếu tố kinh tế nổi bật mà các doanh nghiệp thường quan tâm, chú trọng đó là :
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Kinh tế phát triển nhanh phản ánh tốc độ phát triển cao của thị trường do đó sẽ làm giảm áp lực cạnh tranh Việc kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái, lạm phát tăng cao hay tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm phản ánh sức mua của thị trường sa sút Trong bối cảnh này hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ trở nên khó khăn và ngược lại
Trang 3123
+ Lãi suất và xu hướng của lãi suất trong nền kinh tế: Là một yếu tố thuộc chính sách tiền tệ Lãi suất cao hay thấp đều ảnh hưởng đến kinh doanh và nhu cầu thị trường Lãi suất cao làm cho chi phí vốn của doanh nghiệp càng cao Ngược lại lãi suất giảm có thể coi là biện pháp kích cầu tiêu dùng và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp
+ Hệ thống thuế và mức thuế: cũng là một yếu tố kinh tế mà mọi doanh nghiệp đều quan tâm Thuế là một phần chi phí của doanh nghiệp Vì vậy chính sách thuế thấp ưu đãi sẽ có lợi cho doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả kinh doanh Thuế cao sẽ bất lợi cho kinh doanh Thuế suất bất ổn định sẽ gây khó khăn cho công tác hoạch định chiến lược kinh doanh dài hạn của doanh nghiệp
+ Lạm phát là một biến số của kinh tế vĩ mô ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Lạm phát cao khiến sức mua của đồng tiền bị giảm sút nghiêm trọng dẫn tới nguy cơ của doanh nghiệp không đảm bảo được hoàn vốn kinh doanh lúc này các doanh nghiệp thường thu hẹp quy mô kinh doanh, giảm nhiệt độ hoạt động nhằm hạn chế tác động tiêu cực của lạm phát Nếu các doanh nghiệp không áp dụng các biện pháp tích cực thì có thể còn bị thất thoát vốn kinh doanh và tình hình tài chính không ổn định Tuy nhiên nếu lạm phát ở mức độ vừa phải có tác dụng kích thích sản xuất kinh doanh phát triển
Hoạt động kinh doanh của mọi doanh nghiệp đang chịu sự ảnh hưởng rất lớn
từ các yếu tố của môi trường kinh tế, chúng tác động mạnh mẽ đến khả năng nắm bắt hoặc làm biến mất cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến khả năng tiêu thụ hàng hóa đồng thời cũng trực tiếp tác động đến hoạt động bán hàng của doanh nghiệp Các yếu tố kinh tế bao gồm: Tốc độ tăng trưởng nền kinh tế, kim ngạch xuất nhập khẩu, tình trạng lạm phát, thất nghiệp, tỷ giá, lãi suất ngân hàng, tốc độ đầu tư, thu nhập bình quân đầu người, các chính sách kinh tế và cơ cấu chi tiêu, sự phân hóa thu nhập giữa các tầng lớp dân cư, thu chi ngân sách nhà nước
1.3.2.3 Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng
Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng như hệ thống đường giao thông, hệ thống thông tin liên lạc, điện, nước… quá trình tuyển chọn đào tạo nguồn nhân lực đều là những nhân tố tác động mạnh mẽ đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp kinh doanh ở những những khu vực có hệ thống giao thông thuận lợi,
Trang 3224
điện, nước đầy đủ, thị trường tiêu thụ thuận lợi sẽ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất, tăng tốc độ tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu, giảm chi phí kinh doanh…và do đó nâng cao hiệu quả kinh doanh
Ngược lại ở nhiều vùng nông thôn, biên giới hải đảo có cơ sở hạ tầng yếu kém không thuận lợi cho mọi hoạt động như vận chuyển mua bán hàng hoá… các doanh nghiệp hoạt động với hiệu quả sản xuất kinh doanh không cao thậm chí có nhiều vùng sản phẩm làm ra mặc dù có giá trị rất cao nhưng không có hệ thống giao thông thuận lợi vẫn không thể tiêu thụ được dẫn đến hiệu quả kinh doanh thấp
1.3.2.4 Môi trường xã hội
Trong số các môi trường khác nhau đã nêu ở trên, môi trường văn hóa xã hội
có tác động lớn nhất đến chính sách và hiệu suất của tất cả các công ty kinh doanh
Các yếu tố văn hóa, xã hội bao gồm: Tầng lớp xã hội, mức thu nhập, nghề nghiệp, tư tưởng tôn giáo, phong tục tập quán, chủng tộc, dân số, xu hướng vận động của các hộ gia đình, tín ngưỡng…Những yếu tố thuộc môi trường văn hóa xã hội có tác động mạnh mẽ đến hành vi mua sắm của người tiêu dùng, đặt ra những thách thức nghiêm trọng cho doanh nghiệp và các nhà quản lý doanh nghiệp khi xây dựng các chiến lược và chính sách kinh doanh
Môi trường xã hội quan tâm đến môi trường của toàn xã hội – trong đó mọi người đều tham gia Môi trường văn hóa là tổng hợp của tất cả các nền văn hóa phụ với mỗi khái niệm, tín ngưỡng và tín ngưỡng riêng biệt Các doanh nghiệp kinh doanh nên liên tục theo dõi các phát triển đang diễn ra và thực hiện các điều chỉnh cần thiết trong các kế hoạch và chiến lược sản xuất và tiếp thị để đáp ứng các nhu cầu xã hội mới
Tại Việt Nam hiện nay, các doanh nghiệp đang hoạt động luôn ảnh hưởng bởi yếu tố môi trường văn hóa xã hội Theo (Giáo trình quản trị chiến lược, môi trường văn hóa xã hội và tự nhiên ảnh hưởng tới doanh nghiệp) thì “Môi trường văn hóa, xã hội thể hiện các thái độ xã hội và các giá trị văn hóa Nó bao gồm nghiệp tố nhân khẩu, tốc độ tăng dân số, cơ cấu dân số, quan điểm sống, quan điểm về thẩm
mỹ, các giá trị, chuẩn mực đạo đức… Khi có sự thay đổi về các nghiệp tố này sẽ tạo sự thay đổi rất lớn về nhu cầu tiêu dùng sản phẩm Việc nắm bắt các nghiệp tố này sẽ giúp doanh nghiệp có sự thích ứng nhanh chóng với những yêu cầu của
Trang 331.3.2.5 Môi trường công nghệ
Công nghệ tạo ra cơ hội cho các doanh nghiệp mới giúp cho các doanh nghiệp mới cạnh tranh với các doanh nghiệp cũ chậm chạp Ngày nay công nghệ thay đổi nhanh chóng nên doanh nghiệp cũng cần tiếp cận, nghiên cứu và ứng dụng
nó vào lĩnh vực kinh doanh của mình để nâng cao hiệu quả kinh doanh Công nghệ ngày càng thay đổi mang lại cho con người nhiều điều kỳ diệu, nhưng cũng đặt ra các thách thức mới cho các doanh nghiệp Công nghệ là một vũ khí cạnh tranh Công nghệ mới sẽ tạo ra các sản phẩm mới cạnh tranh với sản phẩm hiện tại Do vậy công nghệ tạo ra cơ hội cho các doanh nghiệp mới giúp cho các doanh nghiệp mới cạnh tranh với các doanh nghiệp cũ chậm chạp Ngày nay công nghệ thay đổi nhanh chóng Công nghệ truyền thông số hoá, tin học hoá, quang hoá phát triển nhanh chóng làm cho giá cả giá cả các thiết bị viễn thông giảm nhanh, và chất lượng lượng được nâng cao, có khả năng tạo ra các dịch vụ đa dạng
Với tình hình phát triển kinh tế như hiện nay, các doanh nghiệp có quy mô từ nhỏ đến lớn muốn tồn tại và phát triển được cần phải xây dựng cho mình một kế hoạch đổi mới công nghệ Tiến bộ khoa học công nghệ, đổi mới công nghệ sẽ cho phép nâng cao chất lượng sản phẩm tạo ra nhiều sản phẩm mới, đa dạng hoá sản phẩm, tăng sản lượng, tăng năng suất lao động, sử dụng hợp lý tiết kiệm nguyên vật liệu …Nhờ vậy sẽ tăng khả năng cạnh tranh, mở rộng thị trường, thúc đẩy tăng trưởng nhanh và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Tiến bộ khoa học công nghệ, đổi mới công nghệ thực sự là hướng đi đúng đắn của một doanh nghiệp công nghiệp giàu tiềm năng
1.3.2.6 Nhân tố Thị trường
Gồm thị trường đầu vào và thị trường đầu ra Nhân tố thị trường có vai trò rất lớn trong việc hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
Trang 3426
Đối với thị trường đầu vào: Cung cấp các yếu tố cho quá trình sản xuất như nguyên vật liệu, máy móc thiết bị… Cho nên nó tác động trực tiếp đến giá thành sản phẩm, tính liên tục và hiệu quả của quá trình sản xuất
Còn đối với thị trường đầu ra quyết định doanh thu của doanh nghiệp trên cơ
sở chấp nhận hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp Thị trường đầu ra sẽ quyết định tốc độ tiêu thụ, tạo vòng quay vốn nhanh hay chậm từ đó tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.2.7 Khách hàng
Có thể nói khách hàng là yếu tố sống – còn của doanh nghiệp, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững cần phải có khách hàng, cần duy trì, phát triển khách hàng và tìm mọi cách phải đáp ứng, thỏa mãn được yêu cầu của khách hàng Tất cả các doanh nghiệp đều tìm cách giữ và thu hút thêm khách hàng của mình bằng nhiều hình thức và như vậy vai trò của khách hàng đối với mỗi doanh nghiệp
là vô cùng quan trọng
Khách hàng của một doanh nghiệp là một tập hợp những cá nhân, nhóm người, doanh nghiệp, v.v… có nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp và mong muốn được thỏa mãn nhu cầu đó Trong kinh doanh, khách hàng đóng vai trò tối quan trọng đối với sự sống còn của doanh nghiệp
Khách hàng là yếu tố then chốt hết sức quan trọng quyết định đến thành công hay thất bại của công ty, đây là lực lượng chính tiêu thụ sản phẩm và là đối tượng mà doanh nghiệp cần phục vụ, những đòi hỏi về nhu cầu của người tiêu dùng luôn là thách thức cũng như sẽ mở rộng cơ hội lớn cho doanh nghiệp
Trong tình hình kinh tế hiện nay, sự cạnh tranh giữa các ngành nghề, dịch vụ mang lại nhiều thách thức cho doanh nghiệp Hành vi của khách hàng thay đổi mạnh mẽ từ phụ thuộc nhiều vào một sản phẩm dịch vụ sang độc lập hơn, có sự lựa chọn nhiều hơn, yêu cầu cao hơn Thực tiễn cho thấy, các doanh nghiệp có chiến lược, kế hoạch và hành động cụ thể để đầu tư hiệu quả các nguồn lực nhằm thỏa mãn tối ưu nhu cầu của khách hàng, không ngừng nâng cao sự hài lòng của khách hàng, là các doanh nghiệp giành được lợi thế cạnh tranh trong thương trường Để đạt được mục tiêu chiến lược này đòi hỏi doanh nghiệp cần xây dựng một chiến lược lấy khách hàng làm trọng tâm định hướng toàn bộ các hoạt động của mình